Quan taâm chaêm soùc chu ñaùo heát loøng vì con , tình caûm chaân thaønh taän tuî , ñaõ yù thöùc ñöôïc söï quan troïng cuûa ngaøy khai tröôøng , vieäc hoïc ñoái vôùi cuoäc ñôøi töông [r]
Trang 1- lời văn biểu hiện tâm trạng ngời mẹ đối với con trong văn bản
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, phân tích, liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
- Gd- Hs có lòng thơng yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy đợc vai trò củanhà trờng đối với xã hội và đối với mỗi con ngời
- Các văn bản nhật dụng đó đề cập đến những vấn đề gì? Đáp: - Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử
- Bức th của thủ lĩnh da đỏ
- Động Phong Nha
=> Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, thiên nhiên và môi trờng
III Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài mới:Trong cuộc đời, mỗi ngời sẽ đợc dự nhiều lễ khai giảng Với
mỗi lần khai trờng lại có những kỉ niệm riêng và thờng thì lần khai trờng đầu tiên
để lại dấu ấn sâu đậm nhất trong mỗi chúng ta Ta thờng bồi hồi khi nhớ lại tâmtrạng, dáng điệu của mình hôm đó Song ít ai hiểu đợc tâm trạng của những ng-
ời mẹ trớc ngày khai trờng đầu tiên của con Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
Trang 2Văn bản viết về việc gỡ?
- Bài văn viết về tâm trạng của ngời
mẹ trong đêm không ngủ, trớc ngày
khai trờng đầu tiên của con
HS đọc từ : Vào đêm ngủ sớm
? Tỡm những chi tiết cho thấy tõm
trạng của mẹ và con trong đêm trước
ngày khai trường?
? Vỡ sao trong ủeõm trửụực ngaứy khai
trửụứng ủeồ vaứo lụựp 1 cuỷa con ngửụứi
meù khoõng nguỷ ủửụùc
? Meù ủaừ nghú gỡ , laứm gỡ trong buoồi
toỏi vaứ troõng ủeõm ủoự
Gv noựi : Suoỏt buoồi toỏi meù khoõng nguỷ
ủửụùc , boàn choàn traốn troùc vỡ meù voõ
cuứng yeõu thửụng con thaỏy con lo
laộng hoài hoọp , xuực ủoọng neõn meù
khoõng nguỷ ủửụùc Vỡ ngaứy khai
trửụứng cuỷa con ủaừ soỏng daọy khai
trửụứng cuỷa mỡnh raùo rửùc , baõng
khuaõng , xao xuyeỏn hoài hoọp noõn
nao , hoỏt hoaỷng
Ngửụứi meù ủaừ heỏt loứng vỡ con theồ
hieọn sửù quan taõm , chaờm soực con chu
ủaựo 1 tỡnh caỷm yeõu thửụng saõu saộc,
ngửụứi meù ủaừ yự thửực ủửụùc sửù quan
troùng cuỷa ngaứy khai trửụứng , vieọc
hoùc ủoỏi vụựi tửụng lai cuỷa con
? Em cảm nhận đợc điều gì từ ngời mẹ
qua nội dung trên?
HS đọc từ: Mẹ nghe nói sau này
? Trong đoạn văn này, câu nào nói lên
II -Phân tíchvăn bản.
1 Dieón bieỏn taõm traùng cuỷa 2 meù con trong ủeõm trửụực ngaứy khai trửụứng
* Taõm traùng cuỷa con :
+ Giấc ngủ đến dễ dàng+ Thanh thản, nhẹ nhàng, vụ tư, gửụng maởt thanh thoaựt
- Caỷm nhaọn ủửụùc sửù quan troùng cuỷa ngaứy khai trửụứng
Hoài hoọp , chụứ ủụùi , haựo hửực moọt caựch voõ tử hoàn nhieõn trong saựng
* Taõm traùng cuỷa meù :
- Meù khoõng nguỷ ủửụùc :+ Thao thức suy nghĩ triền miờn+ ẹaộp meàn , buoõng muứng , eựm goực cho con
+ Khoõng bieỏt mỡnh laứm gỡ nửừa + Nhỡn con nguỷ moọt laựt roài ủi xem ủoàủaừ chuaồn bũ cho con
+ Tửù baỷo mỡnh ủi nguỷ sụựm + Traốn troùc ,
+ Nhụự nhửừng kổ nieọm veà ngaứy khai trửụứng ủaàứu tieõn cuỷa mỡnh
Taực giaỷ sửỷ duùng moọt loaùt caực tửứ laựy , tửứ gụùi caỷm - Taõm traùng hoài hoọp, xao xuyeỏn, baõng khuaõng
Quan taõm chaờm soực chu ủaựo heỏt loứng
vỡ con , tỡnh caỷm chaõn thaứnh taọn tuợ , ủaừ yự thửực ủửụùc sửù quan troùng cuỷa ngaứy khai trửụứng , vieọc hoùc ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi tửụng lai cuỷa con
- Ngửụứi meù mong muoỏn 1 tửụng lai toỏt ủeùp cho con vụựi taỏm loứng bao dung , hi sinh thaàm laởng
Một ngời mẹ đầy yêu thơng, thấuhiểu và lo lắng cho con
Trang 3tầm quan trọng của nhà trờng đối với
thế hệ trẻ?
( “ Ai cũng biết sau này ” )
? Em hiểu câu nói đó ntn?
( G/dục rất quan trọng và vì vậy không
thể có một sai lầm dù nhỏ nào )
? Ngửụứi meù ủaừ mong muoỏn cho con
nhử theỏ naứo trong xaừ hoọi ngaứy nay ?
Gv noựi : Meù keồ ngaứy khai trửụứng ụỷ
Nhaọt ủeồ noựi veà ngaứy khai trửụứng ủaàu
tieõn cuỷa con Nhaứ trửụứng coự taàm
quan troùng lụựn , khoõng ủửụùc sai laàm
trong giaựo duùc vỡ giaựo duùc quyeỏt
ủũnh tửụng lai cuỷa caỷ ủaỏt nửụực
? Caõu vaờn cuoỏi cuứng cuỷa baứi “ ẹi ủi
con , Haừy can ủaỷm leõn , theỏ giụựi naứy
laứ cuỷa con , bửụực qua caựnh coồng
trửụứng laứ moọt theỏ giụựi kỡ dieọu seừ mụỷ
ra Ta neõn hieồu caõu ủoự nhử theỏ naứo ?
? Trong vb, có phải ngời mẹ đang trực
tiếp nói với con ko?
? Cách viết này có tác dụng gì ?
? Qua đó em thấy đợc giá trị nghệ
thuật gì từ tác phẩm?
? Qua những gì vừa phân tích, em thấy
đợc những ý nghĩa sâu sắc nào từ vb?
- Học sinh thảo luận câu hỏi sgk(9)
? Bức tranh trong sgk minh họa trong
chi tiết nào cho tác phẩm?
taõm cho theỏ heọ treỷ
-Caõu noựi “ ẹi ủi con ….seừ mụỷ ra” laứ lụứi ủoọng vieõn khớch leọ , thuực duùc tin tửụỷng ụỷ con Khaỳng ủũnh vai troứ to lụựn cuỷa nhaứ trửụứng
+ Tin tửụỷng vaứo sửù nghieọp giaựo duùc mong muoỏn treỷ em coự ủửụùc tửụng lai toỏt ủeùp , ủaỏt nửụực phaựt trieồn
- Ngời mẹ không trực tiếp nói với con,nhìn con ngủ nh tâm sự với con nhngthực ra là đang nói với chính mình.-T/D: Nổi bật tâm trạng khắc họa tâm
t tình cảm những điều sâu thẳm khikhông nói bằng những lời trực tiếp
Trang 4- Học kỹ bài, ghi nhớ.
- Viết 1 đv về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trờng
- Soạn bài “ Mẹ tôi ”
II Kiểm tra:
- Qua vb “Cổng …”, em cảm nhận đợc t/c của cha mẹ với con cái ntn?
- Thế giới kì diệu đợc mở ra với bản thân em khi đén trờng là gì?
Đáp: GN: SGK ( 9 )
- Giáo viên nhận xét, cho điểm?
III Các hoạt động dạy - học.
Giới thiệu bài mới:
Ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa vô cùng thiêng liêng, lớn lao trong cuộc
đời mỗi ngời Song không phải khi nào ta cũng ý thức rõ đợc điều đó và có ngời
đã phạm sai lầm tởng đơn giản nhng lại khó có thể tha thứ
VB “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta hiểu thêm về mẹ và biết phải c xử với mẹ nh
thế nào cho phải đạo
- Gv h/dẫn đọc: chậm, tha thiết, chú ý
câu cảm , câu cầu khiến
GV nhận xét cách đọc
Gv giới thiệu qua về t/g, t/p, x/xứ
(Cuốn “ Những tấm lòng cao cả ” nói
về nhật ký của cậu bé En-ri-cô, 11
tuổi, học tiểu học, ngời ý, ghi lại
những bức th của bố, mẹ, chuyện ở
lớp.)
HS Tìm hiểu từ khó SGK
- Văn bản được viết theo thể loại nào?
- VB chia làm mấy đoạn? ý từng
+ Đoạn 1: Từ đầu mất mẹ
- TháI độ của En-ri-cô với mẹ
+ Đoạn 2: Còn lại
Trang 5- Ai viết thư? Viết cho ai? Viết để làm
gỡ?
- Tõm trạng của Enricụ khi đọc thư?
- Tỡm những chi tiết biểu hiện thỏi độ
của bố đối với Enricụ?
