- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm ( bàn), cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Mọi người trong gia đình cần làm gì để quan tâm, chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai.. đoạn phát triển của thai nhi[r]
Trang 1- Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác
0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Đọc và viết được phân số,…
- GD yêu thích học toán, cẩn thận khi tính toán
II Chuẩn bị:
THTH: Bộ đồ dùng toán
III Các ho t ạ động d y hoc:ạ
1 Giới thiệu bài 3’
2 Dạy bài mới: 27’
HĐ1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
- GV h/d HS quan sát từng tấm bìa
- Tương tự với các tấm bìa cò
n lại
HĐ 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, số tự nhiên dưới dạng phân số
- GV viết 1: 3 và yêu cầu HS viết dưới dạng
5 = 51 ; 12 = 121 ; 2001 =
2001 1
- HS lần lượt làm từng bài tập từ 1 đến 4
- Sau mỗi bài GV sửa cho HS
- Lớp chia thành 2 nhóm: 1 bên đố , bên kia trả lời và ngược lại
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 2………
………
………
Thø ba ngµy 14 th¸ng 8 n¨m 2012 1 Toán (Dạy 5B) §2 ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I Mục tiêu: - Biết tính tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số các phân số(Trường hợp đơn giản) *Làm BT 3 II Chuẩn bị: THDC2001: Bảng nhóm III Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Bài cũ:5’ 2 Dạy bài mới:28’ Hđ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số - GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1 56=5 x .
6 x .=
- Ví dụ 2 tiến hành tương tự - Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số Hđ 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của PS - GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số - Cho HS làm bài tập 1 - GV h/dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số trong ví dụ 1 và ví dụ 2 -Cho HS tự làm bài 1,2 - Cho HS trình bày miệng *HS làm BT 3 a) HS làm theo nhóm b) HS làm cá nhân 3 Củng cố dặn dò: 2’ Nhận xét tiết học HS làm lại bài 4 -HS thực hiện: 5 6= 5 x 3 6 x 3= 15 18 hoặc 56=5 x 4 6 x 4= 20 24 - HS nhận xét thành một câu khái quát như SGK - HS nêu - HS rút gọn: 90120= 90 :30 120 :30= 3 4 - HS làm bài rồi chữa bài - HS quy đồng mẫu số - HS làm bài rồi chữa bài 2 5= 12 30= 40 100 4 7= 12 21= 20 35 -Theo dõi để thực hiện tốt RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Thø tư ngµy 15 th¸ng 8 n¨m 2012
Trang 31 Khoa học (Dạy 4A)
1-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
của mình với các nhóm khácvà giải thích
tại sao lại lựa chọn nh vậy ?
3-Củng cố: Nêu những đk cần để duy trì sự
sống của con ngời?
- Con ngời cần đến thức ăn, nớc uống,
không khí từ môi trờng vì thế mỗi con ngời
cần có ý thức bảo vệ môi trờng
- Điều kiện vật chất
- Điều kiện tinh thần
* Những yếu tố cần cho sự sống của con ngời,
Trang 4III Các hoạt động dạy hoc:
34=3 x 3
4 x 3=
9 12
HS thảo luận nêu cách giảiTheo dõi để thực hiện tốt
1 Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
2 Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
III Các ho t ạ động d y hoc:ạ
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 53 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:GV đưa tên bài.Sự
sinh sản
-HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ
1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em
bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào
đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình cóthể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con HSthực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại,
ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm
con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng,
những ai hết thời gian quy định vẫn
chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên
dương đội thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều
có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: nhận ra mọi trẻ em đều do bố
mẹ sinh ra và con cái có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình
- Bước 1: GV hướng dẫn hs - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang
4, 5 trong SGK và đọc các trao đổi giữa
các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Trang 6 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng
sinh sản mà cuộc sống của mỗi gia đình,
dòng họ và cả loài người được tiếp tục
từ thế hệ này sang thế hệ khác
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Học sinh nhắc lại
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
-GV nhận xét, YC HS học bài ở nhà và
chuẩn bị bài mới
-HS lắng nghe
5 Khoa học (Dạy 5A)
§1 SỰ SINH SẢN
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Thø năm ngµy 16 th¸ng 8 n¨m 2012 1 Kỹ thuật (Dạy 5A) §1 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết1) I Mục tiêu: - Giúp HS biết cách đính khuy hai lỗ - HS đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ
II Chuẩn bị:
- Mẫu đính khuy 2 lỗ
- Một số sản phẩm được đính khuy 2 lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: - chỉ khâu, kim khâu.- Phấn vạch thước kẻ, kéo
