III/ HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số - Dán bảng các tấm bìa và nêu yêu cầu cho HS : nêu tên gọi phâ
Trang 1lịch báo giảng tuần 1
Luyeọn Toaựn Luyeọn T & C Luyeọn TLV
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Ôn tập: So sánh hai phân sốCấu tạo bài văn tả cảnhViệt Nam đất nớc chúng ta
Em là học sinh lớp 5(Tiết1)
NAấM
20/8
Theồ duùc Toaựn Luyeọn T & C Lũch sửỷ
Kú thuaọt
Ôn tập: Đội hình đội ngũ
Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)Luyện tập về từ đồng nghĩaBình Tây Đại nguyên soái Trơng Định
Sinh hoạt Luyện ToánLuyện Khoa-Sử-Địa
GDNGLL
Xem tranh: Thiếu nữ bên hoa huệ
Phân số thập phânLuyện tập tả cảnhNam hay Nữ
Thứ 2 ngày 17 tháng 8 năm 2009
Trang 2Tập đọc – TiÕt : 1THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
A Mục đích yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy bức thư của Bác Hồ.
- Đọc đúng các từ ngữ , câu trong bài
- Thể hiện được tình cảm: thân ái ,trìu mến thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhiViệt Nam
2 Hiểu bài:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bức thư:
3 Thuộc lòng một đoạn thư
B ĐDDH
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng
C Hoạt động dạy và học:
1/ Họat động 1: Giới thiệu bài:
Chủ điểm Việt Nam- Tổ quốc em
Giới thiệuThư gửi các học sinh
2/ Họat động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2: Phần còn lại
- Giáo viên sửa chữa phát âm sai
- Giúp học sinh tìm hiểucác từ ngữ; 80 năn giời
nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường
quốc năm châu…
Giải nghĩa các từ ngữ- đặt câu với từ cơ đồ,
hoàn cầu
GV đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài:
1/ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
2/ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
3/ Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
Quan sát- Trả lời
HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
HS đọc thầm phần chú giải và giải nghĩa
HS luyện đọc theo cặp1HS đọc cả bài
Chia nhómđọc thầmTrả lời câu hỏi
2
Trang 3Luyện đọc diễn cảm( đoạn 2 )
3/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
bằng cách xóa bảng dần
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL
-Đọc trước bài văn tả cảnh
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
1 vài HS thi đọc diễn cảm
HS nhẩm đọc thuộcThi đọc thuộc lòng
Rĩt kinh nghiƯm:
- -
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thường, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ tr0ng SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số
- Dán bảng các tấm bìa và nêu yêu cầu cho HS :
nêu tên gọi phân số và tự viết phân số , đọc
phân số
- Quan sát tấm bìa rồi thực hiện các yêu cầucủa GV vào nháp
- Nêu bài làm của mình
- Ghi bảng phân số và cách đọc
32 đọc là : Hai phần ba
- Vài HS đọc lại
- Thực hiện tương tự với các tấm bìa còn lại (
3
2
, 105 , 43 , 10040 )
Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưói dạng phân
số 31
Trang 4- Ghi bảng : 1 : 3 = ? Hãy ghi 1 : 3 dưới
dạng phân số và nêu cách đọc
- HS viết bảng con và phát biểu
- Chốt cách ghi 1 : 3 = 31 - Theo dõi
- Ghi bảng lần lượt các phép chia còn lại ( 4: 10;
9 : 2 , …); yêu cầu HS nêu kết quả - Nêu miệng kết quả.
- Qua ví dụ, em có thể rút ra được chú ý điều gì ? - Phát biểu
- Vài HS đọc lại chú ý1 SGK trang 3
- Ghi bảng 5 = ? Em hãy nêu phân số bằng 5 - Miệng
- Ghi bảng 5 =
1
- Ghi bảng lần lượt các số còn lại ; yêu cầu HS
nêu kết quả
- Nêu miệng kết quả
- Qua ví dụ, em có thể rút ra được chú ý điều gì ? - Phát biểu
- Vài HS đọc lại chú ý2 SGK trang 4
- Ghi bảng 1 =? Em hãy nêu phân số bằng 1 - Miệng
- Đọc chú ý 3 SGK
- Đọc chú ý 4 SGK
- Nêu vài ví dụ các phân số bằng số 0
Hoạt động 3 : Thực hành
- Làm vào VBTT; đồng thời 1 HS làm vàobảng phụ
- Treo bảng phụ - Vài HS đọc bài làm của mình Lớp nhận
xét bài làm của bạn
- Làm vào VBTT Nêu bài làm của mình.Lớp nhận xét
* Bài 3 ( dòng đầu) - Đọc bài 3 Lớp đọc thầm theo
- Làm vào VBTT Nêu Kết quả bài làm củamình Lớp nhận xét
* Bài 4 ; 5 ( dòng đầu ) - Tiến hành như bài 3
Củng cố-Dặn dò:
- Đọc lại các chú ý SGK
- Làm các bài tập 3; 4; 5 ( dòng sau ) vào giờ
luyện toán
- Bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân
số
4
Trang 5Rĩt kinh nghiƯm:
- -
-Chính tả – Tiết 1
VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Nghe, viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
- Làm bài tâp (BT) để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- VBT Tiếng Việt 5, tập một (nếu có)
- Bút dạ và 3- 4 tờ phiếu khổ to
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/ MỞ ĐẦU:
Giáo viên nêu yêu cầu bài chính tả
B/ DẠY BÀI MỚI :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Việt Nam thân yêu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe- viết
Đọc mẫu đoạn văn trong bài
GIáo viên hỏi nội dung bài
Chốt nội dung:
Ghi bảng từ khó: mênh mông, biển lúa, dập dờn
GV đọc cho học sinh viết vào vở
Đọc lại toàn bài
Chấm và chữa bài chính tả:
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả:
Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức ( HD cách chơi)
Kết luận
Biểu dương hs làm tốt
Thống nhất kết quả
Yêu cấu hs nói quy tắc viết chính tả với ng,
ngh… Chốt quy tắc
C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Gv nhận xét tiết học
Nghe, theo dõi trong SGK
HS nêu nội dung
HS đọc thầm lại đọan văn, chú ý những từngữ dễ viết sai:
HS viết vào bảng conViết vào vở
Soát lại bàiĐổi vở cho nhau, phát hiện lỗi và sửa lỗiBài 2 :( làm phiếu), nhóm ghi vào ô trốngng/ ngh, g/ gh, c/ k
các em tự nhận xét, đánh giá bài của nhau
2 hs đọc lại bài đã điền đúngBài 3( phiếu) , nhóm tổ thi làm bài nhanh.Nhóm nào làm xong dán kết quả lênbảng, đại diện nhóm trình bày
Nhận xét, bổ sung
2, 3 hs nêuNhận xét
2 hs nhắc lạilàm BT 2, 3 vào vở
Trang 6- Daởn hoùc sinh ghi nhụự nhửừng tửứ ngửừ ủaừ luyeọn vieỏt ụỷ
lụựp ủeồ khoõng vieỏt sai loói chớnh taỷ
Rút kinh nghiệm:
- -
-Thứ 3 ngày 18 tháng 8 năm 2009
Thể dục – tiết 1 giới thiệu chơng trình - tổ chức lớp
đội hình đội ngũ - trò chơi kết bạn.
