2, Kỹ năng: - HS phân biệt được cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước từ TW-địa phương 3, Thái độ: - Hình thành ở HS ý thức tự giác trong việc thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật của nhà[r]
Trang 1Ngày soạn: 8/10/2017.
Tiết 8- Bài 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO.
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về.
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tôn sư trọng đạo
- Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo
- Nêu được ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Kỹ năng:
Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy, cô giáotrong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ học
tập……
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm,liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương conngười?
2 Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về câu chuyện “ Tôn sư trọng đạo”.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện:
Mục tiêu: Phân tích truyện đọc giúp học sinh hiểu
thế nào là đạo đức và kỉ luật
Cách tiến hành: Đàm thoại
- HS đọc diễn cảm truyện
* HS trả lời các câu hỏi:
- Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện có gì
đặc biệt về thời gian
I.Tìm hiểu truyện đọc: Bốn mươi
năm vẫn nghĩa nặng tình sâu
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
- Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết
ơn của học trò cũ đối với thầy Bình
- HS kể những kỉ niệm về những ngày thầy giáo
dạy nói lên điều gì?
Gợi ý:
- Thời gian: Cách 40 năm sau ngày ra trường
- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết, tặng
thầy những bó hoa tươi thắm, không khí cảm
động, thầy trò tay bắt mặt, mừng, kể kỉ niệm, bồi
hồi, lưu luyến
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình
GV Qua truyện đọc thế nào là tôn sư trọng đạo?
HS trả lời GV kết luận chung
Hoạt động 2 Tìm biểu hiện tôn sư trọng đạo.
Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện của tôn sư
+ Lễ phép với thầy cô giáo
+ Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói: “Em thưa
thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, được thầy cô nhắc nhở, biết nhận
lỗi và sửa lỗi
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau
+ Cố gắng học thật giỏi
+ Tâm sự chân thành với thầy cô
+ Vui vẻ khi được thầy cô giao nhiệm vụ
+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao
- HS trình bày bài làm
GV chấm 5 phiếu
- Ngoài những việc làm trên em cần làm gì để tỏ
lòng biết ơn thầy cô?
* Em có nhận xét gì việc tôn sư trọng đạo trong
thời đại ngày nay
- HS trình bày: GV tuyên dương HS và kết luận
chung
Hoạt động 3: Tìm hiểu Ý nghĩa.
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Tôn sư: Tôn trọng, kính yêu, biết
ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc
- Trọng đạo: Coi trọng những lờithầy dạy trọng đạo lý làm người
2 Biểu hiện:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòngthầy cô giáo
- Hành động đền ơn đáp nghĩa
- Làm những điều tốt đẹp để xứngđáng với thầy cô giáo
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
Cách tiến hành: Đàm thoại, thảo luận nhóm
HS quan sát hành động của bạn và cho biết hành
động đó thể hiện ở câu nào?
III Bài tập:
GV kết luận: Chúng ta khôn lớn như ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầygiáo, cô giáo Các thầy cô giáo không những giúp ta mở mang trí tuệ mà còn giúpchúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm người Vì vậychúng ta phải có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọingười
4 Củng cố:
HS thi hát ca ngợi về thầy cô giáo
5 Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập c
- Chuẩn bị: Đọc trước truyện “Một buổi lao động”
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
Trang 4……… ………
………
………
……… ………
Duyệt của Tổ Chuyên môn Ngày soạn: 14/10/2017 Tiết 9 Bài 7: ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về. 1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là đoàn kết, tương trợ - Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống - Nêu được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ 2 Kỹ năng: Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống 3 Thái độ: - Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người khác - Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ học tập……
III Phương pháp: Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm,liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Thế nào là tôn sư trọng đạo? Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo?
2.Em làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy cô
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT
Trang 5Mục tiêu: Phân tích truyện đọc giúp học sinh hiểu
thế nào là Đoàn kết tương trợ
Cách tiến hành: Đàm thoại
* GV hướng dẫn học sinh bằng cách phân vai
+ 1HS đọc lời dẫn
+ 1HS đọc lời thoại của Bình
+ 1HS đọc lời thoại của Hoà
* GV hướng dẫn HS đàm thoại
- Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp phải khó
khăn gì?