III Các ho t ạ động d y hoc:ạ
1 BÀI CŨ.
2 BÀI MỚI.
+ GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài
học.
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 7+ Yêu cầu HS quan sát một số khuy 2 lỗ
và hình 1a trong SGK và hỏi:
- Em có nhận xét gì về đặc điểm, hình
dạng, kích thước và màu sắc của khuy 2
lỗ?
+ Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng
dẫn HS quan sát mẫu kết hợp quán sát
hình 1b (SGK) và hỏi:
- Em có nhận xét gì về cách đính khuy,
khoảng cách giữa các khuy đính trên sản
phẩm?
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên
sản phẩm may mặc như: áo, vỏ gối Yêu
cầu HS nhận xét khoảng cách giữa các
khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo?
- GV chốt ý: Khuy được làm bằng nhiều
vật liệu khác nhau như: gỗ, nhựa khuy có
các màu sắc, hình dạng, kích thước khác
nhau Khuy được đính vào vải bằng các
đường khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy
với vải Vị trí các khuy ngang bằng với vị
trí các lỗ khuyết
*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật - Yêu cầu HS đọc mục II (SGK) và
yêu cầu HS nêu tên các bước trong quy
trình đính khuy
- Yêu cầu HS đọc mục 1, quan sát hình 2
và yêu cầu nêu cách vạch các điểm đính
+ Mũi kim phải đâm xuyên qua lỗ khuy
+ Phải khâu nhiều lượt chỉ cho chắc chắn
- HS quan sát và nhận xét: Vị trí các khuy ngang bằng với vị trí các lỗ khuyết
- HS đọc lướt nội dung và nêu các bước: + Vạch dấu các điểm đính khuy
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu
- HS làm theo yêu cầu GV
- 2 HS lên bảng thực hiện
- 2 HS đứng tại chỗ nêu
- HS quan sát và lắng nghe
- HS làm theo yêu cầu GV
- HS theo dõi quan sát
- HS quan sat và nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời
- HS thực hành
Trang 8+ Cẩn thận đâm kim vào tay.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5,6 và nêu
cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
thực hành đính khuy 2 lỗ trên giấy, chuẩn
bị đồ dùng cho tiết sau
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- So sánh được hai phân số với đơn vị, hai phân số có cùng tử số
*Làm BT 4
- GD yêu thích học toán
II Các hoạt động dạy hoc:
1 Bài cũ: 3’
2 Dạy bài mới: (29’) HD HS làm bài
tập
- Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài
tập rồi chữa bài kết hợp với ôn tập và
củng cố kiến thức
- Bài 1: Cho HS tự làm bài
- Khi chữa bài choHS nêu nhận xét để
nhớ lại đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn
- Vài HS nhắc lại đặc điểm trên
- HS nhớ được: Trong hai phân số có tử số bằngnhau, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số
đó lớn hơn
Trang 9- Bài 3: Khuyến khích HS làm bài với
nhiều cách khác nhau
* Biết giải toán có liên quan đến so sánh
2 phân số.( SS 2 phân số với đơn vị)
(Bài 4)
3 Củng cố dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- HS tự làm bài C1) 58=5 x 5
8 x 5=
25
40 ; 58=8 x 8
5 x 8=
64 40
Mà 2540< 64
40 nên 58< 8
5 C2)
5
8<1 ( vì 5 < 8) ; 58> 1 ( vì 8 > 5)
Mà 58<1<8 5 nên 58< 8 5 Bài giải: Mẹ cho chị 13 số quýt tức là 155 số quýt
Mẹ cho em 52 số quýt tức là 156 số quýt Mà 156 > 5 15 nên 52> 1 3 Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn
5 Kỹ thuật (Dạy 5A) §1 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết1) RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Thø sáu ngµy 17 th¸ng 8 n¨m 2012 1 Toán (Dạy 5B) § 5 PHÂN SỐ THẬP PHÂN I Mục tiêu: - Biết đọc, viết phân số thập phân, biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân - Đọc, viết được phân số thập phân, chuyển phân số thành phân số thập phân II Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Bài cũ: 5’ 2 Dạy bài mới: 28’ Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân - GV viết lên bảng các phân số 3 10; 5 100 ; 17 1000
- Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100;
1000; là các phân số thập phân
Làm bài tập tiết trước
- HS nêu đặc điểm của mẫu số các phân số đó
- Vài HS nhắc lại đặc điểm trên
Trang 10- Cho HS tìm phân số thập phân bằng 35
- HS tự viết hoặc nêu cách đọc
- HS tự viết các phân số thập phân để được
1 Học sinh: Sách giáo khoa ,…
2 Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ?
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ Em rút
ra được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra
và đều có những đặc điểm giống với bố
mẹ mình
- Học sinh lắng nghe-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp
Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo viên
cho điểm, nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Trang 11- Hoạt động nhúm đụi
- 2 học sinh cạnh nhau cựng quan sỏt cỏchỡnh ở trang 6 SGK và thảo luận trả lờicỏc cõu hỏi
- Một số học sinh lờn hỏi và chỉ định bạnkhỏc trả lời Học sinh khỏc bổ sung-HS nờu
-HS lắng nghe
a Giới thiệu bài: -GV đưa tờn bài.
b Dạy học nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiờu:Học sinh biết phõn biệt được cỏc đặc
điểm giới tớnh và giới
Cỏch tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giỏo viờn yờu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau
cựng quan sỏt cỏc hỡnh ở trang 6 SGK và trả lời
cỏc cõu hỏi
- Liệt kờ những điểm giống nhau và khỏc nhau
giữa hai em bộ trong hỡnh 1 trang 6 SGK
- Khi một em bộ mới sinh dựa vào đõu đề bỏc sĩ
núi rằng đú là bộ trai hay bộ gỏi ?
-Theo bạn, cơ quan nào xỏc định giới tớnh của
một người (núi cỏch khỏc, người đú là con trai
hay con gỏi)?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
Giỏo viờn chốt: Giới tớnh của một con người
được quy định bới cơ quan sinh dục Đặc điểm ở
trẻ sơ sinh và cỏc em bộ trai, gỏi chưa cú sự khỏc
biệt rừ rệt ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới
phỏt triển Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trựng
Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng Đồng thời cơ
thể xuất hiện thờm những đặc điểm khỏc nữa,
khiến nhỡn bờn ngoài chỳng ta cú thể đễ dàng
phõn biệt được một người đàn ụng với một người
3 Khoa học (Dạy 4A)
Đ2 Trao đổi chất ở ngời
I Mục tiờu:
- Nêu đợc 1 số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng nh: lấy vào khí
ô xi, htức ăn, nớc uống; thải ra khí các - bô - níc, phân và nớc tiếu
- Hoàn thành đợc sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
* GD cho HS ý thức bảo vệ môi trờng
II Chuẩn bị: THTK 1010, Các hình minh hoạ trang 6 SGK
III Cỏc ho t ạ động d y hoc:ạ
1- Bài cũ:
Trang 12+ Giống nh thực vật, động vật con ngời cần
những gì để duy trì sự sống?
- Gọi HS trả lời - GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Gi * Giới thiệu bài:
hn : *Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất
ở ngời? Nhóm đôi:
Trong quá trình sống, cơ thể lấy gì và thải ra
những gì ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 6 SGK thảo
luận theo cặp trả lời câu hỏi sau:
+Trong quá trình sống của mình, cơ thể lấy vào
và thải ra những gì?
- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét và kết luận: SGV
- Gọi HS nhắc lại kết luận ( 2,3 em )
- HS đọc mục ( bạn cần biết ) và trả lời câu hỏi
+ Quá trình trao đổi chất là …
- GV kết luận hoạt động 1 : 2,3 HS nhắc lại kết
luận
* Hoạt động 2: Trò chơi ghép chữ vào sơ đồ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm phát các thẻ cho HS
và yêu cầu:
+ Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất giữa
cơ thể ngời và môi trờng
+ Hoàn thành sơ đồ và cử 1 đại diện trình bầy
từng phần nội dung của sơ đồ
- Các nhóm khác và GV nhận xét
*Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất
của cơ thể ngời với môi trờng
- 2 HS trao đổi và vẽ: Gọi HS lên bảng trình bầy
sản phẩm và giải thích sơ đồ
- GV nhận xét tuyên dơng nhóm làm tốt
.- Con ngời cần đến thức ăn, nớc uống, không khí
từ môi trờng vì thế mỗi con ngời cần có ý thức
bảo vệ môi trờng
3- Củng cố:HS đọc phần ghi nhớ
- GVnhận xét giờ Dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị giờ sau: trao đổi chất ở ngời
- Trao đổi chất là quá trình …
- Con ngời:
+ Lấy từ môi trờng: thức ăn, nớcc
uống,
+ Thải ra môi trờng: nớc tiểu, khí các-bô- níc… 4 Khoa học (Dạy 5A) Đ2 NAM HAY NỮ 5 Khoa học (Dạy 4B) Đ2 Trao đổi chất ở ngời RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Kí DUYỆT BÀI
Trang 13………
………
………
Tuần 2
=======***=======
Ngày soạn: Từ 10 /8/2012 đến 13 /8/2012
Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
5 Toỏn (Dạy 5B)
Đ6 LUYỆN TẬP I.Mục tiờu: Giỳp HS :
- Biết đọc, viết cỏc phõn số thập phõn trờn một đoạn của tia số Biết chuyển một phõn số thành phõn số thập phõn
- Làm được cỏc BT: 1,2,3
II Chuẩn bị:
III Cỏc ho t ạ động d y hoc:ạ
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu HS làm cỏc bài
tập hướng dẫn luyện tập thờm của tiết học
trước
- GV nhận xột và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài : Trong giờ học này cỏc em
sẽ cựng làm cỏc bài toỏn về phõn số thập phõn
và tỡm giỏ trị phõn số thập phõn của một số cho
trước
2.2.Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- GV vẽ tia số lờn bảng, gọi 1 HS lờn bảng làm
bài, yờu cầu cỏc HS khỏc vẽ tia số vào vở và
điền vào cỏc phõn số thập phõn
- GV nhận xột bài của HS trờn bảng lớp, sau đú
yờu cầu HS đọc cỏc phõn số thập phõn trờn tia
số
* Bài 2:
- GV hỏi : Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ?
- 2 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột
- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học
- HS làm bài
- Theo dừi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài của mỡnh, sau đú đọc cỏc phõn số thập phõn
- HS : Bài tập yờu cầu chỳng ta viết cỏc phõn số đó cho thành phõn số thập phõn
Trang 14- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi : Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài, sau đó nêu
cách làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV hỏi HS cách so sánh 108 > 29100
* Bài 5
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào vở
- GV kiểm tra vở của một số HS để chấm
- HS nêu : Ta tiến hành so sánh các phân
số, sau đó chọn dấu so sánh thích hợp điềnvào chỗ trống
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 153 củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập trong VBT
30 102 = 6 (học sinh) Đáp số : 9 học sinh
6 học sinh
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Thø ba ngµy 21 th¸ng 8 n¨m 2012
1 Toán (Dạy 5B)
§7 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3.i phân số không Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng
II Chuẩn bị:
III Các ho t ạ động d y hoc:ạ
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về
phép cộng và phép trừ hai phân số
2.2.Hướng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ
hai phân số.
