1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Tuần 18 Lớp 5

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học - NhËn biÕt h×nh thang vu«ng.. Các hoạt động dạy- học chủ yếu..[r]

Trang 1

Tuần 18

Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: Tiếng Việt ôn tập ( Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2- 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Lập được bản thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của BT2

-Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3

* GDKNS: Thu thập, ửu lí thông tin; KN làm việc hợp tác

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu thăm ghi các bài tập đọc từ tuần 11- 17

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 trang 95

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

1 Giới thiệu bài

Nêu Mục đích tiết học

2 Hướng dẫn học sinh ôn luyện tập

đọc và học thuộc lòng.

- GVđọc bài và ôn tập hai chủ điểm: Giữ

lấy màu xanh; Vì hạnh phúc con người

* Tổ chức hs thảo luận theo nhóm đôi

đọc đúng, đọc diễn cảm đoạn thơ,đoạn

văn trong các bài tập đọc đã học từ tuần

11-17

+ Tổ chức cho hs nêu cảm thụ về bài đọc:

+ Bài văn,bài thơ( đoạn văn, đoạn thơ)

em đọc có nội dung như thế nào?

+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài?

+ Nêu một số biện pháp nghệ thuật được

sử dụng trong bài.(trong đoạn văn, đoạn

thơ.)

- G iáo viên nhận xét, tuyên dương học

- sinh

* * Tổ chức hs đọc thuộc lòng

= - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học

sinh

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Thống kê các bài thơ đã học từ

tuần 11 đến tuần 17

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Theo dõi gv hướng dẫn ôn tập +5-7 hs lên bảng gắp thăm đọc bài, trả lời câu hỏi theo y/c của gv:

+ Nối tiếp nêu những câu thơ câu văn bài thơ băn mình thích,giải nghĩa vì sao? + Nối tiếp nêu nội dung bài mình

đọc(đối với hs đại trà); nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài.( đối với hs khá , giỏi)

+ Nối tiếp đọc thuộc lòng một bài thơ hay một đoạn văn

+ Lớp theo dõi nhận xét

+Đọc y/c bài tập- xác định y/c của bài

Trang 2

+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội

dung như thế nào ?

+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ

điểm Giữ lấy màu xanh

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

tập

+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung Tên bài - Tác giả - Thể loại

+ Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh : Chuyện một khu vườn nhỏ, Tiếng vọng,Mùa Thảo quả, Hành trình của bầy ong, Người gác rừng tí hon, Trồng rừng ngập mặn.

- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 nhóm làm trên bảng phụ

- HS nhận xét, bổ sung

- Giáo dục kĩ năng sống:- Thu thập, xử

lí thông tin, hoàn thành bảng thống kê

Bài 3: HD HS nêu nhận xét về nhân vật

bạn nhỏ trong bài “ Người gác rừng tí

hon” và tmì dẫn chứng minh hoạ cho

nhận xét ấy.

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét cho điểm từng HS nói tốt

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi

trường xung quanh em, hợp tác nhóm.

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS

chưa có điểm kiểm tra, đọc chưa đạt về

nhà luyện đọc

- 1 HS đọc thành tiếng- thảo luận theo cặp

- Làm bài vào vở

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình.VD: + Bạn là người thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng Lần theo dấu chân Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy theo

đường tắt, gọi điện thoại báo công an + Bạn là người dũng cảm: chạy đi gọi

điện thoại báo công an về hành động của

kẻ dấu mặt Phối hợp với các chú công

an để bắt bọn trộm gỗ

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Trang 3

-Tiết 3: Toán Diện tích hình tam giác

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết tính diện tích hình tam giác làm

II/ Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị 2 hình tam giác to, bằng nhau

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Củng cố về đặc điểm của

hình tam giác.

- GV gọi 1HS lên bảng nêu:

+ hình tam giác có đặc điểm gì?

+ Có mấy dạng hình tam giác?

+ Y/C HS vẽ hình tam giác ABC và

đường cao AH

- GV nhận xét và cho điểm HS

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán

này chúng ta cùng tìm cách tính diện tích

của hình tam giác

Hoạt động 2: Cắt, ghép hình tam giác

- GV hướng dẫn HS thực hiện các thao

tác cắt ghép hình như SGK :

+ Lấy 1 trong 2 hình tam giác bằng

nhau

+ Vẽ một đường cao lên hình tam giác

đó

+ Dùng kéo cắt hình tam giác thành hai

phần theo đường cao của hình (đánh số

1,2 cho từng phần)

+ Ghép hai mảnh 1,2 vào hình tam giác

còn lại để thành một hình chữ nhật

ABCD

+ Vẽ đường cao EH

hoạt động 3: So sánh đối chiếu các yếu

tố hình học trong hình vừa ghép.