- Khi thấy công việc của lớp 7A chưa hoàn thành,
Bình lớp trưởng 7B sang gặp Hoà lớp trưởng 7A nói
gì?
- Trước câu nói và việc làm của lớp 7B, lớp trưởng
7B tỏ thái độ như thế nào?
- Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện sự giúp
đỡ nhau của hai lớp
- Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của các bạn
lớp 7B?
Hoạt động 2: HS tự liên hệ
- Kể lại một câu chuyện trong lịch sử hoặc trong
cuộc sống nói về tinh thần đoàn kết, tương trợ
- HS kể
- GV nhận xét và kết luận: Thế nào là đoàn kết tương
trợ?
Hoạt động 2: Ý nghĩa.
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ
Cách tiến hành: Thảo luận nhóm
HS trả lời các câu hỏi:
- Việc làm đoàn kết, tương trợ trong gia đình
- Việc làm đoàn kết, tương trợ trong trường, lớp
- Việc làm đoàn kết, tương trợ trong ngoài xã hội
I.Tìm hiểu truyện đọc:
" Đoàn kết tương trợ".
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức,chung lòng thành một khối đểcùng làm một việc nào đó
- Tương trợ: Thông cảm, chia sẻ,giúp đỡ ( Sức lực, tiền của ) 2.Ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoànhập, hợp tác với mọi ngườixung quanh
- Được mọi người yêu quý
- Là truyền thống quý báu của
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Rèn luyện.
Mục tiêu: Nêu được trách nhiệm bản thân
- Cần đoàn kết, tương trợ như thế nào?
- HS trả lời, GV nhận xét, rút ra bài học thực tiễn
b Không đồng tình với việc làmcủa Tuấn
c Hai bạn góp sức cùng làm bài
là không được Giờ kiểm tra phải
tự làm lấy
4 Củng cố:
1 Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Biểu hiện đoàn kết, tương trợ trong trường, lớp
2 Ý nghĩa đoàn kết, tương trợ ? Biểu hiện đoàn kết, tương trợ trong gia đình và ngoài
xã hội
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tương trợ giúp ta vượtqua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quýbáu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rènluyện mình, biết sống đoàn kết, tương trợ, phê phán sự chia rẽ
5 Dặn dò:
- Học kỹ bài, làm bài tập d (22)
- Đọc trước truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
……… ………
Trang 7Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về.
Trang 8chương )
1 Sống
giản dị Hiểu thếnào là sống
giản dị (chuẩn 1)
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2 0.75 7.5%
2 0.75 7.5%
2 Tôn sư
trọng đạo
Nêu được thế nào là tôn sư trọng đạo (chuẩn 1)
Hiểu thế nào là tôn
sư trọng đạo (chuẩn 1)
Trình bày được việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo
1/4 0.25 2.5%
1/2 1 10%
2 3.25 32.5%
3.Tự
trọng.
Hiểu thế nào là tự trọng
¼ 0.25 2.5%
1 0.25 2.5%
2 0.75 7.5%
5 Yêu
thương
con người
Nêu được thế nào là yêu thương con người (chuẩn 1
Hiểu thế nào
là yêu thương con người (chuẩn 1)
Số câu:
Số điểm:
½ 1.5
½ 1.5
1 3
Trang 9là đoàn kết tương trợ (chuẩn 1)
Giai thích được những việc làm thể hiện đoàn kết tương trợ
1/2 1 10
1 2 20%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 1 10%
2 2 20%
4 1 10%
2 2 20%
2 2 20%
6 10 100%
B: Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm: (2đ)
Câu 1.(0.5đ) Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sống giản dị
a Nói năng đơn giản, dễ hiểu
b Làm việc gì cũng qua loa đại khái
c Ăn mạc cẩu thả, nói năng cộc lốc
Câu 2.(1 đ) Nối cột A và B
1.Luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo 1- a Tự trọng
2.Nhặt được của rơi trả lại người mất 2- b Tôn sư trọng đạo3.Dù khó khăn đến mấy cũng cố gắng thực hiện
bằng lời hứa của mình
3- c Trung thực4.Đối xử với mọi người luôn chân thành cởi mở 4- d Sống giản dị
Câu 3.(0.5 đ) Điền từ còn thiếu vào dấu
( trung thực, sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải, dũng cảm)
Trung thực là luôn tôn trọng (1) lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và
(2) nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
II.Tự luận (8đ)
Câu 4 (3 đ)
-Em hãy cho biết thế nào là yêu thương con người?(1.5 đ)
- Em hãy nêu những việc làm thể hiện lòng yêu thương của mình với mọi người (1.5 đ)
Câu 5.(2 đ)
Trang 10Bình và Chung là đôi bạn rất thân Hai bạn ngồi cùng bàn nên cứ đến giờ kiểm tra
là Binh chép bài của Chung, Chung nghĩ Bình là bạn thân nên không nói gì
Em có tán thành với việc làm của 2 bạn không? Vì sao?