- GV viết lên bảng hai phép tính :
3
7 + 5
7 ; 10
15 - 3
15
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- GV hỏi : Khi muốn cộng hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
ra giấy nháp
3
7 + 5
7 = 3 ± 5
7 = 8
7 10
15 - 3
15 = 10 −3
15 = 7
15
- 2 HS lần lượt trả lời : + Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫu số
ta cộng các tử số với nhau va giữ nguyên mẫu số
+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
Trang 16- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :
- GV hỏi : Khi muốn cộng( hoặc trừ) hai phân
số khác mẫu số ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó cho điểm HS
* Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi giúp
đỡ các HS kém Nhắc các HS này :
+ Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số để tính
+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số
giống nhau
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
* Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nêu trước lớp :+ Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân số khácmẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đórồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như vớicác phân số cùng mẫu số
- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân
- HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lạicho đúng)
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 17- GV chữa bài :
+ Số búng đỏ và búng xanh chiếm bao
nhiờu phần hộp búng ?
+ Em hiểu 56 hộp búng nghĩa là thế nào ?
+ Vậy số búng vàng chiếm mấy phần ?
+ Hóy đọc phõn số chỉ tổng số búng của cả
hộp
+ Hóy tỡm phõn số chỉ số búng vàng
- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS, yờu
cầu cỏc em giải sai chữa lại bài cho đỳng
3.củng cố – dặn dũ:
- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS về nhà làm
cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập thờm và
chuẩn bị bài sau
23 7
1 – ( 52+ 1
3 ) = 1 - 115 = 15
15 −
11
15=
4 15
- Theo dừi bài chữa của bạn và kiểm tra bài của mỡnh
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ và tự làm bài
+ Số búng đỏ và búng xanh chiếm 12+ 1
3
= 56 hộp búng
+ Nghĩa là hộp búng chia làm 6 phần bằng nhau thỡ số búng đỏ và búng xanh chiếm 5 phần như thế
+ Số búng vàng chiếm 6 – 5 = 1 phần
+ Tổng số búng của cả hộp là 66 + Số búng vàng là 66−5
6=
1
6 hộp búng
Bài giải Phõn số chỉ tổng số búng đỏ và búng xanh là
:
1
2+
1
3=
5
6 (số búng trong hộp) Phõn số chỉ số búng vàng là :
6
6−
5
6=
1
6 (số búng trong hộp) Đỏp số : 61 hộp búng
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012
1 Khoa học (Dạy 4A)
Đ3 Trao đổi chất ở ngời (tiếp).
I Mục tiờu:Sau bài học HS có khả năng:
- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
Trang 18- Biết đợc nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết.
II Chuẩn bị:
III Cỏc ho t ạ động d y hoc:ạ
1 Kiểm tra bài cũ:
Trao đổi chất là gì?
- Con ngời, thực vật, động vật, sống đợc là nhờ
những gì?
- Vai trò quá trình trao đổi chất?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động1:Xac định những cơ quan trực tiếp
tham gia vào quá trình troa đổi chất ở ngời - Yêu
cầu HS quan sát các hình ở trang 8- SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình trao
đổi chất?
+ Cơ quan đó có chức năng gì trong quấ trình trao
đổi chất?
- Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh hoạ
vừa giới thiệu - GV nhận xét
- Kết luận: trong quá trình trao đổi chất mỗi cơ
quan đều có 1 chức năng Để tìm hiểu rõ về các
cơ quan, các em cùng làm phiếu học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu mqh giữa các cơ quan
trong việc thực hiện sự trao đổi chất
- Gv phát phiếu học tập cho từng nhóm Thời gian
thảo luận 3- 4 phút Nhóm nào xong lên dán
phiếu
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đáp án: số 1, nớc 4, phân
2, khí ô xy 5, khí các bon ních
3, tiêu hoá 6, nớc tiểu
- Yêu cầu HS nhìn vào phiếu học tập vừa hoàn
chỉnh và trả lời câu hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện
và nó lấy vào và thải ra những gì?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra nh thế nào?
