- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, GVkết luận: Thứ tự đúng: 2- 1- 3- 4 HĐ3: Hướng dẫn hs kể chuyện. - HS thảo luận nhóm 4 kể lại từng đoạn cho các bạn nghe, trao đổi về [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22
(Từ ngày 25/ 01 đến ngày 29/ 01/ 2016)
Thứ
ngày
Hai
25/01
Chào cờ
Tập đọc
Thể dục
Toán
Kể chuyện
Sầu riêng Nhảy dây Trò chơi "Đi qua cầu"
Luyện tập chung Con vịt xấu xí
Ba
26/01
Toán
LTVC
Thể dục
Đạo đức
Lịch sử
So sánh hai phân số cùng mẫu số
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
Kiểm tra nhảy dây Trò chơi "Đi qua cầu"
Lịch sự với mọi người (tiết 2) Trường học thời Lê
Tư
27/01
Tập đọc
Khoa học
Mỹ thuật
Toán
TLV
Chợ tết
Âm thanh trong cuộc sống
Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả Luyện tập
Luyện tập quan sát cây cối
Năm
28/01
LTVC
Chính tả
Địa lý
Toán
Kĩ thuật
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp Nghe-viết: Sầu riêng Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ
So sánh hai phân số khác mẫu số Trồng cây rau, hoa
Sáu
29/01
Toán
Khoa học
TLV
Âm nhạc
SHTT
Luyện tập
Âm thanh trong cuộc sống (Tiếp theo) Luyện tập miêu tả bộ phận cây cối
Ôn tập bài hát: Bàn tay mẹ Sinh hoạt lớp
Trang 2
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2016
TẬP ĐỌC:
SẦU RIÊNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết đoạn đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng và nêu nội dung bài Bè xuôi sông La.
B Bài mới:
HĐ1: Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi SGK
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến … tháng năm ta
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt) GV hướng dẫn giọng đọc cả bài
- Hết lượt 1: GV sửa lỗi phát âm cho HS Hướng dẫn HS ngắt câu dài: ''Sầu riêng là hương bưởi”)
- Hết lượt 2: GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới phần chú giải SGK
- HS luyện đoc trong nhóm đôi GV giúp đỡ các nhóm
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài theo đúng yêu cầu
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1: (Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam)
* Từ ngữ: trái quý, hương vị đặt biệt, thơm đậm, ngào ngạt, quyến rũ
Ý1: Hương vị đặC biệt Của quả sầu riêng
- HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi 2 (Hoa sầu riêng trổ vào giữa những cánh hoa, quả sầu riêng: lủng lẳng dưới cành đam mê; Dáng cây sầu riêng: thân khẳng khiu tưởng là héo)
* Từ ngữ: khẳng khiu, cao vút, thẳng đuột
- GV nêu câu hỏi 3 sgk? (Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam./ Hương vị quyến rũ
kì lạ / Đứng ngắm / Vậy mà khi trái chín đam mê.)
Ý2: Những nét đặc sắc của hoa, cây sầu riêng
- Gọi HS nêu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng của cây sầu riêng.
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn đọc đoạn 1
- HS luyện đọc nhóm đôi GV giúp đỡ các nhóm luyện đọc
- HS thi đọc
- Lớp bình xét bạn đọc đúng, đọc hay GV kết luận
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà đọc trước bài “Chợ tết”
Trang 3THỂ DỤC:
NHẢY DÂY TRÒ CHƠI "ĐI QUA CẦU"
(Cô Âu dạy)
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Bài tập cần làm: 1; 2; 3 (a,b,c)
II Chuẩn bị: Bảng phụ cho BT
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1 HS lên bảng QĐMS phân số sau : 47 và 129
- Lớp làm vào nháp
B Bài mới: Hướng dẫn hs luyện tập.
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- HS làm BT cá nhân vào vở
- Gọi 4 HS lên bảng chữa bài
- Lớp, GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
1230 = 52 2870 = 52 2045 = 49
34
51 = 32
* GV Củng cố kĩ năng rút gọn phân số cho HS nắm được
Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng 29 ?