- Qua những chi tiết đú em thấy thỏi
độ của bố đối với Enricụ là thỏi độ
như thế nào?
Vỡ sao ụng cú thỏi độ đú?
Người bố đó khuyờn nhủ con điều gỡ?
- Những chi tiết, hỡnh ảnh nào núi về
mẹ Enricụ?
- Từ những chi tiết, hỡnh ảnh đú, em
thấy mẹ Enricụ là người như thế nào?
- Điều gỡ khiến Enricụ xỳc động vụ
- Em hóy suy nghĩ xem tại sao bố
Enricụ khụng núi trực tiếp mà phải
- Thái độ của ngời cha
II - Phân tích văn bản.
1 Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cụ viết cho con, phờ phỏn nghiờm khắc khi En-ri-cụ nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cụ giỏo đến thăm mẹ em
Em rất xỳc động.
1 Tâm trạng của ng ời cha.
- a) Thỏi độ của bố trước lỗi lầm của con:
+ Sự hỗn lỏo của con như một nhỏtdao đõm vào tim bố vậy
+ Bố khụng thể nộn cơn tức giận+Con mà lại xỳc phạm đến mẹ con ư?+ Thật đỏng xấu hổ và nhục nhó
- Gợi ai hỡnh ảnh lớn lao và cao cả củangười mẹ và làm nổi bật vai trũ củangười mẹ trong gia đỡnh
Vừa dứt khoỏt như ra lệnh,vừamềm mại như khuyờn nhủ Mongmuốn con hiểu được cụng lao , sự hisinh vụ bờ bến của mẹ
Lời khuyờn của bố :
- Yờu cầu con sủa lỗi lầm + Khụng bao giờ thốt ra 1 lời núi nặngvới mẹ
+ Con phải xin lỗi mẹ+ Con hóy cầu xin mẹ hụn con
Lời khuyờn nhủ chõn tỡnh sõu sắc
b Tỡnh cảm của mẹ Enricụ.
- Mẹ thức suốt đờm mất con
- Người mẹ cứu sống con
* Mẹ thương yờu con sõu nặng
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ vàEnricụ
- Những lời núi chõn tỡnh, sõu sắc xong thỏi độ kiờn quyết, nghiờm khắc
* Enricụ nhận ra: Tỡnh yờu thương
kớnh trọng mẹ là tỡnh cảm thiờng liờnghơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn laonhất trong đời người
- Lập luận chặt chẽ, cú sức thuyết phục cao (điều đú cú tỏc dụng với cảmxỳc)
Trang 6viết thư?
-Tỡnh cảm sõu sắc thường tế nhị, kớn
đỏo, nhiều khi khụng thể núi trực tiếp
Viết thư là chỉ viết riờng cho người
mắc lỗi, vừa giữ được sự kớn đỏo, tế
nhị, giữ được lũng tự trọng cho người
mắc lỗi Đõy là cỏch ứng xử trong đời
ễng là người chồng, người cha tốt
III - Tổng kết.
- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chõn thành, giản dị, giàu cảm xỳc, cú sức thuyết phục cao
- Tõm tư tỡnh cảm buồn khổ và thỏi độnghiờm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con
- Tỡnh cảm thiờng liờng sõu nặng củacha mẹ đối với con cỏi và con cỏi đốivới cha mẹ
* Ghi nhớ: sgk (12)
IV- Luyện tập
- Đó cú lần nào em núi năng thiếu lễ độvới cha mẹ chưa? Nếu cú thỡ văn bản nàygợi cho em suy nghĩ gỡ
IV Củng cố:
- Gv nhaộc laùi kieỏn thửực cụ baỷn cuỷa baứi hoùc
V HDVN:
- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”.
- Viết 5 - 7 cõu nờu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tụi” và “Cổng trường mở ra”
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng hệ thống hóa vốn từ
- Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết
- Giáo dục lòng yêu quý tiếng việt
Trang 7B Chuẩn bị :
- Phơng pháp : Phân tích VD mẫu- quy nạp- luyện tập
- Đò dùng : Bảng phụ : sơ đồ hai loại từ ghép
C Tiến trình lên lớp.
I ổ n định tổ chức : Lớp 7B
II Kiểm tra:
- Cho các từ: “quần áo, háo hức, can đảm.”
Theo em, từ nào là từ ghép? Từ nào là từ láy?
áo ” có phân ra tiếng chính, tiếng phụ
không? Quan hệ giữa các tiếng ấy
ntn?
? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ
ghép có đặc điểm ntn về mặt cấu tạo?
- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ
chính phụ có tính chất phân nghĩa
Tr-ớc đây ngời ta còn gọi từ ghép chính
phụ là từ ghép phân nghĩa
-Hs so sánh nghĩa của từ “ quần áo ”
với mỗi tiếng “ quần ”, “ áo ”; “ trầm
bổng ” với mỗi tiếng “ trầm ”,
“ bổng ”?
? Nhận xét về từ ghép đẳng lập?
- Gv: Chính vì có nghĩa khái quát hơn
nghĩa của từng tiếng cho nên từ ghép
- Thơm phức:
(Thơm là tiếng chính ) ( Phức là tiếng phụ )
Tiếng chính đứng trớc, phụ đứngsau
- Bà: ngời sinh ra mẹ, cha
- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ
- Thơm : mùi dễ chịu
- Thơm phức: mùi hấp dẫn, mạnh.+ Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính
b Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
+ So sánh:
- Quần áo: chỉ trang phục nói chung
- Trầm bổng: âm thanh lúc lên, lúcxuống
+ Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa của các tiếng dùng để
Trang 8đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Ngời
-Chính phụ: xanh ngắt, nhà máy, nhà
ăn, cời nụ, lâu đời, cây cỏ
-Đẳng lập: suy nghĩ, ẩm ớt, đầu đuôi,
chài lới
Bài 2:
Bút chì, thớc đo độ, ma phùn, làmtoán, ăn cơm, trắng xoá,vui tai, nhátgan
Bài 3:
Núi: núi sông, núi đồiHam: ham mê, ham muốnXinh: xinh tơi, xinh đẹpMặt: mặt mũi, mặt màyHọc: học hỏi, học hànhTơi : tơi tốt, tơi đẹp
bài 4:
- Sách, vở: là những danh từ chỉ sv tồntại dạng cá thể, có thể đếm đợc
- Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩatổng hợp chỉ chung cho cả loại nênkhông nói một cuốn sách vở đợc
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về kiên kết trong văn bản
Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
Viết các đoạn văn bài văn có tính liên kết
III Các hoạt động dạy – học:
Giới thiệu bài mới.
ở lớp 6 các em đã đợc làm quen với các vb, đã viết văn tự sự, miêu tả các em sẽ ko thể hiểu đợc một cách cụ thể về vb, cũng nh khó có thể tạo lập đợc
Trang 9những vb tốt nếu ko tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhấtcủa nó là liên kết.
GV: lieõn keỏt laứ moọt trong nhửừng tớnh
chaỏt quan troùng nhaỏt cuỷa vaờn baỷn vỡ
nhụứ noự m2 nhửừng caõu ủuựng ngửừ
phaựp, ngửừ nghúa ủửụùc ủaởt caùnh nhau
mụứi taùo thaứnh vaờn baỷn
? Vậy các từ “ còn bây giờ”, “ con” có
vai trò gì đối với đv?
? Vậy muốn đv có thể hiểu đợc thì
viết đúng trật tự các câu theo các trình
tự thời gian, không gian,)
I Liên kết và p h ơng tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết của văn bản.
a Đoạn văn:(sgk- 17)
b Nhận xét:- Neỏu chổ vieỏt maỏy caõu aỏy thỡ En ri coõ chửa theồ hieồu ủửụùc ủieàu boỏ muoỏn noựi khoõng theồ hieọn moọt yự nghúa( caực caõu rụứi raùc)b) vỡ giửừa caực caõu chửa coự sửù lieõn keỏt, caõu vaờn chửa hụùp lyự, khoõng loõ gớch khoự hieồu trong moọt ủoaùn vaờn baỷn caực caõu vaờn phaỷi coự gaộn keỏt chaởtcheừ hụùp lyự theo trỡnh tửù noỏi tieỏp.c) muoỏn cho ủoaùn vaờn coự theồ hieồu ủửụùc thỡ phaỷi coự tớnh chaỏt lieõn keỏt coự nghúa laứ giửừa caực caõu trong ủoaùn vaờnphaỷi coự lieõn quan yự nghúa vụựi nhau
- ủeồ coự moỏi lieõn quan yự nghúa giửừa caực caõu trong ủoaùn vaờn hoaởc caực ủoaùn vaờn trong moọt vaờn baỷn phaỷi coự phửụng tieọn lieõn keỏt
2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản:
a Đoạn văn (18).
b Nhận xét:
- Đọan văn thiếu tính liên kết
HS sửa lại đoạn văn
- Đoạn văn gồm 3 câu
- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ”
- Câu (3) sai từ “con”
-> Các từ “còn bây giờ”, “con” là
ph-ơng tiện lk các câu trong đoạn
Trang 10- Hs sửa lại đv Hãy lí giải vì sao con
sửa nh vậy?
( câu 1- câu 2: tơng lai - hiện tại
câu 2 - câu 3: cùng nói về “con ” )
? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho
biết phơng tiện liên kết là gì?
- Hs đọc ghi nhớ phần “Ghi nhớ ”sgk(17)
Câu 1 - 2 : phơng tiện lk “mẹ tôi”.Câu 3 - 4: Phơng tiện lk “sáng nay –chiều nay”
- Về nội dung: các câu ko nói cùng 1nội dung: -> cha có tính lk
Câu 1 nói về quá khứ: dùng làm câu
- Viết một đv (5 câu) theo chủ đề: “ Tình yêu mẹ ”
(Chú ý đến các yếu tố lk giữa các câu.)
- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
- Đặc sắc của văn bản
Trang 11- Đọc hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng củacác nhân vật.
- Tự nhận thức và xác định đợc giá tri của lòng nhân ái, tình thơng và tráchnhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình
- Kể tóm tắt truyện
- GD ý thức, thông cảm, chia sẻ
B Chuẩn bị :
Phơng pháp: Đoc - pt - thảo luận
Tài liệu , bài soạn , sgk
HS chuẩn bị bài
C Tiến trình lên lớp:
I
ổn định tổ chức : lớp 7B:
II Kiểm tra :
- Hình ảnh ngời mẹ của En- ri - cô trong bài “ Mẹ tôi ” hiện lên nh thế nào?
- Từ đó, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Đáp: Ngời mẹ là ngời sẵn sàng hi sinh cho con, bao dung độ lợng sẵn sàng thathứ cho con khi con nhận ra khuyết điểm và biết sửa chữa
Gv nhận xét cho điểm ?
III Các Hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có không ít những bạn nhỏ rơi vào hoàn
cảnh bất hạnh Nhng dù cuộc sống đau khổ nh thế nào thì những bạn nhỏ đó vẫn
có tấm lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng Hai anh em Thành và Thuỷ trong bàihọc hôm nay là những con ngời nh vậy
- Gv đọc mẫu
- Hớng dẫn đọc: Rõ ràng, có cảm xúc,
thể hiện đợc tình cảm của hai anh em
- Hs đọc vb, chú giải GV bổ sung
? VB đợc viết theo phơng thức nào.?
Văn bản chia mấy đoạn? ý từng
( 3 cuộc chia tay đều cảm động, nhng
cuộc chia tay cuối đb cảm động Cuộc
Đ1:
+Từ đầu -> nh vậy:Tâm trạng 2 anh
em trong đêm trớc và sáng hôm saukhi mẹ giục chia đồ chơi
Truyện viết về 2 anh em Thành Thủy
kể về việc chia tay đau đớn và cảm
động của 2 anh em trớc khi bố mẹ li
dị
- Nhân vật chính: Thành- Thuỷ
- Ngôi kể: thứ nhất (Thành)
Trang 12chia tay của búp bê là cách tạo tình
huống bất ngờ, hấp dẫn
Học sinh tóm tắt ngắn gọn Vb?
? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia
tay của những con búp bê ”? Tên
truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của
truyện?
- Gv gợi ý, hs thảo luận, trả lời:
? Hai bức tranh trong sgk minh hoạ
cho các sv nào của truyện?
( Chia búp bê, chia tay anh em)
*Tóm tắt:
Gia đình Thành rất khá giả Anh emrất yêu thơng nhau Nhng vì bố mẹ lihôn nên 2 anh em phải chia tay nhautheo bố hoặc mẹ Chúng phải chianhững món đồ chơi và cả 2 con búp bêrất thân thiết cha bao giờ xa nhau.Việc đó khiến Thuỷ rất buồn tủi Vìthơng anh, nó quyết định để con Vệ Sĩ
ở lại Trớc lúc đi với mẹ Thuỷ quyết
định để cả con Em Nhỏ lại với con Vệ
Sĩ để chúng không phải xa nhau nh 2anh em họ
- Những con búp bê vốn là đồ chơi củatuổi nhỏ, thờng gợi lên thế giới trẻ emvới sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngâythơ, vô tội những con búp bê trongtruyện, cũng nh hai anh em Thành-Thủy, trong sáng, vô t, không có tội lỗigì,…thế mà phải chia tay nhau Têntruyện gợi ra tình huống buộc ngời
đọc phải theo dõi.Thể hiện đợc ý đồ, ttởng mà ngời viết muốn thể hiện
IV Củng cố Tóm tắt truyện
V H ớng dẫn về nhà.
- Hoàn thiện tóm tắt
- Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu tâm trạng, t/c của 2 anh em
Qua đó t/g muốn nhắn nhủ điều gì, với ai?
Ngày soạn : 24/8/ 2011
Ngày giảng : 8/ 2011
Tiết 6 : Cuộc chia tay của những con búp bê
Trang 13C Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức : Lớp 7B
II Kiểm tra :
- Kể tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay ,,,”? Truyện viết về điều gì?
? Cảnh trớc khi chia đồ chơi đợc tác
giả miêu tả nh thế nào? Những chi
tiết cụ thể?
(Một buổi sáng, cảnh vật bên ngoài
thật sôi động)
? Tâm trạng của hai anh em Thành
-Thuỷ nh thế nào? Tìm những chi tiết
thể hiện tâm trạng của hai anh em?
? Tại sao Thành lại nghĩ về câu
chuyện em vá áo cho mình?
( Đối lập cảnh vui thờng nhật của đời
với nỗi đau của hai anh em làm tăng
nỗi đau trong lòng Thành, làm ngời
đọc có cảm giác xót xa hơn )
? Hai anh em Thành và Thuỷ chịu
chia đồ chơi khi nào?
( Khi mẹ giục đến lần thứ ba - gay
gắt nhất )
? Tại sao hai anh em lại để mẹ giục
đến lần thứ ba mới chịu chia đồ
? Em cảm nhận ntn về câu nói của
Thuỷ: "anh lại chia rẽ "?
(* Câu nói của đứa trẻ hồn nhiên, vô
t nh 1 nhát dao cứa vào lòng ngời đọc
và ngời làm cha mẹ Có lẽ nó đã cảm
nhận , dù cha đầy đủ, những mất
mát, đau khổ mà nó sẽ phải chịu trớc
sự li hôn của bố mẹ.)
? Theo em làm thế nào để giải quyết
những mâu thuẫn này?
II - Phân tích văn bản
1 Thành - Thuỷ chia đồ chơi và búp
bê.
a Tr ớc khi chia đồ chơi.
+ Cảnh vật: Vui tơi, sôi động
+ Tâm trạng hai đứa trẻ:
- Thuỷ: Buồn đau, tuyệt vọng, khócnức nở
-Thành: Thơng em, nhớ về chuyện emvá áo, buồn không muốn chia tay
-
Tội nghiệp, thơng tâm
b Khi chia đồ chơi
+ Mẹ giục đến lần thứ ba mới chịuchia
-Vì mỗi em đều muốn dành lại toàn bộ
kỷ niệm cho ngời mình thơngyêu.=>Thể hiện sự gắn bó của hai anhem
- Giận dữ, không muốn chia rẽ hai conbúp bê => thơng anh, rất bối rối
- Hành động, thái độ của Thành, Thuỷ
đầy mâu thuẫn-Chia búp bê, nhng thơng em lại đặtchúng lại gần nhau, nhờng em cả
- Thành - Thuỷ không phải xa nhau
Bố, mẹ hai em không li dị nữa
Trang 14? Qua những chi tiết vừa phân tích,
em có nhận xét gì về cảnh chia đồ
chơi của hai anh em?
? Thái độ của cô giáo và các bạn ntn
khi biết hoàn cảnh của Thuỷ? Tìm
các chi tiết nói lên điều đó?
? Em xúc động nhất ở chi tiết nào?
- Trong cảnh Thành-Thuỷ chia tay
nhau, em thấy chi tiết nào làm cho
em cảm động? Vì sao?
* Nét tả cảnh vật đối lập với tâm
trạng của hai anh em khi hai anh em
rời khỏi lớp học có ý nghĩa nh thế
mình, chỉ nghĩ cho anh và thơng hai
con búp bê, phẩm chất ấy của Thuỷ
ấy thật đáng thơng, đáng xúc động
Tình anh em rất keo sơn, gắn bó,
đầy cảm động
2 Thuỷ chia tay cô giáo và lớp học.
+ Thái độ của cô giáo, bạn bè:
Ngạc nhiên, đau xót, cảm thông vớinỗi bất hạnh của Thuỷ
+ Thuỷ không nhận bút và sổ: Thuỷkhông đợc đi học nữa (Mất quyền cơbản của trẻ em)
+ Cảnh vật khi hai anh em rời khỏilớp: Tơi đẹp
Đau xót, thơng tâm cực độ
3 Thành - Thuỷ chia tay nhau
+ Thuỷ đặt con búp bê Vệ Sĩ, con búp
bê Em Nhỏ lại để nó gác đêm cho anh.+ Thuỷ nhắc anh khi nào áo rách, em
Trang 15+ Ca ngợi tình cảm anh em
Dù trong hoàn cảnh nào cũng yêu
th-ơng, gắn bó với nhau
+ Phản ánh một thực tế của xã hộihiện đại: Hiện tợng li hôn và hậu quảnghiêm trọng của nó
- Kể lại câu chuyện theo ngôi kể của ngời mẹ
- Soạn: Bố cục của văn bản
Tỏc dụng của việc xõy dựng bố cục
- Nhõn biết ,phõn tớch bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xõy dựng bốcục trong một văn bản núi ( viết ) cụ thể
- GD ý thức vận dụng khi xây dựng Vb
II Kiểm tra.
Thế nào là liên kết trong vb? Một vb có tính lk thì phải có đk gì?
