Trong thêi ®¹i KH-CN ph¸t triÓn cao th× sèng vµ lµm viÖc cã kÕ ho¹ch lµ mét yªu cÇu kh«ng thÓ thiÕu ®îc ®èi víi ngêi lao ®éng.. HS chóng ta ph¶i häc tËp, rÌn luyÖn thãi quen ph¶i lµm viÖ[r]
Trang 1Ngay soan: 21/08/2011
Ng y à dạy : 22/08/2011
Tiết 1 - Bài 1: SốNG GIảN Dị
A- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, Tại sao cần phải sống giản dị
2 Kỹ năng: Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi ngời; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
3 Thái độ: Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
B- Chuẩn bị
1. GV: - Soạn, nghiên cứu bài giảng
- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị
2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk
C- Tiến trình lên lớp:
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra : Sách vở của học sinh(2’)
III- Bài mới:
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọingời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì? Chúng
ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thứcGV: Phân tích truyện đọc,
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
? Biểu hiện của lối sống giản dị
? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản
dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong
SGK mà em biết?
- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn
của vị Chủ tịch nớc
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,
giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh
Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói củaBác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đãngả màu, đi dép cao su
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào
- Thái độ: Thân mật nh cha với con
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phùhợp với hoàn cảnh của đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hìnhthức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng vớimọi ngời
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân,gia đình và xã hội, biểu hiện: Không xahoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách,không chạy theo những nhu cầu vật chất
Trang 2Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thứcchúng ta cần học tập những tấm gơng ấy
để trở thành ngời sống giản dị
2.3, Hoạt động 3 (5’):
? Biểu hiện trái với giản dị
- HS thảo luận Tìm5biểu hiện của lối sống
giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa
là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong
nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,
trống không tâm hồn nghèo nàn, trống
rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa
tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội
- Cầu kì trong giao tiếp
3, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo đứccần có ở mỗi ngời
Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngời xungquanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.III Bài tập:
1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dị củahọc sinh khi đến trờng?
Tranh 3
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chứcrất linh đình
- không chay
IV Củng cố :
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
- GV khái quát nội dung bài học
V H ớng dẩn học ở nhà :
- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời có lối sống giản dị
- Nghiên cứu bài
**********************************
Ngay soan: 27/08/2011
Ng y à dạy : 29/08/2011
Tiết 2 - Bài 2 : TRUNG THựC
A Mục tiêu bài học:
3, Thái độ :
Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản
đối những việc làm thiếu trung thực
B Chuẩn bị:
1 GV: - Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực
2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức ( 1’):
II Kiểm tra bài củ (4’ ):
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
Trang 3III Bài mới:
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đãquyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo
việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?
?
Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
? Theo em ông là ngời nh thế nào?
2.2, Hoạt động 2: (5’) Liên hệ thực tế để
thấy đợc nhiều biểu hiện khác nhau của
tính trung thực
? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,
quan hệ với mọi ngời, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các
nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
g-ơng ấy để trở thành ngời trung thực
2.3, Hoạt động 3: (5’)
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với trung
thiếu trung thực thờng gây ra những hậu
quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:
Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không
phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng nói
Có những trờng hợp có thể che dấu sự thật
để đem lại những điều tốt cho xã hội, mọi
ngời VD: Nói trớc kẻ gian, ngời bị bệnh
hiểm nghèo
2.4, Hoạt động 4: (10’)
Rút ra bài học và liên hệ
? Thế nào trung thực?
? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không
I Truyện đọc:
Sự công minh, chính trực của một nhân tài
- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làmgiảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nốitiếp lấn át mình
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nóixấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình cólỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân
lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà vàdũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết
Trang 4Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
- Bút dạ, giấy khổ lớn
2, HS: Xem trớc bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
1, Hoạt động 1: (8’)
Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
? Hành động của Rô-be qua câu chuyện
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền
lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình nói
Trang 5Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Em có nhận xét gì về hành động Rô-be?
2.2, Hoạt động2: (6’)
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự
trọng và không tự trọng
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn
mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng tự
- Nhận xét:
+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao.+ Tôn trọng mình, ngời khác
+ Có một tâm hồn cao thợng
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nóinăng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệdanh dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu
hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi,không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
- Nghiên cứu bài 4
Trang 6Ngay soan: 10/09/2011
Ng y à dạy : 12/09/2011
Tiết 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI(t1)
A Mục tiêu bài học:
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?