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện nó
- HS thảo luận cặp và làm bài tập 1
- 1 HS lên bảng dán các tấm thẻ có ghi chữ vào
- Gọi 3 HS trả lời- cácc HS khác bổ sung
1 Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất.
- Cơ quan tiêu hóa : + Lấy vào : Thức ăn, nớc uống
+ Thải ra : phân
- Cơ quan hô hấp :+ Lấy vào : khí ô- xi
+ Thải ra : khí các- bô- níc
- Cơ quan bài tiết:
+ Thải ra : nớc tiểu
2 Sơ đồ quá trình trao đổi chất:
3 Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ
quan tiêu hoá ,tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất
Trang 19-GV kết luận: SGV.
3 Củng cố - Dặn dò:
Nêu những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá
trình trao đổi chất ở ngời ?
- Biết thực hiện phộp nhõn, phộp chia hai phõn số
- Bài 1 (cột 1, 2), bài 2 (a, b,c), bài 3
II Chuẩn bị:
III Cỏc ho t ạ động d y hoc:ạ
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lờn bảng chữa bài tập 3,4
trong VBT của tiết trước
- GV nhận xột và cho điểm HS
2.Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- Trong tiết học toỏn này chỳng ta cựng ụn tập
về phộp nhõn và phộp chia hai phõn số
2.2.Hướng dẫn ụn tập về cỏch thực hiện
phộp nhõn và phộp chia hai phõn số.
a) Phộp nhõn hai phõn số
- GV viết lờn bảng phộp nhõn 72ì5
9 và yờucầu HS thực hiện phộp tớnh
- GV yờu cầu HS nhận xột bài làm của bạn
trờn bảng
- GV hỏi : Khi muốn nhõn hai phõn số với
nhau ta làm như thế nào ?
b) Phộp chia hai phõn số
- GV viết lờn bảng phộp chia 45:3
8 và yờucầu HS thực hiện tớnh
- GV yờu cầu HS nhận xột bài làm của bạn
trờn bảng
- GV hỏi : Khi muốn thực hiện phộp chia một
phõn số cho một phõn số ta làm như thế nào ?
- HS nhận xột đỳng sai
- HS : Muốn chia một phõn số cho một
Trang 20- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
phân số ta lây phân số thứ nhất nhân vớiphân số thứ hai đảo ngược
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào vở
3 : 12=¿ 3 21=3 × 2=6 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
b) 256 :21
20=
6 ×20 25× 21=
3 ×2 ×5 × 4
5 ×3 × 5× 7=
8 35
- Nhận xét bài bạn, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Diện tích của tấm bìa là :
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ
- Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết, yêu thương giúp đỡmọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ
II Chuẩn bị:
- Các hình minh hoạ trang 6 -7 SGK
Trang 21III Các ho t ạ động d y hoc:ạ
1 Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn các hoạt động:
*Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ về
một số quan niệm về nam và nữ
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
và nêu yêu cầu: hãy thảo luận và cho
biết em có đồng ý với mỗi ý kiến
dưới đây không? Vì sao? (VBT)
1 Công việc nội trợ, chăm sóc con
cái là của phụ nữ
2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi
cả gia đình
3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình
Mọi hoạt động trong gia đình phải
nghe theo đàn ông
4 Con gái nên học nữ công gia
chánh, con trai nên học kỹ thuật
5 Trong gia đình nhất định phải có
- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có từ 4 đến 6
HS cùng thảo luận và bày tỏ thái độ về 2 trong 6 ýkiến( VBT)
Ví dụ:
1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái không phải làcông việc của riêng phụ nữ Phụ nữ hàng ngày cũngphải đi làm để xây dựng kinh tế gia đình nên namgiới hãy chia sẻ với nữ giới công việc nội trợ, chămsóc con cái Chăm sóc con cái còn là thể hiện tình yêuthương của cha mẹ
2 Đàn ông không phải là người kiếm tiền nuôi cả giađình Việc kiếm tiền là trách của mọi thành viên tronggia đình