-Đáp:-Là sừ nối liền giữa các câu, các đoạn văn trong văn bản một cách
tự nhiên hợp lí
Muốn tạo đợc tính lk trong văn bản,cần phải sử dụng các phơng tiện
lk về hinh thức và ND,
III Các hoạt động dạy - học :
Giới thiệu bài: Trong những năm học trước , cỏc em đó được làm quen với
cụng việc xõy dựng dàn bài , Dàn bài lại là chớnh kết quả , hỡnh thức thể hiện của
bố cục Vỡ thế bố cục trong vb khụng phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với
Trang 16chỳng ta Tuy nhiờn trờn thực tế , vẫn cú rất nhiều học sinh khụng qua tõm đến
bố cục , và rất ngại xd bố cục trong lỳc làm bài Vậy bài học hụm nay giỳp tathấy rừ tầm quan trọng của bố cục trong vb, bước đầu giỳp ta xd được bố cụcrành mạch, hợp lớ
Khi
viết 1 lá đơn xin ra nhập đội
TNTPHCM nội dung cần đợc sắp xếp
theo 1 trật tự không ?
Giáo viên nhấn:
Nội dung trong đơn cần sắp xếp
- Hs đọc hai văn bản sgk/29 rồi cho
biết hai văn bản đó có bố cục cha?
( + Câu chuyện 1 cha có bố cục
+ Câu chuyện 2 đã có bố cục nhng
lại cha thật chặt chẽ, hợp lí )
? Cách kể 2 câu chuyện trên sở dĩ nh
vậy là do đâu?
(+ ở câu chuyện 1: Các phần, các đoạn
không theo một trình tự thời gian,
thiếu một hệ thống chi tiết rành mạch
hợp lí, ko giúp ngời đọc hiểu chuyện
+ ở câu chuyện 2: Trình tự sắp xếp
cha đợc rành mạch hợp lí, cha nổi bật
yếu tố bất ngờ để phê phán tính khoe
khoang )
? Theo em, nên sắp xếp bố cục 2 câu
chuyện trên ntn cho hợp lí? (Dựa vào
ngữ văn 6)
? Vậy điều kiện để bố cục của văn
bản đợc rành mạch và hợp lí là gì?
- Hs đọc ghi nhớ 2
- Hs nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở
bài, thân bài, kết bài trong văn bản
miêu tả và tự sự đã học ở lớp 6
I Bố cục và những yêu cầu về bố
cục trong văn bản
-VD :sgk (28 )-Nhận xét:
Khi viết đơn phải sắp xếp theo 1 trình
tự hợp lí, không thể đảo ý tuỳ tiện vì
+ Bố cục trong văn bản là sự bố trí,sắp xếp các phần, các đoạn theo trình
tự, một hệ thống rành mạch hợp lí Bốcục trong văn bản là một yêu cầu cầnthiết phải có khi xây dựng văn bản
- Các câu cha thống nhất về ý
+ Sửa lại
- Con ếch trong một cái giếng, nó thấybầu trời chỉ bằng cái vung, nó nghĩmình là chúa tể
- Nó ra khỏi giếng, đi lại ghêng ngang
Trang 17? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ
của mỗi phần không? Vì sao?
( Có Để tránh sự trùng lặp và tạo sự
rành mạch, hợp lí cho văn bản )
? ý kiến của một bạn đã nêu trong sgk
(phần c,d) đúng hay sai? Vì sao?
Không đúng vì:
+ Yêu cầu về sự rành mạch không cho
phép các phần trong văn bản đợc lặp
lại nhau
+ Mở bài: Không chỉ giới thiệu mà
còn làm cho ngời nghe đi vào bài một
cách dễ dàng,hứng thú và ít nhiều hình
dung đợc bớc đi của bài
+ Kết bài: Không chỉ có nhiệm vụ
nhắc lại đề tài, hứa hẹn, nêu cảm tởng
mà còn tạo ấn tợng cho ngời đọc, ngời
nghe
- Hs tự tìm hiểu những điều này qua
văn bản “Cuộc chia tay của những
+ Hai anh em chia tay nhau
- Bố cục hợp lý theo trình tự thời giandiến ra sự việc, có mở đầu có kết thúc
Bài 3.
- Bố cục đó cha hợp lí 3 phần đầucha nêu kinh nghiệm( chỉ kể việc học)
Điểm (4) ko phải nói về học tập
- Bổ sung: kinh nghiệm học tập.Nêu rõ nhờ rút kinh nghiệm nên họctập tiến bộ ntn Nêu nguyện vọng trao
- Bản thân đã học ở nhà, ở lớp nh thếnào
+ Kết bài: Chúc đại hội thành công
Trang 18HS đọc lại các truyện đã học, nhớ lại bố cục của các truyện đó, xác định nhiệm
vụ từng phần, nêu tác dụng của chúng
- Hoàn thiện bài tập còn lại
- Soạn bài: Mạch lạc trong văn bản ”
Ngày soạn : / 8 / 2011
Ngày giảng : / 8 /2011
Tiết 8 : Mạch lạc trong văn bản.
A - Mục tiêu :
- Giúp hs có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự
cần thiết làm cho văn bản có mạch lạc
- Mạch lạc trong van bản và sợ cần thiết của mach lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mach lạc
II Kiểm tra:
- Em hiểu thế nào là bố cục của vb? Vì sao trớc khi làm văn ta cần xd
bố cục?
- Một bố cục rành mạch hợp lí là bố cục ntn?
Đáp : GN sgk
-GV nhận xét cho điểm ?
III. Cách oạt động dạy - học
Giới thiệu bài: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng vb
không thể không lk Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn đợc phântách rành mạch mà lại không mất đi sự lk chặt chẽ với nhau
ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này
-Giải nghĩa từ mạch lạc ?
- “Mạch lạc” là từ thuần Việt hay
Hán Việt? Em thử giải nghĩa từ này?
1 Mạch lạc trong văn bản.
a- VD :sgk (31 )
- Mạch lạc trong văn bản có tất cảnhững tính chất đợc nêu trong điểm1a, trang 31, SGK
- Trong vb, mạch lạc là sự thông suốtcác câu, các đoạn, các phần.cùng hớng
về một ý nghĩa, mục đích nào đó., Vì nếu không có sự mạch lạc thì vbkhông có sự lk ->Vb cần phải mạchlạc
b- đúng: Trong văn bản mạch lạc là sựnối tiếp giữa các câu, các ý theo mộttrình tự hợp lí
2 Các điều kiện để một văn bản có
Trang 19-Hs đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
mục 2.a (sgk -31)
( + Các sự việc trong vb “ Cuộc chia
tay ” nhiều nhng luôn bám sát đề
tài: Vai trò quan trọng của tổ ấm gia
đình đối với con ngời, đặc biệt là trẻ
em
- Hs đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi 2.b
sgk-32
- Các từ chia tay chia đồ chơi
chia ra, chia đi, chia rẽ, xa nhau
cứ lặp đi lặp lại nhằm làm nổi rõ
mạch: Sự chia tay của hai anh em
Thành - Thuỷ
+ Các từ: anh cho em tất, chẳng
muốn chia bôi, không bao giờ lặp
đi lặp lại thể hiện: Tình cảm thân thiết,
gắn bó không muốn rời xa của hai anh
a-+ nhửừng con buựp beõ gaộn boự vụựi ủoà chụi cuỷa treỷ em, gaộn boự vụựi 2 anh emThaứnh Thuyỷ
+ Hai anh em Thaứnh Thuyỷ nhaõn vaọt chớnh (2 anh em gaộn boự ruoọt thũt)góp phần thể hiện chủ đề t tởng củavb)
b caực tửứ: chia tay, ủoà chụi, chia ra , chia ủi… anh cho em taỏtbieồu thũ khoõng muoỏn chia laứm noồi baọt chuỷ ủeà vaờn baỷn trỡnh tửù keồ
chuỷ yeỏu lieõn keỏt caực sửù vieọc thaứnh moọt theồ thoỏng nhaỏt vaứ ủoự laứ maùch laùc
+ Các phần, các đoạn, các câu, trong
vb đều nói về một đề tài, biểu hiệnmột chủ đề chung xuyên xuốt
c Các bộ phận trong văn bản nhấtthiết phải liên hệ chặt chẽ với nhau+ Quá khứ - hiện tại: Liên hệ thờigian
+ ở nhà - ở trờng: Liên hệ không gian.+ Hiện tại - quá khứ: Liên hệ tâm lý + Chia tay của bố mẹ - chia tay củacon cái -chia tay của những con búpbê: Liên hệ ý nghĩa
+ Các mối liên hệ trên là tự nhiên vàhợp lí ).-
* Chú ý:
Các đoạn có thể liên hệ với nhautheo thời gian, không gian, tâm lí, ýnghĩa (đợc tiếp nối theo một trình tự rõrành, hợp lí)
+ Các phần, các đoạn, các câu trongvăn bản phải đợc sắp xếp theo mộttrình tự hợp lí, trớc sau hô ứng nhaulàm cho chủ đề liền mạch và gợi đợcnhiều hứng thú cho ngời đọc, ngờinghe
Trang 20Hs, gv nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt lại nội dung bài học,
II Luyện tập : Bài 1:
a Tính mạch lạc trong vb Mẹ tôi
- Thái độ dạy bảo con chân thành,sâu sắc, nghiêm khắc của ngời cha b.+/ ý chủ đạo của bài “Lão nông và các
con” là lời khuyên nhủ: Hãy lao động
cần cù, chăm chỉ bởi điều đó sẽ manglại ấm no hạnh phúc
-> Trình tự liên tục, thông suốt, hợp lý:
- Hai câu đầu tiên là một lời khuyên
- 14 câu tiếp theo là một câu chuyệnminh chứng cho lời khuyên có sứcthuyết phục
- Cuối là lời nhận xét, đúc kết, nhấnmạnh lại đề tài
+ ý chủ đạo, xuyên suốt trong đv củaTô Hoài là sắc vàng trù phú, đầm ấmcủa làng quê vào mùa đông, giữa ngàymùa
Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắcvàng trong ngày mùa
Các câu tiếp: Những sắc vàng cụ thể(từ đồng - trong vờn – sân nhà )Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc vềmàu vàng
IV Củng cố:
- Lu ý: các khái niệm lk, bố cục, mạch lạc (có liên quan, ko đồng nhất)
- Một vb mạch lạc phải có tính lk; sự lk ko phải lúc nào cũng làm nên mạch lạc
Trang 21- Hs hiểu khái niệm ca dao, dân ca.
