1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN L4 T4

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học – học nữa – học mãi
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 50,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại chuyện đó ( BT mục III ).. II.[r]

Trang 1

 nhạc Anh văn SHDC

7 16 4 4 7 4

Một người chính trực

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

Vượt khó trong học tập ( TT ) Học hát:Bạn ơi lắng nghe Kể chuyện âm

nhạc :Tiếng hát Đào Thị Huệ

7 4 17 7 7

Nước Âu Lạc Một nhà thơ chân chính Luyện tập

Kh học Anh văn

4 8 7 17 4 8

Khâu thường Tre Việt Nam

Từ ghép và từ láy Yến – Tạ -Tấn Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?

8 19 4 8 8

Luyện tập xây dựng cốt truyện Bảng đơn vị đo khối lượng Nhớ viết : Truyện cổ nước mình Hoạt động sản xuất của người dân

4 8 20 8

Vẽ trang trí : Chép họa tiết trang trí dân tộc.

Luyện tập về từ ghép và từ láy Giây – Thế kỷ

Trang 2

Kh học SHTT

* KNS: - Xác định giá trị (nhận biết được sự chính trực của Tô Hiến

Thành đối với mỗi người )

- Tự nhận thức về bản thân ( biết đánh giá ưu , nhược điểm củabản thân để có hành động đúng )

- Tư duy phê phán ( nhận xét , đánh giá một cách khách quan vềnhân vật )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa

- Bảng phụ viết đoạn, câu , luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc nối tiếp bài + trả lời câu hỏi

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 3

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi theo

đoạn

Đoạn 1 kể về chuyện gì ?

 Đoạn 1: Trong việc lập ngôi vua, sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào?

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng , ai thường

xuyên chăm sóc ông ?

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông ?

- Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành

tiến cử Trần Trung Tá ?

 Đoạn 2: Trong việc tìm người giúp nước,

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

 Đoạn 3: Vì sao nhân dân ta ca ngợi ông?

- GV đưa bảng có đoạn văn cần đọc và HD

theo cách phân vai ( người dẫn chuyện , thái

hậu , Tô Hiến Thành ) Từ : “ Một hôm….hết

bài “

- GV đọc mẫu lần 2

-HS luyện đọc theo lối phân vai Tổ chức

bình chọn

- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

- Tô Hiến Thành không nhận vàngbạc , đúc lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua

- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông

- Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ởbên giường bệnh Tô Hiến Thành , tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử , còn Trần Trung Tá bận nhiều việc nhưng ít khi tới thăm ông , lại được tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được nhiều điều tốt cho dân , cho nước

- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của

Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- Cả lớp

- 2HS

-3 HS Cả lớp tìm cách đọc hay

- 2 nhóm

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết 231; 345 321

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn bài:

* Hoạt động 1: So sánh các số tự

nhiên.

+ Luôn thực hiện được phép so

sánh với hai số tự hiên bất kì

- HS nối tiếp nhau so sánh

 Tìm hai số tự nhiên mà em không

thể xác định được số nào lớn hơn,

số nào bé hơn (không có)

 Vậy với hai số tự nhiên bất kì

chúng ta luôn xác định được điều

Trang 5

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu Yêu

cầu cả lớp làm bài vào bảng con

b 1 969 > 1 954 > 1945 > 1 890

Trang 6

- Có ý thức vươn lên trong học tập.

- Yêu mến những tấm gương HS nghèo vượt khó

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Bảng phụ

- Các mẩu chuyện về tấm gương vượt khó trong học tập

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?

 GV kết luận, khuyến khích HS học tập noi

theo các tấm gương điển hình để học tốt

- GV giới thiệu thêm mẩu chuyện và chuyển

ý

* Hoạt động 2: Bài 2 / SGK trang 7

- HS đọc đề và nêu yêu cầu

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để sắm

vai giải quyết tình huống

Trang 7

việc mà các bạn đã giúp Nam.

 GV kết luận, khen những HS biết vượt qua

khó khăn trong học tập

* Hoạt động3 : Bài tập 3 / SGK trang7

- HS nêu yêu cầu

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện trình bày trước lớp

 GV kết luận, khen những HS biết vượt qua

khó khăn trong học tập

* Hoạt động4 : Bài tập 4 / SGK trang7

- Đọc đề bài Nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm phiếu bài tập:

Những khó khăn có thể gặp

phải

Những biện pháp khắc phục

Trang 8

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc.Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi;nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thấtbại

- Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt

- So sánh được nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc

- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc ( nêu tác dụng của nỏ

và thành Cổ Loa )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nước Văn Lang ra đời trong thời

gian nào?

