1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án GDCD 6

46 1,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án giáo dục công dân 6
Tác giả Đặng Thị Tú
Trường học Trường THCS Hàn Thuyên
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động.. Vậy siêng năng, kiên trì đợc biểu h

Trang 1

Trọng tâm: Nội dung bài học

C Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn: Tranh bài 1, đọc tài liệu ,

2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học.

Giới thiệu bài : (2')

Cha ụng ta thường núi: " Cú sức khoẻ là cú tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gỡ? Vỡ sao phải tự chăm súc, rốn luyện thõn thể và thực hiện việc đú bằng cỏch nào? GV dẫn dắt vào bài mới

- Vỡ sao Minh cú được điều kỡ diệu ấy?

- Theo em sức khoẻ cú cần cho mỗi người

Trang 2

5/

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân

thể?

* HĐ4:

GV Theo em søc khoÎ có ý nghĩa gì đối với

học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

HS tr¶ lêi

GV Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em

sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ

không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà

uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm

yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động

hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc không

rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS sắm vai )

* HĐ5:

- HS làm BT a,b,c,d SGK trang 5

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tíchcực phòng và chữa bệnh, không hútthuốc lá và dùng các chất kích thích khác

3 Ý nghĩa: (vai trò của sức khoẻ)

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ

- Làm các bài tập còn lại ở vë bµi tËp

- Xem trước bài 2

- ***

-Ngµy so¹n: 24/8/2008

Ngµy d¹y: 28/8/2008

T iÕt 2: B a× 2 SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ

Trang 3

A Mục tiờu:

- Kiến thức: Giỳp hs hiểu thế nào là siờng năng, kiờn trỡ, những biểu hiện của siờngnăng, kiờn trỡ và ý nghĩa của nú

- Kỹ năng: Học sinh biết rốn luyện đức tớnh SNKT cả trong học tập và lao động

- Thỏi độ: Học sinh yờu thớch lao động và quyết tõm thực hiện cỏc nhiệm vụ, cụng việc cú ớch đó đề ra

B Trọng tâm: Nội dung bài học

C Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn: Đọc tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Kiến thức bài trớc, xem trước nội dung bài học.

D

Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra: * HĐ 1: ( 5'):

- Muốn cú sức khoẻ tốt chỳng ta cần phải làm gỡ?

- Hóy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm súc sức khoẻ cho bản thõn?

2 Giới thiệu bài (1/)

Việc tự chăm sóc và rèn luyện thân thể phải thực hiện thờng xuyên, liên tục, tức

là phải có tính kiên trì, siêng năng Vậy thế nào là siêng năng, kiên trì, siêng năng kiên trì

có tác dụng gì đối với con ngời

- Bỏc hồ của chỳng ta sử dụng được bao nhiờu thứ

tiếng nước ngoài?

- Vỡ sao Bỏc núi được nhiều thứ tiếng như vậy?

- Bỏc đó gặp những khú khăn gỡ trong quỏ trỡnh tự

học?

- Bỏc đó khắc phục những khú khăn đú ntn?

- Cỏch học của Bỏc thể hiện đức tớnh gỡ?

- Thế nào là siờng năng?

Gv: Yờu cầu mỗi HS tỡm 2 vớ dụ thể hiện siêng

năng trong học tập và trong lao động?

Trỏi với SN là gỡ? Cho vớ dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm siêng năng của Bỏc Hồ

Gv: Thế nào là kiờn trỡ? Trỏi với KT là gỡ? Cho vớ

* Trỏi với SN là: lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bỏm

- Kiờn trỡ là sự quyết tõm làm đến cựng dự cú gặp khú khăn gian khổ

* Trỏi với KT là: nón lũng, chống chỏn

Trang 4

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính SNKT

đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,

bổ sung sau đó GV chốt lại

HĐ3: Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn đang

ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đ¸nh điện tử

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện

- Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

- Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập

B träng t©m: Néi dung bµi häc

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: §äc tµi liÖu tham kh¶o

2 H äc sinh : Sưu tầm những tấm gương SN-KT trong học tập.

Trang 5

2 G iới thiệu bài: (2/)

ở tiết học trớc các em đã nắm đợc khái niệm về siêng năng, kiên trì Vậy siêng năng, kiên trì đợc biểu hiện trong học tập, trong lao động và trong các lĩnh vực khác nh thế nào, cách rèn luyện tính siêng năng, kiên trì ra sao các em cùng tìm hiểu trong tiết họcnày

