A. Giôùi thieäu baøi: Trong giôø hoïc TLV tuaàn naøy, caùc con seõ thöïc haønh hoûi- ñaùp vaø traû lôøi caâu hoûi theo maãu caâu khaúng ñònh, phuû ñònh. Sau ñoù xem muïc luïc saùch vaø b[r]
Trang 1THỨ HAI NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2011
CHÀO CỜ
******************
TẬP ĐỌCMẪU GIẤY VỤN (T16,17)
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
- HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 4 trong SGK
- Ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.
B Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài học trong SGK
C Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
I Ổn định: Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
II Kiểm tra bài cũ: Cho 2 HS đọc đoạn nối tiếp nhau
và trả lời câu hỏi:Mục luc sách
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Chủ điểm và bài học
Tiếp tục chủ điểm “Trường học” trong tiết tập đọc
hôm nay, các em sẽ đọc một truyện thú vị “Mẫu giấy
vụn” Truyện này thú vị như thế nào, các em đọc
truyện sẽ biết
GV ghi tựa bài
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc
(Chú ý đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu cầu khiến,
câu cảm, đọc phân biệt lời các nhân vật, lời cô giáo
nhẹ nhàng, dí dỏm, lời bạn trai hồn nhiên, lời bạn gái
- HS hát; tự soạn các học cụ cần thiết
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 2vui, nhí nhảnh.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc
a Đọc câu – rèn phát âm:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp GV
phát hiện từ khó đọc, ghi bảng và hướng dẫn HS đọc
b Đọc đoạn – giải nghĩa từ:
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
GV treo bảng phụ ghi các câu
Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thật đáng khen !//
Các em hãy lắng nghe và cho cô biết / mẫu giấy đang
nói gì nhé ! //
Các bạn ơi ! // Hãy bỏ tôi vào sọt rác ! //
Câu 1: Lời khen của cô giaó đọc với giọng như thế
nào?
Câu 2: Đọc với giọng như thế nào?
Câu 3: Giọng vui đuà
Cần nhấn giọng ở các từ gạch chân
- Theo dõi và sửa sai ngắt nghỉ hơi, giọng đọc, …
c Đọc trong nhóm: GV quan sát cho mỗi HS đọc
dược ít nhất 2/3 bài
d Thi đọc nhóm:
- GV theo dõi, nhận xét cách đọc mỗi nhóm, mỗi cá
nhân
- GV hướng dẫn và theo dõi
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống bài
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học
luôn sạch đẹp.
- Gọi HS đọc lại diễn cảm 1 đoạn trong bài và hỏi
nghĩa từ
V Dặn dò – Nhận xét:
- Nhận xét tiết học
- Nhẹ nhàng, dí dỏm
HS trả lời
- HS nối tiếp nhau đọc
- Nhóm trưởng điều khiển HS đọc luânphiên xoay vòng trong nhóm
- Các nhóm thi đọc đoạn với nhau
- Bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
Tiết 2
2 Tìm hiểu bài:
Cho 1 HS đọc đoạn 1
Mẫu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy không?
(Mẫu giấy vụn nằm ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy)
Cho HS đọc đọan 2
Cô giaó yêu cầu cả lớp làm gì?
Cho HS trao đổi (từng bàn)
(cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẫu giấy
đang nói gì)
Bạn gái nghe thấy mẫu giấy nói gì?
Có thật đó là tiếng của mẫu giấy không? Vì sao?
HS đọc bài
1HS đọc bài
HS trao đổi
HS phát biểu ý kiến
Các bạn ơi! Hãy bò tôi vào sọt rác
HS phát biểu ý kiến
Trang 3Đó không phải là tiếng cuả mẫu giấy, vì giấy không
biết nói đó là ý nghĩ của bạn gái Bạn thấy mẫu giấy
nằm rất chướng giữa lối đi của lớp học rất rộng rãi và
sạch sẽ đã nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt rác
GV nêu câu 4: Em hiểu ý cô giaó nhắc nhở HS điều
gì?
Cho HS trao đổi nhóm đưa ra ý kiến
Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp / phải giữ trường
lớp luôn sạch đẹp Đây là ý chính của bài
GV ghi bảng
Cho HS nhắc lại
Muốn trường lớp sạch đẹp em phải làm gì?
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học
luôn sạch đẹp.
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống bài
Em có thích bạn gái trong truyện này không? Vì sao?
Dặn HS chuẩn bị kể lại chuyện mẫu giấy vụn bằng
cách quan sát trước các tranh minh họa SGK
V Dặn dò – Nhận xét:
- Hướng dẫn HS về nhà đọc lại bài Giữ gìn vệ sinh
môi trường lớp học luôn sạch đẹp.
- Chuẩn bị bài cho bài Tập đọc Ngôi trường mới
- Nhận xét tiết học
HS trao đổi nhóm
Đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi nhớ thực hiện
TOÁN
7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5 (T25)
A Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, lập được bảng 7 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải và trình bày bài toán về nhiều hơn
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4
B Đồ dùng dạy học
- Que tính và bảng gài
C Hoạt động trên lớp:
I Ổn định: HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1, 2
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
sẽ học về phép cộng có nhớ dạng 7 + 5
- GV ghi tựa bài lên bảng
- HS hát; tự soạn các học cụ cần thiết cho tiếthọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
2 Tiến hành bài dạy:
a Giới thiệu phép cộng: 7 + 5
- GV gài 7 que tính vào bảng gài và hỏi HS: có mấy
que tính?
- GV cho HS lấy 7 que tính để trước mặt
- GV gài tiếp 5 que tính vào dưới 7 que tính và hỏi:“â
có thêm mấy que tính nữa?”
- GV chỉ và hỏi: muốn biết có tất cả có bao nhiêu que
tính em làm thế nào?
- Vậy để tìm ra kết quả bằng bao nhiêu các em tìm
kết quả trên que tính
- Gọi HS nêu cách tính
- GV nhận xét và chọn cách thứ bên
b Đặt tính, thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tự đặt tính và tìm kết quả cả
lớp cài vào bảng gài
- Hãy nêu cách đặt tính của em
Em tính như thế nào?
- GV ghi tiếp: 7 + 5 = và hỏi HS
- GV lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số và học
thuộc lòng
- GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm làm hai phép
tính 7 cộng với 1 số cho HS thảo luận
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả các phép
tính Trong khi nghe HS báo cáo, GV ghi lên bảng
- Gọi 1 HS đọc lại bảng cộng 7
- Hỏi: “Các em có nhận xét gì về các phép tính cộng
này?”
- GV nêu: Bài hôm nay là bảng cộng 7
- Cả lớp đồng thanh
- Xóa dần các công thức cho HS học thuộc công thức
c Luyện tập – thực hành.
Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài
- Muốm nhẩm nhanh em dựa vào đâu?
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả phép tính GV ghi kết
quả vào phép tính trên bảng
- Gọi HS nhận xét
- Hỏi: “Các em có nhận xét gì về các cặp tính trong
- Có 7 que tính
- HS lấy 7 que tính để trên bàn
- Có thêm 5 que tính
- HS lấy 5 que tính đặt dưới 7 que tính
- Lấy 7 + 5
- HS nêu: gộp 7 que tính với 3 que tính bóthành một bó 10 que tính 10 que tính với 2que tính là 12 que tính
- Đặt tính
- Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với
7 Viết dấu “ + ” và kẻ vạch ngang
- 7 + 5 = 12, viết 2 vào cột đơn vị thẳng cộtvới 7 và 5, viết 1 vào cột chục
- 5 + 7 bằng 12
- Thao tác trên que tính
- HS nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) lần lượtbáo cáo kết quả từng phép tính
- Các phép cộng này đều có số hạng đầu là 7
- Đồng thanh bảng cộng 7
- Thi học thuộc các công thức
- Tính nhẩm các kết quả
- Dựa vào bảng công thức
- HS nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) lần lượtbáo cáo kết quả
- Các phép tính trong bài số 1 có các số hạngđổi chỗ cho nhau nên tổng không thay đổi?+
12
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
bài tập 1”
- GV nêu lại một 1 lượt
- Nhận xét tuyên dương HS
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài 2
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: HS đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS đọc bài giải
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
V Dặn dò:
- Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài, tự ôn lại các kiến
thức, kĩ năng đã học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết Toán tiếp sau: 47
+ 5
- Nhận xét tiết học
- Tính kết quả các phép cộng
- Lớp làm bài vào bảng con
- HS nhận xét đúng / sai
- Đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- Số tuổi của anh là
7 + 5= 12(tuổi)
Đáp số: 12 tuổi
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi nhớ thực hiện
- HS ghi nhớ thực hiện
ĐẠO ĐỨC
GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (T6)
I Mục tiêu
-Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
-Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
-Thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
* Tự giác thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
* MT: Sống giữ gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên nhà cửa thêm khang trang, sạch sẽ, góp phầnlàm sạch đẹp môi trường, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung kịch bản, bảng phụ chép ghi nhớ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Gọn gàng, ngăn nắp.
- Thầy cho HS quan sát tranh BT2
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Tại sao phải sắp xếp gọn gàng lại?
- Sắp xếp gọn gàng tủ sách
- Để khi tìm không mất thời gian, tủsách gọn gàng, sạch, đẹp
- HS đọc ghi nhớ
Trang 6ngăn nắp.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu?
Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc sống
gọn, ngăn nắp
Phương pháp: Sắm vai
ị ĐDDH: Cặp và vật dụng cá nhân của HS
- Thầy cho HS trình bày hoạt cảnh
- Dương đang chơi thì Trung gọi:
- Dương ơi, đi học thôi
- Đợi tớ tí! Tớ tìm cặp sách đã
Thầy nhắc nhở những HS chưa biết giữ gọn gàng, ngăn
nắp góc học tập và nơi sinh hoạt
Hoạt động 2: Gọn gàng, ngăn nắp
Mục tiêu: Giúp HS sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp chỗ
học, chỗ chơi
Phương pháp: Trực quan, thi đua.
ịĐDDH: Đồ dùng HS
- Cách chơi:Chia lớp thành 4 nhóm, phân
không gian hoạt động cho từng nhóm
- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng, sách vở, cặp
sách để lên bàn không theo thứ tự
GV tổ chức chơi 2 vòng:
- Vòng 1: Thi xếp lại bàn học tập
- Vòng 2: Thi lấy nhanh đồ dùng theo yêu
cầu
Thư ký ghi kết qủa của các nhóm Nhóm nào mang đồ
dùng lên đầu tiên được tính điểm Kết thúc cuộc chơi,
nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Kể chuyện: “ Bác Hồ ở Pắc Bó”
Mục tiêu: Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp.
Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi.
* ĐDDH: Bảng phụ chép ghi nhớ
- GV kể chuyện “ Bác Hồ ở Pắc Bó”
- Yêu cầu HS chú ý nghe để TLCH:
- Câu chuyện này kể về ai, với nội dung gì?
- Qua câu chuyện này, em học tập được điều gì ở
Bác Hồ?
- Em có thể đặt những tên gì cho câu chuyện này?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
- GV tổng kết
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- HS đóng hoạt cảnh
- HS chia làm 4 nhóm
- Tất cả HS lấy đồ dùng để lên bàn không theo thứ tự
- Nhóm nào xếp nhanh, gọn gàng nhất lànhóm thắng cuộc
- HS các nhóm cử 1 bạn mang đồ dùng lên
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để TLCH
- Từng cặp đôi nêu
- Bạn nhận xét
- Lớp nhận xét
Bạn ơi chỗ học, chỗ chơi Gọn gàng, ngăn nắp ta thời chớ quên Đồ chơi, sách vở đẹp bền,
Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu
Trang 74 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chăm làm việc nhà
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
TOÁN
47 + 5 (T27)
A Mục tiêu
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5
- Biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 3
B Đồ dùng dạy học
- Que tính
C Hoạt động trên lớp:
I Ổn định: GV nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS 1: Đọc thuộc lòng các công thức 7 cộng với một
số
+ HS 2: Tính nhẩm 7 + 4; 7 + 8; 7 + 6
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
sẽ học về phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Tiến hành bài dạy:
a Giới thiệu phép cộng 47 + 5
- Bước 1: Giới thiệu:
- GV nêu bài toán:có 47 que tính thêm 5 que tính
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính chúng ta phải
làm gì?