Câu 6 (3 đ)
Em hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo? Sắp tới ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 em
dự định sẽ làm gì để thể hiên lòng kính trọng của mình với thầy cô giáo đã và đang dạy mình?
Đáp án:
I Trắc nghiệm: (2đ)
Câu1.(0.5) a
Câu2.(1 đ)1-b; 2-c; 3-a; 4-d
Câu3.(0.5)- (1)sự thật,tôn trọng chân lí
-(2)dũng cảm
II.Tự luận
Câu4 (3 đ)
-Yêu thương con người là quan tâm giúp đỡ làm những điều tốt đẹp cho người khác nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn (1.5 đ)
- HS nêu các việc làm của bản thân (mỗi ý 0.3 đ)
Câu 5.(2 đ)
- Không tán thành việc làm của cả 2 bạn (0.5 đ)
- HS cần giải thích được
+ Đoàn kết tượng trợ có ngĩa là phải giúp nhau để cùng tiến bộ (0.5 đ)
+Trong trường hợp này Bình lợi dụng bạn để làm việc xấu (0.5 đ)
+Chung nể nang,bao che cho bạn,làm bạn không tiến bộ được (0.5 đ)
Câu 6 (3 đ)
- Tôn sư: Là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc
(1 đ)
- Trọng đạo: là coi trọng những lời thầy dạy, trọng đạo lý làm người.(1 đ)
- HS nêu các việc làm của bản thân (mỗi ý 0.25 đ)
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
……… ………
………
………
……… ………
Duyệt của Tổ Chuyên môn
Trang 11Ngày soạn: 23/10/2017.
Tiết 11 B i 8: KHOAN DUNG à
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về.
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là khoan dung
- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung
- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung
2 Kỹ năng:
Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh
3 Thái độ:
Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong
quan hệ giữa người với người
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng
cụ học tập sưu tầm các mẩu chuyện , tấm gương
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu tình huống, Ghi trên bảng phụ
Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến
Hà ghen tức và thường nói xấu Hoa với mọi người
Nếu là Hoa, em sẽ cư xử như thế nào đối với Hà?
- HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện
đọc: Hãy tha lỗi cho em.
Mục tiêu: Phân tích truyện đọc giúp học sinh
hiểu thế nào là Khoan dung
Cách tiến hành: Đàm thoại
I.Tìm hiểu truyện đọc: " Hãy
tha lỗi cho em"
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS đọc truyện theo lối phân vai
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo như
thế nào?
? Cô giáo Vân đã có thái độ như thế nào trước
thái độ của Khôi?
? Thái độ của Khôi sau đó như thế nào?
?Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
?Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ của
cô Vân?
? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?
Gợi ý trả lời:
1 Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
2 Cô Vân: Đứng lặng người, mắt chớp, mặt đỏ
tái, rơi phấn, xin lỗi HS
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho HS
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nước mắt, giọng
nghèn nghẹn, xin lỗi cô
- Chứng kiến cảnh cô tập viết
- Cô Vân kiên trì, có lòng khoan dung, độ
lượng
=> Bài học:
- Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét
người khác
- Biết chấp nhận và tha thứ cho người khác
GV qua truyện đọc em cho biết thế nào là khoan
dung?
