1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 8

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian 2/ HD hs làm bài tập: Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c - Treo tranh minh họa truyện Vào nghề [r]

Trang 1

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 36: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- Bài tập cần làm: Bài 1b; Bài 2(dòng 1,2); Bài 4a

- HS khá, giỏi làm thêm bài 3,5

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Tính chất kết hợp của phép cộng

- Gọi hs lên bảng tính bằng cách thuận tiện

nhất

- Gọi hs nhận xét bài của bạn

- Nhận xét, chấm điểm

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HD luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Đề bài y/c chúng ta làm gì?

- Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều

số hạng chúng ta phải chú ý điều gì?

- Ghi lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs thực

hiện bảng con, gọi 1 em lên bảng lớp thực hiện

- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn cả đặt tính và

tính kết quả GV ghi điểm

Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì?

- Để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất chúng

ta làm sao?

- Ghi bảng 1 phép tính và làm mẫu

a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78

= 100 + 78 = 178

- Các bài còn lại các yêu cầu hs làm vào vở

dòng 1,2 (Giao HS làm xong làm tiếp phần

dòng 3)

- Gọi HS chữa bài (khuyến khích HS nêu cách

- Lần lượt 3 hs lên bảng:

* 1245 + 7897 + 8755 + 2103 = (1245 + 8755) + (7897 + 3103) =

10 000 + 11 000 = 21 000

* 3215 + 2135 + 7865 + 6785 = (3215 + 6785) + (2135 + 7865) =

10 000 + 10000 = 20 000

* 6547 + 4567 + 3453 + 5433 = ( 6547 + 3453) + (4567 + 5433) =

10 000 + 10 000 = 20 000

- HS nhận xét

- 1 hs đọc y/c

- Đặt tính rồi tính tổng

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- 1hs lên bảng lớp thực hiện, cả lớp thực hiện vào bảng con

2814 1429 3046 7289

3925 618 535 5078

26387 14075 9210 49672

54293 61934 7652 123879

- HS nhận xét

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng Khi tính, ta đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau để thực hiện phép cộng sao cho kết quả là các số tròn (chục, trăm, nghìn, )

- HS theo dõi

- Cả lớp làm vào vở a) 67+21+79 = 67 +(21+79) = 67+100= 167 408+85+92= (408+92)+85=500+92=592 b) 789+285+ 15=789 +(285 + 15) = 789 + 300

Trang 2

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài.

- Y/c hs làm phần a Giao HS làm xong phần a

làm tiếp phần b (GV theo dõi và giúp đỡ HS

yếu)

- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài và đổi vở

KT

- GV chấm điểm, nhận xét chung

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

(Nếu có thời gian GV tổ chức cho HS tự giải rồi

chữa bài hoặc thực hiện vào buổi 2)

Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi

(Nếu có thời gian GV tổ chức cho HS tự giải rồi

chữa bài hoặc thực hiện vào buổi 2)

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn tính tổng các số hạng ta làm sao?

- Để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất chúng

ta làm sao?

- Về nhà xem bài sau: Tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của 2 số đó.

= 1089

448 + 594 + 52 = (448+52) + 594 = 500 + 594 = 1094 677+969+123=(677+123)+969=800+969=1769

- 1 HS đọc đề bài

- Cả lớp làm vào vở - 1hs làm bảng

Bài giải

a) Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm là:

79 + 71 = 150 (người) b) Sau hai năm số dân của xã đó là:

5256 + 150 = 5406 (người)

Đáp số: a) 150 người

b) 5406 người

- HS đổi vở kiểm tra và chữa bài

Bài 3:

a) x – 306 = 504 b) x + 254 = 680

x = 504+306 x = 680-254

x = 810 x = 426

Bài 5:

a) Chu vi hình chữ nhật là :

P = (16cm + 12cm) x 2 = 56cm b) Chu vi hình chữ nhật là :

P = (45m + 15m) x 2 = 120m

- HS nêu

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 15: Nếu chúng mình có phép lạ

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, rành mạch Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