b, Phổ biến nội quy, y/c tập luyện
c, Biên chế tổ tập luyện: Theo tổ
d, Chọn cán sự thể dục lớp:
e, Ôn đội hình, đội ngũ: Cách chào, báo
cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học Cách
- Tập trung phổ biến
- GV dự kiến, để lớp quyết định
- GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự
và cả lớp cùng tập
- Chia nhóm, chơi trò chơi
GV điều khiển, HS làm theo hiệu lệnhcủa GV
Rút kinh nghiệm:
- -
-Toán - Tieỏt 2 OÂN TAÄP : TÍNH CHAÁT Cễ BAÛN CUÛA PHAÂN SOÁ
I / MUẽC TIEÂU:
Giuựp HS
- Nhụự laùi tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ
6
Trang 7- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số cácphân số
II / HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A.
BÀI CŨ:
- HS nêu lại các chú ý đã học
- Nêu bài tập cho HS làm bảng con :
+ Đọc phân số : ; 156
8
3
( miệng ) + Viết dưói dạng thương : 4 : 5 ; 23 : 37
+ Viết số tự nhiên dưới dạng phân số : 15 ;
- Nêu và ghi bảng ví dụ 1 như SGK: “ Chọn
một số thích hợp điền vào chỗ trống”
- HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
* Rút gọn phân số.
- Nêu và ghi bảng : Hãy rút gọn phân số 12090 - Làm nháp ; 1 HS làm ở bảng Lớp nhận
xét
- Hãy nêu lại tính chất rút gọn phân số - HS nêu
- Chốt tính chất rút gọn phân số - Vài HS nhắc lại
* Bài 1 ( phần 1 ) VBTT trang 4 - 1 HS nêu yêu cầu cua bài
Trang 8- Lưu ý HS cách nhanh nhất là chọn được số lớn
nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều
chia hết cho số đó
- 1 HS làm bảng – Lớp làm vào VBTT
- Vài HS nêu kết quả bài làm của mình.Lớp nhận xét
* Quy đồng mẫu số của các phân số
- Nêu và ghi bảng : Quy đồng mẫu số của 52 và
7
4
-1 HS làm bảng- lớp Làm nháp – HS nhận xét , sửa sai
- Nhận xét bài làm của bạn và rút ra ghi nhớ về
tính chất quy đồng mẫu số của các phân số
- HS nhận xét- nêu
- Chốt ghi nhớ về tính chất quy đồng mẫu số của
các phân số
- Nêu và ghi bảng : Quy đồng mẫu số của 53 và
10
9
-1 HS làm bảng- lớp Làm nháp – HS nhận xét , sửa sai
- Lưu ý HS về trường hợp mẫu số này chia hết cho
mẫu số kia
- Nghe
* Bài 2 ( phần 1 ) VBTT - 1 HS đọc đề bài 2 Lớp đọc thầm
-1 HS làm ở bảng- lớp Làm vào VBTT
- Vài HS đọc bài làm của mình
- Lớp nhận xét
1 HS làm ở bảng- lớp Làm vào VBTT
- Vài HS đọc bài làm của mình
- Lớp nhận xét
C Củng cố – Dặn dò
- HS đọc lại ghi nhớ SGK
- Làm các bài còn lại vào giờ luyện toán
Học ghi nhớ SGK
- Bài sau : Ôn tập so sánh hai phân số
Rĩt kinh nghiƯm:
- -
-Kể chuyện - TIẾT:1
LÝ TỰ TRỌNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
8
Trang 9- Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ Hs biết thuyết minh nội dung mỗi tranhbằng 1, 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệubộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng: giàu lòng yêu nước, dũngcảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếpđược lời bạn
II ĐDDH
- Tranh minh hoạ truyện trong SKG
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
II/ DẠY BÀI MỚI:
I Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 2: Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1: GV viết lên bảng các nhân vật
trong truyện, giúp HS giải nghĩa một số từ khó
được chú giải sau truyện
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh
họa phóng to trên bảng
3 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a Bài tập 1
- GV: Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ, các em
hãy tìm cho mỗi tranh 1- 2 câu thuyết minh
- GV treo bảng phụ đã viết sẵm lời thuyết minh
cho 6 tranh; yêu cầu 1 Hs đọc lại các lời thuyết
minh để chốt lại ý kiến đúng
b Bài tập 2- 3
- KC theo nhóm
- Kể toàn bộ câu chuyện
III/ CỦNG CỐ:
- GV Nhận xét tiết học
- GV dặn cả lớp chuẩn bị trước bài KC trong SGK,
tuần 2: Tìm một câu chuyện em đã được đọc ca
ngợi những anh hùng, danh nhân của nước ta Đọc
kĩ để kể trước lớp
Hs nghe
HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa trongSGK
Nội dung truyện: SGV/ 47
HS đọc yêu cầu của bài
HS trao đổi với bạn bên cạnh
Hs phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranhCả lớp nhận xét
1 Hs đọc yêu cầu của BT 2- 3Nhóm 3 hoặc 6 em, mỗi em kể theo 1- 2tranh
Về nhà : kể lại cho người thân ngheTìm đọc thêm những câu chuyện ca ngợinhững anh hùng, danh nhân của nước ta
Trang 10Luyện từ và câu – Tiết 1
Từ đồng nghĩa
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
- Tìm đợc các từ đồng nghĩa với từ cho trớc, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to , bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em
hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)
2 Dạy bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1
phần nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của
các từ in đậm
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm Yêu cầu
mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ
- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS
- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
trong mỗi đoạn văn trên?