7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau
8, Không đọc truyện trong giờ học
- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm
III Bài mới: Giới thiệu bài:
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơngthân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, côgiáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khókhăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiệnlòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi đề
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thứcHoạt động 1: (10’)
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc
I Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm ngờinghèo
- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)
- Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớnvừa đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạcrang
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của
mẹ con chị
- Xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị và những ngời gặpkhó khăn
Trang 7Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thứcngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu th-
ơng con ngời
- HS thi trả lời nhanh
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
Hoạt động 3: (13’)
Tìm hiểu nội dung bài học
HS thảo luận 3 nhóm
N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ng-ời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ghi điểm
II Bài học:
1, Khái niệm:
- Yêu thơng con ngơig là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác
? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
- GV khái quát nội dung bài học
Tiết 5 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (t2)
A Mục tiêu bài học:
- Gơng tốt về yêu thơng con ngời
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 8? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: Giới thiệu bài:
Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời Hôm naychúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thứcHoạt động 4: (12’)
Rèn luyện kĩ năng phân tích và rèn luyện
phơng pháp cá nhân
- GV hớng dẫn HS làm vào phiếu học tập
1, Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại
2, Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của
nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em
rèn luyện lòng con ngời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ngời xung quanh
b Biết ơn ngời giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ em
d Chế giễu ngời tàn tật
e Chia sẽ, thông cảm
g Tham gia hoạt động từ thiện
- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,
tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời
GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,
- Xuất phát từtấm lòng vô ttrong sáng
- Nâng cao giá trịcon ngời
Thơng hại
- Động cơ vụ lợicá nhân
- Hạ thấp giá trịcon ngời
* Trái với yêu thơng là:
V, Dặn dò: (2 )’
- Học kỹ bài
- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu
Trang 9Ngay soan: 25/09/2011
Ng y à dạy : 26-30/09/2011
Tiết 6 - Bài 6: tôn s trọng đạo
A Mục tiêu bài học:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo
- Giấy khổ to, đèn chiếu
2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức: (1 ) ’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài mới:
- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1 (8’)
Tìm hiểu truyện: “Bốn mươi năm vẫn
nghĩa nặng tình sâu”
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian
? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ
sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình
+ Lễ phép với thầy cô giáo + Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp.+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói:
“Em tha thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biếtnhận lỗi và sửa lỗi
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau
Trang 10Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Đạo: Đạo lí <vi: cũng, là>
? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
đạo? HS thảo luận nhóm
HS trình bày ý kiến thảo luận
HS quan sát hành động của bạn và cho
biết hành động đó thể hiện ở câu nào?
Bài 7 - Tiết 7: đoàn kết, tơng trợ
A Mục tiêu bài học:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ
2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
I ổn dịnh tổ chức: (1 ) ’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT - GV nhận xét ghi điểm
Trang 11III Bài mới: Giới thiệu bài: (2’) GV kể chuyện bó đũa.
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp
Hoạt động 2: HS tự liên hệ.
? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử hoặc
trong cuộc sống nói về tinh thần đoàn kết,
? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì và
hậu quả của nó?
- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )
Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp
2, ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tácvới mọi ngời xung quanh
- Đợc mọi ngời yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công
- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc
Trang 12Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức+ Các tổ suy nghĩ (1’)
+ Đại diện tổ trình bày (2’)
+ GV nhận xét, ghi điểm
c Hai bạn góp sức cùng làm bài là không
đợc Giờ kiểm tra phải tự làm lấy
IV Củng cố:
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợt quamọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quý báucủa nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rèn luyệnmình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ
Tiết 8 - Bài 8: khoan dung
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp;hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoandung
- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan
2, HS: SGK, đọc trớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng
C Tiến trình bài dạy:
I ổn dịnh tổ chức:
II Bài cũ (5’)
- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét
III Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >
Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến Hàghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời
Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?
- 3HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu
truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em
- HS đọc truyện theo lối phân vai
- HS thảo luận cá nhân
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo
nh thế nào?
? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào
tr-ớc thái độ của Khôi?
? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
I Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em
1, Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt
đỏ tái, rơi phấn, xin lỗi HS
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho HS
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng
Trang 13Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ
của cô Vân?
? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện
trên?
Hoạt động 2: HS thảo luận theo 4 nhóm:
Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và
chấp nhận ý kiến ngời khác?
- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,
không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin tởng
và thông cảm với nhau, sống chân thành,
cởi mở
Nhóm 2: Làm thế nào đẻ hợp tác nhiều
hơn với các bạn trong việc thực hiện
nhiệm vụ ở lớp, trờng
- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,
lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng,
góp ý chân thành, không ghen ghét, định
kiến, đoàn kết với ban bè
N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu
lầm, xung đột?
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải
thích, tạo điều kiện, giảng hoà
N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự
- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng để
hớng tới lòng khoan dung là biết lắng
nghe ngời khác, chấp nhận điểm khác biệt
của nhau Nhờ có lòng khoan dung cuộc
sống trở nên lành mạnh, dễ chịu
Hoạt động 3:
Tìm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là lòng khoan dung?
?ý nghĩa của lòng khoan dung?
? Cần phải làm gì để có lòng khoan dung?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi
không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế nào?
- Là một đức tính quý báu của con ngời
- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọingời yêu mến tin cậy
- Quan hệ của mọi ngời trở nên lànhmạnh, dể chịu
3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời
Trang 14Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
HS làm bài tập vào phiếu học tập
Đánh dấu x vào ô tơng ứng:
a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn
b, Khoan dung là nhu nhợc
c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời
khác
d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn
đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn
khôn ngoan
e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,
quan điểm của ngời khác
- GV tóm tắt nội dug bài học
- HS chơi sắm vai bài tập c, d
Gia đình văn hoá là gia đình nh thế nào?
Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia nh thế nào?
Ngay soan: 16/10/2011
Ng y à dạy : /10/2011
Tiết 9 kiểm tra viết 1 tiết
A Mục tiêu:
1, Kiến thức: - HS nắm chắc các kiến thức đã học về sống giản dị, yêu thơng con ngời, tôn s trọng đạo và đoàn kết, tơng trợ
2,Kỹ năng:- Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ
3, Thái độ:- Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra
Trang 15Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc nghiệm
Tự luận
I./ Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái trước câu mà em cho trả lời đúng (3,0đ)
Câu 1: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính giản dị? (0,5đ)
a Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ khó hiểu
b Nói năng cộc lốc, trống không
c Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở
Câu 2: Hành vi nào sau đây thể hiện tính trung thực (0,5đ)
a Quay cóp trong kiểm tra., thi cử
b Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm
c Nhận lỗi thay cho bạn
Câu 3: Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện lòng tự trọng? (0,5đ)
a Chết vinh hơn sống nhục
b Đói cho sạch, rách cho thơm
c Cây ngay không sợ chết đứng
d Tất cả đều đúng
Câu 4:: Hành vi nào sau đây cần phải phê phán? (1,0đ)
a Xé bài kiểm tra khi bị điểm kém
b Chép bài hộ cho bạn khi bạn bị ốm
c Đi xe đạp trong sân trường
d Ý a-c đúng
Câu5: Hành vi nào sau đây vừa thể hiện đạo đức vừa thể hiện tính kỉ luật? (0,5đ)
a Không nói chuyện riêng trong giờ học
b Quay cóp trong khi kiểm tra
c Luôn giúp đỡ bạn khi khó khăn
d Ý a và c đúng
II./ Tự luận (7,0đ)
Câu 1: Em hiểu thế nào là yêu thương con người? kể ba việc làm cụ thể của em thể
hiện sự yêu thương giúp đỡ mọi người
Câu 2: Thế nào là tôn sư trọng đạo? Tìm bốn câu ca dao-tục ngữ nói về tôn sư trong
đạo
Câu 3 : Nêu ý nghĩa của tôn sư trọng đạo? Tìm 2 biểu hiện thể hiện tôn sư trọng đạo.
Trang 16Đáp án và hướng dẫn chấmI./ Trắc nghiệm ( 3,0đ)
II./ Tự luận (7,0đ)
Câu 1: (2,5đ)- Yêu thương con người là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp
cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn (1,0đ )
- Nêu ít nhất 3 việc làm (1,5đ)
Câu 2: (3đ) - Tôn sư trọng đạo là tôn trọng , kính yêu và biết ơn đối với những
người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi lúc mọi nơi,
- Coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lý mà thầy đãdạy cho mình (1đ)
- Nêu ít nhất bốn câu ca dao (2,0đ)
Câu 3: - Tôn sư trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phát huy.(5,0đ)
- Tìm 2 biểu hiện (1đ)
Đề ra (Đề lẽ)
I./ Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái trước câu mà em cho trả lời đúng (3,0đ) Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện tính trung thực (0,5đ)
a Quay cóp trong kiểm tra., thi cử
b Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm
c Nhận lỗi thay cho bạn
Câu 2: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính giản dị? (0,5đ)
a Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ khó hiểu
b Nói năng cộc lốc, trống không
c Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở
Câu 3: Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện lòng tự trọng? (0,5đ)
d Chết vinh hơn sống nhục
e Đói cho sạch, rách cho thơm
f Cây ngay không sợ chết đứng
d Tất cả đều đúng
Câu 4: Hành vi nào sau đây vừa thể hiện đạo đức vừa thể hiện tính kỉ luật? (0,5đ)
d Không nói chuyện riêng trong giờ học
e Quay cóp trong khi kiểm tra
f Luôn giúp đỡ bạn khi khó khăn
g Ý a và c đúng
Câu5: Hành vi nào sau đây cần phải phê phán? (0,5đ)
d Xé bài kiểm tra khi bị điểm kém
e Chép bài hộ cho bạn khi bạn bị ốm
f Đi xe đạp trong sân trường
d Ý a-c đúng
II./ Tự luận (7,0đ)
Trang 17Cõu 1: Em hiểu thế nào là yờu thương con người? kể ba việc làm cụ thể của em thể
hiện sự yờu thương giỳp đỡ mọi người
Cõu 2: Thế nào là tụn sư trọng đạo? Tỡm 4 cõu ca dao-tục ngữ núi về tụn sư trong đạo Cõu 3 : Nờu ý nghĩa của tụn sư trọng đạo? Tỡm 2 biểu hiện thể hiện tụn sư trọng đạo.