* HĐ1: Tỡm biểu hiện của siên năng, kiên trì

GV Chia lớp thành 3 nhúm thảo luận theo 3 nd

sau:

1.Tỡm biểu hiện SN-KT trong học tập

2.Tỡm biểu hiện SN-KT trong lao động

3.Tỡm biểu hiện SN-KT trong cỏc lĩnh vực hoạt

động xó hội khỏc

HS; Thảo luận, nhận xột, bổ sung, GV chốt lại

Gv đa ra những cõu tục ngữ, ca dao, danh ngôn

núi về SN-KT

Gv: yờu cầu Hs nhắc lại quan niệm về SN của Bỏc

Hồ

Gv: Vỡ sao phải SN-KT?

HS nờu việc làm thể hiện sự SN-KT của bản thõn

và kết quả của cụng việc đú và nờu việc làm thể

hiện sự lười biếng,chống chỏn của bản thõn và

hậu quả của cụng việc đú

3 Cỏch rốn luyện:

- Phải cần cự tự giỏc làm việc khụng ngại khú ngại khổ, cụ thể:

+ Trong học tập: đi học chuyờn cần, chăm chỉ học, làm bài, cú

kế hoạch học tập

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, khụng ngại khú miệt mài với cụng việc

+ Trong cỏc hoạt động khỏc: ( kiờn trỡ luyện tập TDTT, đấu tranh phũng chốngTNXH, bảo

Trang 6

- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm".

- Kiến thức: Giỳp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cỏch tiết kiệm và ý nghĩa của nú

- Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, khụng xa hoa lóng phớ

- Thỏi độ: Học sinh thường xuyờn cú ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dựng, dụng cụ học tập, lao động )

B Trọng tâm: Nội dung bài học

C Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn : Đọc tài liệu tham khảo, những gương tiết kiệm

2 Học sinh: Kiến thức bài trớc Xem trước nội dung bài học.

2 Giới thiệu bài: (1 / )

Nh Bác Hồ đã nói: “Tiết kiệm là Quốc sách”, em hiểu gì về câu nói đó, tiết kiệm

có ý nghĩa nh thế nào trong đới sống, các em cùng tìm hiểu trong tiết học này

HS trả lời các câu hỏi:

-Thảo và Hà cú xứng đỏng để được mẹ thưởng

tiền khụng? Vỡ sao?

-Thảo cú suy nghĩ gỡ khi được mẹ thưởng tiền?

-Hà cú những suy nghĩ gỡ trước và sau khi đến

nhà Thảo?

-Qua cõu truyện trờn đụi lỳc em thấy mỡnh giống

Hà hay Thảo?

-Việc làm của Thảo thể hiện đức tớnh gỡ?

* HĐ2: Tỡm hiểu nội dung bài học.

HS thảo luận theo nhóm nội dung các câu hỏi

sau:

-Thế nào là tiết kiệm?

-Chỳng ta cần phải tiết kiệm những gỡ? Cho vớ

dụ?

-Trỏi với tiết kiệm là gỡ? Cho vớ dụ

-Hóy phõn tớch tỏc hại của sự keo kiệt, hà tiện?

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đỳng mức, hợp lớ của cải vật chất, thời gian, sức lực của mỡnh và của người khỏc

* Trỏi với tiết kiệm là: xa hoa, lóng phớ, keo kiệt, hà tiện

Trang 7

- N3: Tiết kiệm ở trường.

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv nhận

xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

- Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

Trang 8

- Thỏi độ: Học sinh cú ý thức và thúi quen rốn luyện tớnh lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mỡnh và với bạn bố.

B Trọng tâm: Nội dung bài học

C Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn: Tranh ảnh, đọc tài liệu tham khảo,

2 Học sinh: Kiến thức bài trớc, xem trước nội dung bài học.

2 Giới thiệu bài: (1')

Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cụ giỏo vào lớp cỏc

em cần phải làm gỡ? Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới

-Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch cư xử của Thuỷ?

* HĐ2: Phõn tớch nội dung bài học

HS Thảo luận nhúm câu hỏi: Thế nào là lễ độ?

GV chia HS thành nhúm nhỏ thảo luận theo nd

sau:

- Tỡm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở

trường, ở nhà, ở nơi cụng cộng

HS thảo luận, đại diện nhúm trỡnh bày, nhận xột,

bổ sung sau đú GV chốt lại

Gv: Cú người cho rằng đ/v kẻ xấu khụng cần

phải lễ độ, em cú đồng ý với ý kiến đú khụng?

- Tự kiểm tra hành vi thỏi độ của bản thõn và cú cỏch điều chỉnh phự hợp

- Trỏnh xa và phờ phỏn thỏi độ vụlễ

Trang 9

Gv: Yờu cầu HS kể những tấm gương thể hiện tố

- Tìm hiểu các câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ

- Xem trước bài 5

1 Giỏo viờn: Tỡnh huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật , đọc tài liệu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

D Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra: * HĐ1 : (7').

1 Em hiểu thế nào là: " Tiờn học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gỡ? Cho vớ dụ và đưa ra hai cỏch giải quyết của người cú lễ độ và thiếu lễđộ

2

Giới thiệu bài : (2')

Theo em chuyện gỡ sẽ xóy ra nếu:

- Trong nhà trường khụng cú tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp khụng cú người chủ toạ

- Ra đường mọi người khụng tõn theo quy tắc giao thụng

3

Bài mới:

8' * HĐ2 : 1.Khai thỏc nội dung truyện đọc

Trang 10

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia

đình có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: Phân tích mở rộng nội dung khái niệm.

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

SGK.

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

ở mọi nơi, mọi lúc

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợiích cho mọi người và giúp XH tiến bộ

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả

3 Cách rèn luyện:

4 Cñng cè, luyện tập (9')

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK

BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật:

1 §ất có lề, quê có thói 2 Nước có vua, chùa có bụt

3 Ăn có chừng, chơi có độ 4 Ao có bờ, sông có bến

5 Dột từ nóc dột xuống 6 Nhập gia tuỳ tục

7 Phép vua thua lệ làng 8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

Trang 11

Tiết 7 : Bài 6: BIẾT ƠN

A Mục tiờu:

- Giỳp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cỏch thể hiện lũng biết ơn và

ý nghĩa của nú

- HS có kĩ năng biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và của người khỏc về lũng biết

ơn Cú ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giỏo, cụ giỏo, những người đó giỳp đỡ mỡnh

- HS trõn trọng ghi nhớ cụng ơn của người khỏc đối với mỡnh Cú thỏi độ khụng đồngtỡnh, phờ phỏn những hành vi vụ ơn, bội nghĩa

B Trọng tâm: Nội dung bài học

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Tranh ảnh, đọc tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài hỏt, ca dao, tục ngữ, dân ca theo chủ đề bài học.

C Tiến trỡnh dạy học :

1.Kiểm tra: * HĐ1 : (5').

1 Thế nào là tụn trọng kỉ luật? Tụn trọng kỉ luật mang lại những lợi ớch gỡ?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tớnh kỉ luật?

a Đi xe vượt đốn đỏ

b Đi học đỳng giờ

c Núi chuyện riờng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đỳng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phộp nghĩ học khi bị ốm

2 Giới thệu bài: (2')

Cỏc em hóy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau: Ngày 10-3 âm lịch, 8-3;ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

Gv Những ngày trờn nhắc nhở chỳng ta nhớ đến: Vua Hựng cú cụng dựng nước; Nhớcụng lao những người đó hy sinh cho độc lập dõn tộc; nhớ cụng lao thầy cụ và cụng laocủa bà, của mẹ Đỳng vậy, truyền thống của dõn tộc ta là sống cú tỡnh, cú nghĩa, thuỷchung, trước sau như một trong cỏc mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nột đẹpcủa truyền thống ấy

3 Bài mới :

7' * HĐ 1: Tỡm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Thầy giỏo Phan đó giỳp chị Hồng những việc

gỡ?

Hs: - Rốn viết tay phải.

- thầy khuyờn" Nột chữ là nết người"

Gv: Chị Hồng đó cú những việc làm và ý nghĩ gỡ

đối với thầy?

Hs: - Ân hận vỡ làm trỏi lời thầy.

- Quyết tõm rốn viết tay phải

Trang 12

9'

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư

thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy

Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức

tính gì?

* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.

Gv: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các

nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho các

Gv: Trái với biết ơn là gì?

Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v

những người vô ơn, bội nghĩa?

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự

biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những

người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )

Hs: Tự trả lời.

Gv: Treo ảnh cho HS quan sát

Gv: Vì sao phải biết ơn?.

* HĐ3: Hướng dẫn Hs về cách rèn luyện lòng biết

ơn

Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái độtrân trọng, tình cảm và nhữngviệc làm đền ơn đáp nghĩa đốivới những người đã giúp đỡmình, những người có công vớidân tộc, đất nước

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong nhữngnét đẹp truyền thống của dântộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp,lành mạnh giữa con người vớicon người

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công

ơn của người khác đối vớimình

- Làm những việc thể hiện sựbiết ơn như: Thăm hỏi, chămsóc, giúp đỡ, tặng quà, tham giaquyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩadiễn ra trong cuộc sống hằngngày

4 Củng cố: ( 8')

- Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

- Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18 và bt 1 sbt/17

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào nói về lòng biết ơn?.

1 Ăn cháo đá bát 2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Uống nước nhớ nguồn 4 Công cha như núi Thái sơn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con 6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

7 Qua cầu rút ván Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?

Trang 13

( nếu cũn thời gian gv đọc truyện " Cú 1 HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19

- Sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiờn nhiờn

- Xem trước bài 7: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên

-Kiến thức: Giỳp HS hiểu thiờn nhiờn bao gồm những gỡ và vai trũ của thiờn nhiờn

đối với cuộc sống của con người

-Kĩ năng: HS biết yờu thiờn nhiờn, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phỏ hoại

mụi trường, xõm hại đến cảnh đẹp của thiờn nhiờn

-Thỏi độ: HS biết giữ gỡn và bảo vệ mụi trường, thiờn nhiờn, cú nhu cầu sống gần

gũi, hoà hợp với thiờn nhiờn

B.

Trọng tâm : Nội dung bài học

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Tranh ảnh, đọc tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiờn nhiờn.

D.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra : * HĐ1 : (5').

-Câu hỏi: Thế nào là biết ơn? Chỳng ta cần biết ơn những ai?

Vỡ sao phải biết ơn? Hóy hỏt một bài hỏt thể hiện sự biết ơn?

2.G iới thiệu bài: (2')

GV cho hs quan sỏt tranh về cảnh đẹp thiờn nhiờn sau đú GV dẫn dỏt vào bài

đẹp của thiờn nhiờn?

* HĐ3: Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung bài học.

Trang 14

* Nội dung: Hóy kể những việc nờn và khụng

nờn làm để bảo vệ thiờn nhiờn

Cỏc nhúm trỡnh bày, nhận xột, bổ sung, sau đú

gv chốt lại

Gv: Thiờn nhiờn cú vai trũ ntn đối với cuộc sống

của con người?

Vớ dụ:

Gv: Hóy kể những việc làm của em thể hiện yờu

thiờn nhiờn, bảo vệ thiờn nhiờn?

Gv: Học sinh cần cú trỏch nhiệm gỡ?

* HĐ4: Tổ chức trũ chơi.

"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiờn nhiờn"

Hs: vẽ theo nhúm

Trỡnh bày, nhận xột; gv đỏnh giỏ, cho điểm

* Yờu thiờn nhiờn sống hoà hợp với thiờn nhiờn là sự gắn bú, rung động trước cảnh đẹp của thiờn nhiờn; Yờu quý, giữ gỡn vàbảo vệ thiờn nhiờn

2 Vai trũ của thiờn nhiờn:

- Thiờn nhiờn rất cần thiết cho cuộc sống của con người:

+ Nú là yếu tố quan trọng để phỏt triển kinh tế

+ Đỏp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhõn dõn

-> Là tài sản chung vụ giỏ của dõn tộc và nhõn loại

3 Trỏch nhiệm của học sinh:

- Phải bảo vệ thiờn nhiờn

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiờn nhiờn

- Kịp thời phản ỏnh, phờ phỏn những việc làm sai trỏi phỏ hoại thiờn nhiờn

-Kiến thức: Giỳp HS hệ thống lại cỏc kiến thức đó học

-Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đó học làm bài

-Thỏi độ: HS tự giỏc, nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh làm bài

B

.Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

Trang 15

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.

C Tiến trình d¹y häc :

1.Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Néi dung NhËn biÕt Th«ng hiÓu VËn dông Tæng sè

Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học:

Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức

1 Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều

độ, tích cực phòng và chữa bệnh

1

2 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và

những việc làm đền ơn, đáp nghĩa

2

3 Tự giác chấp hành những quy định chung

của tập thể, của các tổ chức xã hội

3

4 Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người

khác

4

5 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc 5

Câu 2: (2,5 điểm) Cho tình huống sau:

Bạn Thanh có mẹ là giám đốc doanh nghiệp Một hôm đi học về Thanh rẽ vào cơ quancủa mẹ để lấy chìa khoá Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi: Cháu muốngặp ai? Bạn Thanh dừng lại và trả lời: Cháu vào chỗ mẹ cháu, thế chú không biết à?

a Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh?

b Nếu em là Thanh thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?

Câu 3: ( 2 điểm)

a.Thế nào là tiết kiệm?

b.Hãy nêu những việc làm thể hiện sự tiết kiệm của em

Câu 4: ( 3 điểm).

Trang 16

a.Vỡ sao phải biết ơn?

b Chỳng ta cần biết ơn những ai?

c Sắp đến ngày 20 thỏng 11 , em dự định sẽ làm gỡ để thể hiện sự biết ơn cỏc thầy giỏo, cụ giỏo đó và đang dạy mỡnh?

Câu 4: (3 điểm) a) Nêu đợc vì sao phảI biết ơn 0,75 đ b) Nêu đợc cần biết ơn những ai 0,75 đ c) Nêu đợc những việc làm thể hiện lòng biết ơn 1,5 đ

4 H ớng dẫn về nhà:

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Xem trớc bài: Sống chan hòa với mọi ngời

Ngày soạn:

-********* -Ngày dạy:

Tiết 10: Bài 8 SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

A Mục tiờu:

- Kiến thức: Giỳp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với

mọi người, vai trũ và sự cần thiết của cỏch sống đú

- Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phự hợp với mọi đối tượng trong xó hội.

- Thỏi độ: HS cú nhu cầu sống chan hoà với mọi người, cú mong muốn và sẵn

sàng giỳp đỡ bạn bố để xõy dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

B.Trọng tâm: Nội dung bài học

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Tranh ảnh, đọc tài liệu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

D

Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra: * HĐ1 : (5').

Trả bài, nhận xột, rỳt kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

2 G iới thiệu bài: (3').

GV kể chuyện "hai anh em sinh đụi", sau đú hỏi HS: Vỡ sao mọi người khụng ai giỳp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

3 Bài mới.

Tg Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

8' * HĐ2: Tỡm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Bỏc đó quan tõm đến những ai?

Trang 17

5'

Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi

người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của

Bác?

* HĐ3: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.

Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống

chan hoà với mọi người?

Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em

không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì

em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống

chan hoà?

Gv: Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt

Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống

chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi

người của bản thân em?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau

4 Củng cố luyện tập: ( 10')

- GV yªu cÇu HS nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi

- HS lµm BT cñng cè sau: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

- Ghê sợ và tránh xa

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hội ngăn chặn

- HS lµm c¸c BT trong SGK- Tr 25

- GV cho HS ®ọc truyện " Đồng phục ngày khai giảng" SBT GDCD 6/ 21

5

H íng dÉn vÒ nhµ : ( 2')

- Học bài, làm bài tập trong SBT trang 21

- Xem trước nội dung bài 9: LÞch sù, tÒ nhÞ

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk

Trang 18

- Thỏi độ: HS cú ý thức rốn luyện cử chỉ, hành vi, cỏch sử dụng ngụn ngữ sao cho

lịch sự, tế nhị Xõy dựng tập thể lớp thõn ỏi, lành mạnh

B

Trọng tâm : Nội dung bài học

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Tranh ảnh, đọc tài liệu

2 Học sinh: Kiến thức bài trớc, xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai.

2.Giới thiệu bài: (1')

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

sự nào trong những cỏch sau:

- Phờ bỡnh gay gắt trước lớp trong giờ sinh

hoạt

- ngay lỳc đú

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như khụng cú chuyện gỡ xảy ra

- Phản ỏnh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 cõu chuyện về lịch sự, tế

- Tế nhị là sự khộo lộo sử dụng những cử chỉ ngụn ngữ trong giaotiếp, ứng xử, thể hiện là con người cú hiểu biết, cú văn hoỏ

2 í nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết những

Trang 19

13' * HĐ2: Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung bài học.

Gv: Thế nào là lịch sự? cho vớ dụ?

GV: Tế nhị là gỡ? Cho vớ dụ?

Gv: Hóy nờu mqh giữa lịch sự và tế nhị?

Gv: Tế nhị với giả dối giống và khỏc nhau ở

những điểm nào? Nờu vớ dụ?

Gv: Hóy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế

nhị của em? Nờu lợi ớch của việc làm đú?

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Gv: Yờu cầu HS tỡm những cõu CD, TN, DN núi về lịch sự tế nhị?

- HS làm các bài tập sgk/27,28

- HS Đọc truyện " em bộ bỏn quạt; Chỳng em thật cú lỗi" SBT GDCD 6/ 23,24

5

H ớng dẫn về nhà : ( 2')

- Học bài, làm bài tập trong SBT trang 23; 24

- Xem trước nội dung bài 10

-******** -Ngày soạn:

Ngày dạy:

T iết 12: B ài 10 TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

A Mục tiờu:

- Kiến thức: Giỳp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xó hội là gỡ Biểu

hiện tớch cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xó hội

- Kĩ năng: HS biết chủ động, tớch cực trong hoạt động lao động và học tập.

- Thỏi độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xó

hội

B

Trọng tâm : Nội dung bài học

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Tranh ảnh, đọc tài liệu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

Trang 20

2.Giíi thiÖu bµi: (1')

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

GV: Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

Gv: Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm

gì?

Gv: động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác như

vậy?

Gv: Em học tập được những gì ở bạn Chi?

* HĐ3: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.

Gv: Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và hoạt

Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ

của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)

Gv: Theo em chúng ta cần phải làm gì?

Gv: Hãy nêu mqh giữa tích cực và tự giác?

1 Khái niệm:

- Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp lực bên ngoài

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kếhoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránhnhững việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạtđộng của trường, lớp, địa

phương tổ chức

4 Củng cố, Luyện tập: ( 12')

- Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Cho ví dụ

- HS làm bài tập a), b), c) trong sgk /31

- HS Đọc truyện " Chuyện trực nhật" SBT GDCD 6/ 25

5

H íng dÉn vÒ nhµ : ( 2')

- Học bài vµ lµm c¸c BT trong S BT trang 25

- Xem trước nội dung còn lại của bài, Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi sám vai theo nội dung bài tập b sgk /31

Ngµy so¹n:

-******** -Ngµy d¹y:

Trang 21

T iết 13: B ài 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

A Mục tiờu:

- Kiến thức: Giỳp HS hiểu tỏc dụng của việc tớch cực, tự giỏc.

- Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rốn luyện bản thõn để trở thành người tớch cực, tự

1 Giỏo viờn: Tranh ảnh, đọc tài liệu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

D

Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra : *HĐ1 : (5').

- Câu hỏi: 1 Thế nào là tớch cực, tự giỏc trong hoạt động tập thể và hoạt động xó hội?

2 Hóy kể lại một việc làm thể hiện tớnh tớch cực, tự giỏc của em?

2 Giới thiệu bài: (2')

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ

bảy cả tổ đi tham quan một cơ sở sản

xuất tiờn tiến nhằm học tập kĩ năng vận

hành quy trỡnh sản xuất mới Nam ngại

khụng muốn đi, bỏo cỏo ốm Sau đú ớt

lõu, tổ sản xuất ỏp dụng cụng nghệ mới

* Hoạt động tập thể: là những hoạt động dotập thể cụng đoàn, chi đội, lớp, trường, tổchức

- Nội dung: Cỏc hoạt động học tập, văn hoỏ, văn nghệ, vui chơi giải trớ, thể dục thể thao

* Hoạt động xó hội: là những hoạt động cú

ý nghĩa chớnh trị xó hội, do cỏc tổ chức chớnh trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liờn quan đến cỏc vấn đề toàn

xó hội quan tõm cú ảnh hưởng đến sự phỏt triển của xó hội như: Cỏc phong trào xõy dựng và bảo vệ tổ quốc, phỏt triển kinh tế, giữ gỡn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phũng chống Ma tuý, bảo vệ mụi trường và cỏc phong trào thi đua yờu nước khỏc

Trang 22

8/ * HĐ3:

Gv: Tớch cực, tự giỏc mang lại những

lợi ớch gỡ?

Gv: Hóy kể những việc thể hiện tớnh

tớch cực, tự giỏc và kết quả của cụng

việc đú?

4 Lợi ớch của việc tớch cực, tự giỏc trong hoạt động tập thể, hoạt động xó hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rốn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thõn

- Gúp phần xõy dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thõn ỏi

- Được mọi người tụn trọng, quý mến

- Học bài và làm BT trong SBT trang 29

- xem trước bài 11

- HS hiểu đợc mục đích học tập của HS là gì, xác định đúng mục đích học tập, hiểu

đ-ợc ý nghĩa của việc xác định đúng mục đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch học tập và thực hiện kế hoạch học tập

- Kĩ năng: Học sinh biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý; coù kộ n ng hợp tác học hỏi mọi ng àng hợp tác học hỏi mọi ng ời tổ chức các hoạt động học tập; có phơng pháp tự học cần thiết.

- Thái độ: Học sinh có ý chí nghị lực, có tính tự giác trong quá trình học tập; khiêm tốn học hỏi thầy c , bạn bè và những ngời xung quanh.

B Trọng tâm: Xác định đúng mục đích học tập

C Chuẩn bị của GV và HS:

1.GV: Đọc tài liệu tham khảo, tìm hiểu thực tế

2.HS: Kiến thức đã học, những câu chuyên về gơng vợt khó

D Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: * HĐ1: (6 phút)

- Câu hỏi: + Tích cực, tự giác là gì?

+ Tích cực tự giác tham gia các hoạt động tập thể và các hoạt động xã hội có tác dụng gì?

- Phơng án trả lời: Nh Sgk

2 Giới thiệu bài: (1 phút)

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

3 Bài mới:

Trang 23

+ Học tập vì truyền thống của nhà trờng 

+ Học tập để đạt điểm cao trong các kì thi 

+ Học tập để làm vui lòng thầy c” giáo 

+ Học tập vì kh”ng muốn thua kém bạn 

+ Học tập đẻ có đủ khả năng xây dựng quê

h-ơng đất nớc.

+ Học tập để sau này trở thành ngời có văn

hóa, hòa nhập vào cuộc sống hiện đại 

1.Mục đích học tập của HS

HS là chủ nhân tơng lai của đất nớc

HS phải lỗ lực học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác

Hồ, ngời công dân tốt; trở thành con ngời chân chính có đủ khả năng lao

động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc, bảo vệ

tổ quốc XHCN

4 Củng cố, luyện tập: ( 15 phút)

- GV: Khẳng định lại mục đích học tập của HS.

- GV: Cho HS trả lời cá nhân theo nội dung:

Mục đích học tập trớc mắt và tơng lai của một HS là gì?

- HS làm BT phần a), b) trong Sgk trang 27

- Thỏi độ: HS biết tự giỏc, chủ động trong học tập và cú ý chớ, nghị lực vươn lờn

trong học tập và trong cuộc sống

B trọng tâm: Nội dung bài học

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: Gương hs vượt khú trong học tập.

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tai nạn giao thông sgk. - giáo án GDCD 6
Hình tai nạn giao thông sgk (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w