GV kết luận: những từ có nghĩa giống nhau nh
vậy đợc gọi là từ đồng nghĩa
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hớng dẫn:
+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn+ Vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tơi ánh lên+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt
- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt
động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiếntrúc
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùngchỉ một màu vàng nhng sắc thái màu vàngkhác nhau
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 10
Trang 11+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng đoạn
văn
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí xcác từ
đồng nghĩa + So sánh ý nghĩa của từng câu trong
đoạn văn trớc và sau khi thay đổi vị trí các từ
đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu
- - 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát biểu vềtừng đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất:+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựngcóthể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa củachúng giống nhau
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe,vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho nhauvì nh vậy không miêu tả đúng đặc điểm của
sự vật
Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống
nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa
đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi ánh lên Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
CH: thế nào là từ đồng nghĩa?
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ đồng
nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
- GV gọi HS trả lời và ghi bảng
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen
sì-đen kịt, đỏ tơi- đỏ ối
Trang 12
Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau những tờ đồng nghĩa hoàn toàn có thể
thay đợc cho nhau khi nói viết mà không ảnh hởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tìnhcảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau
3 Luyện tập
Bài tập 1
- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, GV ghi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ cho từng
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS thảo luận+ nớc nhà- non sông+ hoàn cầu- năm châu
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng
đất nớc mình, có nhiều ngời cùng chungsống
+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa làkhắp mọi nơi khắp thế giới
- HS đọc
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày bài
- nhóm khác nhận xét bổ xung Víêt đáp án vào vở
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn,xinh tơi, tơi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ
Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh
chúng em thi đua học tập Học hành là nhiệm vụ của chúng em
Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc đất đổ lên xe ben
12
Trang 13I/ Muùc tieõu : Sau baứi hoùc , HS coự khaỷ naờng :
- Nhaọn ra moói treỷ em ủeàu do boỏ meù sinh ra vaứ coự nhửừng ủaởc ủieồm gioỏng vụựi boỏ meù cuỷa mỡnh
- Neõu yự nghúa cuỷa sửù sinh saỷn
II/ Chuaồn bũ : - Boọ phieỏu duứng cho troứ chụi “ Beự laứ con ai “
- Hỡnh trang 4 ,5 SGK
III/ Hoaùt ủoọng daùy hoùc : 1/ Giụựi thieọu baứi :
2/ Hửụựng daón tỡm hieồu baứi :
Hoaùt ủoọng 1: Troứ chụi “Beự laứ con ai?”
- Phaựt phieỏu coự veừ hỡnh moọt em beự hoaởc hỡnh
boỏ , meù em beự ủoự
- GV phoồ bieỏn caựch chụi : ai nhaọn ủửụùc hỡnh
em beự phaỷi ủi tỡm boỏ hoaởc meù em beự ủoự
- Toồ chửực cho HS chụi
- Hoỷi : Taùi sao ta tỡm ủửụùc boỏ meù cho caực em
beự ?
Qua troứ chụi , ruựt ra keỏt luaọn
gỡ ?
Hoaùt ủoọng 2 : Quan saựt tranh vaứ traỷ lụứi
Yeõu caàu HS quan saựt caực hỡnh 1;
2; 3/4 SGK vaứ ủoùc lụứi ủoỏi thoaùi cuỷa caực nhaõn vaọt
Hoỷi : Haừy noựi veà yự nghúa cuỷa sinh saỷn ủoỏi vụựi moói
gia ủỡnh , doứng hoù?
ẹieàu gỡ seừ xaỷy ra neỏu con ngửụứi khoõng coự khaỷ naờng
sinh saỷn ?
- Lieõn heọ gia ủỡnh mỡnh
- HS nhaọn phieỏu
- Nghe phoồ bieỏn
- Tham gia troứ chụi
- Moùi treỷ em ủeàu do boỏ meù sinh
ra vaứ coự nhửừng ủaởc ủieồm gioỏng vụựi boỏ meù
-Laứm vieọc theo caởp dửụựi sửù hửụựng daón cuỷa GV
- Trỡnh baứy keỏt quaỷ laứm vieọc
- HS traỷ lụứi caõu hoỷi vaứ ruựt ra keỏt luaọn
- HS neõu yự kieỏn cuỷa mỡnh
3/ Cuỷng coỏ , daởn doứ , nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Đạo đức – Tiết 1
Bài 1: Em là học sinh lớp 5 (Tiết 1)
I Mục tiêu:
Trang 14Sau bài học này, HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trớc
- Bớc đầu có kĩ năng tự nhận thức , kĩ năng đặt mục tiêu
- vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II Tài liệu và ph ơng tiện:
- Các bài hát về chủ đề Trờng em
- Giấy trắng , bút màu
- Các chuyện nói về tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu
III Các hoạt động dạy học:
Khởi động: HS hát bài em yêu trờng em Nhạc và lời Hoàng Vân
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
a) Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5
b) Cách tiến hành:
1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong
SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
- các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm đợc bốkhen
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trờng
- HS lớp 5 phải gơng mẫu về mọi mặt đểcác em HS khối khác học tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo lụân bài tập theo nhóm
đôi
- Vài nhóm trình bày trớc lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểm a,b,c,d,e mà
HS lớp 5 cần phải thực hiện
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm củamình từ trớc đến nay với những nhiệm vụcủa HS lớp 5
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định đợc nhiệm vụ của HS
lớp 5
b) Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu bài tập:
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ( bài tập 2)
a) Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản thân và
có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
b) Cách tiến hành
1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
14
Trang 152 Yêu cầu HS trả lời
GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy
những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục
những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để
phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên
quan đến chủ đề bài học VD:
- Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong trơng
trình " Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS
- HS tiếp xúc làm quen với tác phẩm thiếu nữ bên hoa huệ và hiểu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- HS nhận xét đợc sơ lợc về hình ảnh và mầu sắc trong tranh
- cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh
II Chuẩn bị
- GV : SGK,SGV
Trang 16- tranh thiếu nữ bên hoa huệ…
- HS :SGK, vở ghi
III các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu 1 vài bức tranh đã chuẩn bị Hs quan sát
GV : em hãy nêu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân? Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài năng ,có nhiều
đóng góp cho nền mĩ thuật hiện đại
ông tốt nghiệp trờng mĩ thuật đông dơng sau
đó thành giảng viên của trờngsau CM tháng 8 ông đảm nhiệm chức hiệu tr-ởng trờng mĩ thuật việt nam
GV: em hãy kể tên những tác phẩm nổi tiếng của
ông?