- GV yêu cầu HS so sánh :

+ Em hãy so sánh chiều dài DC của hình

chữ nhật và độ dài đáy DC của hình tam

giác

+ Em hãy so sánh chiều rộng AD của

hình chữ nhật và chiều cao EH của hình

tam giác

-1 - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp nhận xékết luận ý đúng:

+ hình tam giác có 3 cạnh; 3 đỉnh; 3 góc + Có 3 dạng hình tam giác

- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào vở nháp

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS thao tác theo hướng dẫn của GV

- HS so sánh và nêu : + Chiều dài của hình chữ nhật bằng độ dài đáy của tam giác

+ Chiều rộng của hình chữ nhật bằng chiều cao của tam giác

Trang 4

+ Em hãy so sánh diện tích của hình chữ

nhật ABCD và diện tích của hình tam

giác EDC

Hoạt động 4: Hình thành quy tắc, công

thức tính diện tích hình chữ nhật.

- GV yêu cầu HS nêu công thức tính

diện tích của hình chữ nhật ABCD

- Phần trước chúng ta đã biết AD = EH,

thay EH cho AD thì ta có diện tích hình

chữ nhật ABCD là DC x EH

- Diện tích của hình tam giác EDC bằng

một nửa diện tích của hình chữ nhật nên

ta có diện tích của hình tam giác EDC là :

(DC x EH) : 2 (hay )

2

DC EH

- GV hướng dẫn để HS rút ra quy tắc

tính diện tích của hình tam giác :

+ DC là gì của hình tam giác EDC ?

+ EH là gì của hình tam giác EDC ?

+ Như vậy để tính diện tích của hình

tam giác EDC chúng ta đã làm như thế

nào ?

- Đó chính là quy tắc tính diện tích của

hình tam giác Muốn tính diện tích của

hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với

chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia

cho 2

- GV giới thiệu công thức :

+ Gọi S là diện tích

+ Gọi a là độ dài đáy của hình tam giác

+ Gọi h là chiều cao của hình tam giác

+ Ta có công thức tính diện tích của

hình tam giác là :

2

a h

s 

Hoạt động 5: Luyện tập - thực hành

* GVgiao nhiệm vụ luyện tập cho học

sinh cả lớp.

Bài 1: VBT - Tr 105

- GV YC HS làm BT1

- Gọi 1,2 HS nêu trước lớp

Bài 2( VBT- trang 105) Viết tiếp vào chỗ

chấm cho thích hợp:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV cho HS chữa bài trước lớp

a/ Độ dài đáy là 7cm và chiều cao là 4

+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích của hình tam giác (vì hình chữ nhật bằng 2 hình tam giác ghép lại)

- HS nêu : Diện tích hình chữ nhật ABCD

là DC x AD

+ DC là đáy của hình tam giác EDC

+ EH là đường cao tương ứng với đáy DC + Chúng ta đã lấy độ dài đáy DC nhân với chiều cao EH rồi chia cho 2

- HS nghe giảng sau đó nêu lại quy tắc, công thức tính diện tích của hình tam giác

và học thuộc ngay tại lớp

- Thực hiện Yc của GV

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong VBT

- HS cả lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng thực hiện tính diện tích của hình tam giác,

Trang 5

b/ Độ dài đáy là 15m và chiều cao là 9m.

c/ Độ dài đáy là 3,7 dm và chiều cao là

4,3 dm.

Bài 3 ( VBT- trang 106)

- HD HS về nhà làm: Cho hình chữ nhật

ABCD có chiều dài 13,5 m và chiều rộng

10,2 m Tính diện tích hình tam giác

EDC

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- GV HD HS làm

- GV YC HS về nhà làm

Hoạt động nối tiếp.

- GV nhận xét giờ học

- Hướng dẫn chuẩn bị giờ sau luyện tập

a, Diện tích của hình tam giác đó là :

7 x 4 : 2 = 19 (cm2)

b, Diện tích của hình tam giác là :

15 x 9 : 2 = 67,5 (m2)

c, Diện tích của hình tam giác là : 3,7 x 4,3 : 2= 7,955 ( dm2)

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 4: Đạo đức Thực hành cuối học kì 1

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Củng cố lại những hành vi và thái độ đạo đức đã học trong bài 6 và bài 7: thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ; thể hiện sự đối xử bình đẳng với phụ nữ