3 Đàn ông là trụ cột gia đình nhưng gia đình khôngphải là do một mình đàn ông làm chủ Mọi hoạt độngtrong gia đình phải có sự bàn bạc thống nhất giữa vợ
và chồng, giữa cha mẹ và con cái
4 Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo sở thích và nănglực của mỗi người Con gái cũng có thể làm kỹ thuậtgiỏi, con trai cũng có thể trở thành những đầu bếp tàigiỏi Vì thế công việc nội trợ và kỹ thuật thì cả contrai và con gái đều nên biết
5 Trong gia đình nhất định phải có con trai là chưađúng Con trai, con gái là như nhau, cùng được chămsóc, học hành, nuôi dạy, đều có khả năng làm việcnhư nhau và đều có nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ chamẹ
6 Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợgiỏi là không đúng Ngày nay phụ nữ làm rất nhiềucông việc quan trọng trong xã hội Con gái cần phảiđược học hành, tiếp thu những tiến bộ của khoa học
kỹ thuật đáp ứng được sự tiến bộ của xã hội
- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏ thái độ của nhómmình về một ý kiến, các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến
Trang 22*Hoạt động 5: Liên hệ thực tế.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế:
Gọi HS trình bày Gợi ý HS lấy ví
dụ trong lớp, trong gia đình, hay
những gia đình mà em biết
- Nhận xét các câu trả lời của HS
- Khen ngợi những HS thuộc bài
ngay tại lớp
3 Củng cố, dặn dò.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết (trang 7, trang 9 SGK) và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể về những sự phânbiệt, đối sử giữa nam và nữ mà các em biết, sau đóbình luận, nêu ý kiến của mình về các hành động đó
- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau trình bày
5 Khoa học (Dạy 5A) Tiết 3 NAM HAY NỮ (Tiết 2)
Thø năm ngµy 23 th¸ng 8 n¨m 2012
1 Kỹ thuật (Dạy 5A)
§2 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 2).
I Mục tiêu:
- HS biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính dược khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở
tiêt 1 (vạch dấu các điểm đính khuy)
và sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực
hành đính khuy hai lỗ của HS
- GV nêu thời gian thực hành: Mỗi
HS đính hai khuy trong khoảng thời
gian 25 phút
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu cần đạt ở
cuối bài để các em thực hành cho
- HS nêu các bước đính khuy hai lỗ
- HS lắng nghe
- HS để dụng cụ và vật liệu trên bàn để GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- 1 HS đứng tại chỗ đọc yêu cầu cần đạt
- Sau đó HS thực hành đính khuy hai lỗ
Trang 23- GV quan sát, uốn nắn cho những
HS thực hiện chưa đúng kĩ thuật và
hướng dẫn thêm cho những HS còn
hành theo hai mức: Hoàn thành (A)
và chưa hoàn thành (B), nhưng em
- Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số
- Bài 1, bài 2a
II Chuẩn bị:
- Các hình vẽ trong SGK
III Các ho t ạ động d y hoc:ạ
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Trang 24- GV nhận xét và cho điểm HS.
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- Giờ học toán này thầy sẽ giới thiệu với các
em về hỗn số Hỗn số là gì ? Cách đọc và viết
hỗn số như nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
tiết học hôm nay
2.2.Giới thiệu bước đầu về hỗn số
- GV treo tranh như phần bài học cho HS
quan sát và nêu vấn đề : Thầy cho bạn An 2
cái bánh và 34 cái bánh
Hãy tìm cách viết số bánh mà thầy đã cho bạn
An Các em có thể dùng số, dùng phép tính
- GV viết hỗn số 2 34 lên bảng, yêu cầu hs
chỉ rõ phần nguyên, phần phân số, sau đó yêu
được tô màu và nêu yêu cầu : Em hãy viết
hỗn số chỉ phần hình tròn được tô màu
- GV hỏi : Vì sao em viết đã tô màu 1 12