Tác phẩm nổi tiếng của ông là: thiếu nữ bên hoa huệ, thiếu nữ bên hoa sen, hai thiếu nữ
và em bé
Hoạt động 2: xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
GV cho hs quan sát tranh
Hs thảo luận theo nhóm+ hình ảnh chính của bức tranh là gì? Là thiếu nữ mặc áo dài
+ hình ảnh chính đợc vẽ nh thế nào? Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích lớn
trong tranh+ bức tranh còn nhứng hình ảnh nào nữa? Hình ảnh bình hoa đặt trên bàn
+ mầu sắc của bức tranh nh nào? Chủ đạo là mầu xanh ,trắng, hồng hoà nhẹ
nhàng , trong sáng + tranh đợc vẽ bằng chất liệu gì? Sơn dầu
GV : yêu cầu hs nhắc lại kiến thức 1-2 hs nhắc lại
Hoạt động 3: nhận xét đánh giá
GV nhận xét chung tiết học
Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát
biểu ý kiến XD bài
Su tầm tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
Nhắc hs quan sát mầu sắc trong thiên nhiên và
chuẩn bị bài học sau
Hs lắng nghe
Lịch sử – Tiết 1
“BèNH TAÂY ẹAẽI NGUYEÂN SOAÙI” TRệễNG ẹềNH.
I MUẽC TIEÂU
Sau baứi hoùc, hoùc sinh(HS) neõu ủửụùc:
- Trửụng ẹũnh laứ moọt trong nhửừng taỏm gửụng tieõu bieồu trong phong traứo ủaỏu tranh choỏngthửùc daõn Phaựp xaõm lửụùc cuỷa nhaõn daõn Nam kỡ
- OÂng laứ ngửụứi coự loứng yeõu nửụực saõu saộc, daựm choỏng laùi leọnh vua ủeồ kieõn quyeỏt cuứngnhaõn daõn choỏng quaõn Phaựp xaõm lửụùc
- Sụ ủoà keỷ saỹn theo muùc cuỷng coỏ
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY-HOẽC
- Hỡnh veừ trong SGK, phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn
- Baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam
- Phieỏu hoùc taọp cho HS
- Sụ ủoà keỷ saỹn theo muùc cuỷng coỏ
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU
16
Trang 17HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu khái quát hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm
lược và đô hộ
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ(tr5 SGK) và hỏi:
tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ
trong tranh?
- GV giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì sao nhân dân ta
lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy?
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS biết tình hình đất nước ta sau khi thực
dân Pháp mở cuộc xâm lược
Cách tiến hành:
- HS nghe
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Nhân dân Nam kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược
nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc
xâm lược của thực dân Pháp?
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp
- GV chỉ bản đồ và giảng giải
- GV kết luận: Phong trào kháng chiến chống thực dân
Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu
được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo
- Triều đình nhà Nguyễn nhượngbộ, không kiên quyết đấu tranh bảovệ đất nước
- 2 HS lần lượt trả lời, lớp theo dõivà bổ sung ý kiến
Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu Trương Định kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
sau:
Cùng đọc sách, thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo
em lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?
- HS chia thành các nhóm nhỏ,cùng đọc sách, thảo luận để hoànthành phiếu Thư ký ghi ý kiến củacác bạn vào phiếu
1 Triều đình nhà Nguyễn ban lệnhxuống buộc Trương Định phải giảitán nghĩa quân và đi nhận chứcLãnh binh ở An giang Lệnh này
Trang 182 Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy
nghĩ như thế nào ?
3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước bắn khoăn đó
của Trương Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?
4 Trương định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân
dân?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận từng câu
hỏi trước lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận
GV kết luận: năm 1862, triều đình nhà Nguyễn ký hoà ước
nhường 3 tỉnh Miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp
Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng
nhưng ông kiên quyết cùng với nhân dân chống quân xâm
lược
không hợp lý vì lệnh đó thể hiện sựnhượng bộ của triều đình với thựcdân Pháp, kẻ đang xâm lược nước
ta và trái với nguyện vọng củanhân dân
2 Nhận được lệnh vua, TrươngĐịnh băn khoăn suy nghĩ: làm quanthì phải tuân lệnh vua, nếu khôngsẽ phải chịu tội phản nghịch; nhưngdân chúng và nghĩa quân khôngmuốn giải tán lực lượng, một lòngmột dạ tiếp tục kháng chiến
3 Nghiã quân và dân chúng đã suytôn Trương Định là “Bình Tây đạinguyên soái” Điều đó đã cổ vũ,động viên ông quyết tâm đánh giặc
4 Ông dứt khoát phản đối mệnh lệnhcủa triều đình và quyết tâm ở lạicùng với nhân dân đánh giặc
- HS báo cáo kết quả thảo luận theohướng dẫn của GV
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả lời:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái
Trương Định
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào
về ông?
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến:+ Ông là người yêu nước, dũngcảm, sẵn sàng hy sinh bản thânmình cho dân tộc, cho đất nước Emvô cùng khâm phục ông
+ 2 HS kể
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông,ghi lại những chiến công của ông,lấy tên ông đặt cho tên đường phố,trường học…
18
Trang 19Củng cố – dặn dò:
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn thành nhanh sơ
đồ trong SGK
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các học sinh tích cực
hoạt động tham gia xây dựng bài
- HS về học thuộc bài
- HS kẻ sơ đồ vào vở
- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số
II / HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
Hoạt động 1 : Ôn tập cách so sánh hai phân số
- HS nêu ghi nhớ,
- HS làm bài trong bảng- nêu miệng
Trong hai phân số có cùng mẫu số
- Hãy ghi hai phân số có cùng mẫu số - HS làm trong nháp- nêu miệng từng cặp
phân số
- Ghi bảng 3 cặp phân số và so sánh - HS nêu miệng
- Giải thích vì sao em biết các phân số đó lớn hơn
hay bé hơn hoặc bằng phân số kia - HS nêu
Trang 20 Hai phân số khác mẫu số.