HS trả lời Gv kết luận
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm:
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi thảo luận
- Vì sao cần phải có lắng nghe và chấp nhận ý
kiến người khác?
.Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà, không
đối xử nghiệt ngã với nhau, tin tưởng và thông
cảm với nhau, sống chân thành, cởi mở
- Làm thế nào đẻ hợp tác nhiều hơn với các bạn
trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trường
Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn, lắng
II Nội dung bài học:
- Quan hệ của mọi người trởnên lành mạnh, dể chịu
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân
thành, không ghen ghét, định kiến, đoàn kết với
ban bè
? Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm, xung
đột?
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích,
tạo điều kiện, giảng hoà
? Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự như thế
nào?
- Tìm nguyên nhân, giải thích, góp ý, tha thứ và
thông cảm, không định kiến
* Các nhóm trình bày ý kiến các nhóm khác
nhận xét
GV kết luận: Bước đầu tiên, quan trọng để
hướng tới lòng khoan dung là biết lắng nghe
người khác, chấp nhận điểm khác biệt của nhau
Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống trở nên lành
mạnh, dễ chịu
Hoạt động 3: Rèn luyện bàn thân.
Mục tiêu: HS nêu được cách rèn luyện
Qua bài học bản thân em phài làm gì?
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người
- Cư xử chân thành, cởi mở
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thích của
người khác
- GV kết luận
Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi không
ai đánh kẻ chạy lại” như thế nào?
HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: HS làm bài tập cá nhân.
HS làm bài tập vào phiếu học tập
Đánh dấu x vào ô tương ứng:
a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn
b, Khoan dung là nhu nhược
c Cần biết lắng nghe ý kiến của người khác
d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn
đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn khôn
ngoan
e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến, quan
điểm của người khác
g, Khoan dung là không công bằng
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
- HS trình bày bài làm
- GV nhận xét
- HS làm bài tập b
4 Củng cố:
- GV tóm tắt nội dug bài học
- HS chơi sắm vai bài tập c, d
- GV nhận xét, ghi điểm
5 Dặn dò:
- Làm bài tập: a, đ ( 25, 26)
- Thường xuyên rèn luyện để có lòng khoan dung
- Học kỹ bài
- Chẩn bị: Đọc trước bài 9
Gia đình văn hoá là gia đình như thế nào?
Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia như thế nào?
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
……… ………
………
………
……… ………
Duyệt của Tổ Chuyên môn
Ngày soạn:04/11/2017.
Tiết 12 Bài 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ.
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về.
1 Kiến thức:
- Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa
- Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa
- Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa
2 Kỹ năng:
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa
- Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình
Trang 153.Thái độ:
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ học tập……
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
2 Em đã làm gì để có lòng khoan dung?
- GV chữa bài tập a, đ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tốithì bác trưởng thôn đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác Saumột hồi trò chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá vàdặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác trưởng thôn ra
về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu như thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Phân tích truyện: Một gia đình
văn hoá.
Mục tiêu: HS đọc được truyện và trả lời các
câu hỏi
- HS đọc truyện
- HS trả lời các câu hỏi
? Gia đình cô Hoà có mấy người? Thuộc gia
đình như thế nào?
- Ba người; là một gia đình văn hoá tiêu biểu
? Đời sống tinh thần của gia đình cô Hoà ra
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
- Mọi người chia sẻ vui buồn với nhau
- Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn
- Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSTĐ
? Gia đình cô Hoà cư xử như thế nào đối với
bà con hàng xóm láng giềng?
- Quan tâm giúp đỡ lối xóm
-Tích cực giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật
? Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ công
dân như thế nào?
- Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khu dân
cư
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trường
- Chống các tệ nạn xã hội
HS trả lời câu hỏi GV chốt lại:
Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá tiêu
biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô, qua cư
xử và việc làm của gia đình cô
? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá
không?
HS : Liên hệ thực tế
Hoạt động 2: Phát triển nhận thức của HS
về quan hệ giữa đời sống vật chất và đời
sống tinh thần của gia đình.
? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?