- Mô tả vài nét chính về đời sống

của người dân Lạc Việt?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 1: HS làm bài tập:

đánh dấu x vào  trước câu nói về

những điểm giống nhau của người Lạc

Việt và người Âu Việt

Cùng sống trên một địa bàn

Đều biết chế tạo đồ đồng

Đều biết rèn sắt

Đều trồng lúa và chăn nuôi

Tục lệ có nhiều điểm giống

- 3HS

- Làm bài cá nhân

Trang 9

- GV hướng dẫn HS, kết luận

* Hoạt động 2: Cả lớp

- Yêu cầu HS xác định trên lược đồ

nơi đóng đô của nước Âu Lạc

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu

Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phương

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khíphách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện

- Bảng phụ ghi câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV kể lần 2: Giới thiệu tranh minh hoạ

HS đọc thầm các câu hỏi trong bài

*Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện.

- Gọi HS đọc câu hỏi, thảo luận

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua,

dân chúng phản ứng bằng cách nào?

+ Nhà vua làm gì khi dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái

độ của mọi người ntn?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái

độ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn kể chuyện

-Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi Sgk + tranh

để kể lại câu chuyện

-Gọi HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa

của câu chuyện

Trang 11

Toán:

I MỤC TIÊU: Giúp HS.

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên; 68 <

x <92 với x là số tròn chục ( BT 5 )

- Bài 1 ; 3 ; 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô

Trang 12

Bài 4: HS làm bài theo mẫu GV giới

2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự

việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại chuyện

đó ( BT mục III )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết BT1

- Bảng phụ viết 6 nội dung chính của truyện cây khế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS trả lời: 1 bức thư thường

gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính

của mỗi phần là gì?

- 2 HS đọc bức thư của mình đã

viết

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Nhận xét:

- HS đọc yêu cầu BT1, 2

- GV phát phiếu cho HS thảo luận

Thư ký ghi nhanh yêu cầu bài 1 Trả lời

Bài 2 : HS đọc yêu cầu

- 4 HS kể lại câu chuyện GV nhận

- 1 HS đọc

************************************************

Trang 14

Thể dục:

TRÒ CHƠI: CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU

I MỤC TIÊU:

- Ôn tập : hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm (nghỉ), quayphải, trái

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

- Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” rèn kĩ năng chạy

II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:

Sân trường, còi, 6 khăn sạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Ôn : hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng

nghiêm (nghỉ), quay phải, trái

- Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

- Tập hợp đội hình, giới thiệu cách chơi, luật

chơi Cho HS chơi thử, chơi chính thức

Trang 15

Tiết 4: KHÂU THƯỜNG (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đườngvạch dấu Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II ĐỒ DÙNG DAY HỌC:

- Tranh quy trình khâu

- Mẫu khâu

- Vật liệu và dụng cụ theo sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS thực hiện thao tác cắt vải theo

- GV giới thiệu mẫu khâu thường

(khâu tới- khâu luôn)

- HS quan sát mặt trái, mặt phải,

hình 3a, b sgk để nhận xét về đường

khâu mũi thường

+ Thế nào là khâu thường?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác

- HS quan sát H2a, b và nêu cách

lên kim, xuống kim

- GV lưu ý cách cầm vải, cầm kim

- Vài HS lên bảng thực hiện thao

Trang 16

thuật khâu thường:

- GV treo tranh quy trình, HS quan

sát và nêu các bước khâu thường

- HS quan sát H4 và nêu cách vạch

dấu đường khâu

- HS vạch dấu theo 2 cách

- HS đọc mục 2 phần b kết hợp

quan sát hình 5a, b, c và tranh quy trình

để nêu cách khâu thường

- GV hướng dẫn HS 2 lần kỹ thuật

khâu thường:

+ Khâu đến cuối đường vạch

dấu ta cần làm gì?

- Hướng dẫn HS khâu lại mũi và

nút chỉ cuối đường khâu

3- GDMT: giúp HS hiểu những hình ảnh về cây tre vừa cho thấy vẻ

đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộcsống

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc truyện: Một người chính trực,

trả lời câu hỏi sgk

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn thơ ( 3

lượt )

Đ1: 5 câu đầu Đ2: 8 câu tiếp

Đ3: 8 câu tiếp Đ4: Còn lại

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách

- GV đọc diễn cảm bài thơ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm, trả lời: Tìm những

câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây

tre với người Việt Nam

+ Những hình ảnh nào của tre gợi

lên những phẩm chất tốt đẹp của người

Việt Nam?