Cõu 1: (2,5đ) - Yờu thương con người là quan tõm giỳp đỡ, làm những điều tốt đẹp
cho người khỏc, nhất là những người gặp khú khăn hoạn nạn (1,0đ )
- Nờu ớt nhất 3 việc làm (1,5đ)
Cõu 2: (3đ) - Tụn sư trọng đạo là tụn trọng , kớnh yờu và biết ơn đối với những người
làm thầy giỏo, cụ giỏo ở mọi lỳc mọi nơi,
- Coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lý mà thầy đódạy cho mỡnh (1đ)
- Nờu ớt nhất bốn cõu ca dao (2,0đ)
Cõu 3: - Tụn sư trọng đạo là truyền thống quý bỏu của dõn tộc, chỳng ta cần phỏt huy.(0,5đ)
- Tỡm 2 biểu hiện (1đ)
Ngay soan: 16/10/2011
Ng y à dạy : /10/2011
Tiết 10 - Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá(t1)
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: - Giúp HS bớc đầu hiểu nội dung của việc xây dựng gia đình văn hoá;
2, Kỹ năng: - HS phân biệt đợc các biểu hiện đúng, không đúng của các gia đình
trong việc XD nếp sống văn hoá
3, Thái độ:
- Quý trọng gia đình, bớc đầu thấy đợc bổn phận của mình trong việc XD gia đình vănhoá
B Chuẩn bị:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân
2, HS: - Đọc kĩ bài
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II KT Bài cũ (5’) (2 em)
1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?
- GV chữa bài tập a, đ
III Bài mới (32’) : Giới thiệu bài (2’)
- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thìbác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác.Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá
và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra
về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay
Trang 18Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?
N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối
với bà con hàng xóm láng giềng?
N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ
công dân nh thế nào?
-> GV chốt lại:
Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá
tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình
cô, qua c xử và việc làm của gia đình cô
? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá
không?
Hoạt động 2: (17’)
Phát triển nhận thức của HS về quan hệ
giữa đời sống vật chất và đời sống tinh
thần của gia đình
? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?
? Em hãy kể về một số gia đình ở địa
ph-ơng em trong việc XD gia đình VH
+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm
ấm, hạnh phúc
+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc
+ Gia đình bất hạnh vì nghèo
+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia
phong
- HS kể và từng loại gia đình
- HS nhận xét
- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là
nói đến đời sống vật chất và tinh thần Đó
là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình
Là một gia đình văn hoá tiêu biểu
+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau
+ Đồ đạc sắp xếp ngăn nắp
+ Không khí đầm ấm, vui vẻ
+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau.+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn.+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT
- Quan tâm giúp đỡ lối xóm
- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật
- Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khu dânc
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trờng
- Chống các tệ nạn xã hội
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến thảoluận
* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoá gia
? Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng
?Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá?
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng gia
đình và toàn xã hội?
Trang 19
Ngay soan: 23/10/2011
Ng y à dạy : /10/2011
Tiết 11 Bài 9 : xây dựng gia đình văn hoá (Tiết 2)
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mốiquan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và tráchnhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
2, Kỹ năng: - Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tật xấu cóhại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá
3, Thái độ: - Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham gia xâydựng gia đình văn minh, hạnh phúc
Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia đình,sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới : Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia
đình văn hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệmcủa các thành viên trong gđ ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: HS tự liên hệ
và rút ra bài học rèn luyện
- HS thảo luận theo nhóm bàn:
1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia
đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
Hoạt động 2:Rút ra bài học
1 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình trong việc xây dựng
gia đình văn hoá?
2 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa
nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng
gia đình và toàn xã hội?
3 Con cái có thể tham gia xây dựng gia
đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn
- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn
định
- Bảo vệ môi trờng
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà nớc
- Hoạt động từ thiện
- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội
II Nội dung bài học:
1 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thànhviên:
- Gia đình bình yên->xã hội ổn định
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiếnbộ
3 Học sinh tham gia:
- Chăm ngoan, học giỏi
-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trong GĐ,thơng yêu anh chi em
Trang 20Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH
gia đình và vai trò của TE trong GĐ
- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)
- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện
KHHGĐ và phê phán những quan niệm
lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia trởng,
độc đoán, không biết tổ chức quản lý
TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn
TH2: Khi có sự bất hoà
TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông,
túng thiếu
- GV nhận xét, ghi điểm
- Không đua đòi, ăn chơi
- Không làm tổn hại danh dự gia đình
III Bài tập:
IV Củng cố:
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
? Những việc em dự kiến sẽ làm?
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có bố có ông
Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn
A Mục tiêu bài học:
3, Thái độ:
- Rèn cho HS biết trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Trang 21HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?
HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình vănhoá? Liên hệ bản thân
- GV chữa bài tập b
III Bài mới :Giới thiệu bài: (2’)
- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dàicủa một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lối sống và ứng xử đ-
ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ? Việcgiữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
mọi ngời trong gia đình trong truyện đọc
thể hiện qua những tình tiết nào?
Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt
đợc là gì?
Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân
vật "Tôi" đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp
- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của
các thành viên trong truyện nói riêng, của
nhân dân ta nói chung là tấm gơng sáng
để chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại
hay chờ vào ngời khác mà phải đi lên từ
- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT
của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn->
thấy đợc trách nhiệm của mình trớc gia
đình, dòng họ
- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ cái lạc hậu, bảo
thủ, không còn phù hợp;
I Truyện đọc:
Truyện kể từ trang trại
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất
kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời
“Trận địa”
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồngbạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò,
II Nội dung bài học:
1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia đình , dòng họ là:
- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡthêm truyền thống
- Biết ơn những ngời đi trớc và sống xứng
đáng với những gì đợc hởng ,<=> Đạo lýngời VN
IV Củng cố
Trang 22- HS giải thích câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nớc có nguồn
A Mục tiêu bài học:
HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?
HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình vănhoá? Liên hệ bản thân
- GV chữa bài tập b
III Bài mới :Giới thiệu bài: (2’)
- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dàicủa một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lối sống và ứng xử đ-
ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ? Việcgiữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ, em có cảm xúc gì?
- HS tự nêu cảm xúc
- GV kết luận: Nhiều gia đình, dòng họ có
II Nội dung bài học:
1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia đình , dòng họ là:
Trang 23Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thứctruyền thống tốt đẹp cần đợc giữ gìn và
phát huy Muốn phát huy truyền thống đó,
trớc hết ta phải hiểu đợc ý nghĩa của
truyền thống đó
? Cần phải làm gì và không nên làm gì để
phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ
Hoạt động3: Thảo luận:
- HS thảo luận theo bàn
? Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?
3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời
- Chúng ta phải trân trọng, tự hào; sốngtrong sạch, lơng thiện; - Không bảo thủ,lạc hậu, không coi thờng hoặc làm tổn hại
đến thanh danh của gia đình, dòng họ; Biết làm cho những TT đó đợc rạng rỡ hơnbằng chính sự trởng thành, thành đạt tronghọc tập, lao động, công tác của mỗi ngời
và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trong trái tim chúng ta là hình
ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp bớc truyềnthống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trờng chúng ta đẹphơn
Tiết 14 - Bài 11: tự tin
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa thế nào là tự tin trong cuộc sống, hiểucách rèn luyện để trở thành một ngời có lòng tự tin
Trang 242,Kỹ năng: - Giúp HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những ngời xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong
những công việc của bản thân
3, Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời
có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải
II Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa?
III Bài mới :Giới thiệu bài:
- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nản lòng,chùn bớc.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệplớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2: (11 )’
Tìm hiểu truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và
chuyến du học Xin - ga - po
- 1HS đọc diễn cảm chuyện
- HS thảo luận 3 nhóm:
N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều
kiện, hoàn cảnh nh thế nào?
N2: Bạn Hà đợc đi học nớc ngoài là do
đâu?
N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theochơng trình trên tivi
- Cùng anh trai nói chuyện với ngời nớcngoài
2, Bạn Hà đựơc du học là do:
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện
- Nói tiếng Anh thành thạo
Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngời Xin
Tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ
động trong mọi việc, dám tự quyết định vàhành động một cách chắc chăn, khônghoang mang, dao động
- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ, dámlàm
2, ý nghĩa:
- Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh,nghị lực, sáng tạo
Trang 25Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế nào?
*Hoạt động 3: (9 ) Luyện tập’
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ
- HS thảo luận theo phiếu cá nhân
- Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát
- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức
3, Thái độ:
- Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo đức
B Chuẩn bị:
1, GV: Soạn, nghiên cứu bài
- Câu hỏi thảo luận
- Tình huống
2, HS: - Xem lại các bài đã học
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (Bảng tóm tắt các bài
học Bài 7, 8, 9, 10, 11)
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
*Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Hái
hoa”
- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các
vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp
- Là đức tính cần thiết và quý báu của con
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
3 ý nghĩa của trung thực?
4 Thế nào là đạo đức?
5 Thế nào là kỉ luật?
6 Thế nào là yêu thơng con ngời? Vì sao
phải yêu thơng con ngời?
cho điểm 1 số em
*Hoạt động 2 : Nhận biết cỏc biểu hiện
của cỏc chuẩn mực đạo đức.
- GV nêu các biểu hiện khác nhau của các
chuẩn mực đạo đức, HS lần lợt trả lời
đó là biểu hiện của chuẩn mực đạo đức
nào
*Hoạt động 3: Bài tập tỡnh huống:
- SH thi giải quyết tình huống đạo đức
1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong
bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài
liệu Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi Hà cùng các bạn nữ chơi
nhảy dây ở sân trờng, còn Phi cùng các
bạn chơi đánh căng Bỗng căng của Phi rơi
trúng đầu Hà làm Hà đau điếng
Nếu em là Hà em sẽ làm gì?
ngời Sống trung thực nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con ngời ngời, công việc, môi trờng
- Quy định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội buộc mọi ngời phải thực hiện
- Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp cho ngời khác
-Là truyền thống quý báu của dân tộc
- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo, coi trọng và làm theo điều thầy dạy
- Thông cảm, chia sẻ, có việc làm cụ thể giúp đỡ ngời khác
- Thông cảm, tôn trọng, tha thứ cho ngời khác
- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện
kế hoạch hoá gia đình
- Tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy
- Tin tởng vào khả năng của bản thân
- Chủ động trong công việc, dám tự quết
Trang 27- Nhận biết, nhận xét, đánh giá các vấn đề liên quan các chuẩn mực dạo đức đã học.
- Giải quyết đợc một số tình huống đạo đức thờng gặp trong cuộc sống
3, Thái độ:
- Tự giác, trung thực khi làm bài
- Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụngBiểu hiện sống giản dị C1-1TN ( 0,5
điểm)Xây dựng gia đình văn
hoá
C2.1 TN ( 2 điểm)
( 0,5 điểm)Yêu thương con người C1 TL
Câu1:( 1điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng:
1:Biểu hiện nào dới đây là sống giản dị.
A Tính tình dễ dãi, xuề xoà
B Nói năng đơn giản dễ hiểu
C Không bao giờ chú ý đến hình thức bề ngoài
D Sống hà tiện
2:Biểu hiện nào dưới đây là tự tin.
A Luôn tự đánh giá cao bản thân mình
B Lúc nào cũng giữ nguyên ý kiến riêng của mình
C Tự giải quyết mọi việc, không cần hỏi ý kiến ai
D Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc
Câu 2:(2 điểm) Hãy ghi chữ Đ tương ứng với câu đúng, chữ S tương ứng với câu sai
vào ô trống trong bảng sau:
A Gia đình giàu có và đông con là gia đình hạnh phúc
Trang 28B Cần có sự phân công hợp lí các công việc trong gia đình
C Trẻ em không nên tham gia bàn bạc các công việc gia đình vì đó
là việc của ngời lớn
D Trong gia đình: Mỗi ngời chỉ cần hoàn thành công việc của mình
Câu 3: (3 điểm)
Em sẽ xử lý như thế nào trong tình huống sau:
A Trong lớp có một bạn nhà nghèo, không có đủ điều kiện học tập
B Có một bạn ở tổ em bị ốm phải nghỉ học
C Có hai bạn ở lớp em cãi nhau và giận nhau
Đáp án và biểu điểm (Đề chẵn) I.Trắc nghiệm khách quan: 3 điểm
- Không tán thành việc làm của hai bạn (1 điểm)
- Đoàn kết, theo đúng nghĩa của nó thì phải giúp nhau cùng tiến bộ
(0,5 điểm)
- Trong trường hợp này, Hiền lợi dụng tình bạn để làm điều xấu (0,5 điểm)
- Quý nể nang, bao che cho bạn, làm bạn không tiến bộ được (1 điểm)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụngBiểu hiện sống giản dị C1-1TN ( 0,5
điểm)Xây dựng gia đình văn
( 3 điểm)
Trang 29Tổng điểm 1 điểm 6 điểm 3 điểm
Đề ra: (Đề lẽ) I.Trắc nghiệm khách quan: 3 điểm
Câu1:( 1 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng:
1.0,5 điểm) Biểu hiện nào dới đây là sống giản dị.
A Tính tình dễ dãi, xuề xoà
B Nói năng đơn giản dễ hiểu
C Không bao giờ chú ý đến hình thức bề ngoài
D Sống hà tiện
2 (0,5 điểm) Biểu hiện nào dưới đây là tự tin? Hãy Khoanh tròn đáp án đúng.
A Luôn tự đánh giá cao bản thân mình
B Lúc nào cũng giữ nguyên ý kiến riêng của mình
C Tự giải quyết mọi việc, không cần hỏi ý kiến ai
D Tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc
Câu 2:(2 điểm) Hãy ghi chữ Đ tơng ứng với câu đúng, chữ S tơng ứng với câu sai vào
ô trống trong bảng sau:
A Gia đình giàu có và đông con là gia đình hạnh phúc
B Cần có sự phân công hợp lí các công việc trong gia đình
C Trẻ em không nên tham gia bàn bạc các công việc gia đình vì
đó là việc của ngời lớn
D Trong gia đình Mỗi ngời chỉ cần hoàn thành công việc của
mình là đủ
II Phần Tự luận: 7 điểm
Câu1: ( 1 điểm) ? Thế nào là tự tin?
Câu 2: ( 3 điểm)
Hiền và Quý là đôi bạn thân Hai bạn ngồi cùng bàn nên cứ đến giờ kiểm tra là Hiềnlại chép bài của Quý Quý nể bạn nên không nói gì Em có tán thành với việc làm củaHiền và Quý không? Vì sao?