- HS làm bài tập theo cặp GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm
- Đại diện các nhóm nêu miệng kết quả, GV ghi bảng
- HS cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng
+ Các phân số: 276 và 1463 bằng phân số 29
* GV: Củng cố kiến thức QĐMS các phân số
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số
* HS làm bài 3 (a,b,c)
- HS làm bài cá nhân vào vở ô li GV giúp HS làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- HS cả lớp nhận xét kết quả trên bảng GV chốt kết quả đúng
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học.
KỂ CHUYỆN:
CON VỊT XẤU XÍ
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước(SGK); Bước
đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
Trang 4- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
* GDMT: Cần yêu quý các con vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa
vào hình thức bên ngoài
II Chuẩn bị: GV Tranh kể chuyện Con vịt xấu xí.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1 HS kể lại câu chuyện về người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt mà em
biết
- GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1: GV kể chuyện
- HS quan sát tranh minh họa truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa
Hỏi: Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh nào?
? Thiên nga cảm thấy thế nào khi bị ở lại cùng đàn vịt ? Vì sao nó lại có cảm giác như vậy? Thái độ của thiên nga như thế nào khi được bố mẹ đến đón?
? Câu chuyện được kết thúc như thế nào?
HĐ2: Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh minh họa
- GV treo tranh minh họa theo thứ tự như SGK
- HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp tranh theo đúng trình tự và giải thích cách sắp xếp bằng cách nói lại nội dung tranh
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, GVkết luận: Thứ tự đúng: 2- 1- 3- 4
HĐ3: Hướng dẫn hs kể chuyện
- HS thảo luận nhóm 4 kể lại từng đoạn cho các bạn nghe, trao đổi về lời khuyên của
câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên trình bày, yêu cầu nhận xét sau mỗi lần kể
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? phải biết yêu thương giúp đỡ mọi người)
- GV gọi một số HS thi kể toàn câu chuyện trước lớp
- Lớp bình xét bạn kể hay hấp dẫn nhất
C Củng cố, dặn dò:
GV: Cần yêu quý các con vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện này cho người thân nghe
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2016
TOÁN:
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục đích:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
- Bài tập cần làm: 1; 2a,b (3 ý đầu)
II Chuẩn bị: HS: Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
Trang 5- Gọi 1 HS lên quy đồng mẫu số các phân số sau: 45 và 59
- Gọi 2 hs Nêu VD về các phân số bằng 1; lớn hơn 1; bé hơn 1
- Lớp làm vào nháp
B Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số.
a GV ghi bảng VD: So sánh hai phân số
2
5 và
3
5
- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học trong SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng
AC = 52 AB; AD = 35 AB
- Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng AB ?
- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng AB ?
- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn thẳng AD ?
? Hãy so sánh độ dài 52 AB và 35 AB ?
? Hãy so sánh 52 và 35 ?
* GV KL: Nhìn vào hình vẽ ta thấy: 52 < 35 hoặc 35 > 52
b HS nêu nhận xét về cách so sánh hai phân số cùng mẫu số:
- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
* GV yêu cầu HS nhắc lại
HĐ2: Luyện tập thực hành
Bài 1: So sánh hai phân số.
- HS làm BT cá nhân; 2hs chữa bài; Lớp và GV nhận xét, kết luận
- GV Củng cố kĩ năng so sánh hai phân số cùng mẫu số.
Bài 2: Nhận xét, so sánh các phân số với 1.
* HS làm bài 2(3 ý đầu );
- HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1
- HS tự làm bài tập vào vở
- GV goi 3 HS lên bảng làm, mỗi HS lên chữa 2 bài
- HS cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng:
1
2 <1 ; 45 < 1 ; 73 > 1 ; 65 > 1 ; 99 = 1 ; 127 > 1
* Củng cố cách so sánh 1 phân số với 1.
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 6- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1 mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ?
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 phần nhận xét, 1 tờ giấy khổ to viết 5 câu kể ai thế nào trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS mỗi bạn nêu 1 câu tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm sức khỏe mà em
biết
- GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1: Phần nhận xét
Bài 1: Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:
- GV gắn bảng phụ ghi sẵn đoạn văn của bài tập1 lên bảng
- 1HS đọc to đoạn văn, lớp đọc thầm
- Lớp thảo luận theo cặp và tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn.
- GV gọi 2 HS nêu miệng các câu kể trong đoạn văn Lớp nhận xét, GV kết luận: Có 4 câu kể: Câu1, 2, 4, 5
- GV gọi 1 HS đọc lại 4 câu kể đó
Bài 2: Xác định chủ ngữ của các câu vừa tìm được.
- Gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm của câu kể Ai thế nào?(Gồm 2 bộ phận: CN trả lời cho câu hỏi Ai(cái gì, con gì?); VN trả lời câu hỏi: Thế nào?)
- HS tự làm bài tập vào vở bài tập
- GV gọi 4 HS nối tiếp lên bảng xác định chủ ngữ của các câu trên
- Lớp nhận xét, bổ sung GV chốt kết quả đúng
Bài 3: Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì? Chúng do những từ ngữ nào tạo
thành?
- Gọi nêu: (ND ghi nhớ)
- GV kết luận
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm
HĐ2: Luyện tập
Bài 1: Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:
- HS làm bài cá nhân GV giúp đỡ HS chậm
- GV gọi 1 HS nêu các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn.
- GV treo bảng phụ viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào? mà hs vừa tìm được Gọi lần lượt từng
hs nêu CN của các câu
- Lớp nhận xét, GVchốt kết quả đúng (Câu: 3, 4, 5, 6, 8)
+ Màu vàng trên lưng Chú // lấp lánh.
+ Bốn Cái Cánh // mỏng như giấy bóng.
+Cái đầu // tròn ( và ) hAi Con mắt // long lanh như thủy tinh.
+Thân Chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
+Bốn Cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân
Bài 2:Viết một đoạn văn khoảng 5 câu về một lọai trái cây mà em thích, trong đoạn văn
có dùng một số câu kể Ai thế nào?
Trang 7- HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập.
- HS đọc bài trước lớp Lớp bình xét bài nào viết hay viết đúng GV kết luận
C Củng cố, dặn dò: Nhận xết tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn và chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ “Cái đẹp”
THỂ DỤC:
KIỂM TRA NHẢY DÂY TRÒ CHƠI "ĐI QUA CẦU"
(Cô Âu dạy)
ĐẠO ĐỨC:
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 2)
I Mục đích:
- Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
* GDKN sống:
- Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Ứng xử lịch sự với mọi người
- Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong 1 số tình huống
- Kiểm soát cảm xúc khi cần thiết
II Chuẩn bị: GV, HS: Một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự; thẻ màu.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: HS trả lời: ? Vì sao chúng ta cần phải đối sử lịch sự với mọi người?
? Những hành vi nào em coi là thể hiện lịch sự?
B Bài mới:
HĐ1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2 SGK)
MT: HS biết những hành vi thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
CTH: HS thảo luận nhóm 4 GV giúp đỡ các nhóm
- GV nêu lần lượt từng ý kiến
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ màu, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV chốt câu trả lời đúng
Kết luận: Các ý c, d là đúng Các ý kiến a, b, đ là sai
HĐ2: Đóng vai (bài tập 4sgk)
MT: HS biết ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống Biết kiểm soát cảm xúc
CTH: GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và chuẩn bị
đóng vai tình huống a GV giúp các nhóm
- Các nhóm lên đóng vai; GV yêu cầu các nhóm lưu ý để nhận xét
- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết
* GV nhận xét chung: Bất kể mọi lúc mọi nơi chúng ta cần phải giữ phép lịch sự (HS nhắc lại)
? Em hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ, ca dao sau đây như thế nào?
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Học ăn học nói, học gói học mở
Trang 8+ Lời chào cao hơn mâm cỗ
- 3 HS trình bày ý kiến, cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV giúp các em hiểu thêm và liên hệ thực tế
- GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ sgk
C Củng cố, dặn dò:
- Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Ứng xử lịch sự với mọi người
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày
LỊCH SỬ:
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục đích:
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II Chuẩn bị: HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: ? Hãy nêu những nội dung cơ bản của Luật Hồng Đức?
? Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
B Bài mới:
HĐ1: Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
- HS đọc từ đầu đến … Nho Giáo
- Thảo luận nhóm đôi câu hỏi 1 SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, GV kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức qui củ, nội dung học tập
là Nho Giáo.
HĐ2: Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê
- GV yêu cầu HS đọc phần còn lại SGK trả lời câu hỏi 2
- HS trình bày miệng trước lớp GV gọi HS trả lời
- HS nhận xét, GV kết luận: Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạo những người trung thành với chế độ phong kiến và nhân tài cho đất nước, nâng cao trình độ dân trí và văn hóa người Việt
* Ghi nhớ:
- GV gọi 3- 4 HS đọc ghi nhớ SGK
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà học bài.