? Em hãy kể về một số gia đình ở địa phương
em trong việc XD gia đình VH
+ Gia đình không giàu nhưng vui vẻ, đầm ấm,
hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh phúc Gia
đình hạnh phúc sẽ tạo nên xã hội ổn định, văn
minh
* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
- Thực hiện xây dựng kế hoạchhoá gia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến
bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoálành mạnh
Trang 175 Dặn dò:
- Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phương
- Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
- Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương em là gì?
- Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn hoá?
- Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người, đối với từng gia đình và toàn xã hội?
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
……… ………
………
………
……… ………
Duyệt của Tổ Chuyên môn Ngày soạn: 11/11/2017 Tiết 13 Bài 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (tt) I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về 1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống gia đình - Hiểu bổn phận và trách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá 2 Kỹ năng: Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói hư, tật xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá 3.Thái độ: Tình cảm yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ học tập……
III Phương pháp:
Trang 18Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong giađình, sinh hoạt văn hoá tinh thần như thế nào ?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Chúng ta đã tìm hiểu và biết được các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá Để hiểu được
ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong giađình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi thảo luận:
- HS thảo luận theo nhóm bàn:
1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình
văn hoá ở địa phương em là gì?
2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên
trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn
hoá?
3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như thế
nào đối với mỗi người, đối với từng gia đình và
toàn xã hội?
4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia đình văn
hoá không? Nếu có thì tham gia như thế nào?
- HS các nhóm trình bày ý kiến thảo luận GV
nhận xét, kết luận
* Tiêu chuẩn cụ thể:
- Sinh đẻ có kế hoạch
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn
- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn định
- Bảo vệ môi trường
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phương, nhà
nước
- Hoạt động từ thiện
- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội
- GV kết luận
Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân.
- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH gia
II Nội dung bài học:
1 Tiêu chuẩn gia đình văn hóa: Gia đình hòa thuận, hạnhphúc, tiến bộ
Thực hiện kế hoạch hóa giađình
Đoàn kết với xóm làng, hoànthành nghĩa vụ công dân
2.Ý nghĩa:
- Gia đình thực sự là tổ ấm -nuôi dưỡng , giáo dục con
Trang 19Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
đình và vai trò của TE trong GĐ
- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)
- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện KHHGĐ và
phê phán những quan niệm lạc hậu: Coi trọng con
trai, tính gia trưởng, độc đoán, không biết tổ chức
quản lý trong gia đình
Hoạt động 3: Trách nhiệm của HS.
- Chăm ngoan, học giỏi
- Kính trọng, giúp đỡ mọi người trong GĐ,
thương yêu anh chi em
- Không đua đòi, ăn chơi
- Không làm tổn hại danh dự gia đình
3 Trách nhiệm của HS:
HS tự ghi
III Bài tập:
4 Củng cố:
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
- Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
- Những việc em dự kiến sẽ làm?
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con người có bố có ông
Cha mẹ hiền lành để đức cho con Như cây có cội như sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
* Trên kính, dưới nhường
- GV tóm tắt nội dung bài học
- Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình là
tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con người XD gia đình văn hoá là góp phầnlàm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình có lối sống vănhoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức
5 Dặn dò:
Trang 20- Làm BT: b (29) Trong gia đình mỗi người đều có những thói quen và sở thích khác nhau, làm thế nào để có được sự hoà thuận?
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
……… ………
………
………
……… ………
Duyệt của Tổ Chuyên môn Ngày soạn: 17/11/2017 Tiết 14 Bài 10: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về 1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ - Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ - Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ 2 Kỹ năng: - Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ - Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ 3 Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ học tập……
III Phương pháp:
Trang 21Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định: Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh, …
2 Kiểm tra bài cũ:
Gia đình văn hóa gồm các tiêu chuẩn nào? Học sinh góp phần xây dựng gia đìnhvăn hóa bằng cách nào?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Truyền thống là những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử lâudài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, tư tưởng, lối sống và ứng
xử được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đẹp nào ? Việc giữgìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay
GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tìm hiểu Truyện.
Mục tiêu: HS đọc được truyện và trả lời các câu
hỏi
- HS đọc truyện
- HS trả lời các câu hỏi
1 Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt khó của
mọi người trong gia đình trong truyện đọc thể hiện
qua những tình tiết nào?