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Đọc hiể và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
- Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn ông bà, cha mẹ, thơng yêu, hoà thuận
giữa anh chị em
B Chuẩn bị : P2: đọc - PT- thảo luận
GV soạn bài, su tầm một số bài ca dao , dân ca, khái niệm về ca dao, dân ca
HS chuẩn bị bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổ n định tổ chức : Sĩ số 7B
II Kiểm tra :
Qua câu chuyện: Cuộc chia tay của những con búp bê tác giả muốn nhắngửi mọi ngời điều gì?
Đáp: Cuộc chia tay dau đớn đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến ngời
đọc thấm thia: Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá và quan trọng, mọi ngời hãy cốgắng bảo vệ giữ gìn nó
Giáo viên nhận xét cho điểm?
III
Các hoạt động dạy - học :
Giới thiệu bài: Ca dao, dân ca là tiếng hát trái tim, là thơ ca trữ tình dân gian,
phát triển và tồn tại để đáp ứng nhu cầu bộc lộ tình cảm của nhân dân, mãi ngânvang trong tâm hồn con ngời Việt Nam Rất tự nhiên, tình cảm của con ngời baogiờ cũng bắt đầu là những tình cảm gia đình rồi lớn lên thành tình yêu quê
hơng đất nớc Những tình cảm tốt đẹp ấy đã in đậm trong ca dao ,dân ca.
- Giáo viên đọc mẫu Học sinh đọc
- Hs đọc chú thích trong sgk và nêu
hiểu biết của mình về ca dao, dân ca ?
+ Ca dao còn gồm cả những bài thơ
dân gian mang phong cách nghệ thuật
chung với lời thơ dân ca
+ Dựa vào mặt nội dung, ngời ta chia
ca dao dân ca ra làm 4 loại (4 chủ đề)
Lời của từng bài ca dao là lời của ai ?
? Hãy cho biết tại sao 2 bài ca dao
- Ngắt nhịp đúng thơ lục bát 2/2; 4/4
2.Tìm hiểu chú thích a- khái niệm
Trang 22? lụứi cuỷa baứi ca dao laứ lụứi cuỷa ai? Noựi
vụựi ai? Taùi sao em laùi khaỳng ủũnh nhử
vaọy?
? tỡnh caỷm baứi 1 muoỏn dieón taỷ laứ tỡnh
caỷm gỡ?
Gv noựi: coõng lao trụứi bieồn cuỷa cha meù
ủoỏi vụựi con, boồn phaọn traựch nhieọm
cuỷa keỷ laứm con trửụực coõng lao to lụựn
aỏy
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? Qua các từ: ngời xa, bác mẹ, cùng
thân ta thấy t/c anh em đợc cắt nghĩa
trên cơ sở nào?
( + Không phải ngời xa lạ
+ Đều cùng cha mẹ sinh ra
+ Đều có quan hệ máu mủ, ruột thịt
- Gv: Anh em khác ngời xa 1ạ là chung
cha mẹ, 1 gđ, 1 dòng máu, nh tay
-chân, cành trên - cành dới, sự gắn bó
đầy ý nghĩa
? Bài ca dao có ý nghĩa gì? Nhắn nhủ
điều gì về t/c anh em.?
- Hs thảo luận về t/c anh em trong
truyện “Cây khế”
- Gv: Đó là sự cao quý của tình anh
em, nếu đặt vật chất lên trên t/c anh
em, sẽ bị trừng phạt
Tìm 1 số bài ca dao nói về tình cảm
anh em ?
? Theo em, cả 4 bài ca dao này có gì
giống nhau trong hình thức diễn đạt?
Em cảm nhận gì về vẻ đẹp trong đời
sống tinh thần của nhân dân ta?
lụứi cuỷa cha meù noựi vụựi con caựi veà coõng lao cha meù ủoỏi vụựi con caựi ghi loứng taùc daù
coõng lao to lụựn cuỷa cha meù ủoỏi vụựi con vaứ boồn phaọn traựch nhieọm cuừa ngửụứi con
Coõng cha- so saựnh nuựi ngaỏt trụứiNghúa meù- nửụực bieồn ủoõng
So saựnh hụùp lớ cha- nuựi, meù- nửụực bieồn
ủeà cao coõng ụn lụựn lao cuỷa cha meù ủoỏi vụựi con caựi
- cuoỏi baứi ca laứ tỡnh caỷm bieỏt ụn cuỷa con caựi
- anh trên em dới Chị ngã em nâng Chị em nh chuối nhiều tầu Lá lành đùm lá rách,đừng nói nhau nặng lời
III Tổng kết.
+ Thể thơ lục bát; giọng điệu tâm tình;hình ảnh quen thuộc gần gũi; ẩn dụ, sosánh tinh tế
Trang 23- Tình cảm gđ gồm các mối quan hệ nào?
- Những nét nổi bật trong các bài ca dao trên?
( Thể thơ lục bát, các h/a so ánh, ẩn dụ mộc mạc, dễ hiểu, gần gũi với con ngời
V.H ớng dẫnVN:
- Học thuộc 4 bài ca dao
- Su tầm các bài ca dao thuộc chủ đề trên
- Soạn bài: Ca dao về t/y qh, đất nớc, con ngời
_
Ngày soạn : 9/ 2011
Ngày giảng : /9/ 2011
Tiết 10 :
Những câu hát về tình yêu quê hơng,
đất nớc, con ngời.
- pp: đọc diễn cảm- pt- thảo luận
- GV soạn bài, su tầm một số câu ca dao về quê hơng đất nớc
C Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức: Sĩ số : 7B
II Kiểm tra:
- Ca dao, dân ca là gì ?/ đọc thuộc lòng những câu hát về t/c gđ?
- Phân tích một bài ca mà em thích nhất?
-Gv nhận xét cho điểm ?
III Các hoạt động dạy - học.
Giới thiệu bài : Các bài ca dao thuộc chủ đề này rất phong phú, mỗi miền quê
có những câu ca hay, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phơng
Trang 242 em đọc bài ?
? Bài ca thứ nhất có bố cục ntn? Là
lời của ai với ai?
( -> Đây là hình thức khá phổ biến
trong ca dao, dân ca, trong các lễ hội:
Hội Lim, Xoan Phú Thọ, Hát ví )
? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng
nhiều địa danh với những đặc điểm
của chúng để hỏi-đáp?
( Nhằm thử tài đối phơng về kiến thức
địa lý, lịch sử, văn hoá, cũng là để
chia sẻ )
? Nội dung đối đáp toát lên nhiều ý
nghĩa, theo em, đó là ý nghĩa gì?
( Thể hiện sự hiểu biết về địa lí, lịch
sử văn hoá Thể hiện t/y qh, đất nớc.)
? Phép điệp, đảo, đối nh thế có tác
dụng gì trong việc gợi hình, gợi cảm
cho bài ca dao?
- Hai câu cuối sử dụng biện pháp tu từ
? Nh vậy, bài ca dao đã phản ánh
những vẻ đẹp nào của làng quê?
( + Vẻ đẹp của cánh đồng quê
+ Vẻ đẹp của con ngời thôn quê )
? Từ đó, em thấy tác giả dân gian
muốn gửi gắm t/c gì qua bài ca dao?
Bài 4 là lời của ai? Muốn biểu hiện
Tình cảm quê hơng, đất nớc thờngtrực trong mỗi con ngời
Bài 4:
+ Hai câu đầu:
- Điệp - đảo - đối
- Câu thơ dài khác thờng
- Cánh đồng lúa bạt ngàn một màuxanh
- Cảm xúc phấn chấn, yêu quê hơngcủa ngời nông dân
+ Hai câu cuối:
So sánh: Sức sống thanh xuân, đầy hứahẹn của ngời thôn nữ
-Thể thơ lục bát
-Lục bát biến thể( bài 1)
- Bài 3 : Kết thúc là dòng lục
Trang 25-Bài 4: Hai dòng đầu là thể thơ từ do Bài 2
-Tình yêu quê hơng , đất nớc, conngời
- Học thuộc các bài ca dao, dân ca đã học và học thêm.
- Su tầm những câu ca da- o dân ca Việt Nam theo chủ đề đã học
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình,gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ láy, từ ghép, từ hán việt phù hợp vớithực tiễn giao tiếp của bản thân
Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân vềcách sử dụng từ láy
-GD ý thức sử dụng từ láy khi nói viết
III Các hoạt đ ộng dạy - học.
Giới thiệu bài: Lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là từ phức có sự
hòa phối âm thanh , ngữ âm, từ láy đợc chia làm mấy loại, đặc điểm của từ láyntn, Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
-Hs ôn lại đ/nghĩa về từ láy khắc sâu
hai ý: Là từ phức, giữa các tiếng có sự
phối âm với nhau
-Hs phát hiện các từ láy trong hai bài
ca dao đã học?