- So sánh hai phân số
4
3và 7
5 ? - 1 HS làm ở bảng lớp HS làm trong nháp-
Lớp nhận xét
* GV chốt
Phân số bé hơn, lớn hơn hoặc bằng 1
- Hãy tự nêu ví dụ về phân số lớn hơn 1 ; bé hơn
- Hãy nêu cách nhận biết phân số đó lớn hơn , bé
hơn hoặc bằng 1
- HS nêu
Hoạt động 2 : Thực hành
- 3 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu cách làm và đọc kết quả bài làmcủa mình Lớp nhận xét
- 3 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
- Hướng dẫn HS nhận xét trường hợp hai phân số
có tử số bằng nhau
- HS nêu
- 3 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
C- Củng cố – Dặn dò:
- Đọc lại các ghi nhớ SGK
- Học ghi nhớ và xem lại các bài tập
- Bài sau: Phân số thập phân
Trang 21- Biết cách đính khuy 2 lỗ
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy- học
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy 2 lỗ
+ 3 chiếc khuy 2 lỗ có kích thớc lớn
+ Một mảnh vải có kích thớc 20 x 30 cm
+ Chỉ khâu và kim khâu thờng
+ Kim khâu len và kim khâu thờng
+ Phấn vạch , thớc
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Nội dung bài
GVKL: Khuy dợc làm bằng nhiều vật liệu khác
nhau với nhiều kích thớc khác nhau, hình dạng
khác nhau khuy đợc đính vào vải bằng các đờng
khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải trên 2
nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí lỗ
khuyết khuy đợc cài qua khuyết để gài 2 nẹp áo
của sản phẩm vào nhau
* Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK
H: Nêu tên các bớc trong quy trình đính khuy?
- HS nghe
- HS quan sát
- Làm bằng nhiều vật liệu khác nhau nhnhựa, trai, gỗ Có nhiều màu sắc khácnhau, kích thớc hình dạng khác nhau Khuy
đợc đính vào vải bằng đờng khâu 2 lỗ
- Khoảng cách giữa các khuy ngang bằngvới vị trí của lỗ khuyết Khuy đợc cài quakhuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau
Trang 22- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK và quan
sát H2 SGK
H: Nêu cách vạch dấu điểm đính khuy?
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác trong bớc
+ Lần khâu thứ nhất: lên kim qua lỗ khuy thứ
nhất, xuống kim qua lỗ khuy thứ 2 Các lần khâu
đính còn lại GV cho HS lên thực hiện
- Củng cố nội dung bài
- Dặn hs chuẩn bị bài giờ sau
Chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ)và trên quả Địa cầu
Mô tả sơ lợc vị trí địa lí, hình dạng của nớc ta
Nêu đợc diện tích của lãnh thổ việt nam
Nêu đợc những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nớc ta
22
Trang 23 Chỉ và nêu đợc tên một số đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ.
ii đồ dùng dạy - học
Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nớc trên thế giới)
Lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á (để trống phần tên của các đảo, các quần
đảo của nớc ta)
Các hình minh hoạ của SGK
Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nớc ta, các nớc có chung biên giới với ViệtNam
Phiếu học tập cho học sinh (chuẩn bị 1 phiếu trên khổ giấy to, các phiếu khác viết trên giấyhọc sinh)
iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa Lí 5 trong chơng trình Lịch sử và địa lí 5, sau đónêu tên bài học:
+ Phần Địa lí 5 gồm 2 nội dung lớn: Trình bày về một số hiện tợng tự nhiên, các lĩnh vực kinh tề xã hội của Việt Nam; một số hiện tợng địa lí của các châu lục, của khu vực Đông Nam á vàmột số nớc đại diện cho các châu lục
-+ Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn lãnhthổ của Việt Nam
Hoạt động 1
vị trí địa lí và giới hạn của nớc ta
- GV hỏi học sinh cả lớp: Các em có biết đất nớc
ta nằm trong khu vục nào của thế giới không?
Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu
- GV treo lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông
Nam á và nêu: Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn
về vị trí địa lí và giới hạn của Việt Nam
- GV nêu yêu cầu: 2 bạn ngồi cạnh nhau hãy cùng
quan sát Lợc đồ Việt Nam trong khu vục Đông
Nam á trong SGK và:
+ Chỉ phần đất liền của nớc ta trên lợc đồ
+ Nêu tên các nớc giáp phần đất liền của nớc ta
+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nớc ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta
- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận
- GV cho 2 đến 3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trícủa Việt Nam trên quả Địa cầu, huy độngkiến thức theo kinh nghiệm bản thân để trảlời Ví dụ:
+ Việt Nam thuộc châu á+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng+ Việt nam nằm trong khu vực Đông Nam á
- HS quan sát lợc đồ, nghe GV giới thiệu để xác
định nhiệm vụ học tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lợc đồ,sau đó lần lợt từng em chỉ lợc đồ và nêu câutrả lời cho bạn nhận xét Kết quả làm việclà:
+ Dùng que chỉ chỉ theo đờng biên giới của nớcta
+ Vừa chỉ vừa nêu tên các nớc: Trung Quốc ,Lào , Cam - pu - chia
+ Vừa chỉ vào phần biển của nớc ta vừa nêu:Biển Đông bao bọc các phía đông, nam, tâynam của nớc ta
+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừa chỉ vừanêu tên: Các đảo của nớc ta là Cát Bà, Bạch
Phú Quốc Hoàng Sa
Côn Đảo
Trờng Sa Cam – Pu - Chia Lào
Trung Quốc
Trang 24- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, sau đó hỏi
cả lớp: Vậy, đất nớc Việt Nam gồm những bộ
phận nào?
Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, các quần
đảo là Hoàng Sa, Trờng Sa
- 3 HS lần lợt lên bảng, vừa chỉ lợc đồ vừa trìnhbày về vị trí địa lí và giới hạn của Việt Namtheo các yêu cầu trên HS cả lớp theo dõi vànhận xét, bổ xung ý kiến
- HS nêu: Đất nớc Việt Nam gồm phần đất liền,phần biển, các đảo và các quần đảo
- GV kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á Đất nớc ta vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo.
Hoạt động 2
một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nớc ta
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu
hỏi: Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi
cho việc giao lu với các nớc trên thế giới bằng
đờng bộ, đờng biển và đờng hàng không? (Gợi
ý: Từ Việt Nam có thể đi đờng bộ sang các nớc
nào? Vị trí giáp biển và có đờng bờ biển dài có
thuận lợi gì cho việc phát triển giao thông đờng
biển của Việt Nam?)