2 Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt được là gì?
3 Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật "Tôi"
đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình?
Gợi ý:
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi
dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất kể thời
tiết khắc nghiệt không bao giờ rời “Trận địa”
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu
mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồng bạch
đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò, dê, gà
- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từ chuồng
gà bé nhỏ
- 10 gà con đến 10 gà mái đẻ
- Tiền có được mua sách vở
- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ
I Tìm hiểu truyện đọc:
"Truyện kể từ trang trại" .
II Nội dung bài học :
1 Truyền thống tốt đẹp củagia đình:
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
VD: Nghề đan mây tre, đúc đồng, thuốc nam,
truyền thống hiếu học, may áo dài, quê em là xứ
sở của làn điệu dân ca
- HS trả lời và nhận xét
- Việc làm của gia đình trong truyện thể hiện đức
tính gì?
GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của các thành
viên trong truyện nói riêng, của nhân dân ta nói
chung là tấm gương sáng để chúng ta hiểu rằng
không bao giờ ỷ lại hay chờ vào người khác mà
phải đi lên từ sức lao động của chính mình
Hoạt động 2: Liên hệ về truyền thống gia đình
dòng họ.
Mục tiêu: Vì sao phải giữ gìn và phát huy?
- Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp của gia
- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT của gia
đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn-> thấy được trách
nhiệm của mình trước gia đình, dòng họ
- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ cái lạc hậu, bảo thủ,
không còn phù hợp;
? Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ, em có cảm xúc gì?
- HS tự nêu cảm xúc
- GV kết luận: Nhiều gia đình, dòng họ có truyền
thống tốt đẹp cần được giữ gìn và phát huy Muốn
phát huy truyền thống đó, trước hết ta phải hiểu
được ý nghĩa của truyền thống đó
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm rút ra trách
nhiệm
Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận theo bàn
Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì? Biện
pháp
Truyền thống gia đình, dòng họ có ảnh hưởng
đến mỗi con người trong gia đình, dòng họ như
- Có thêm kinh nghiệm, sức mạnh
- Làm phong phú truyền thống bản sắc dân tộc
3 Bổn phận trách nhiệm:
HS tự ghi
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ?
Cần phải làm gì và không nên làm gì để phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Bổn phận trách nhiệm mỗi người như thế nào?
HS trả lời GV kết luận chung
Hoạt động 4: Luyện tập.
- GV đưa bài tập c(32) lên máy chiếu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS Khái quát toàn bài
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nước có nguồn
+ Chim có tổ, người có tông
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyềnthống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên Thế hệ trẻ chúng ta hômhay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trước Lấp lánh trong trái tim chúng
ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếpbước truyền thống của nhà trường, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trườngchúng ta ngày càng tốt đẹp hơn
5 Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại ở SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình, dòng họ
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 24Ngày soạn: 21/11/2017.
Tiết 15 Bài 14: TỰ TIN.
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về.
1 Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin
- Nêu được ý nghĩa của tính tự tin
2 Kỹ năng:
- Biểu hiện sự tự tin trong từng công việc cụ thể
3 Thái độ:
- Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ học tập……
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định: Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh, …
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gđ, dòng họ? ý nghĩa?
Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Trang 25GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn, thử thách, không nản lòng,chùn bước.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sựnghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu Truyện và rút ra khái
?Bạn Hà được đi học nước ngoài là do đâu?
? Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
Gợi ý
1 Điều kiện, hoàn cảnh
- Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công, giá sách
khiêm tốn, máy catsette cũ kĩ
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo chương
trình trên tivi
- Cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài
2 Bạn Hà đựơc du học là do:
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện
- Nói tiếng Anh thành thạo
Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin ga
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 2: Ý nghĩa.
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ
- Biểu hiện tự tin trong học tập
- Biểu hiện tự tin trong lao động
- Biểu hiện tự tin trong cuộc sống hằng ngày
- Gặp khó khăn hoặc những việc không vừa ý em
làm gì?
- HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Tự tin giúp con người có
thêm sức mạnh, nghị lực sáo tạo và làm nên sự
nghiệp lớn Nếu không có tự tin con người sẽ trở
nên nhỏ bé và yếu đuối
Hoạt động 3: Rèn luyện bản thân.