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2016
TẬP ĐỌC:
CHỢ TẾT
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 9- Đọc rành mạch, trôi chảy; tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2HS đọc thuộc lòng bài Bè xuôi sông La.
- GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1: Luỵên đọc
- 1 HS đọc to toàn bài, lớp theo dõi SGK
- HS chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … chợ tết
+ Đoạn 2: Tiếp đến … lặng lẽ
+ Đoạn 3: Tiếp đến … giọt sữa
+ Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lượt) GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài.
+ Hết lượt 1: GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Hết lượt 2: GV HS hiểu nghĩa một số từ mới phần chú giải SGK
- HS đọc trong nhóm đôi
- GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi 1 (Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng Núi đồi như cũng muốn làm duyên: Núi uốn mình / Đồi thoa son.)
* Từ ngữ: Núi uốn mình, đồi thoa son
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi 2 SGK (những thằng cu áo đỏ chạy lon xon, cụ già chống gậy bước lom khom; cô gái mặc yếm thắm, em bé nép đầu bên yếm mẹ; hai người gánh lợn, theo sau là con bò vàng ngộ nghĩnh.)
* Từ ngữ: Chạy lon xon, bước lom khom, môi cười lặng lẽ
- GV nêu câu hỏi 3 trong SGK ? ( Điểm chung giữa họ: họ rất vui vẻ tưng bừng ra chợ tết)
Từ ngữ: vui vẻ, tưng bừng
- GV nêu câu hỏi 4, SGK (các màu sắc trong bức tranh: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm vàng)
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?
- GV chốt nội dung bài: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi
tả cuộc sống êm đềm của người dân quê
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn “Dải mây trắng … theo sau” (bảng phụ)
- HS luyện đọc trong nhóm đôi GV giúp các em luyện đọc
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm, HTL ngững câu thơ, đoạn thơ mà em thích
- Lớp bình chọn bạn đọc hay, đọc đúng
Trang 10C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn về HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau: Hoa học trò.
KHO A HỌC :
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục đích:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu(còi tàu, xe, trống trường )
II Chuẩn bị: HS: Chuẩn bị theo nhóm: 5 cái cốc giống nhau, tranh ảnh về vai trò của âm
thanh trong cuộc sống
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: ? Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? Lấy ví dụ?
B Bài mới:
HĐ1: Vai trò Của âm thanh trong đời sống.
? Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được?
? Trong các âm thanh kể trên những âm thanh nào do con người gây ra? Những âm thanh nào nghe được vào buổi sáng? vào ban ngày, vào ban đêm?
* Kết luận: Có rất nhiều âm thanh xung quanh ta
HĐ2: Em thích và không thích những âm thanh nào ?
- GVhướng dẫn HS lấy một tờ giấy, chia làm hai cột : thích - không thích, sau đó ghi những âm thanh vào cột cho phù hợp
- GV gọi 3-5 HS trình bày ý kiến của mình, sau đó giải thích tại sao?
* Kết luận: Mỗi người có một sở thích về âm thanh khác nhau, những âm thanh hay có
ý nghĩa trong cuộc sống.
HĐ3: Ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- Em thích bài hát nào? Lúc muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
- Hiện nay có những cách ghi âm nào? (HS .dùng băng đĩa, hoặc đĩa trắng )
- GV gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết
HĐ4: Trò chơi người nhạc công tài hoa
- HS hoạt động nhóm 4
- GV hướng dẫn HS làm nhạc cụ: đổ nước vào cốc từ vơi đến gần đầy Sau đó dùng bút chì gõ vào cốc, các nhóm luyện để có thể phát ra nhiều âm thanh cao thấp khác nhau
- Tổ chức cho cả nhóm biểu diễn
- Nhóm nào tạo ra nhiều âm thanh trầm bổng khác nhau, liền mạch sẽ đoạt giải
* Kết luận: Khi gõ cốc phát ra âm thanh, cốc chứa nhiều nước âm thanh sẽ phát ra
trầm hơn.
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị tiếp bài này tiết 2.
MĨ THUẬT:
VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CA VÀ QUẢ
I mục tiêu:
- Hiểu hình dáng, cấu tạo của cái ca và quả