- GV gọi HS nêu ý kiến trớc lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chính xác lại
câu trả lời cho HS (nếu cần)
- HS suy nghĩ theo gợi ý của GV và rút ra câutrả lời cho mình
Câu trả lời đúng là:
Phần đất liền của Việt Nam giáp với các
n-ớc Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia nên cóthể mở đờng bộ giao lu với các nớc này, khi
đó cũng có thể đi qua các nớc này để giao luvới các nớc khác
Việt Nam giáp biển, có đờng bờ biển dài,thuận lợi cho việc giao lu với các nớc trongkhu vực và trên thế giới bằng đờng biển
Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết lập ờng bay đến nhiều nớc trên thế giới
đ Một vài HS nêu ý kiến trớc lớp, cả lớp nghe,
bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất câu trả lời
nh trên
Hoạt động 3
hình dạng và diện tích
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu thảo luận và yêu cầu các em trao
đổi trong nhóm để hoàn thành phiếu
- Các nhóm cùng hoạt động để hoàn thànhphiếu của nhóm mình(1 nhóm làm vào phiếuviết trên giấy khổ to)
Nội dung phiếu thảo luận:
phiếu thảo luận
Bài: Việt Nam - đất nớc chúng ta
Nhóm:
Các em hãy cùng xem lợc đồ Việt Nam (trang 67, SGK), Bảng số liệu về diện tích của một
số nớc châu á và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 phần đất liền của nớc ta có đặc điểm gì? em hãy đánh dấu vào ô sau các ý đúng
a) hẹp ngang
b) rộng, hình tam giác c) chạy dài
d) có đờng biển nh hình chữ S
2 Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trong các câu sau:
a) Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài
Trang 25
c) Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng
d) So với các nớc Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Cam - pu - chia thì diện tích nớc ta rộng hơndiện tích các nớc và hẹp hơn diện tíchcủa
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ cácnhóm
gặp khó khăn
- GV yêu cầu nhóm HS đã làm vào phiếu khổ giấy
to lên bảng trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, tuyên
d-ơng các nhóm làm việc tốt
- Nêu khó khăn và nhờ GV giúp đỡ (nếu có)
- Nhóm HS đợc yêu cầu dán phiếu của nhómlên bảng và trình bày kết quả thảo luận, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến (nếucần)
Đáp án:
1 Đánh dấu vào các ý a, c, d
2 a)1650km b) Đồng Hới; 50km c) 330000km2
d) Lào, Cam - pu - chia; TrungQuốc, Nhật Bản
- GV kết luận: Phần đất liền của nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đờng bờ biển cong hình chữ S Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng dài khoảng 1650 km, từ Tây sang
Đông, nơi hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) cha đầy 50km.
củng cố, dặn dò
GV tổ chức cuộc thi giới thiệu "Việt Nam đất nớc
tôi"
- GV nêu cách chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn (hoặc 1
nhóm bạn) tham gia cuộc thi Các em sẽ nhận
đợc 1 lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông
Nam á nhng còn trống 1 số chú thích, một bộ
gồm 7 thẻ từ ghi tên các đảo, quần đảo của Việt
Nam, các nớc giáp với phần đất liền của Việt
Nam Các em sử dụng các đồ dùng này, vận
dụng các kiến thức trong bài để giới thiệu với
các bạn về vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng, diện
tích của Việt Nam
- GV cho các tổ bốc thăm thứ tự thi, sau đó gọi đại
diện các tổ lên trình bày theo thứ tự đã bốc
thăm
- GV cho HS cả lớp bình chọn nhóm giới thiệu về
đất nớc Việt Nam hay, đúng, hấp dẫn nhất
- GV nhận xét về cuộc thi, tuyên dơng nhóm giới
thiệu hay nhất
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học
thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- Các tổ nghe GV hớng dẫn, sau đó nhận đồdùng và chuẩn bị trong tổ Có thể chọn mộtnhóm bạn, sau đó phân chia các phần giớithiệu cho từng bạn Sau đây là một ví dụ vềbài giới thiệu của HS:
Chào mừng các bạn đếnvới Việt Nam, đất
n-ớc xinh đẹp của chúng tôi Đất nn-ớc chúngtôi nằm trên bán đảo Đông Dơng, trong khuvực Đông Nam á (chỉ lợc đồ) Phía Bắc nớctôi giáp với Trung Quốc, phía Tây và TâyBắc giáp với Lào, phía Tây Nam giáp Cam -
pu - chia (lần lợt dán các thẻ từ Trung Quốc,Lào, Cam - pu - chia lên lợc đồ) Phần đấtliền của nớc tôi trông giống nh chữ S, trảidài 1650km từ Bắc đến Nam, từ Tây sang
Đông nơi hẹp nhất cha đầy 50km Ngoàiphần đất liền, nớc tôi còn có biển với các
đảo và quần đảo nh: Phú Quốc, Côn Đảo,Hoàng Sa, Trờng Sa (gắn các thẻ từ này lênlợc đồ)
- Đại diện các nhóm tham gia trình bày trớclớp
- HS cả lớp cùng bình chọn (có thể theo hìnhthức giơ tay, chấm điểm)
………
Trang 26Rĩt kinh nghiƯm:
- -
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ( TT)
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS
- So sánh phân số với đơn vị
- So sành hai phân số có cùng tử số
II / HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
8
5
; 41 và 127 Sau đó nêu cách quy đồng
mẫu số hai phân số
B BÀI MỚI:
Hoạt động 1 : Ôn tập cách so sánh hai phân số
- HS nêu ghi nhớ,
- HS làm bài trong bảng- nêu miệng
Trong hai phân số có cùng mẫu số.
- Hãy ghi hai phân số có cùng mẫu số - HS làm trong nháp- nêu miệng từng cặp
phân số
- Ghi bảng 3 cặp phân số và yêu cầu HS so sánh - HS nêu miệng
- Giải thích vì sao em biết các phân số đó lớn hơn
hay bé hơn hoặc bằng phân số kia - HS nêu
Hai phân số khác mẫu số.