-Hs đọc 2 ví dụ sgk/ 41, cho biết
những từ láy ( in đậm ) trong 2 ví dụ
có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,
Trang 26khác nhau? Phân loại từ láy?
( Có hai loại từ láy: Láy toàn bộ và
láy bộ phận, láy bộ phận lại gồm láy
âm và láy vần )
- Hs đọc ví dụ và trả lời câu hỏi mục
I.3 sgk/ 41: vì sao các từ láy: bần bật,
thăm thẳm không nói đợc là bật bật,
thẳm thẳm?
( Khó nói, không xuôi tai )
- Gv kết luận: biến đổi âm, vần, thanh
điệu cho dễ nói, xuôi tai
- Hs cho biết, những từ sau là từ láy
âm hay từ ghép đẳng lập? Vì sao?:
máu mủ, râu ria, tơi tốt, dẻo dai, tơi
c-ời, đông đủ, quanh quẩn, nảy nở, rừng
rú, no nê, chùa chiền
( Là từ ghép đẳng lập vì các tiếng
Có nghĩa )
- Gv nhấn mạnh đến chú ý thứ hai
- Gv dẫn giải: Đối với mỗi loại từ láy,
ngoài việc tìm hiểu cấu tạo còn phải
tìm hiểu ý nghĩa của nó Nghĩa của từ
láy là một phạm vi rất rộng, rất phong
phú cho nên ở đây, chung ta chỉ tìm
hiểu một số điều cơ bản về cơ chế (cơ
sở) tạo nghĩa của từ láy mà thôi
- Hs trả lời các câu hỏi sgk / 42
+ Các từ láy “ha hả”, “oa oa”, “tích
tắc”, “gâu gâu” tạo thành do đặc điểm
gì về âm thanh?
+ Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây
có đặc điểm gì chung về âm thanh và
+ So sánh nghĩa của các từ láy: mềm
mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng
gốc làm cơ sở cho chúng?
( Giảm nhẹ so với tiếng gốc- tạo nghĩa
dựa vào nghĩa của tiếng gốc )
? Từ những điều vừa phân tích, hs cho
biết có những cơ sở nào để tạo nghĩa
của từ láy?
2 Nhận xét
- Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc
- Biến âm để tạo nên sự hài hòa vê vần
và thanh điệu + Phân loại:
đẳng lập
Ghi nhớ: sgk-42
-HS.đọc ghi nhớ
II - Nghĩa của từ láy.
+ ha hả, oa oa, tích tắc -> Nghĩa tạothành do mô phỏng âm thanh.( Từ t-ợng thanh)
+ lí nhí , li ti , ti hí -> biểu thị t/cnhỏ bé của svật về âm thanh, h/dáng
+ nhấp nhô , phập phồng, bập bềnh -> biểu thị trạng thái v/ động khi nhôlên, lúc chìm xuống, khi phồng khixẹp
+ mềm mại , đo đỏ: Tạo nghĩa dựavào nghĩa của tiếng gốc
Trang 27- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm,chiêm chiếp (biến âm)
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tởi, rónrén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran nặng nề.Bài 2:
Điền các từ láy vào trớc hoặc sau cáctiếng gốc để tạo từ láy :
Lấp ló,nho nhỏ ,nhức nhối,Khangkhác,thâm thấp ,chêch chếch ,anh ách
Bài 6: - Từ “chiền” trong “chùa
chiền”: có nghĩa là “chùa”
-“nê” - “no nê” (đủ) -“rớt” - “rơi rớt” (rơi)
- “hành - “học hành” (Thực hành Làm)
-> Các từ đều là từ ghép
Bài *:
Cho các từ láy: bon bon, mờ
mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng
Tìm các từ láy toàn bộ biến
âm, ko biến âm.?
( - Không biến âm : bon bon, xanhxanh, mờ mờ
- Hs hoàn thiện cácbài tập 3,4 Đọc thêm sgk/ 44
- Tìm các từ láy trong các bài ca dao đã học và ph/tích t/d
-C Bị : bài “Quá trình tạo lập văn bản”
Ngày soạn : /9/ 2011
Ngày giảng : /9/ 2011
Tiết 12:
Quá trình tạo lập văn bản.
Trang 28- GV nhận xét?
III Các hoạt động dạy - học
Giới thiệu bài Caực em vửứa hoùc ủửụùc veà lieõn kieỏt, boỏ cuùc maùch laùc trong
vaờn baỷn Haừy nghú xem caực em hoùc nhửừng kieỏn thửực vaứ kú naờng aỏy ủeồ laứm gỡ?Chổ ủeồ hieồu bieỏt theõm veà vaờn baỷn thoõi hay coứn moọt lyự do naứo khaực nửừa Chuựng ta cuứng tỡm hieồu baứi hoùc hoõm nay
- Khi nào ngời ta có nhu cầu tạo lập
văn bản ?
Để tạo lâp 1 văn bản cần Xác định rõ
4 vấn đề viết cho ai? Nhằm mục đích
gì? Viết cái gì? Viết ntn?
? cũng có nghĩa là bớc đầu tiên để
tạo lập vb Em hãy cho biết bớc đó có
khi hoàn thành vb không ? nêu có thì
cần đạt đợc những tiêu chuản nào ?
? T/giả đã đa ra những ý nào và sắp
xếp chúng ntn?
? Khi nào ngời ta cần tạo lập vb? Để
tạo lập 1 vb ta cần làm những gì?
Hs đọc ghi nhớ sgk /46
? Theo em, trong các bớc trên, bớc nào
quan trọng nhất? Vì sao?
( Các bớc đều quan trọng, song bớc 3
I - Các b ớc tạo lập văn bản
1 - Khi coự nhu caàu giao tieỏp, ta phaỷi xaõy dửùng vaờn baỷn noựi hoaởc vieỏt muoỏn giao tieỏp coự hieọu quaỷ trửụực heỏtphaỷi ủũnh hửụựng vaờn baỷn veà noọi dungmuùc ủớch, ủoỏi tửụùng
2- đó là vắn đề cơ bản , nó sẽ quy đinhnội dung và cách làm văn
3 - Tìm hiểu đề bài
- xác định chủ đề
- Tìm ý và lập dàn ý4- Học sinh đọc mục 4 sgk (45)-Khi vết thành văn bản cần đạt đợc tấtcả những yêu cầu trên trừ yêu câu kểchuyện hấp dẫn
5- Có thể coi văn bản là một sản phẩmcần đợc kiểm tra sau khi hoàn thành
=> Ghi nhớ: (sgk 46)
II - Luyện tập.
Bài 1: Hs thảo luận.
Bài 2:
Trang 29vẫn là quan trọng nhất vì phải huy
động những kỹ năng: Dùng từ, viết
câu, dựng đoạn phải vận dụng
nhiều kiến thức, hiểu biết của bản
b, Xđ cha đúng đ/tợng, cách xng hôkhông phù hợp
Tố Hữu em hãy viết thành một bài vănngắn bằng lời của tác giả
Đáp án và biểu điểm:
a,Mở bài:(1.5đ)
- Giới thiệu khung cảnh cuộc gặp gỡgiữa hai chú cháu, ngời chiến sĩ vệquốc và Lợm
b-Thân bài :(6đ)-Kể về Lợm- chú bé hồn nhiên,tinhnghịch làm liên lạc cho bộ đội (2đ)-Kể về tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm
vụ, hành động dũng cảm và sự hi sinhthanh thản của Lợm (2đ)-Lòng cảm phục thơng tiếc Lợm củangời chiến sĩ (2đ)
c- Kết bài : (2.5)Cảm nghĩ của ngời kể chuyện đối vớinhân vật Lợm (0.5đ)-Yêu mến, trân trọng và học tập tinhthần lạc quan dũng cảm (0.5đ)-Lợm là tấm gơng sáng để thiếuniênViệt Nam noi theo ( 0.5đ) trình bày: ( 1đ )
Trang 30Ngày giảng /9/ 2011
Tiết 13 Những câu hát than thân
A - Mục tiêu
- Hiện thực về đời sống của ngời dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp NT tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn
từ của các bài ca dao than thân
- Đọc - hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và NT của những câu hát than thân trong bài học -GD tình yêu thơng nhân ái giữa con ngời với con ngời
B Chuẩn bị
P2 : Đọc diễn cảm - Phân tích - thảo luận
GV: Soạn bài, Su tầm 1 số bài ca dao có nội dung tơng tự
HS: Chuẩn bị bài
C- Tiến trình lên lớp:
I ổ
n định tổ chức: Lớp 7B :
II Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao về t/y qh đất nớc Phân tích 1 bài mà
em thích nhất.?
- Hs trả lời,GV nhận xét cho điểm?
III.Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài:
Ca dao, dân ca là tấm gơng phản ánh đ/sống tâm hồn con ngời Có nhiều bài
ca dao - dân ca là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ đắng cay.Những bài này ngoài ý nghĩa than thân, còn có ý nghĩa tố cáo xã hội pk Bài họchôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài ca dao tiêu biểu của chủ đề này
hs ủoùc laùi baứi 2
Gv giaỷng: baứi 2 laứ baứi lụứi ngửụứi lao
ủoọng thửụng cho thaõn phaõn cuỷa
ngửụứi khoỏn khoồ vaứ cuừng laứ cuỷa chớnh
mỡnh trong xaừ hoọi cuừ
? em hieồu cuùm tửứ “ thửụng thay:”nhử
2 Tìm hiểu chú thích :
Những câu hát than thân:
những câu hát mợn chuyện con vậtnhỏ bé để giãi bày nỗi chua xót đắngcay cho c/đời khổ cực của những kiếpngời bé mọn trong XH cũ
+ Điệp ngữ "thơng thay" là tiếng thancủa ngời lao động thơng cho thân phậnkhốn khổ của chính mình
Trang 31biểu hiện sự thương cảm xót xa ở
mức độ cao
? cuộc đời “ tằm” qua lời ca được
diễn tả như thế nào? Đó là cuộc đời
hi sinh hay hưởng thụ?
