khi t¹o lËp vµ giao tiÕp hiÖu qu¶ b»ng v¨n nghÞ luËn.. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc:.[r]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn: 30/12/2011
Ngày giảng: 1/2012
Tiết 73 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A Mục tiêu:
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung t tởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
- Đọc - hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất vào đời sống
- Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất,con ngời, xã hội
- Vận dụng những bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
II.Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs).
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài.
Tục ngữ là một thể loại văn học dõn gian Nú được vớ là kho bỏu của kinh
nghiệm Tục ngữ cú nhiều chủ đề Tiết học này chỳng ta tỡm hiểu 8 cõu tục ngữ
về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
Qua 8 cõu tục ngữ này, chỳng ta bước đầu làm quen với kinh nghiệm về cỏch nhỡn nhận cỏc hiện tượng tự nhiờn và cụng việc lao động sản xuất, đồng thời họccỏch diễn đạt ngắn gọn, hàm sỳc, uyển chuyển của ND
- GV đọc bài, hớng dẫn hs đọc bài
- Em hiểu tục ngữ là gì?
- H.s trả lời
- Gv Bổ sung, nhấn mạnh về nội
dung, hình thứccủa tục ngữ
- Với đặc điểm nh vậy, tục ngữ có tác
dụng gì?
I Tiếp xúc văn bản :
1 Đọc :
Chậm rãi, rõ ràng chú ý vần lng ,ngắtnhịp ở vế đối trong câu và các câu
* Từ khó (SGK)
3 Đặc điểm:
- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có
- Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề
tài th/nh, câu nào thuộc lao động sx?
Trang 2-? ND các câu tục ngữ thờng phản ánh
từ nghĩa đen rồi mới suy ra nghĩa ẩn
? Hãy chỉ ra các lớp nghĩa cho từng
câu?
- Gv : Hớng dẫn hs phân tích từng câu
tục ngữ, tìm hiểu các mặt:
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ
+ Trờng hợp vận dụng
? Tìm những câu tục ngữ khác nói lên
vai trò của những yếu tố này?
- Một lợt tát, 1 bát cơm
- Ngời đẹp vì lụa,
- Gv: Tục ngữ lao động sx thể hiện sự
am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất là
Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngàyngắn
- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bậtt/c trái ngợc giữa đêm và ngày trongmùa hạ, mùa đông
-> Con ngời phải nắm đợc quy luậtthời gian để sắp xếp công việc và sinhhoạt cho hợp lí
* Câu 2:
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng Trời ít sao -> nhiều mây -> ma.-> Có ý thức nhìn sao dự đoán đợcthời tiết để chủ động sắp xếp côngviệc ngày hôm sau
* Câu 3:
- Chân trời xuất hiện những áng mây
có màu mỡ gà là trời sắp có bão.-> Biết dự đoán để chủ động giữ gìnnhà cửa hoa màu
* Câu 4:
- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 làdấu hiệu trời sắp ma to, bão lụt
-> Nhận biết hiện tợng để chủ động phòng chống bão lụt
2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
* Câu 5:
- Đất đợc coi nh vàng, thậm chí quýhơn vàng (Tấc = 2,4 m2 hoặc 3,3m2)-> Phê phán hiện tợng lãng phí đất ,
đề cao giá trị của đất
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các côngviệc đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá-> làm vờn -> làm ruộng
->Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh
để làm ra nhiều của cải vật chất
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng củacác yếu tố nớc, phân, chăm sóc, giống
đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúanớc
->Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt,mùa màng bội thu
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời
vụ và của việc cày xới, làm đất đồi vớinghề trồng trọt
Trang 3-> Cần phải: - Gieo cấy đúng thời vụ.
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
3 Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.
- Ngắn gọn, xúc tích
- Vần lng, nhịp
- Các vế: Đối xứng cả về hình thứclẫn nội dung
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thểsinh động, sử dụng cách nói quá, sosánh
III Tổng kết :
* Ghi nhớ: sgk (5)
IV Luyện tập
-Su tầm thêm tục ngữ ? -Trăng quầng trời hạn , trăng tán trời
ma -Ma tháng ba hoa đất
IV.Củng cố :
- Đặc điểm của tục ngữ?
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
A Mục tiêu:
- Yêu cầu của việc su tầm tục ngữ ca dao địa phơng
- Cách thức su tầm tục ngữ, ca dao địa phơng
- Biết cách su tầm ca dao, tục ngữ địa phơng
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phơng ở một mức độ nhất định
B.Chuẩn bị : Su tầm 1 số câu tục ngữ ca dao ở địa phơng
C Tiến trình lên lớp :
I.ổ n định tổ chức : 7B:
II.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của hs
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài:
ở mổi địa phơng đều có vốn văn học dân gian , ca dao , tục ngữ để hiểu đợcchúng ta cùng đi tìm hiểu
- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao,
dân ca (đặc điểm, khái niệm)
- Gv nêu yêu cầu thực hiện
- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lu hành
ở địa phơng và tục ngữ, ca dao về địa
phơng
I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?