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế nào?
- Chủ động, tự giác học tập, tham gia các hoạt
3 Rèn luyện:
HS tự ghi
III Bài tập:
1, Hãy phát biểu ý kiến của
em về các nội dung sau:
a Người tự tin chỉ một mìnhquyết định công việc, khôngcần nghe ai và không cần hợptác với ai
5 Dặn dò:
Trang 27- Học thuộc nội dung bài.
- Làm bài tập: a, c, d
- Ôn tập các nội dung đã học
- Chuẩn bị: Sưu tầm các loại biển báo giao thông đường bộ
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về.
1 Kiến thức:
-Nắm vững nội dung : Giản dị, trung thực, Tự trọng.
- HS nắm được thực trạng, nội dung của BVMT
2 Kỹ năng:
- Biết sống giản dị,trung thực và tự trọng
- Giúp HS nhận biết được hiện tượng, tác hại của phá hoại MT
3 Thái độ:
- Quí trọng lối sống giản dị, trung thực, Tự trọng, không đồng tình với lối sống xa
hoa, phô trương hình thức
- Giúp HS có ý thức bảo vệ MT bằng chính các hoạt động của mình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ họctập thu thập thông tin , hình ảnh về MT
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định: Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)…
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 28? Thế nào là tự tin? Ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: GV nêu tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ môi trường liên hệ để vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Ôn lại nội dung các bài đã
học( phần lí thuyết)
GV: Hướng dẫn HS ôn lại nội dung các
phẩm chất đạo đức đã học trong học kỳ I
- GV nếu câu hỏi:
Theo em, thế nào là giản dị, Trung thực,
HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực
hiện các chuẩn mực đối với cá nhân, gia
đình, xã hội và tác hại của việc vi phạm
chuẩn mực
HS: Lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Luyện tập, liên hệ , nhận xét
việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức của
bản thân và mọi người xung quanh
GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập trong
SGK (trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu
biểu)
GV: Cho HS làm một số bài tập nâng cao ở
sách bài tập và sách tham khảo khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của
môi trường Việt Nam hiện nay
- Nhận xét môi trường hiện nay? Nêu
nguyên nhân và giải pháp?
I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:
g, Về chất thải:
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 4: GV cho HS quan sát một số
hình ảnh,thông tin về môi trường trên TG
và VN.
- GV dùng máy chiếu các hình ảnh, số liệu
cho HS quan sát
4 Củng cố:
- Em hãy cho biết môi trường là gì ?
- Tình hình môi trường tại địa phương (xã, huyện, tỉnh ta)
5 Dặn dò:
Học bài đạo đức và kỷ luật, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết ôn tập HS nắm:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc sâu một
số kiến thức đã học
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Xây dựng nội dung ôn tập……
2 Học sinh: Ôn tập lại nội dung các bài đã học
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định: Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)…
Trang 302 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
1 Đặt vấn đề : Gv nêu lí do của tiết học
2 Triển khai tiết ôn tập:
Trang 31
Em hãy nêu khái niệm tự trọng.
GV: bổ sung: Tự trọng là cư xử đàng hoàng,
đúng mực Biết giữ lời hứa và luôn làm tròn
nhiệm vụ của mình
Đạo đức là gì?
Kỉ luật là gì?
Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật?
Cách rèn luyện đạo đức và kỉ luật?
Thế nào là yêu thương con người? Yêu thương
con người có ý nghĩa như thế nào?
Em hiểu thế nào là Tôn sư trọng đạo? Ý nghĩa?
Thế nào là đoàn kết tương trợ? Ý nghĩa?
Thế nào là khoan dung? Ý nghĩa?
Cách rèn luyện như thế nào?
Thế nào là xây dựng GĐVH? Làm thế nào để cây
- Khái niệm
Trang 32Củng cố.