Câu 3: ( 3 điểm)
Em sẽ xử lý như thế nào trong tình huống sau:
A Trong lớp có một bạn nhà nghèo, không có đủ điều kiện học tập
B Có một bạn ở tổ em bị ốm phải nghỉ học
C Có hai bạn ở lớp em cãi nhau và giận nhau
Đáp án và biểu điểm (Đề lẽ) I.Trắc nghiệm khách quan: 3 điểm
Câu2: (3 điểm)
- Không tán thành việc làm của hai bạn (1 điểm)
- Đoàn kết,theo đúng nghĩa của nó thì phải giúp nhau cùng tiến bộ
(0,5 điểm)
- Trong trờng hợp này, Hiền lợi dụng tình bạn để làm điều xấu (0,5 điểm)
- Quý nể nang, bao che cho bạn, làm bạn không tiến bộ đợc (1 điểm)
Trang 30C Em sẽ khuyên hai bạn gặp nhau để trao đổi, giúp hai bạn hiểu và thông cảm cho nhau, không giận nhau nữa (1điểm)
IV- Củng cố:
- GV nhắc nhở HS viết tờn lớp - Đọc soỏt lại bài
- Thu bài đỳng giờ
Giáo dục bảo vệ môi trờng
A Mục tiêu bài học:
- Soạn GA đ tử;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD
- Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN
- Phiếu HT
2 HS: - Thu thập thông tin , hình ảnh về MT
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS
III Bài mới : Giới thiệu bài:
GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- GV nếu câu hỏi:
? Theo em, thế nào là môi trờng ?
? MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì
sống của con ngời ?
- HS trình bày ý kiến, thảo lụân GV nhận
xét
1 Môi trờng là gì ?
" MT bao gồm các yếu tố tự nhiên và vậtchất nhân tạo bao quanh con ngời, có ảnhhởng đến đời sống, SX, sự tồn tại, pháttriển của con ngời và sinh vật" (Đ.3 LuậtBVMT 2005)
D, MT là nơi lu trữ và cung cấp thong tincho con ngời
3 Thực trạng của MT Việt Nam hiện nay
Trang 31Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của MT
Việt Nam hiện nay
Hoạt động 4: GV cho HS quan sát một số
hình ảnh,thông tin về MT trên Tg và VN
- GV dùng máy chiếu các hình ảnh, số
liệu choHS quan sát
a,Về đất đai:
b,Về rừng:
c, Về nớc:
d,Về không khíe,Về đa dạng sin học:
g, Về chất thải:
IV Củng cố:
? Em hãy cho biết MT là gì ?
? Tình hình MT tại địa phơng (xã, huyện, tỉnh ta)
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Xem lại nội dung các bài học từ Bài 7- Bài 11
- Tìm các vấn đề liên quan đến bài học nhng cha rõ để trao đổi tại lớp
Ngay soan: 18/12/2011
Ngày dạy : /12/2011
Tiết 18 Thực hành:
Giáo dục bảo vệ môi trờng(t2)
A Mục tiêu bài học:
Trang 32C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ (2’) HS chuẩn bị vở, thông tin su tầm
III Bài mới :
1, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1 (2’) - GV đa câu hỏi, bài tạp lên
bảng cho HS quan sát, làm vào vở:
Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi trờng Việt
Nam hiện nay
Câu 2 Hiện tợng đất bị xói mòn, rửa trôi,
nghèo kiệt dinh dỡng, ô nhiễm là do những
nguyên nhân nào ?
Câu 3: Theo em, rừng có vai trò nh thế nào đối
với con ngời ?
Câu 4: Nguồn nớc ở ViệtNam nhiều nơi bị ô
nhiễm là do những nguyên nhân nào ?
Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân c
nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi nghiêm trọng
là do đâu ?
Câu 6: ở xã, thôn em ở có tình trạng ô nhiễm
MT không? Kể tên một số hiện tợng gây ô
nhiễm đó
Câu 7: Để xây dựng trờng ta luôn
xanh-sạch-đẹp, theo em học sinh chúng ta cần thực hiện
những công việc cụ thể nào ?
Câu 8: Theo em, thế nào là sống hoà hợp, thân
thiện với thiên nhiên ?