26
Trang 27- So sánh hai phân số 43 và 75 - 1 HS làm ở bảng lớp HS làm trong
nháp- Lớp nhận xét
- Chốt và yêu cầu HS so sánh
Phân số bé hơn, lớn hơn hoặc bằng 1
- Hãy tự nêu ví dụ về phân số lớn hơn 1 ; bé hơn 1 ;
bằng 1
- HS nêu
- Hãy nêu cách nhận biết phân số đó lớn hơn , bé
hơn hoặc bằng 1
- HS nêu
Hoạt động 2 : Thực hành
- 3 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu cách làm và đọc kết quả bài làmcủa mình Lớp nhận xét
- 3 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
- Hướng dẫn HS nhận xét trường hợp hai phân số
- 3 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
C- Củng cố – Dặn dò:
- Đọc lại các ghi nhớ SGK
- Học ghi nhớ và xem lại các bài tập
- Bài sau: Phân số thập phân
Rĩt kinh nghiƯm:
- -
-
Tập đọc – TIẾT 2
Trang 28QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1/ Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùavới giọng tả chậm rải,dàn trải , dịu dàng nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh,vật
2/ Hiểu bài văn:
- Hiểu các từ ngữ:Phân biệt được sắc tháicủa các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bàiđọc
- Nội dung:Miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa Làm hiện lên một bức tranhlàng quê tuyệt đẹp, sinh động và trù phú, qua đóthể hiện tình yêu tha thiết của tác giãđối với quê hương
II ĐDDH
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bức ảnh đồng lúa chín, đàn gà, buồng chuối, rơm thóc
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ: Thư gửi các học sinh
của Bác Hồ
B/DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt đông 2: Luyện đọc:
Phần 1:Câu mở đầu
Phần 2: Tiếp theo………… lơ lửng
Phần 3:Tiếp theo………đỏ chói
Phần 4: Những câu còn lại
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Họat động 3: Tìm hiểu bài:
1/ Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và
từ chỉ màu vàng
2/ Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng và cho biết
từ đó gợi cho em cảm giác gì
3/ Những chi tiết nào cho biết bức tranh làng quê
thêm đẹp và thêm sinh động?
4/ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giã
đốivới quê hương?
Vài HS đọc thuộc lòng đoạn văn kết hợp trảlời câu hỏi về nội dung lá thư
Quan sát- Trả lời
HS đọc nối tiếptừng đoạn của bài
HS đọc thầm phần chú giải và giải nghĩa
HS luyện đọc theo cặp1HS đọc cả bài
Chia nhómđọc thầmTrả lời câu hỏi
28
Trang 29Chốt ý.
Hoạt động 4:
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Đọan:”Màu lúa chín…… vàng mới”.Nhấn mạnh
từ chỉ màu vàng rất khác nhau củacảnh, vật
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục đọc bài văn
-Đọc trước bài: Nghìn năm văn hiến
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
1 vài HS thi đọc diễn cảm
Rĩt kinh nghiƯm:
- -
- _
Khoa häc - Tiết 2 :
NAM HAY NỮ ?
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết :
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới , không phân biệt bạn nam và nữ
II/ Chuẩn bị : - Hình SGK
- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III/ Hoạt động dạy – học :
1/ Kiểm tra bài cũ : Cho một số đáp án về :
- Ý nghĩa về sự sinh sản đối với mỗi gia đình ,
dòng họ
2/ Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay , chúng ta
tìm hiểu giữa nam và nữ có điểm khác nhau
như thế nào ?
HS dùng thẻ để chọn đúng , sai
HS lắng nghe
Trang 303/ Hửụựng daón tỡm hieồu baứi :
Hoaùt ủoọng 1 : thaỷo luaọn ủeồ xaực ủũnh sửù khaực
nhau giửừa nam vaứ nửừ veà maởt sinh hoùc
-Yeõu caàu thaỷo luaọn caực caõu hoỷi :
a/ Lụựp baùn coự bao nhieõu baùn trai , baùn gaựi ?
b/ Neõu moọt vaứi ủieồm gioỏng nhau vaứ khaực nhau
giửừa baùn trai vaứ gaựi ?
c/ Choùn caõu traỷ lụứi ủuựng
Khi moọt em beự mụựi sinh , dửùa vaứo cụ quan naứo
cuỷa cụ theồ ủeồ bieỏt ủoự laứ beự trai hay gaựi ?
Keỏt thuực hoaùt ủoọng naứy , yeõu caàu HS traỷ lụứi
caõu hoỷi : Neõu moọt soỏ ủieồm khaực bieọt giửừa nam
vaứ nửừ veà maởt sinh hoùc ?
4/ Cuỷng coỏ daởn doứ, nhaọn xeựt
- Laứm vieọc theo nhoựm 3
- HS thaỷo luaọn theo caực yeõu caàu cuỷa
- Nửừ coự kinh nguyeọt , cụ quan sinh duùc nửừ taùo ra trửựng
Rút kinh nghiệm:
- -
- Hiểu đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm: mở bài, thân bài, kết bài và yêu cầu của từng phần
- Phân tích đợc cấu tạo của một bài văn cụ thể
- Bớc đầu biết cách quan sát một cảnh vặy
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phần ghi nhớ viết sẵn bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
H: Theo em bài văn tả cảnh gồm mấy phần? là
những phần nào?
GV: Bài văn tả cảnh có cấu tạo giống hay khác
bài văn chúng ta đã học? Mỗi phần của bài văn có
- HS nêu suy nghĩ, dựa vào bài văn đã học:bài văn tả cảnh gồm có 3 phần là mở bài,thân bài, kết bài
30
Trang 31nhiệm vụ gì ? các em cùng tìm hiểu ví dụ.
2 Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
H: Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?
GV: Sông Hơng là dòng sông thơ mộng, hiền hoà
chảy qua thành phố Huế Chúng ta cùng tìm hiểu
xem tác giả đã quan sát dòng sông theo trình tự
nào? Cách quan sát ấy có gì hay?
- Yêu cầu HS thảo luận nhỏmtao đổi về mở bài,
thân bài, kết bài Sau đó xác định các đoạn văn
của mỗi phần và nội dung của đoạn văn đó
- GV yêu cầu nhóm trình bày
- Nhận xét nhóm trả lời đúng
H: Em có nhận xét gì về phần thân bài của bài
văn?