- Rèn cho HS biết thực hiện những hành vi đó: Biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng sử không phù hợp với phụ nữ, kĩ năng giao tiếp, ứng sxử với bà, mẹ, chị gái, em gái,cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập trắc nghiệm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Bài tập 1: Đúng ghi Đ,

sai ghi S vào ô trống

- Em hãy viết vào trống chữ Đ trước

những hành vi thể hiện tình cảm kính già,

yêu trẻ và S trước những hành vi chưa thể

hiện sự kính già yêu trẻ dưới đây

 Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người

già

 Kể chuyện cho em nhỏ nghe

 Dùng hai tay khi đưa vật gì đó cho

người già

 Quát nạt em nhỏ

 Không đưa các cụ già, em nhỏ khi

qua đường

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày bài làm của mình, HS lớp lắng nghe nhận xét, bổ sung ý kiến

- Vài HS nhác lại các hành vi đúng như sau:

+ Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người già

+ Kể chuyện cho em nhỏ nghe

+ Dùng hai tay khi đưa vật gì đó cho người già

Trang 6

- GV nhân xét, kết luận

Hoạt dộng 2 : Bài tập 2

- GV yêu cầu HS làm bài tập 2

1.Em hãy viết Đ vào  những ý kiến

thể hiện sự đối xử bình đẳng với phụ nữ ;

viết S vào trước các ý kiến mà em cho là

sai Vì sao?

 Trẻ em trai và gái có quyền được đối

xử bình đẳng

 Con trai bao giờ cũng giỏi hơn con

gái

 Làm việc nhà không chỉ là trách

nhiệm của mẹ và chị, em gái

 Chỉ nên cho con trai đi học

 Mọi chức vụ trong xã hội chỉ đàn ông

mới được nắm giữ

 Tặng quà cho mẹ, em gái và các bạn

nữ nhân ngày Quốc tế phụ nữ

 Không làm chung với các bạn gái

công việc tập thể

 Trong lớp, các bạn trai không được

chơi với các bạn nữ

Hoạt động 3 :

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

Hoạt động kết thúc

- GV nhận xét giờ học

- Hướng dẫn HS về nhà

- Làm việc theo cặp

- Đại diện các cặp trình bày

- lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

+ Những ý kiến thể hiện sự đối xử bình

đẳng với phụ nữ là :

- Trẻ em trai và gái có quyền được đối xử bình đẳng

- Làm việc nhà không chỉ là trách nhiệm của mẹ và chị, em gái

- Tặng quà cho mẹ, em gái và các bạn nữ nhân ngày Quốc tế phụ nữ

- Lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS :

- Biết tính diện tích của hình tam giác

- Biết tính diện tích của hình tam giác vuông khi đã biết độ dài hai cạnh góc vuông

II/ Đồ dùng dạy học

GV và HS : Ê ke; thước kẻ

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

Hoạt động 1: Củng cố cách tính diện

tích hình tam giác.

- GV gọi 2 HS lên bảng làm

Độ dài đáy 8 cm và chiều cao 4cm

Độ dài đáy 24m và chiều cao 20 m

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Trang 7

Kết hợp nhắc lại quy tắc và công thức

tính diện tích hìng tam giác

- GV nhận xét ghi điểm cho HS

Giới thiệu bài : ( trực tiếp)

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1( VBT- 106) : Tính diện tích hình

tam giác biết đáy và chiều cao :

- GV cho HS đọc đề toán, nêu lại cách

tính diện tích hình tam giác, sau đó làm

bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2( VBT- 107)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

a Tính diện tích hình tam giác vuông

ABCcó độ dài hai cạnh góc vuông là:

3cm; 4cm

b/ Tính diện tích hình tam giác vuông

DEG có độ dài hai cạnh góc vuông là:

5cm;4cm.

- GV yêu cầu HS làm bài

- Như vậy để tính diện tích của hình

tam giác vuông chúng ta có thể làm như

thế nào ?

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3(VBT- trang108):

Cho hình bình hành MNPQ có đáyQP =

5cm và chiều cao MH = 3cm Tính diện

tích hìh tam giác MQP, MNP

3 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau luyện

- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụi của tiết học

- HS đọc đề bài trong VBT

- HS trao đổi với nhau và nêu kết quả:

Độ dài

đáy HTG

3 2

Chiều cao HTG

4 3

Diện tích HTG

45,5cm

2

640dm

2

7,52m

1

m2

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

a, Diện tích của hình tam giác vuông ABC là:

3 x 4 : 2 = 6 (cm2)

b, Diện tích của hình tam giác vuông DEG là:

5 x 4 :2 = 10(cm2)

- Để tính diện tích của hình tam giác vuông ta lấy tích số đo hai cạnh góc vuông chia cho 2

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

a, Diện tích của hình tam giác MQP là:

5 x 3 : 2 = 7,5( cm2) b,Diện tích của hình tam giác MNP là:

5 x 3 : 2 = 7,5( cm2)

Trang 8

tập chung.