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng ngày
gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô nhiễm môi
trờng mà HS trờng ta hay mắc phải Em hãy
nêu biện pháp khắc phục các hiện tợng đó
Hoạt động 2: GV thu bài (3')
Hoạt động 3: Giải đáp bài tập
- GV lần lợt gọi HS trả lời các câu hỏi vừa làm
- HS khác nhận xét
- GV nêu đáp án, KL
Câu 1: Xuống cấp, nhiều nơi ô
nhiễm nghiêm trọng
Câu 2 Thoái hoá, khô hạn, sa mạc
hoá, mặn hoá, phèn hoá, ngập úng,
do chất thải, phân hoá học và chát
độc hoá học
Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất,
giữ nớc ngầm và lu giữ các nguồngen quý
Câu 4: Nớc thải CN, thủ CN, nớc
thải sinh hoạt cha xử lý xả vào nguồnnớc mặt; sử dụng hoá chất trong CN,NN-> nớc ngầm bị ô nhiễm
Câu 5: Nhà máy thải khói bụi; các
phơng tiện GT; các công trình XD
Câu 6: (HS kể các hiện tợng ở địa
phơng ) VD: Vứt rác, chất thải bừabãi; Đổ nớc thải, chất thải CN vàonguồn nớc; sử dụng phân hoá họcquá mức; sử dụng thuốc trừ sâukhông đúng cách hoặc dùng thuốc
độc trừ sâu; Đốt rừng làm nơng;Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánhbắt cá
Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS trờng
lớp sạch sẽ; - Trồng và chăm sóc câybóng mát, cây cảnh; - Tuyên truyềnbằng nhiều biện pháp trong trờng(Kịch, vẽ tranh, Thi làm đồ dùng tựchế từ VL phế thải, thi viết về chủ đềMT ); - Tuyên dơng, khen thởng, kỷluật; - Bố trí hợp lý các khu vệ sinh;-Trang trí làm đẹp các khu vệ sinh,
Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với
thiên nhiên là: sống gần gũi, thânthiện; tôn trọng quy luật thiên nhiên,không làm điều có hại với thiênnhiên; biết khai thác hợp lý, khắcphục những tác hại cho thiên nhiêngây ra
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu
hàng ngày gây lãng phí tài nguyênhoặc gây ô nhiễm môi trờng mà HStrơng ta hay mắc phải Em hãy nêubiện pháp khắc phục các hiện tợng
đó
Trang 33IV Củng cố:
- GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề cây theo 2 dãy bàn Mỗi bên luân phiên hát
bài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến lợt không hát đợc bên đó thua cuộc
- Nhận xét, đánh giá về kế hoạch làm việc của HS hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và
kỹ năng điều chỉnh, tự đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch
- Bớc đầu biết XD kế hoạch làm việc hợp lý
3, Thái độ:
- Rèn cho HS có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch sống và làm việc Có nhu cầu sống và làm việc có kế hoạch, đồng thời biết phê phán lối sống tuỳ tiện ở những ngời xung quanh
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- GV đa tình huống (lên máy chiếu):
“ Cơm tra mẹ đã dọn nhng vẫn cha thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu An vềnhà với lý do mợn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ tra thì An ăn cơmxong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tốicả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lý do sinh nhật bạn Không ăn cơm, An đi ngủ
và dặn mẹ: “ Sáng mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”
? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?
? Những hành vi đó nói lên điều gì?
GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc đợc thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lợngchúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc Kế hoạch đó chúng ta xây dựng
nh thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi tiết
biểu hàng tuần của bạn Hải Bình ?
(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến
hành công việc, nội dung có hợp lí
không)?
1 Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và cácngày trong tuần
- Hàng ngang là công việc trong một ngày
- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân,nghỉ ngơi giải trí
2 Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
- Kế hoạch cha hợp lí và thiếu:
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’
14h và từ 17h 19h
+ Cha thể hiện lao động giúp gia
đình
+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học
+ Xem ti vi nhiều quá không?
N3,4:
?Em có nhận xét gì về tính cách
của bạn Hải Bình?
+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài
viết : "Ngay sau ngày khai
? Với cách làm việc nh bạn Hải
Bình sẽ đem lại kết quả gì?
nhất thiết phải ghi tất cả công việc
thờng ngày đã cố định, có nội
dung lặp đi, lặp lại, vì những công
việc đó đã diễn ra thờng xuyên,
thành thói quen vào những ngày
của Vân Anh đày đủ hơn, tuy
nhiên lại quá dài
- GV treo bảng kế hoạch ra giấy
- Không quá dài, phải dễ nhớ
- Đầy đủ, cụ thể, chi tiết =>Tồn tại: Cả hai bản còn quá dài, khó nhớ
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1:
Tìm hiểu khái niệm, tác dụng của làm việc
có kế hoạch
- HS thảo luận cá nhân:
? Những điều có lợi khi làm việc có kế
hoạch và có hại khi làm việc không có kế
- Thầy cô, cha mẹ yêu quý
* Làm việc không có kế hoạch có hại:
- Tự kiềm chế hứng thú, ham muốn
- Đấu tranh với cám dỗ bên ngoài
? Bản thân em làm tốt việc này cha?
- HS trả lời - bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung: Làm việc có kế
hoạch sẽ ích lợi hơn, rèn luyện đợc ý chú,
nghị lực, từ đó học tập và rèn luyện có kết
quả cao hơn và các em sẽ đợc mọi ngời
yêu quý, đồng thời có thời gian tốt đẹp
? ý nghĩa của làm việc có kế hoạch
? Trách nhiệm của bản thân khi thực hiện
? Khi lập kế hoạch, em có cần trao đổi ý
kiến với bố mẹ hoặc những ngời khác
trong gia đình không ? Vì sao ?
- Giải thích câu:
“ Việc hôm nay chớ để ngày mai” ->
Quyết tâm, tránh lãng phí thời gian, đúng
hẹn với bản thân, mọi ngời, làm đúng kế
3 Luyện tập
IV Củng cố:
- HS chơi trò chơi, đóng vai
+ Tình huống 1: Bạn Hà cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế hoạch,kết quả học tập kém