Gv nhận xét chốt: cuộc đời tằm chỉ
ăn lá dâu
Cuộc đời phải rút ruột tận cùng để
làm thành tơ quí cho người hi sinh
nhiều, hưởng thụ ít
? cuộc đời kiến qua lời ca được diễn
tả như thế nào?
Gv chốt: kiến là loài sinh vật bé nhỏ,
thức ăn tầm thường nhưng từng đàn
phải kéo đi kiếm ăn hàng ngày biểu
tượng cho những con người có thân
phân nhỏ nhoi yếu ớt
? hình ảnh con hạc được diễn tả như
thế nào?
Gv chốt: một cánh chim muốn tìm
đến nơi nhàn tản phóng khoáng
Những cánh chim ấy lang thang vô
định giữa bầu trời
? Nỗi khổ của con cuốc trong bài ca
được diễn tả như thế nào?
Gv giảng: con cuốc giữa trời gợi hình
ảnh một sinh vật nhỏ nhoi cô độc
giữa không gian rộng lớn vô tận
Kêu ra máu là tiếng kêu đau thương
khắc khoải tuyệt vọng về những
điều oan trái nghững hình ảnh ần dụ
trong bài biĨu hiƯn số phận con
người trong xã hội cũ
Gv yêu cầu hs đọc bài 3
? trái bần là thứ quả như thế nào?
? tác giả ví thân em như gì? Nó thể
hiện những gì?
Gv: mượn hình anh trái bần diễn ta
thân phận nhỏ bé nổi trôi sóng gió
-thương con tằm là thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bóc lột, bònrút sức lao động
- con kiến: li ti, đi tìm mồi là thương nỗi khổ chung của những thân phân nhỏ nhoi yếu ớt gợi lên sự tội nghiệpcực nhọc
+ con hạc: lánh đường mây, bay mỏi cánh, biết ngày nào thương cho cuộc đời phiêu bạt lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động
- con cuốc là con giữa trời, kêu ra máu không người nào nghe là con thấp cổ bé họng số phận thảm hại nỗi ai oán không ai thấu hiểu vô vọng u uất
thông qua những hình ảnh ẩn dụ nhân dân ta muốn nói lên nỗi ai oán
* Bài 3:
Dựa vào chú thích trả lời
- thân em mô típ than thân , như trái bần trôi, thân phận nhỏ bé mỏng manh yếu ớt
- Một quả tầm thường nhỏ bé bị quăng quật nỏi trôi trong sóng gió
Trang 32cuoọc ủụứi.
? hỡnh aỷnh traựi baàn trong lụứi ca:
“ gioự… vaứo ủaõu” laứ gỡ?
? qua ủoự em hieồu gỡ veà thaõn phaọn
ngửụứi phuù nửừ trong xaừ hoọi xửa?
Gv yeõu caàu hs tỡm nhửừng baứi ca dao
coự cuùm tửứ “thaõn em”
2 Nội dung:
+ Xót thơng thân phận con ngời trong xã hội cũ
+ Phản kháng xã hội pk bất công
=>Ghi nhớ:sgk(49)
IV.Luyện tập:
Bài tập SGK(50) IV
Củng cố:
- Em hiểu thêm điều gì về đ/sống d/tộc ta qua những câu hát than thân?
(Chịu nhiều đau khổ; Sức sống mãnh liệt; Cần tiếp tục giải phóng
phụ nữ)
V H ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc vb đã học, su tầm, học thuộc những bài có ý nghĩa tơng tự.
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của 3 bài ca dao trên
- Soạn “ Những câu hát châm biếm ”, su tầm thêm một số bài có
nd t/ tự
Ngày soạn /9/ 2011
Ngày giảng : / 9/ 2011
Tiết 14 Những câu hát châm biếm
A - Mục tiêu :
- ứng xử của tác giả dân gian trớc những thói h, tật xấu, những hủ tục lạc hậu
- Một số biện pháp NT tiêu biểu thờng thấy trong các bài ca dao châm biếm
- Đọc- hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích đợc những giá trị nội dung và NT của những câu hát châm biếm trongbài học
- Giáo dục hs có ý thức tránh những thói h tật xấu; có thái độ phê phán …
B Chuẩn bị:
-P2 : Đọc diễn cảm- phân tích - thảo luận
-GV: soạn bài, su tầm những bài ca dao châm biếm trong dân gian
HS: Chuẩn bị bài
C - Tiến trình lên lớp:
Các hoạt động dạy - học.
I ổ n định tổ chức : lớp 7B:
II Kiểm tra :
, - Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao ?nêu ngắn gọn nội dung,nghệ thuật?
Trang 33Đá p: Hs đọc diễn cảm
-Mợn h/ ảnh con vật,sự vật đáng thơng gần gũi với con ngời
Qua h/ảnhẩn dụ diễn tả tâm trạng thân phận con ngời những bài ca
dao còn có ý nghĩa phản kháng tố cáo xh phong kiến
GV nhận xét ?
III Các hoạt động dạy - học
Giới thiệu bài: Nd cảm xúc và ch/đề của ca dao dân ca rất đa dạng Ngoàinhững câu hát yêu thơng tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca còn
có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cời, vè sinh hoạt, những câu hátchâm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của NT trào lộng dân gian
VN nhằm phơi bày những h/ tợng ngợc đời, phê phán những thói h tật xấu, nhữnghạng ngời và h/ tợng đáng cời trong xã hội
- H/dẫn đọc: rõ ràng, hơi kéo dài
giọng một chút để mỉa mai , hài hớc
- Bốn hs nối nhau đọc 4 bài ca dao
Hs tìm hiểu từ khó?Sgk(52)
HS đọc bài?
Thói quen của chú cái cò qua cách
diễn đạt nh thế giúp em hình dung
điều gì về con ngời này?
? Hình ảnh cô yếm đào trong bài ca
dao hiện lên có gì đặc biệt?
( Cô giỏi giang, đẹp, trẻ trung )
? Cô có giống với “ chú tôi ” hay
không?
? Sự đối lập này cho em thấy một tính
nết nào nữa ở “ chú tôi ”? ( muốn cao
sang)
? Qua đó, em thấy chú cái cò có
những điểm xấu nào? ( Nghiện rợu
chè, lời nhác )
? Vậy em hãy cho biết ý nghĩa của
bài ca dao này?
? Nếu phải khuyên “ chú tôi ”, em sẽ
khuyên ntn?
( “ Giàu đâu những kẻ ngủ tra
Sang đâu những kẻ say sa tối
ngày ” “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng
trễ”)
HS đọc bài 2
Bài ca dao nhại lời của ai nói với ai?
? Cô gái khi đi xem bói, muốn biết
- La đà: say sa đi đứng không vững
- Mõ rao: 1 dụng cụ = gỗ,tre tròn hoặc dài, rỗng để báo hiệu,phát hiệu lệnh
- Nghệ thuật: nói ngợc, điệp, đối
Giễu cợt, mỉa mai những kẻ nghiệnchè, nát rợi, lời biếng lại đòi cao sang,sung sớng
-> Dân gian đã khéo dùng từ ngữ,hình ảnh đối lập nhằm chế giễu nhữnghạng ngời nghiện ngập, lời biếng vôgiá trị trong xã hội Hạng ngời nàythời nào cũng có và cần phê phán )
2 Bài 2:
- Bài ca dao nhại lời của thầy bói.+ Điều cô gái muốn bói: Nhữngchuyện hệ trọng trong cuộc sống
Trang 34cuộc đời, Giàu- nghèo, cha - mẹ,
-S Bài ca dao đã phê phán ai? Cái gì?
? Cả bài đều hớng về nội dung nào?
Hs đọc ghi nhớ sgk-53
Hs làm BT?
Hs su tầm và đọc những bài ca dao có
nội dung tơng tự nh những bài đã học
( Hs thi xem tổ nào tìm đợc nhiều
hơn )
- Gv nhận xét, cho điểm, tuyên dơng
tổ nào tìm và thuộc nhiều bài ca dao
Phê phán những kẻ hành nghề mêtín dị đoan
Châm biếm sự mê tín mù quáng củanhững ngời ít hiểu biết
III - Tổng kết.
1 Nghệ thuật
+ Trào lộng dân gian + ẩn dụ,phóng đại
2 Nội dung:
- Phê phán, phơi bày, chế giễunhững hiện tợng xấu trong xã hội ->Ghi nhớ :sgk?
IV Luyện tập :
Bài 1 :(53) Chọn phơng án c
IV Củng cố :
-GV hệ thống nhấn mạnh nối dung bài
V H ớng dẫn về nha.
- Họcthuộc lòng 4 bài ca dao nắm chắc những điều đã phân tích
- Làm bài tập ( sách bài tập.) Su tầm ca dao có nd châm biếm
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết
- Sử dụng đại từ trong văn bản nói và viết
- Ra quyết định lựa chon sử dụng đại từ
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ cách sử dụng đại từ -GD ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
II Kiểm tra :
-Có mấy loài từ láy? Nêu ý nghĩa của từ láy?
=.> Ghi nhớ :sgk(42)
Trang 35BT4:
- Hoa có dáng ngời nhỏ nhắn rất a nhìn
- Bạn bè không nên để bụng những chuyện nhỏ nhặt
=> GV nhận xét? cho điểm?
III Các hoạt động dạy - học :
Giới thiệu bài :
Để hiểu đợc đại từ là gì? Đại từ có mấy loại, dung để làm gi? Bài học hôm
nay giúp các em hiểu về đại từ
- Hs đọc ví dụ sgk, chia làm 4 nhóm,
mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi
- Nó trong đoạn văn đầu trỏ ai?
- Nó trong đoạn văn (b) tả con vật
Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết
quả thảo luận, hs nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, bổ sung
- Các từ nó ,thế ,ai giữ vai trò NP gì
trong câu?
? Từ việc ph/tích ví dụ, em hãy cho
biết thế nào là đại từ? Đại từ giữ vai
+/ Nhận xét 2 đ/từ “tôi” trong câu sau:
“Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại:
em tôi đã theo ra từ lúc nào”? (Giống:
( b ) nó thay thế cho anh Bốn Linhc- Thế: thay thế cho câu nói của mẹ -chia đồ chơi , phụ ngữ
d- Ai: Dùng để hỏi-> “Thế, ai” là đại từ để trỏ
-Nó đoạn a: Chủ ngữ
- Nó đoạn b: định ngữ
- Từ thế đoạn c: Bổ ngữ cho động từnghe
- Từ ai trong bài ca dao: Chủ ngữ
Trang 36+ Các đại từ “ai, gì ” hỏi về điều
- Gv: đ/từ “ai” hỏi ngời, sv không xđ
-> gọi là đ/từ nói trống( phiếm chỉ)
Chúng tôi,
1 Tôi, tao, tớ chúng ta
chúng tớChúng mày
- Học bài, hoàn thành sơ đồ về các loại đại từ
- Hoàn thiện các bài tập còn lại
Trang 37I ổ
n định tổ chức : lớp 7B:
II Kiểm tra:
- Kết hợp trong giờ
III Các hoạt động dạy - học.
Giới thiệuBài: GV : Nêu yêu cầu, ndung, nhiệm vụ giờ luyện tập
- HS chuẩn bị bài ở nhà
- GV nêu yêu cầu sgk
-Thảo luận?
- Hs đọc tình huống
? Dựa vào phần gợi dẫn em thấy bài
viết cần chú ý những yêu cầu gì? Cho
biết định hớng vb?
- Hs chia nhóm, thảo luận, thống
nhất dàn bài
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp tranh luận, bổ sung rồi chọn ra
I Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
Đề bài: Th cho 1 ngời bạn để bạn
+ Nội dung: Viết về 1 trong những vđsau:
- Truyền thống lịch sử
- Cảnh đẹp thiên nhiên
- Đặc sắc văn hoá, phong tục củaVN
+ Đối tợng: Bạn cùng lứa tuổi, ngời
n-ớc ngoài hay Việt Nam
+ Mục đích: Để bạn hiểu về đất nớcVN
+ Yêu cầu: Viết th, khoảng 1000 chữ
2 B ớc 2 : Xây dựng bố cục.
Ví dụ: Viết về cảnh đẹp + MB: G/thiệu chung về cảnh sắcthiên nhiên VN
+ TB: Cảnh mùa xuân- hè-thu- đông,khí hậu, hoa lá, chim muông
+ KB: Cảm nghĩ, niềm tự hào về đất nớc
- Lời mời, hẹn, chúc sức khoẻ
Trang 38( Lí Thờng Kiệt )
Phò giá về kinh.
( Trần Quang Khải
A - Mục tiêu :
- Những hiểu biết ban đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền và lãnh thổ của đất nớc và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trớc
kẻ thù xâm lợc
Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đờng luật - Đọc- hiểu và phân tích thể thơthất ngôn tứ tuyệt đờng luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhàTrần
- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật
- Đọc và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
II Kiểm tra
- Đọc thuộc bài ca dao 1,4 "Những câu hát châm biếm" Nêu nội dung chính
và ý nghĩa của bài ca dao ?
III Các hoạt động dạy - học.
- Giới thiệu Bài : ẹaõy laứ hai baứi thụ ra ủụứi trong giai ủoùan lũch sửỷ daõn toọc ủaừ thoaựt khoỷi aựch ủoõ hoọ ngaứn naờm cuỷa phong kieỏn phửụng baộc, ủang treõn ủửụứng baỷo veọ, vửứa cuỷng coỏ xaõy dửùng moọt quoỏc gia tửù chuỷ raỏt mửùc haứo huứng, ủaởc bieọt laứ trong trửụứng hụùp ngoaùi xaõm Hai baứi thụ coự chuỷ ủeà mang tinh thaànchung ủoự cuỷa thụứi ủaùi vieỏt baống chửừ Haựn Hoõm nay chuựng ta seừ nghieõn cửựu kyừ hai baứi thụ naứy ủeồ laứm saựnh toỷ vaỏn ủeà treõn
Trang 39- HS đọc GV nhận xét?
- Hs đọc phần chú thích.
- Gv nói qua về tác giả và sự xuất
hiện của bài thơ
Giới thiệu về thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đờng luật.
- Hs nhận dạng bài thơ trên các
ph-ơng diện: Số câu, số chữ trong câu,
cách hiệp vần.
? Bài thơ đã từng đợc coi là Tuyên
ngôn độc lập Vậy nội dung Tuyên
? Trong câu Nam quốc sơn hà nam“
đế c toát lên t” tởng nào của Tuyên
? Theo em, đây có phải là lời đe doạ
không? Tại sao tác giả có thể nói nh
vậy?
( Lời cảnh cáo dựa trên cơ sở chiến
thắng từ bao đời nay của d/tộc Nó
chắc.
2.Tìm hiểuchú thích
a Tác giả - tác phẩm ( sgk ) ( 63-64) (66-67 )
b Từ khó : ( 62-64) (67)
3 Thể thơ:
a- Thơ đ ờng luật:
Viết theo luật thơ do các thi sĩ đời
Đờng nớc trung Hoa sáng tạo nên + Thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- 7 chữ/ 1 câu, 4 câu/ 1 bài.
- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3.
- Vần ở chữ cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4 + Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: 4 câu mỗi câu 5 tiếng.
+ Cách hiệp vần tơng tự nh thất ngôn tứ tuyệt đờng luật
+ Gieo vần chân: Vần ở tiếng cuối câu:
- Vần liền: Câu 1,2
- Vần cách: Câu 2,4
II - Phân tích văn bản :
+ Văn Bản : Sông núi nớc Nam (Nam quốc sơn hà )
1- Câu 1-2 :
- Câu 1:
- Sông núi nớc Nam vua Nam ở
=> Khẳng định nớc Nam thuộc chủ quyền của ngời Nam
- Câu 2:
+ Âm điệu hùng hồn, rắn rỏi, khẳng định một chân lí hiển nhiên là sách trời không thay đổi
-> Câu thơ thể hiện ý thức độc lập, chủ quyền của dân tộc, không một thế lực nào đợc xâm phạm.
2 Câu3 - 4
- Câu 3:
- - Giọng chắc nịch: Là lời cảnh báo về hành động xâm lợc liều lĩnh, phi nghĩa của kẻ thù
Câu 4:
- Giọng kiêu hãnh, dõng dạc: Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã, tất yếu của quân giặc.
-> Câu thơ thể hiện sự tự tin, khẳng
định sức mạnh vô địch của dt
Trang 40khẳng định sức mạnh vô địch của
quân và dân ta trong cuộc chiến đấu
bảo vệ chủ quyền đất nớc.)
- bài thơ sông núi nớc Nam có hình
? Tất cả có tác dụng gì trong việc thể
hiện, hiện thực kháng chiến và tình
cảm của t/g?
? Hai câu cuối nói về vấn đề gì?
( Nói về xây dựng đất nớc thời bình)
? Câu thơ thể hiện tình cảm gì của
tác giả?
( Khi đất nớc thái bình, không nên
say sa với chiến thắng mà cần phải
tập trung hết sức xây dựng đất nớc
? Nội dung chính của bài thơ là gì?
( Về nội dung, bài thơ thứ hai tiếp
nối một cách có hệ thống hai ý của
bài thơ trớc đó, từ khẳng định quyền
độc lập, tin tởng ở sức mạnh dân tộc
đến khẳng định khả năng thực sự
chiến thắng quân thù và khát khao
xây dựng đất nớc sau chiến thắng
Sự liên kết nội dung hai bài thơ về
sức mạnh giữ nớc và ý chí dựng nớc
thời Lý - Trần coi nh sự mở đầu cho
truyền thống yêu nớc và giữ nớc của
=>lời cảnh cáo và khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
- Bài thơ thiên về biểu ý, khẳng định
độc lập chủ quyền dân tộc, nhng cũng có nội dung biểu cảm thể hiện thái độ mãnh liệt, sắc đá.
-> Ngời đọc nghiền ngẫm, suy cảm + NT: Giọng thơ hùng hồn, đanh thép, cô đọng
2- Văn bản: Phò giá về kinh.
( tụng giá hoàn kinh s)
1 - Hai câu đầu:
- Động từ mạnh.
- Câu trên > < câu dới.
- Giọng khoẻ, hùng tráng.
Không khí chiến thắng oanh liệt của DT ta trong cuộc chiến đấu
đối đầu với quân giặc Nguyên Mông
2 - Hai câu cuối:
- Hy vọng tơng lai tơi sáng, khát vọng xây dựng đất nớc bền vững muôn đời.
-> Thể hiện niềm tin, lòng yêu nớc của Trần quang Khải
- Hào khí chiến thắng và khát vọng hòa bình.