+ Những hình ảnh nào tượng trưng

cho tính cần cù cho tính đoàn kết, tính

- cần cù , đoàn kết , ngay thẳng

- Cần cù : Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đấtvôi bạc màu / Rễ siêng khôngngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

- Đoàn kết: khi bão bùng tre tay ôm tay níu , tre mọc thànhlũy

- Ngay thẳng: tre già thân gãycành rơi vẫn truyền cái gốc cho con

- Có manh áo cộc tre nhường cho con vì mo tre màu nâu , bao quanh cây măng lúc mới mọc như chiếc áo mà tre nhường cho con

- Nòi tre đâu chịu mọc cong

Trang 18

- Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính thực.

- 4HS Cả lớp tìm cách đọc hay

- Nhận biết được 2 cách chính cấu tạo từ phức của TV Ghép những tiếng

có nghĩa lại với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu biết phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1 ); tập đặt câuvới các từ đó Tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2 )

II ĐỒ DÙNG DAY HỌC:

- Từ điển, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS làm bài và nêu kết quả

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài sau đó

trao đổi theo nhóm HS làm bài trên

- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

- Nhóm đôi

- Từ ghép: ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng Thẳng băng,thẳng cánh, thẳng cẳng,…

Trang 20

- Đại diện nhóm trình bày- nhận

- Từ láy: Ngay ngắn, thẳng thắn, thẳng thớm, thật thà

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

- Bài 1 ; 2 ; 3 ( chọn 2 trong 4 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 21

921… 49 509.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn bài:

* Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị

đo khối lượng.

+ Giới thiệu đơn vị yến.

- Kể tên các đơn vị đo khối lượng

Bài 1: HS tự làm và chữa bài.

Bài 2: GV hướng dẫn chung 1 câu:

Trang 22

Bài 3: HS đọc đề Nêu yêu cầu

NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I MỤC TIÊU: HS:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

Trang 23

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món.

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức

ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chấtkhoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độnhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

* KNS: - KN tự nhận thức ( về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn ).

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loạithực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các phiếu ghi tên các loại thức ăn

- Sưu tầm các đồ chơi về con vật cua, gà …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn

chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất

xơ đối với cơ thể?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn các hoạt động:

*Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần

thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi món ăn

- HS thảo luận: Tại sao chúng ta

nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món ăn?

- GV có thể gợi ý thêm

+ Nếu ngày nào cũng ăn cố định

một vài món ăn em thấy thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta chỉ ăn 1

món với cơm là rau hoặc với cá, với

thịt?

- GV kết luận SGV/47

*Hoạt động 2: Làm việc với SGK,

tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

- HS làm việc theo cặp, nghiên cứu

tháp dinh dưỡng và nêu tên nhóm thức

ăn: ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn

Trang 24

ăn cần ăn đủ , ăn vừa phải.

- GV kết luận

*Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ.

- GV ghi tên 1 số loại thức ăn

Hướng dẫn cách chơi

- Phát phiếu cho HS ghi tên thức ăn

cần ăn trong ngày

- Dặn HS cần ăn đủ thức ăn có chất dinh

dưỡng và trao đổi với cha mẹ về tháp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của con khi mẹốm

- Bảng phụ viết đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nói lại nội dung ghi nhớ - 1HS

- 1HS

Trang 25

- HS kể lại chuyện cây khế.

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn xây dựng cốt truyện:

*Hoạt động 1: Xác định yêu cầu

của đề bài:

+ Gọi HS đọc yêu cầu đề

+GV hỏi HS và gạch chân: tưởng

tượng, kể lại văn tắt, ba nhân vật: bà

mẹ ốm, người con, bà tiên.

+Hướng dẫn lựa chọn chủ đề của câu

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc

thầm và trả lời các câu hỏi theo gợi ý

+Cho HS giỏi làm mẫu

+Yêu cầu HS kể theo cặp

+Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước

Trang 26

Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nhận biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đê-ca-gam, hec-tô-gam; quan

hệ giữa de-ca-gam, hec-to-gam và gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng

-Bài 1 ; 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng kẻ sẵn như sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm BT: Viết vào chỗ

GV: để đo khối lượng vật nặng

hàng chục gam người ta dùng đơn vị

dag

1dag = 10g

- HS đọc và nêu 10g = 1dag

+ GV giới thiệu hg tương tự GV

cho HS cầm các vật có khối lượng 100g

(1hg), 20gam (2dag)

*Hoạt động 2: Giới thiệu bảng

đơn vị đo khối lượng:

- GV hướng dẫn HS hệ thống các

đơn vị đo

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- Cả lớp

- Viết dag

- Viết hg

- 3HS

Ngày đăng: 28/05/2021, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w