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hoạt động theo nhóm
+ Đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa
và Hoàng hôn trên sông Hơng
+ Xác định thứ tự miêu tả trong mỗi bài
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn với nhau
+ Thân bài( đoạn 2,3) Mùa thu chấm dứt::
Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúchoàng hôn đến lúc lên đèn
+ Kết bài: Huế thức dậy ban đầu của nó:
sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- Thân bài của đoạn văn có 2 đoạn Đó là :+ đoạn 2: tả sự thay đổi màu sắc của SôngHơng từ lúc bắt đầu hoàng hônđến lúc tốihẳn
+ Đoạn 3: Tả hoạt động của con ngời bên
bờ sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phốlên đèn
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4
Trang 32- Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả tả từng bộ phận của cảnh theo thứ tự:
Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh của vật
Tả thời tiết hoạt động của con ngời
- Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gianvới thứ tự:
nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
Tả sự thay đổi màu sắc và sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
tả hoạt động của con ngời bên bờ sông , trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến khi thành phốlên đèn
tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
H: Qua ví dụ trên em thấy:
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- HS thảo luận theo cặp với hớng dẫn sau;
+ Đọc kỹ bài văn Nắng tra
+ Xác định từng phần của bài văn
+ Tìm nội dung chính của từng phần
+ xác định trình tự miêu tả của bài văn: mỗi đoạn
của phần thân bài và nội dung từng đoạn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng trình bày kết quả
+ Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mở bài,thân bài, kết bài
+ mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả+ Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sựthay đổi của cảnh theo thứ tự thời gian đểminh hoạ cho nhận xét ở mở bài
+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ củangời viết
Trang 33+ Thân bài: Buổi tra ngồi trong nhà thửa ruộng cha xong : cảnh vật trong nắng tra
Thân bài có 4 đoạn
- Đoạn 1: Buổi tra ngồi bốc lên mãi: hơi đất trong nắng tra dữ dội
- Đoạn 2: Tiếng gì mi mắt khép lại: Tiếng võng đa và câu hát ru em trong nắng tra
- Đoạn 3: con gà nào cũng im lặng: Cây cối và con vật trong nắng tra.
- Đoạn 4: ấy thế mà cha xong: Hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra.
+ Kết bài: Thơng mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi!: Cảm nghĩ về ngời mẹ
B Củng cố- dặn dò
H: bài văn tả cảnh có cấu tạo nh thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Dặn HS về học thuộc ghi nhớ
Rút kinh nghiệm:
- -
- _
Ngày soạn ……
Ngày giảng ……
Toán - Tieỏt 5
PHAÂN SOÁ THAÄP PHAÂN
I / MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU :
Giuựp HS :
- Nhaọn bieỏt caực phaõn soỏ thaọp phaõn
- Nhaọn ra ủửụùc: Coự moọt soỏ phaõn soỏ coự theồ vieỏt thaứnh phaõn soỏ thaọp phaõn vaứ bieỏt caựchchuyeồn caực phaõn soỏ ủoự thaứnh phaõn soỏ thaọp phaõn
II / HOAẽT ẹOÄNG DAẽY & HOẽC
A BAỉI CUế :
- Haừy neõu ghi nhụự veà so saựnh hai phaõn soỏ coự cuứng
maóu soỏ vaứ cho vớ duù
- Neõu ghi nhụự veà so saựnh hai phaõn soỏ coự cuứng tửỷ
soỏ vaứ neõu vớ duù,
- Phaõn soỏ theỏ naứo lụựn hụn 1, beự hụn 1, baống 1?
Trang 34B BÀI MỚI :
Hoạt động 1 : Giới thiệu phân số thập phân
- HS làm bài trong bảng- nêu miệng HSlàm nháp và nêu kết quả Lớp nhậnxét
- Giới thiệu và yêu cầu HS nêu đặc điểm của các
phân số sau :
1000
17
; 100
5
; 10 3
- HS nêu
- Giới thiệu : Các phân số có mẫu số 10 ; 100 ; 1000
; … gọi là các phân số thập phân
- Vài HS nhắc lại
- Tìm phân số thập phân bằng phân số
5
2 ? - HS làm nháp và nêu kết quả
- Lớp nhận xét
- Tìm phân số thập phân bằng ; 12520
4
7 - HS làm nháp và nêu kết quả
- Lớp nhận xét
- Qua các ví dụ, em hãy nêu cách chuyển phân số ra
phân số thập phân
- HS nêu
- GV chốt ghi nhớ và nhấn mạnh có một số phân số
có thể viết thành phân số thập phân
- Vài HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Thực hành
- 1 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu cách làm và đọc kết quả bài làmcủa mình Lớp nhận xét
- 2 HS làm ở bảng lớp - lớp Làm vàoVBTT
HS nhận xét bài làm của bạn
và đọc kết quả bài làm của mình Lớpnhận xét
C Củng cố- Dặn dò :
- Xem lại bài
- Làm các bài tập còn lại vào giờ luyện toán
- Bài sau : Luyện tập
Rĩt kinh nghiƯm:
- -
- _
34
Trang 35Luyện từ và câu – Tiết 2
Bài 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
- Phân biệt đợc sự khác nhau về sắc thái biểu thị giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn đểlựa chọn từ thích hợp với từng ngữ cảnh cụ thể
III Các hoạt động- dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
H: Thế nào là từ đồng nghĩa? cho ví dụ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? cho ví dụ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho
ví dụ?
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới
a) giới thiệu bài: Các em đã hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không
hoàn toàn Tiết học này các em cùng thực hành tìm
từ đồng nghĩa, luyện tập cách sử dụng từ đồng
nghĩa cho phù hợp
b) Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- yêu cầu HS đọc nội dung bài
- Tổ chức HS thi tìm từ theo nhóm viết vào phiếu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Hoạt động nhóm, cùng sử dụng từ điển ,trao đổi để tìm từ đồng nghĩa
a) Chỉ màu xanhb) chỉ màu đỏc) chỉ màu trắng
Trang 36Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
đồng nghĩa không hoàn toàn trong mỗi ngữ cảnh
cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi
+ Buổi chiều, da trời xanh đậm, nớc biểnxanh lơ
+ canhd đồng xanh mớt ngô khoai
+ Bạn nga có nớc da trắng hồng+ ánh trăng mờ ảo soi xuống vờn cây làmcho cảnh vật trắng mờ
- Nhận biết đợc cách quan sát của nhà vẳntong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng
- Hiểu đợc thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh
- Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh từ những điều quan sát đợc và trình bày theo dàn ý
II Đồ dùng dạy- học
- HS su tầm tranh ảnh về vờn cây, công viên, đờng phố, cánh đồng
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 GS lên bảng
H: hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?
H: nêu cấu tạo bài văn Nắng tra