Nhắc lại các nội dung đã ôn tập
Hướng dẫn hs chuẩn bị cho tiết kiểm tra HKI
Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu tiết kiểm tra:
1 Kiến thức:
Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học
2 Kỹ năng:
Trang 33HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
3 Thái độ:
- Tự giác, trung thực khi làm bài
- Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Đề kiểm tra
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học
Khoan dung là gì ? Em đã thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với ngườixung quanh bằng cách nào ?
Trang 34Em hãy nhận xét việc làm của bạn Tuấn ? Theo em, Tuấn nên làm gì cho đúngtrong trường hợp này ?
Tiết 19 - BÀI 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (T.1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt khi thiết kế của 1 bản kế hoạch;
2 Kỹ năng:
Trang 35Nhận xét, đánh giá về kế hoạch làm việc của HS hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
và kỹ năng điều chỉnh, tự đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch
Bước đầu biết XD kế hoạch làm việc hợp lý
3 Thái độ:
Rèn cho HS có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch sống và làm việc Có nhu cầu sống và làm việc có kế hoạch, đồng thời biết phê phán lối sống tuỳ tiện ở
những người xung quanh
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Giấy khổ lớn, bút dạ
- Máy chiếu
2.HS: - Đọc trước bài ở nhà
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: 7a: 7b:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- GV đưa tình huống (lên máy chiếu):
“ Cơm trưa mẹ đã dọn nhưng vẫn chưa thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu An
về nhà với lý do mượn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ trưa thì An ăncơm xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơmtối cả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lý do sinh nhật bạn Không ăn cơm, An đingủ và dặn mẹ: “ Sáng mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”
? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?
? Những hành vi đó nói lên điều gì?
GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượngchúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc Kế hoạch đó chúng ta xây dựngnhư thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi
tiết trong bản kế hoạch
biểu hàng tuần của bạn Hải
1 Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và cácngày trong tuần
- Hàng ngang là công việc trong một ngày
- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Bình ?
(Cột dọc, cột ngang, thời gian
tiến hành công việc, nội dung
+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học
+ Xem ti vi nhiều quá không?
N3,4:
?Em có nhận xét gì về tính
cách của bạn Hải Bình?
+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài
viết : "Ngay sau ngày khai
? Với cách làm việc như bạn
Hải Bình sẽ đem lại kết quả gì?
* Kết quả:
- Chủ động trong công việc
- Không lãng phí thời gian
- Hoàn thành công việc đến nơi
đến chốn và có hiệu quả, không
bỏ sót công việc
- Các nhóm trình bày ý kiến
thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Không
nhất thiết phải ghi tất cả công
việc thường ngày đã cố định,
có nội dung lặp đi, lặp lại, vì
những công việc đó đã diễn ra
thường xuyên, thành thói quen
vào những ngày giờ ổn định
Hoạt động 3: Xác định yêu
ngơi giải trí
2 Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần
- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗingày
- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5hsáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉngơi, lao động giúp GĐ, học ở trường, tự học, sinhhoạt tạp thể, XH )
- Không quá dài, phải dễ nhớ
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
cầu cơ bản khi thiết kế 1 bản
kế hoạch làm việc trong 1
ngày, 1 tuần.
- GV treo lên bảng kế hoạch
của bạn Vân Anh
- HS quan sát, ghi ý kiến vào
phiếu học tập
- GV đặt câu hỏi (đèn chiếu)
? Em có nhận xét gì về kế
hoạch của bạn Vân Anh?
? So sánh kế hoạch của hai bạn
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét, kết luận: kế
hoạch của Vân Anh đày đủ
hơn, tuy nhiên lại quá dài
Học lớp nhạc (14-16h)
- Kiểm tra Địa tiết 4
Học Toán ở trường (14-16h30)
Xem tường thuật bóng đá
quốc tế
Trang 38- Tự lập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần.
V Rút kinh nghiệm, bổ sung:
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu nội dung sống và làm việc có kế hoạch; ý nghĩa của việc sống vàlàm việc có kế hoạch đối với hiệu quả công việc, đối với việc thực hiện dự định, ước
mơ của bản thân và đối với yêu cầu của người lao động trong giai đoạn CNH, HĐH
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Tình huống, gương về sống và làm việc có kế hoạch
HS: Bảng kế hoạch cá nhân
III Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế