1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4 tuan 9

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 64,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV duøng phaán maøu vaø keùo daøi hai caïnh ñoái dieän AB& DC vaø yeâu caàu hs neâu- Töông töï cho HS keùo daøi hai caïnh AD & BC veà hai phía & neâu nhaän xeùt: AD & BC[r]

Trang 1

RÈN LUYỆN TIẾNG VIỆT

1) Hs viết bài chính tả “ Thưa chuyện với mẹ”

Hs viết đoạn “ Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ coi thường “

2) Điền vào chỗ trống uôn hay uông

- nước nhớ ng

- Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau m , nhớ cà dầm tương

- Đố ai lặn x vực sâu

Mà đo miệng cá, câu cho vừa

- Người thanh nói tiếng cũng thanh

Ch kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

Trang 2

RÈN LUYỆN TOÁN

1) Dùng êke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau trong hình sau :

P Q

M N R

2) Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và góc đỉnh D là các góc vuông

a/ Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với nhau

b/ Hãy nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau

A B

D C

Trang 3

RÈN LUYỆN TOÁN

1) Trong hình dưới đây :

a) Nêu tên cặp cạnh song song với nhau

b) Nêu tên cặp cạnh vuông góc với nhau

Trang 5

Thứ hai , ngày 11 tháng 10 năm 2010

Đạo đức (tiết 9)

Tiết kiệm thời giờ

I MỤC TIÊU :

-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

-Biết được lợi ích của việc tiết kiệm thời giờ

-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt …hằng ngày một cách hợp lí

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

- Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ

- 3 tấm bìa : màu đỏ , xanh và trắng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Tiết kiệm tiền của (tt)

3 Bài mới : Tiết kiệm thời giờ

a) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

* Hoạt động1: Kể chuyện “ Một phút “

- GV kể chuyện và nêu ba câu hỏi sgk -Tổ

chức thảo luận nhóm ba

1/ Mi-chi-a có thó quen sử dụng thời giờ như

thế nào ?

2/Chuyện gì đã xảy ra trong cuộc thi trượt tuyết

?

3/Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì ?

-Em rút ra bái học gì từ câu chuyện của Ma chi

a

GV Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng

ta phải tiết kiệm thời giờ

-Cho HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2

Bài tập 2: hs đọc yêu cầu thảo luận nhóm 2 và

trả lời

a/ HS đến phòng thi bị muộn

b/hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay

_HS đọc yêu cầu bài

GV nêu những tình huống và yêu cầu hs trình

-Em phải biết quý trrọng và tiếtkiệm thì giờ

b-…sẽ bị nhỡ tàu ,nhỡõ máy bay

c- …có thể nguy hiểm đến tínhmạng

3/ HS đọc yêu cầu và trình bày ,cácnhóm khác nhận xét bổ sung+Ýùkiến d là đúng

+Ý kiến a ,b ,c, sai +HS trả lời , HS nhận nét bổ su ng

Trang 6

-GV hỏi :Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?

- Gv kết luận :chúng ta phải biết tiết kiệm thờigian, vì thời gian là vàng, bạc,.nhưng có mứcđộ , không nên vừa ăn cơm, vừa xem tivi hoặcđọc truyện sẽ có hại cho sức khoẻ

4: Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Tiết kiệm thời giờ ( Tiết 2)

Trang 7

Tập đọc (tiết 17)

Thưa chuyện với mẹ

I MỤC TIÊU :

-Đọc rành mạch, trôi chảy

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ nên đã thuyết phục mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

-Trả lời được các câu hỏi SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ

- Tranh minh họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Đôi giày ba ta màu xanh

3 Bài mới : Thưa chuyện với mẹ

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1 / Luyện đọc

- chia bài làm 2 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … để kiếm sống

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

-GV ghi bảng : Vất vả, quan sang, cúc

cắc,dòng dõi

-Hướng dẫn HS đọc từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

-Cả lớp đọc thầm suy nghĩ và trả lời

- Cương thương mẹ vất vả , muốn học một nghề để kiếm sống , đỡ đần cho mẹ

- Mẹ cho là Cương bị ai xúi Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang , bố Cương sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình

- Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào ? - Cương nắm tay mẹ , nói với mẹ những lờithiết tha : nghề nào cũng đáng trọng , chỉ

những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bịcoi thường

+ Cách xưng hô : đúng thứ bậc trong gia

Trang 8

-Y/c HS đọc thầm toàn bài , nêu nhận

xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con

Cương :

Nêu nội dung chính của bài

đình + Cử chỉ lúc trò chuyện : thân mật , tình cảm

+ Cử chỉ của mẹ : Xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ

+ Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối , em nắm tay mẹ , nói thiết tha

- Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ emthực hiện nguyện vọng học nghề rèn kiếmtiền giúp đỡ gia đình

3 / Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn : Cương thấy … cây bông

-Lưu ý HS nhấn giọng những từ ngữ

4: Củng cố –Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Điều ước của vua Mi –đát

Trang 9

Toán (tiết 40)

Hai đường thẳng vuông góc

I MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

-Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nha bằng êke

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ê-ke

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :.

2 Bài cũ : Góc nhọn , góc tù , góc bẹt

3 Bài mới : Hai đường thẳng vuông góc

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1 / Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên

bảng và yêu cầu HS cùng thao tác theo

trong giấy nháp và nêu tên hình

GV dùng phấn màu và kéo dài hai cạnh

đối diện AB& DC và yêu cầu hs

nêu-Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD

& BC về hai phía & nêu nhận xét: AD

& BC là hai đường thẳng song song

Đường thẳng AB & CD có cắt nhau hay

vuông góc với nhau không?

Gvcho HS rút ra kết luận: Hai đường

thẳng song song thì không bao giờ gặp

nhau

GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các

đường thẳng song song

-HS quan sát hình và nêu-4 góc A , B , C , D đều là góc vuông

-Hai đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C

-Y/c HS dùng ê-ke để kiểm tra hai

đường thẳng có trong mỗi hình có

vuông góc với nhau không?

-Y/C hs nêu tên các cặp cạnh vuông

góc với nhau

- Bài 2 :

- Y/c HS dùng ê-ke để xác định các

góc vuông Nêu tên từng cặp cạnh

vuông góc với nhau

-GV nhận xét

Hs đọc yêu cầu-HS dùng ê-ke để kiểm tra-HS nối tiếp nêu kết quả KT được

a)HI vuông góc với IKb) PM không vuông góc với MQ

Hs đọc yêu cầu-HS kiểm tra các góc vuông -HS nêu kết quả

- AD , AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau ;

- AD , DC là một cặp cạnh vuông góc với

Trang 10

-Bài 3 : Làm câu a

Làm vở

-Y/c HS dùng ê ke kiểm tra các góc

Nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc

với nhau

-GV nhận xét, chốt kết quả đúng

nhau -DC, CB là một cặp cạnh vuông góc với nhau

Hs đọc yêu cầu-HS nêu các cặp cạnh vuông góc -AE,ED vuông góc với nhau-ED,DC vuông góc với nhau

4: Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Hai đường thẳng song song

Trang 11

Kĩ thuật ( tiết 9)

Khâu đột thưa ( tt )

I MỤC TIÊU :

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

-Sản phẩm đã hoàn chỉnh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Khâu đột thưa

3 Bài mới : Khâu đột thưa (tt)

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

*Hoạt động 1:Hs thực hành khâu đột thưa

-Nhận xét và nêu lại các bước thực hiện:Vạch dấu; khâu theo

đường dấu nhớ quy tắc”lùi 1 tiến 3”

-Cho HS xem 1 số mẫu

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Hướng dẫn thêm những lưu ý khi thực hiện

-Quan sát giúp đỡ những hs yếu

*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập của hs

-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá để hs tự đánh giá và nhận xét

bạn

Tiêu chuẩn:

+ Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của mảnh vải

+Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

+Đường khâu tương đối thẳng, không bị dúm

+Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau và cách đều

nhau

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

HS nêu-Vạch đường dấu khâu

-Khâu đột thưa theo đường vạch dấu -HS quan sát mẫu

-Thực hành theo hướng dẫn của GV

-Trưng bày sản phẩmvà nhận xét lẫn nhau

Hoạt động nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Khâu đường viền gấp mép bằng mũi khâu đột

RÈN LUYỆN TIẾNG VIỆT

1)Viết lại cho đúng các tên sau :

Trang 12

-ban dăc,an đrây ca , Đinh bộ lĩnh, nguyễn trãi (Ban - dăc, An – đrây - ca, Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Trãi)

-quy-dăng xơ, Pari, ama dôn (Quy-dăng-xơ, Pa-ri, A-ma-dôn)

2) Khi viết tên người tên địa lí nước ngoài ta cần phải viết như thế nào ?

3) Viết một đoạn văn nói về ước mơ của em

Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2010

Chính tả (tiết 9)

Trang 13

Thợ rèn

I MỤC TIÊU :

- Nghe viết đúng chính tả Trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

-Không mắc quá 5 lỗi trong bài

-Làm đúng BT CT (2) a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Trung thu độc lập

3 Bài mới : Thợ rèn

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết

- Đọc bài thơ Thợ rèn

- Bài thơ cho các em biết những gì về

nghề thợ rèn

-GV y/c HS nêu những từ ngữ khó

trăm , bụi ,quai, ừng ực , bóng nhẫy ,

nghịch

-Y/c HS nhắc lại cách trình bày bài CT

- Đọc từng câu thơ cho HS viết

- Đọc toàn bài cho HS soát lại , chú ý

những từ ngữ HS dễ sai

- Chấm , chữa bài

- nhận xét

-1 HS đọc bài-Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn

- Đọc thầm lại bài thơ , chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai

-HS nêu từ -HS phân tích từ -HS đọc từ

-HS viết bảng con

-HS nêu

- Viết bài vào vở

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2 : ( lựa chọn a)

-HS thảo luận nhóm đôi

-GV nhận xét , chốt lời giải đúng

- Đọc thầm yêu cầu BT -HS thảo luận

-Đại diện nhóm trả lời-Lớp nhận xét

4: Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Ôn tập

TOÁN (tiết 41)

Hai đường thẳng song song

Trang 14

I MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

-Nhận biết được hai đường thẳng song

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thước thẳng và ê-ke

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1Kiểm tra bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc

2Bài mới : Hai đường thẳng song song

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

* Hoạt động1: Giới thiệu hai đường

thẳng song song

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

và yêu cầu HS cùng thao tác theo trong

giấy nháp và nêu tên hình

GV dùng phấn màu và kéo dài hai cạnh

đối diện AB& DC và yêu cầu hs nêu

-Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD

& BC về hai phía & nêu nhận xét: AD

& BC là hai đường thẳng song song

Đường thẳng AB & CD có cắt nhau hay

vuông góc với nhau không?

Gvcho HS rút ra kết luận: Hai đường

thẳng song song thì không bao giờ gặp

nhau

GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các

đường thẳng song song

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1 :

-Y/c HS quan sát hình chữ nhật

ABCD,thảo luận nhóm đôi và chỉ ra hai

cạnh AB và CD là một cặp cạnh song

song với nhau

-Yêu cầu học sinh nêu các cặp cạnh có

trong hình ABCD và hình MNPQ

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Bài 2 : làm nháp

+ GV hướng dẫn hs cách làm :các tứ

giác ABEG , ACDG , BCDE là các hình

chữ nhật , điều đó có nghĩa là các cặp

cạnh đối diện của mỗi hình song song

-HS quan sát

HS nêu tên hình chữ nhật ABCD

A B

D C-Hai đường thẳng AB và DC là hai đường thẳng song song với nhau

-HS cũng nhận thấy AD và BC là hai đường thẳng song song với nhau

- AB ,DC song song với nhau

- AD,BC song song với nhau

- MN,QP song song với nhau

- MQ,NP song song với nhau

-HS làm bài vào nháp

Trang 15

với nhau Từ đó ta có : BE song song

với cạnh AG, CD

- Bài 3 : HS làm bài 3 a

-Thu vở chấm điểm

Làm vở-HS nêu tên từng cặp cạnh song song với nhau

MN ,QP song song với nhau

DI ,GH song song với nhau

4Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Hai đường thẳng vuông góc

Khoa học (tiết 17)

Phòng tránh tai nạn đuối nước

Trang 16

I MỤC TIÊU :-Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai

nạn đuối nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trang 36 , 37 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Ăn uống khi bị bệnh

2 Bài mới : Phòng tránh tai nạn đuối nước

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

*Hoạt động 1:Thảo luận về các biện

pháp phòng tránh tai nạn đuối nước

-Chia nhóm4 thảo luận:

-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình

vẽ 1, 2 , 3 theo em nên làm gì và không

nên làm gì để phòøng tránh tai nạn đuối

nước trong cuộc sống hằng ngày?

-Giáo viên nhận xét kết luận

Hoạt động 2:Thảo luận về một số nguyên

tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

-Cho thảo luận nhóm đôi:

+Các bạn tập bơi ở đâu ?

-Khi tập bơi hoặc đi bơi ta nên tập bơi ở

đâu?

-Nhận xét ý kiến các nhóm và giảng

thêm:

+Không xuống nước bơi lội khi đang ra

mồ hôi:trước khi xuống nước phải vận

động, tập các bài tập theo hướng dẫn để

tránh cảm lạnh, “chuột rút”

+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các

nội quy của bể bơi: Tắm sạch trước và sau

khi bơi để giữ vệ sinh chung và giữ vệ

sinh các nhân

+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói

*Hoạt động 3: đóng vai

, GV giao cho mỗi nhóm một tình huống:

+Vũ và Tuấn vừa chơi đá bóng về, Vũ rủ

Tuấn ra hồ ở gần nhà để tắm.Nếu Tuấn

bạn sẽ làm thế nào?

+Mai thấy em bé đánh rơi đồ chơi xuống

hồ nước ở công viên, nếu là Mai em sẽ

làm gì?

+Trời mùa hè nóng nực, Trung rủ Tiến đi

bơi, Tiến đồng ý và Trung dẫn Tiến ra

con sông gần nhà Em hãy nói suy nghĩ

của Tiến

-Các nhóm thảo luận và viết trên bảng nhóm

Nhóm trưởng trình bày

-Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối.Giếng nước phải được xây thành cao cónắp đậy Chum, vại, bể nước phải có nắpđậy

-Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông

đưởng thuỷ Tuyệt đối không được lội qua

suối khi trời mưa lũ, dông bão

-HS quan sát hình 4,5 SGK -Thảo luận, trả lời

-H4 : tập bơi ở hồ bơi -H5: Các bạn bơi ở bãi biển -Ở hồ bơi hoặc hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ Tuan thủ các quy đinh của bể bơi hoặc hồ bơi

HS láng nghe

HS thảo luận và đóng vai+Nhóm 1 : tình huống 1+Nhóm2 :tình huống2

+Nhóm 3 :tình huống

Trang 17

3 Nhận xét và đưa ra cách ứng xử đúng Các nhóm trình bày

4: Củng cố – Dặn dò - Nêu ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài : Ôn tập : Con người và sức khỏe

Lịch sử (tiết 9)

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

I MỤC TIÊU :

Trang 18

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

-Nắm được đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình SGK phóng to

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo

3 Bài mới : Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

Hoạt động1: Hoạt dộng cá nhân

+Sau khi Ngô Quyền mất tình hình

nước ta thế nào ?

Hoạt động2 : Hoạt động cả lớp

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì

GV yêu cầu hs đọc sgk trao đổi nhóm

ba trả lời các câu hỏi sau

+Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong

buổi đầu độc lập của đất nước

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh

Bộ Lĩnh đã làm gì?

-GV nhậnxét chốt ý đúng và giải

thích các từ

*Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

+ Lập bảng so sánh tình hình đất nước

-HS đọc SGK –TLCH -Triều đình lục đục giành nhau ngai vàng.Đất nước bị chia cắt Dân chúng đổ máu vôích Quân thù lăm le ngoài bờ cỏi

-Quê ở Hoa Lư ,Gia Viễn ,Ninh Bình Từ nhỏĐinh Bộ Lĩnh tỏ ra có chí lớn

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày-Các nhóm lhác nhận xét và bổ sung

-+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnhđã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn

12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhấtđược giang sơn

+- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước làĐại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước tangang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến tranh

HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày

Các mặt

Trước khi thống nhất

Sau khi thống nhất

Trang 19

ta trước và sau khi được thống nhất Đất

nướcTriều đìnhĐời sống nd

Chia thành 12sứ quân Lục đục

Làng mạc,ruộng đồng

bị tàn pha.ù Dân nghèo khổ Đổ máu vô ích

Quay về 1 mốiTổ chức có qui cũ

Đồng ruộng xanhtươi,ngượcxuôi buôn bán,chùa tháp được xây dựng

HS đọc ghi nhớ

4: Củng cố – Dặn dò- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài :Cuộc k/c chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất ( Năm 981)

RÈN LUYỆN TOÁN

Trang 20

1) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5 cm Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó ?

GIẢIChi vi của hình chữ nhật là:

(8+ 5)x 2= 26( cm)Diện tích của hình chữ nhật là:

8 x 5 = 40 (cm2)Đáp số : CV :26cm

DT : 40 cm2

2) Một hình vuông có chu vi 36 cm Tính diện tích của hình vuông đó ?

GIẢICạnh của hình vuông là :

36 : 4 = 9 (cm) Diện tích của hình vuông là:

9 x 9 = 81 ( cm 2) Đáp số : 81 cm2

Thứ tư , ngày 13 tháng 10 năm 2010

Luyện từ và câu ( tiết 17)

Mở rộng vốn từ : Ước mơ

Trang 21

I MỤC TIÊU :

- Biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.

- Bước đầu tìm một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ(BT1,BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó(BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ(BT4)

-Hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a,c)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Dấu ngoặc kép

3 Bài mới : Mở rộng vốn từ : ước mơ

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

“Trung thu độc lập”

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài :

GV phát phiếu và trao đổi nhóm ba tìm

những từ đồng nghĩa với từ ước mơ

- GV nhận xét nêu ý đúng

- Nếu hs tìm từ không đồng nghĩa,gv nên

phân tích để hs hiểu và loại các từ ấyra

khỏi từ đồng nghĩa

Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của bài :

- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ

những từ ngữ thể hiện sự đánh giá về

những ước mơ cụ thể

-Tổ chức thi đua giữa các tổ

- GV ghi bảng hàng loạt từ cho HS thi

đua ghép từ ước mơ

- GV nhận xét + tổng kết

Bài tập 4 :

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ thể

-HS trình bày – lớp nhận xét – GV tổng

kết

Bài tập 5 : HS tìm hiểu các thành ngữ

- GV cho HS thảo luận nhóm 6 và trình

1/ HS đọc và tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ

HS tìm từ và nêu , hs khác nhận xét bổ sung

Từ đồng nghĩa với ước mơ : mơ tưởng , mong ước

2/HS đọc bài trao đổi và trình bày ,các nhóm khác nhận xét bổ sung

Bắt đầu tiếng ước Bắt đầu tiếng mơƯớc mơ ,ước

muốnƯớc ao , ước vọng,

Ước mong…

Mơ ước , mơ mộng

Mơ tưởng…

3/ HS đọc đề bài

HS thi đua ghép theo 3 lệnh : Đánh giá cao:ước mơ đẹp đẽ,cao cả.lớn

…Đánh giá thấp:ước mơ nho nhỏ…

Đánh giá không cao:ứoc mơ viễn vông ,kì quặc,dại dột…

Ngày đăng: 29/05/2021, 07:14

w