Tiết 2:Tiếng Việt

Ôn tập ( Tiết 2 )

I Mục đích yêu cầu

- Giúp hs ôn tập và củng cố:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2- 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc, trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo yêu cầu của BT2

- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3

* GDKNS: Thu thập sử lí thông tin, KN làm việc hợp tác

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu thăm ghi các bài tập đọc từ tuần 11- 17

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 (trang 126- VBT)

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

Nêu Mục tiêu tiết học

2 HD HS ôn luyện tập đọc

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và

trả lời 1 đến 2 câu hỏi

- Cho điểm trực tiếp từng HS

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: HD HS Lập bảng thống kê các

bài tập đọc chủ điểm Vì hạnh phúc con

người

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi :

+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội

dung như thế nào ?

+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ

điểm Vì hạnh phúc con người

- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS mở

mục lục sách để tìm bài cho nhanh.

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS )

về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi, nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Tiếp nối nhau trả lời : + Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung Tên bài - Tác giả - Thể loại

+ Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh

phúc con người : Chuỗi ngọc lam, Hạt gạo làng ta, Buôn Chư Lênh đón cô giáo, Về ngôi nhà đang xây, Thầy thuốc như mẹ hiền, Thầy cúng đi bệnh viện.

- HS cả lớp làm bài vào vở- nối tiếp nêu kết quả

- HS nhận xét, bổ sung

3 Buôn Chư Lênh đón cô giáo Hà Đình Cẩn văn

Trang 9

4 Về ngôi nhà đang xây Đồng Xuân Lan thơ

Giáo dục kĩ năng sống:- Thu thập,

xử lí thông tin, hoàn thành bảng thống

kê.

Bài 3: HD HS: Biết trình bày cảm

nhận của mình về cái hay của những

câu thơ trong bài thơ: Hạt gạo làng ta,

Về ngôi nhà đang xây

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét cho điểm từng HS nói tốt

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về tiếp tục luyện đọc và học

thuộc lòng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Làm bài vào vở

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 3: Thể dục

-Tiết 4: Tiếng Việt

Ôn tập ( Tiết 3 )

I Mục đích yêu cầu

Giúp hs ôn tập và củng cố:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn

cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2- 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Lập được bảng thống kết vốn từ về môi trường

II Đồ dùng dạy – học

- Phiếu thăm ghi các bài tập đọc từ tuần 11- 17

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 trang 127(VBT)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

1 Giới thiệu bài

Nêu Mục đích của tiết học

2 Tổ chức luyện đọc.

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và

trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài

đọc

3 Hướng dẫn bài tập.

Bài 2 : HD HS: Lập bảng tổng kết vốn từ

môi trường.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm 4

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi, nhận xét

Trang 10

HS yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ :

+ Tìm các từ chỉ sự vật trong môi trường

thuỷ quyển, sinh quyển, khí quyển.

+ Tìm những từ chỉ những hành động

bảo vệ môi trường

- Yêu cầu các nhóm làm vào bảng phụ

dán lên bảng

- Gọi HS đọc các từ trên bảng

- Yêu cầu HS viết vào vở các từ đúng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Viết vào bảng

Sinh quyển (môi trường động, thực vật)

Thuỷ quyển (môi trường nước)

Khí quyển(môi trường không khí)

Các sự

vật trong

môi

trường

rừng ; con ngươi ; thú; chim;

cây lâu năm ; cây ăn quả ,

cây rau ; cỏ…

sông, suối, ao, hồ, biển, đại dương, khe, thác, kênh, mương, ngòi, rạch, lạch,…

bầu trời, vũ trụ, mây, không khí,

âm thanh, ánh sáng, khí hậu,…

Những

hành

động bảo

vệ môi

trường

trồng cây gây rừng; phủ xanh đồi trọc ; chống đốt

nương ; trồng rừng ngập mặn;

chống đánh bắt cá bằng mìn ;

bằng điện ; chống săn bắt thú

rừng, chống buôn bán động

vật hoang dã

giữ sạch nguồn nước, xây dựng nhà máy nước, lọc nước thải công nghiệp,

lọc khói công nghiệp, xử lí rác thải, chống ô nhiễm bầu không khí,

3 Củng cố – dặn dò

- Giáo dục HS thái độ tích cực bảo vệ

môi trường.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại danh từ, động từ,

tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, các

thành ngữ tục ngữ ở ba chủ điểm

- Lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Tiếng Việt

Ôn tập ( Tiết 4 )

I Mục đích yêu cầu

Giúp hs ôn tập và củng cố:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2- 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nghe – viết đúng bài CT, viết đúng tên riêng phiên âm nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95chữ/ 15phút

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:41

w