HS khá, giỏi: thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3

II/ Các hoạt động dạy-học:

I/ KTBC: Ở Vương quốc Tương Lai

- Gọi 2 tốp hs lên đọc theo cách phân vai 2 màn

kịch

- GV nhận xét, chấm điểm

II/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Tiết tập đọc hôm nay cũng nói về mơ ước của

- Nhóm 1: 8 hs đọc màn 1 và TLCH 2 SGK

- Nhóm 2: 6 hs đọc phân vai màn 2 và TLCH 3 SGK:

- HS nghe, nhận xét, bình chọn

Trang 3

thiếu nhi Chúng ta cùng tìm hiểu xem đó là

những mơ ước gì qua bài "Nếu chúng mình có

phép lạ"

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài

- HD luyện phát âm các từ khó: hạt giống, mặt

trời, ruột

- Gọi hs đọc lượt 2

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4

- 1hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b HD tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc thầm toàn bài và TL: Câu thơ nào

được lặp lại nhiều lần trong bài?

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều

gì?

- Y/c hs đọc thầm toàn bài thơ để TLCH: Mỗi

khổ thơ nói lên 1 điều ước của các bạn nhỏ

Những điều ước ấy là gì?

- Gọi hs đọc to đoạn 3,4

- Hãy giải thích ý nghĩa của cách nói: Ước

"không còn mùa đông"

+ Ước "hóa trái bom thành trái ngon"

- Em có nhận xét gì về ước mơ của các bạn nhỏ

trong bài thơ?

- Em thích ước mơ nào trong bài?

c HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Bốn hs nối tiếp nhau đọc lại 5 khổ thơ của bài

- Y/c cả lớp tìm ra giọng đọc thích hợp

- 4 hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài (HS4 đọc khổ 4,5)

- HS luyện phát âm

- 4 hs đọc to trước lớp

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm và trả lời: Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại mỗi lần bắt

đầu một khổ thơ, lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết

- HS đọc thầm và trả lời:

+ Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn

để cho quả + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trờ thành người lớn ngay để làm việc

+ Khổ 3: Các bạn ước trái đất không còn mùa đông

+ Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn

- 2 hs đọc đoạn 3,4 + Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những tai họa đe dọa con người

+ Ước thế giới hòa bình, không còn bom đạn, chiến tranh

- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: Ước mơ về cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hòa bình

+ Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương vì em rất thích khám phá thế giới

+ Em thích ước mơ biến trái bom thành trái ngon, trong chứa toàn kẹo, vì ước mơ này rất ngộ nghĩnh

- 4 hs đọc to trước lớp

- Nhấn giọng ở những từ: nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn )

Trang 4

- GV: Chúng ta đọc toàn bài với giọng hồn

nhiên, vui tươi thể hiện niềm vui, niềm khao

khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương

lai tốt đẹp

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 1,4 của bài

- GV đọc mẫu

- Gọi 2 hs đọc lại

- HS luyện học thuộc lòng trong nhóm 2

- Y/c HS nhẩm bài thơ

- Tổ chức thi HTL từng khổ, cả bài

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nội dung bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

nói lên điều gì?

- Về nhà HTL bài thơ

- Bài sau: Đôi giày ba ta màu xanh

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe

- 2 hs đọc lại đoạn diễn cảm

- Luyện đọc thuộc lòng trong nhóm

- Cả lớp đọc nhẩm bài thơ

- Lần lượt hs thi đọc diễn cảm từng khổ, cả bài

- Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 37: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

I/ Mục tiêu:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3.

HS khá, giỏi làm thêm Bài 3; Bài 4

II/ Các hoạt động dạy-học:

1/ KTBC: Luyện tập

- Gọi 2hs lên bảng thực hiện bài 1a SGK

- Gọi hs nhận xét bài của bạn, Gv nhận xét, ghi

điểm

2/ Dạy-học bài mới:

a) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay thầy sẽ

giúp các em biết cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó và giải một số bài toán

liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó

b) HD hs tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó.

- Gọi hs đọc bài toán trong SGK/47

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán y/c gì?