- Viết lên bảng phép cộng 47 + 5 =?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính em hãy dùng
que tính để tím ra kết quả
- Rút ra cách tính nhanh nhất nêu:
- GV vừa thực hành bằng que tính và hỏi â tách 3 thêm
vào 7 que tính được bao nhiêu?
- 4 chục que tính thêm 1 chục que tính bằng bao nhiêu
que tính?
- Vậy 5 chục thêm 2 que tính nữa được bao nhiiêu que
- HS hát; tự soạn các học cụ cần thiết cho tiếthọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
- Lắng nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép cộng 47 + 5
- 10 que tính
- Bằng 5 chục que tính
- Bằng 52 que tính
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV nhận xét tuyên duơng
- Hỏi:Đặt tính như thế nào?
- Yêu cầu 3 HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính trên
b Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bài tập vào bảng con, gọi 3 HS lên
bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính, thực hiện phép
tính 17 + 4; 47 + 7; 67 + 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Vẽ sơ đồ lên bảng
- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời các câu hỏi: Đoạn
thẳng CD dài bao nhiêu cm?
- Đoạn thẳng AB như thế nào so với đoạn CD?
- Bài toán hỏi gì?
- Hãy đọc cho đề toán em đặt được
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS làm trên bảng lớp
- GV chấm 1 số bài - Nhận xét
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
V Dặn dò:
- Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài, tự ôn lại các kiến
thức, kĩ năng đã học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết Toán tiếp sau: 47
+ 25 - Nhận xét tiết học
- Đọc 47 + 5 = 52
- Viết 47 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với
7, viết dấu “ + ” và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái: 7 + 5=12 Viết 2 nhớ
1, 4 thêm 1 là 5 viết 5 Vậy 47 + 5=52
- 3 HS nhắc lại
- HS làm bài, nhận xét bài bạn, tự kiểm trabài mình
- 3 HS lần lượt trả lời
- Đoạn thẳng CD dài 17 cm
- Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD là 8cm
- Độ dài đoạn thẳng AB
- Đoạn thẳng CD dài 17 cm, đoạn thẳng ABdài hơn CD là 8 cm Hỏi đoạn thẳng AB dàibao nhiêu cm?
Bài giảiĐoạn thẳng AB dài là:
17 + 8 =25(cm)Đáp số:25 cm
- Nhận xét Đúng / Sai
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi nhớ thực hiện
- HS ghi nhớ thực hiện
+ 47
52
Trang 9CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)MẪU GIẤY VỤN (T11)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2 (b, c), 3b
2 Kĩ năng:
- Tốc độ có thể đạt: khoảng 35 chữ/15 phút
3 Thái độ:
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó, các từ cần phân biệt của tiết
chính tả trước cho HS viết
Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe đọc và viết lại đoạn
cuối trong bài Mẩu giấy vụn Sau đó làm các bài tập chính tả
b HD viếtchính tả
- Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
GV đọc lần 1 đoạn cần viết
Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
Đoạn này kể về ai?
Bạn gái đã làm gì?
Bạn nghe thấy mẩu giấy nói gì?
c Hướng dẫn cách trình bày:
Đoạn văn có mấy câu?
Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu câu nào?
Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
d Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu HS đọc các từ khó viết, các từ dễ lẫn
HS viết theo lời đọc của GVLong lanh, non nước, chen chúc,leng keng, lỡ hẹn, chim đến tìmmồi
HS theo dõi, sau đó 1 HS đọc lạiđoạn viết lần 2
Bài Mẩu giấy vụn
Về hành động của bạn gái.Bạn gái đã nhặt mẩu giấy và bỏvào thùng rác
Mẩu giấy nói: "Các bạn ơi! Hãybỏ tôi vào sọt rác!"
Đoạn văn có 6 câu
Có 2 dấu phẩy
Dấu chấm, dấu hai chấm, dấuchấm than, dấu gạch ngang, dấungoặc kép
Đặt ở đầu và cuối lời của Mẩugiấy
Đọc các từ: bỗng, đứng dậy, mẩu
Trang 10GV hướng dẫn HS cách đọc cách phân tích.
Yêu cầu HS viết các từ ngữ trên và chỉnh sửa lỗi sai cho HS nếu
có
e Viết chính tả
GV đọc bài cho HS viết Chú ý mỗi câu, mỗi cụm từ đọc 3 lần,
phát âm rõ các tiếng khó, dễ lẫn
g Soát lỗi; GV đọc lại chữ khó dừng lại đánh vần cho HS theo dõi
và sửa lỗi
h Chấm bài: thu một số bài chấm điểm và nhận xét.
3 HD làm bài tập chính tả:
Cách tiến hành:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2
Yêu cầu HS tự làm bài
Chỉnh sửa lỗi sai cho HS và cho điểm
Yêu cầu HS đọc các từ ngữ trong bài sau khi đã điền
Yêu cầu nộp vở để chấm bài, và nhận xét tuyên dương những em
viết đã có tiến bộ, nhắc nhở những em viết còn cẩu thả cần cố
gắng
4 Củng cố- Dặn dò
Tổng kết giờ học
Dặn dò HS về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
giấy, nhặt lên, sọt rác, cười rộlên…
HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh
2 HS lên bảng viết, những HScòn lại viết vào bảng con
Lấy vở viết bài
Giơ tayNộp vở chấm điểm
Đọc yêu cầu của bài
Một số HS làm trên bảng lớp, các
HS còn lại làm Vở
Tự theo dõi và chỉnh sửa bàimình cho đúng
Đọc từ ngữ trong bài
Nộp vở chấm điểm
- Yêu thích chữ viết đẹp, chăm chỉ rèn chữ giữ vở
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu Đ Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
Trang 11III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: D
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang
chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ Đ
Phương pháp: Trực quan.
ĐDDH: Chữ mẫu: Đ
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Đ
- Chữ Đ cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Đ và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản Nét lượn
2 đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau tạo 1
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.Nét gạch ngang
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng, mở rộng
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con
Trang 12vốn từ.
Phương pháp: Đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: Đẹp trường đẹp lớp
Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Đẹp lưu ý nối nét Đ và ep.
HS viết bảng con
* Viết: : Đẹp
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn thận.
Phương pháp: Luyện tập.
ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- HS đọc câu
- Đ, g, : 2,5 li
- p: 2 li
- n, ư, ơ, e : 1 li
- Dấu huyền (\) trên ơ
- Dấu sắc (/) trên ơ
- Dấu chấm (.) dưới e
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
Trang 1347 + 25 (T28)
A Mục tiêu
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25
- Biết giải và trình bày bài toán bằng một phép tính cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (a, b, d, e), Bài 3
B Đồ dùng dạy học
- Que tính Bảng cài
C Hoạt động trên lớp:
I Ổn định: GV nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu:
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Phép tính cộng có nhớ dạng 47+25.
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Tiến hành bài dạy:
a Giới thiệu phép cộng 47 + 25
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- GV cầm 4 bó que tính và hỏi HS: có mấy chục que
tính?
- GV gài 4 bó que tính vào bảng gài đồng thời cho HS
lấy 4 bó que tính để trưức mặt
- GV cầm tiếp 7 que tính rời và hỏi HS: có mấy que
tính?
- GV gài 7 que tính vào bên cạnh 4 bó que tính
- Các em đếm xem có bao nhiêu que tính?
- GV giơ tiếp 2 bó que tính và hỏi: có thêm mấy chục
que tính
- GV gài 2 bó que tính ở dưới 4 bó que tính
- GV cầm tiếp 5 que tính rời gài vào phía dươi 7 que
tính rời và hỏi: lấy thêm mấy que tính nữa?
- GV chỉ vào các bó que tính và các que tính rời và
hỏi: các em đếm xem 47 que tính thêm 25 que tính
nữa là bao nhiêu que tính
- Vậy 47 + 25 là bao nhiêu?
- Đặt tính và tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính Các HS khác làm vào bảng con
- HS hát; tự soạn các học cụ cần thiết cho tiếthọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ HS 1 tính nhẩm 47 + 5 + 2; 37 + 6 + 6.+ HS 2: đặt tính rồi tính:37 + 9; 67 + 7; 47 +6
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
- Thao tác trên que tính
- Có 4 chục que tính
- HS lấy 4 bó que tính để trên bàn
- Lấy thêm 5 que tính nữa
- HS đếm: là 72 que
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
Hỏi: Em đặt tính như thế nào? Thực hiện tính từ đâu
sang đâu? Hãy đọc to kết quả của từng bước tính
b Luyện tập thực hành.
Bài 1: Yêu cầu HS ï làm bài vào bảng con.
Sau mỗi bài yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách
thực hiện tính
- Nhận xét và cho điểm
Bài 2: (bỏ 2c) 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Hỏi: Một phép tính làm đúng là phép tính như thế
nào? (đặt tính ra sao, kết quả thế nào?)
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên bảng
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hỏi: Tại sao lại điền sai vào phép tính b?
- Tại sao ý e lại ghi là S (sai) ở chỗ nào?
- Yêu cầu HS đổi phiếu và chữa bài cho nhau
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài vào
vở
- Hỏi: Tại sao lại lấy 27 + 18?
- Chấm bài và nhận xét
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
V Dặn dò:
- Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài, tự ôn lại các kiến
thức, kĩ năng đã học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết Toán tiếp sau:
Luyện tập
- Nhận xét tiết học
cột với 7, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu cộng vàkẻ vạch ngang
- Thực hiện tính từ phải sang trái
- HS làm bài vào bảng con
- Nêu cách tính và cách đặt tính theo yêu cầu
- Đúng ghi Đ; sai ghi S
- Là phép tính đặt tính đúng (thẳng cột), kếtquả tính cũng phải đúng
- HS làm bài
- Bài bạn làm trên bảng đúng / sai
- Vì phép tính đặt tính sai, 5 phải đặt tínhthẳng cột đơn vị nhưng trong bài lại đặt thẳngcột chục Kết quả của phép tính do đặt tínhnhầm nên cũng sai
- Vì phép tính này đều sai kết quả do khôngnhớ 1 chục từ hàng đơn vị sang hàng chục
- Đổi phiếu và chữa bài cho bạn
- Ghi tóm tắt và trình bày bài giải
Tóm tắtNữ: 27 ngườiNam: 18 ngườiCả đội:…người?
Bài giảiSố người đội có là:
27 + 18 =45 (người)Đáp số: 45 người
- Vì đội có 27 nữ, 18 nam Muốn tính sốngười cả đội phải gộp cả số nam và nữ lạinên ta thực hiện phép cộng 27 + 18 = 45
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi nhớ thực hiện
- HS ghi nhớ thực hiện
Trang 15Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂUCÂU KIỂU AI LÀ GÌ ? KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC
TẬP (T6)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đã xác định (BT1); đặt được câu phủ định theo mẫu (BT2)
- Tìm được một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập ẩn trong tranh và cho biết đồ vật ấy dùng để làm gì(BT3)
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu rõ nghĩa
3 Thái độ:
- Yêu thích học môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập SGK
III Hoạt động trên lớp:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng viết
GV đọc các từ: Sơng Cửu Long, núi Ba Vì, hồ Ba Bể,
thành phố Vũng Tàu
-Đặt câu theo mẫu: Ai (con gì, cái gì) là gì?
C Bài mới:
1 Giới thiệu: Trong tiết luyện từ và câu ở tuần 5 các
em đã tập đặt câu giới thiệu theo mẫu Ai (cái gì, con
gì) là gì? Trong tiết học hơm nay, các em sẽ tập đặt
câu hỏi cho các bộ phận của kiểu câu trên Sau đĩ, học
nĩi, viết theo 1 số mẫu câu khác nhau, học mở rộng
Phải đặt câu hỏi như thế nào để cĩ câu trả lời là “em”?
- Tiến hành tương tự các câu cịn lại?
Các câu này cùng cĩ nghĩa phủ định hay khẳng định?
Hãy đọc các cặp từ in đậm trong các câu mẫu:
* Khi muốn nĩi, viết các câu cĩ cùng nghĩa phủ định
ta thêm các cặp từ trên vào trong câu
+ Yêu cầu HS đọc câu b, sau đĩ nối tiếp nhau nĩi các
câu cĩ nghĩa gần giống câu
2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con