* HD hs nhận dạng bài toán trên sơ đồ

- Bài toán y/c tìm hai số tức là số bé và số lớn

(vừa nói vừa vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn số bé

và số lớn)

- Tổng của 2 số là mấy?

- Hiệu của 2 số là bao nhiêu?

- 2hs lên bảng, lớp làm nháp sau đó nhận xét

- KQ: (Xem lại tiết học trước)

- Lắng nghe

- 1 hs đọc bài toán trong SGK

- Cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số

là 10

- Yêu cầu tìm hai số

- Lắng nghe, theo dõi

- là 70

- là 10

Trang 5

- Hiệu của hai số là 10, tức là số bé nhỏ hơn số

lớn là 10 (GV hoàn thành sơ đồ tóm tắt)

- Vừa nói vừa chỉ vào sơ đồ tóm tắt: Đây là sơ

đồ tóm tắt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

- Gọi vài hs lên bảng chỉ và nhận dạng bài toán

trên sơ đồ

* HD hs giải bài toán (cách 1)

- Che phần hơn của của số lớn và nói: Nếu bớt

đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn

như thế nào so với số bé?

- Vậy muốn tìm hai lần số bé ta làm sao?

- Tìm số bé thì ta làm như thế nào?

- Có được số bé, ta tìm số lớn bằng cách nào?

- Bạn nào có cách tìm số lớn bằng cách khác?

- Gọi 1 hs lên bảng lớp giải, cả lớp làm vào vở

nháp

- Gọi hs đọc lại bài giải

- Dựa vào cách giải bài toán, các em hãy nêu

cách tìm số bé?

- Ghi: (70 - 10) : 2 = 30

- Dựa vào phép tính này, bạn nào hãy nêu công

thức tìm số bé?

- Ghi bảng: Số bé = (tổng - hiệu) : 2

- Gọi vài hs đọc công thức tính

* HD hs giải bài toán (cách 2):

- Nếu cô thêm vào số bé một phần đúng bằng

phần hơn của số lớn so với số bé thì số bé như

thế nào so với số lớn?

- Muốn tìm hai lần số lớn ta làm sao?

- Nêu cách tìm số lớn?

- Tìm số bé ta thực hiện thế nào?

- Gọi 1hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp

- Gọi hs đọc bài toán

- Y/c hs nêu công thức tìm số lớn

- Ghi bảng: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số đó ta có thể tính bằng mấy cách?

- Hãy nêu các cách tìm hai số khi biết tổng và

hiệu?

c/ Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc đề toán

- Gọi hs lên bảng tóm tắt bài toán

- Gọi hs nhìn vào sơ đồ tóm tắt nhận dạng bài

toán

- Y/c hs tự giải bài toán, 1HS giải trên bảng

nhóm

- Hs theo dõi và nhận dạng

- 2 hs lên bảng thực hiện

- Số lớn bằng số bé

- Ta lấy 70 trừ 10

- Lấy hai lần số bé chia cho 2

- Lấy số bé cộng với hiệu

- Ta lấy tổng trừ đi số bé

- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp

- 1 hs đọc to trước lớp

- Ta lấy 70 trừ 10 sau đó chia cho 2

- Số bé = (tổng - hiệu) : 2

- 3 hs đọc to trước lớp

- Số bé bằng số lớn

- Ta lấy 70 + 10

- lấy 2 lần số lớn chia cho 2

- Lấy số lớn trừ đi 10 hoặc lấy tổng trừ đi số lớn

- Cả lớp giải bài toán theo cách 2

- 1hs đọc to trước lớp

- Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

- Ta có thể tính bằng 2 cách

- Cách 1: tìm SB = (tổng - hiệu) : 2

SL = SB + hiệu

- Cách 2: SL = (tổng - hiệu) : 2

SB = SL - hiệu

- 1 hs đọc bài toán

- 1 hs lên bảng tóm tắt

- 1 hs lên bảng nhận dạng bài toán trên sơ đồ tóm tắt

- HS tự làm bài vào vở

Bài giải

Tuổi con là:

(58 - 38) : 2 = 10 (tuổi)

Trang 6

- Chấm bài, nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Gọi hs đọc bài toán

- Y/c HS tự giải vào vở (gọi 2 HS giải bảng

nhóm: 1 giải theo cách 1, 1 giải theo cách 2)

- Treo bảng nhận xét và chữa bài

Cách 1:

Số học sinh gái là:

(28 - 4) : 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh trai là:

12 + 4 = 16 (học sinh)

Đáp số: 16 hs trai ; 12 hs gái

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

(Nếu có thời gian GV tổ chức cho HS tự giải rồi

chữa bài hoặc thực hiện vào buổi 2)

Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi

(Nếu có thời gian GV tổ chức cho HS tự giải rồi

chữa bài hoặc thực hiện vào buổi 2)

3/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs nêu cách tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

- Về nhà học thuộc công thức, xem lại BT

- Bài sau: Luyện tập

Nhận xét tiết học

Tuổi của bố là:

58 - 10 = 48 (tuổi) Đáp số: Bố 48 tuổi ; con: 10 tuổi

- HS nhận xét bài của bạn đối chiếu với bài của mình và tự sửa

- 1 hs đọc đề toán

- Cả lớp làm bài

Bài giải

Cách 2:

Số học sinh trai là:

(28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)

Số học sinh gái là:

16 - 4 = 12 (học sinh) Đáp số: 16 hs trai ; 12 hs gái

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

Bài giải

Số cây lớp 4A trồng là : (600 – 50) : 2 = 275 (cây)

Số cây lớp 4B trồng là :

275 + 50 = 325 (cây)

Đáp số: 4A trồng 275 cây ;

4B trồng: 325 cây

Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi

ĐS : - Số bé là: 0

- Số lớn là: 8

- HS nêu

CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT) Ngày dạy: / / 20

Tiết 8: Trung thu độc lập

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng BT(2)b, hoặc (3)b

Tích hợp GDBVMT: - Khai thác trực tiếp nội dung bài Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của

thiên nhiên, đất nước

II/ Đồ dùng dạy-học:

- 3 tờ phiếu viết sẵn BT3b

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Gọi 3 hs lên bảng, 1 hs đọc cho 2 hs

viết, cả lớp viết vào vở nháp

Nhận xét

B Dạy-học bài mới:

- 3 hs lên bảng thực hiện: khai trương, phong trào, họp chợ, trợ giúp

Trang 7

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết

học

2 HD hs nghe viết:

- Gv đọc đoạn chính tả cần viết

- Hỏi HS về nội dung đoạn viết, GV liên hệ GD

về tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất

nước.

- Đọc từng câu, GV và hs rút ra những từ khó dễ

viết sai: dòng thác, phấp phới, cao thẳm, soi

sáng.

- HD hs phân tích các từ trên + Viết bảng

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách

trình bày, những từ ngữ mình dễ viết sai

- GV đọc từng câu, hs viết vào vở

- GV đọc

- Chấm chữa bài (10 tập) - nêu nhận xét

3 HD làm BT chính tả:

Bài 2b: Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức

- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 3 bạn lên

thực hiện

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Gọi hs đọc lại bài Chú dế sau lò sưởi.

- Cho HS tự làm bài vào VBT (một HS làm trên

bảng phụ)

- Cho nhận xét, chữa bài

Bài 3b: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs làm bài vào VBT

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Thi tìm từ nhanh

+ Mời 3 hs tham gia, mỗi em sẽ nhận 3 mẩu giấy,

ghi lời giải vào rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ

ở trên bảng

+ Y/c hs lật băng giấy lên

+ Y/c lớp nhận xét: lời giải, viết đúng, nhanh

C Củng cố, dặn dò:

- Các em ghi nhớ để không viết sai chính tả

những từ ngữ đã được luyện tập

- Bài sau: Thợ rèn

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS nêu ND đoạn viết

- Rút ra từ khó

- Phân tích các từ vừa rút ra + Viết bảng

- 3 hs đọc lại

- HS đọc thầm

- HS viết vào vở

- HS soát lại bài

- Lớp chia nhóm cử thành viên lên thực hiện + Giắt, rơi, dấu, rơi, gì, dấu, rơi, dấu

- Nhận xét

- 2 hs đọc

- HS làm bài và chữa bài Lời giải đúng: 2b) yên tĩnh - Bỗng nhiên - ngạc nhiên - biểu diễn -buột miệng - tiếng đàn

- HS tự kiểm tra và sửa bài, đọc lại bài hoàn chỉnh

- 1 hs đọc y/c

- Làm vào VBT

- 3 hs lên bảng nhận giấy

- Lời giải : điện thoại, nghiền, khiêng

- Nhận xét

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ngày dạy: / / 20

Tiết 15: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (Nội dung Ghi nhớ)

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1,2 (mục III)

Trang 8

HS khá, giỏi: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen

thuộc (BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bài tập 1,3 (phần nhận xét) viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to, kẻ sẵn bảng BT3 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập viết tên người, tên địa lí

Việt Nam

- GV đọc cho 2 hs lên bảng viết các câu sau:

- Nhận xét, chấm điểm

B/ Dạy - Học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp các em

nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước

ngoài; biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng

những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến,

quen thuộc

2/ Phần Nhận xét

Bài 1: Đọc mẫu

- Gọi hs đọc đúng tên người và tên địa lí trên

bảng

Bài 2: Gọi hs đọc y/c của bài.

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi

bộ phận gồm mấy tiếng?

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như

thế nào?

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Cách viết một số tên người, tên địa lí nước

ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- Những tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài

tập là những tên riêng được phiên âm theo âm

Hán Việt (âm ta mược từ tiếng Trung Quốc) VD:

Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm Hán

Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, phiên âm

trực tiếp từ tiếng Tây Tạng

3 Phần Ghi nhớ:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/79

- Gọi hs lấy ví dụ minh họa cho ND ghi nhớ 1

- Lấy ví dụ minh họa cho nội dung ghi nhớ 2

- Gọi hs nhận xét bạn viết trên bảng

4 Phần Luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Đoạn văn có những tên riêng viết sai qui tắc

chính tả Các em cần đọc đoạn văn, phát hiện từ

viết sai, chữa lại cho đúng

- Các em đọc thầm đoạn văn, phát hiện những tên

riêng viết sai qui tắc, viết lại cho đúng

- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai Hàng Buồm, Hàng Thiết, Hàng Hài, Hàng Khay

Hàng Thùng, Hàng Bát, Hàng Tre Hàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà

- HS nhận xét bài viết của bạn

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 6 HS đọc

- 1 hs đọc

- HS lần lượt trả lời

- Viết hoa

- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có gạch nối

- 1 hs đọc y/c

- Viết giống như tên riêng VN - tất cả các tiếng đều viết hoa

- Lắng nghe

- 3 hs đọc

- 1 hs lên bảng viết: Tin-tin, Mi-tin

- 1 hs lên bảng viết: Băng Cốc, Viêng Chăn

- HS nhận xét

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 9

- Y/c hs làm vào VBT (3 hs làm trên phiếu)

- Gọi 2 hs lên dán phiếu trên bảng, trình bày

- Đoạn văn viết về ai?

Bài 2: Gọi hs đọc y/c của đề bài

- Y/c hs tự làm bài, gọi lần lượt hs lên bảng viết

(mỗi hs viết 1 tên)

- Giải thích thêm về tên người, tên địa danh

1) Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới người Anh

(1879 - 1955)

2) Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết truyện

cổ tích người Đan Mạch (1805 - 1875)

3) Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên

bay vào vũ trụ (1934 - 1968)

Tên địa lí

1) Kinh đô cũ của Nga

2) Thủ đô của Nhật Bản

3) Tên một dòng sông lớn chảy qua Bra-xin

4) Tên một thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và Mĩ

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy quan sát kĩ tranh trong SGK để hiểu

y/c của bài

- Giải thích: Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có

ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên

thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh Bạn trai cầm lá

phiếu có ghi tên thủ đô Pa-ri, bạn viết lên bảng

tên nước có thủ đô đó là: Pháp

- Chia lớp thành 3 nhóm, thành viên trong nhóm

sẽ nối tiếp nhau điền tên nước, tên thủ đô thích

hợp vào chỗ chấm

- Dán 3 phiếu có nội dung không giống nhau lên

bảng (các nhóm nhìn vào phiếu và trao đổi 1

phút), sau đó thực hiện

- Nhận xét, bình chọn nhóm những nhà du lịch

giỏi nhất

Tên nước Tên thủ đô

Nga Mát-xcơ-va

Ấn Niu-Đê-li

Nhận Bản Tô-ki-ô

Thái Lan Băng Cốc

Mĩ Oa-sinh-tơn

Anh Luân Đôn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Về nhà tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- Bài sau: Dấu ngoặc kép

- 3 hs làm trên phiếu, cả lớp làm vào VBT

- 2 hs trình bày: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

- HS nhận xét

- Viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã chế ra các loại vắc xin trị bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh dại

- 1 hs đọc y/c

- HS tự làm bài vào VBT (1 vài hs lên bảng viết)

- Lắng nghe 1) An-be Anh-xtanh, 2) Crít-xti-an An-đéc-xen, 3) I-u-ri Ga-ga-rin

1) Xanh Pê-téc-bua, 2) Tô-ki-ô,

3) A-ma-dôn, 4) Ni-a-ga-ra

- 1 hs đọc y/c

- Quan sát tranh

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 9 hs lên bảng thực hiện

- Nhận xét

Tên nước Tên thủ đô

Lào Viêng Chăn Cam-pu-chia Phnôm Pênh Đức Béc-lin Ma-lai-xi-a Cu-a-la Lăm-pơ In-đô-nê-xi-a Gia-các-ta

Trang 10

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 38: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của của hai số đó

Bài tập cần làm: Bài 1ab; Bài 2; Bài 4

HS khá, giỏi làm thêm BT3,5

II/ Các hoạt động dạy-học:

1/ KTBC: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó ta làm sao?

- Gọi hs lên bảng giải bài 3/47

Nhận xét, chấm điểm

2/ Dạy-học bài mới:

a) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em

sẽ được luyện tập về giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

b) HD luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs làm vào vở câu a và b, nếu làm xong

làm tiếp câu c Gọi 1 hs thực hiện bảng nhóm

- Nhận xét, chữa bài

- Hỏi: Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó ta làm sao?

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán vào vở

- GV chấm vở và HD chữa bài

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs thảo luận và cùng nhau giải trong

phiếu - nhóm 4 (2 nhóm giải trên bảng nhóm)

- 1 hs trả lời

- 1 hs lên bảng giải

Số cây lớp 4B trồng:

(600 + 50 ) : 2 = 325 (cây)

Số cây lớp 4A trồng:

325 - 50 = 275 (cây) Đáp số: 4A: 275 cây 4B: 325 cây

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c

- Cả lớp thực hiện vào vở, 1 hs lên bảng thực hiện a) SL = (24+6):2 = 15

SB = 15 - 6 b) SL = (60+12) : 2 = 36

SB = 36 - 12 = 24 c) SL = (325+99) : 2= 212

SB = 212 – 99 = 113

- HS tự sửa bài

- HS trả lời

- 1 hs đọc đề bài

- HS thực hiện trong vở - 1hs giải bảng nhóm

Bài giải

Tuổi của chị là:

(36 + 8 ) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là:

22 - 8 = 14 (tuổi) Đáp số: chị 22 tuổi ; em 14 tuổi

- HS nhận xét và tự KT chữa bài

- 1 hs đọc đề bài

- HS làm bài

Bài giải

Số sản phẩm phân xưởng I làm là:

(1200 - 120 ) : 2 = 540 (sản phẩm)

Số sản phẩm phân xưởng II làm là:

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w