- Đều là những sáng tác dân gian, cót/c tập thể và truyền miệng
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca Dân ca: là phần lời thơ kết hợp vớinhạc
Tục ngữ: (xem tiết 73)
II Nội dung thực hiện 1.Học sinh trình bày :
-Mỗi em su tầm 10 ->20 câu
Trang 4- H Phân biệt:
Câu ca dao - bài ca dao
Câu ca dao - câu lục bát
-HS lên đọc -Y/c :Là những câu lu hành ở địa ph-
ơng có tên sản vật ,dim tích ,danh lam ,thắng cảnh ,danh nhân ở địa
- Hs phân loại về thể loại, nội dung
( Các câu thuộc thể loại ca dao
Cổ Tích, xã Hy Cơng, Lâm Thao, PhúThọ
2 Bởi Chi Đán, quýt Đan Hà
Cà phê Phú Hộ, đồi chè Thái Ninh (Chi Đán : Đoan Hùng
Phú Hộ : Phú Hộ )->Sản vật nổi tiếng của Phú Thọ
3 Sông Thao nớc đục ngời đen
Ai lên phố En cũng quên đờng về ->Yên Bái
4 Ai về Phú Thọ cùng ta Vui ngày giỗ tổ tháng ba mùng mời
5 Tu đâu cho tu bằng nhà Thờ cha kính mẹ ấy là chân tu
6 Lên non mới biết non cao Nuôi con mới biết công lao mẫu từ
7 Chiều chiều ngó ngợc ngó xuôiNgó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ th-
ơng
8 Cây khô xuống nớc cũng khôPhận nghèo đi đến nơi mô cũngnghèo
*Tục ngữ :
- Thầy bói nói dựa
Trang 5- Tiền buộc dải yếm bo bo Trao cho thầy bói đam lo vào mình
- Chớp đông nhay nháy ,gà gáy thì
- Su tầm ghi chép thờng xuyên
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Ngày soạn : 31/12/2011
Ngày giảng : 1/2012
Tiết 75 Tìm hiểu chung về văn nghị luận A.Mục tiêu
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về
đặc điểm bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằngvăn nghị luận
B Chuẩn bị: Phơng pháp: Phân tích ví dụ mẫu- qui nạp - luyện tập
- Giỏo viờn: + Đọc tài liệu, Soạn bài
+ Kiến thức tớch hợp : Văn nghị luận
- Học sinh: Đọc trớc bài mới
C.
Tiến trình lờn lớp
I Ổn định tổ chức : 7B:
II Kiểm tra : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài
Văn bản nghị luận là văn bản quan trọng trong đời sống xó hội của con người,
cú vai trũ rốn luyện tư duy, năng lực biểu đạt, những quan niệm, tư tưởng sõu sắc trước đời sống Cú năng lực nghị luận cũng là một điều kiện cơ bảnđể con người thành đạt trong cuộc sống XH Hụm nay chỳng ta bước đầu tỡm hiểu chung về văn nghị luận
- H Trả lời câu hỏi sgk ( tr 7 )
Cho các ví dụ hỏi khác
Gặp các vấn đề và câu hỏi đó em có
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
-Không Vì các câu hỏi đó phải dùng
Trang 6trên báo chí, trên đài phát thanh?
- Qua các ngữ liệu em có nhận xét gì
về nhu cầu nghị luận của con ngời ?
- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị
luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại bài
đến ai? Nói với ai?
- H Nói với mọi ngời dân VN.
- Bác viết bài này nhằm mục đích gì?
- Để thực hiện mục đích ấy, Bác đa ra
những ý kiến nào?
- H thảo luận
-Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành
những luận điểm nào ?
- Tìm những câu văn thể hiện nội
dung đó ?
- Em hiểu thế nào là câu luận điểm ?
(Là những câu văn khẳng định 1 ý
kiến, 1 quan điểm t tởng của tác giả)
- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài
viết đa ra lí lẽ nào?
-Văn nghị luận : Các bài xã luận, bìnhluận ,các bài phát biểu
->Nhu cầu nghị luận của con ngời làrất lớn
-Trong đời sống ta thờng gặp văn bảnnghị luận dới dạng : Các ý kiến nêu ratrong cuộc họp, các bài xã luận, giảithích, phân tích, bình luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận + Văn bản: Chống nạn thất học.
+ Mục đích của văn bản: Kêu gọinhân dân học, chống nạn thất học,
mù chữ
+ý kiến :-Lên án chính sách ngu dân củaPháp -95% dân Việt Nam mù chữ -Nớc ta đã độc lập cần biết đọc, biếtviết
+Luận điểm ;-Chính sách ngu dân của Pháp -Tình hình thất học ở Việt Nam -Yêu cầu nâng cao dân trí
- Những biện pháp thực hiện ->Nổi rõ luận điểm chính :Chống nạnthất học ở Việt Nam
+ Các ý chính:
- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân
ta thất học, dân trí thấp và tác hại củanó
- Khẳng định công việc cấp thiết lúcnày là nâng cao dân trí
- Quyền lợi và bổn phận của mỗi ngờitrong việc tham gia chống thất học.+ Các câu mang luận điểm:
- “Một trong những công việc phảilàm cấp tốc dân trí”
- “Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biếtquyền lợi chữ quốc ngữ”
+ Những lí lẽ:
- Chính sách ngu dân: chúng hạn chế
mở trờng, chúng không muốn dân tabiết chữ để dễ lừa dối và bóc lột -Tình hình .nh thế thì tiến bộ làmsao
-Kêu gọi : Việc phải thực hiện cấp tốc-Biện pháp : Mọi ngời đều tham gia
Trang 7IV Củng cố.
- Thế nào là văn bản nghị luận?
- Đặc điểm của VBNL?
V H ớng dẫnVN :
- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Su tầm VBNL
- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)
Ngày soạn : 31/12/2011
Ngàygiảng: 1/2012
Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về
đặc điểm bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằngvăn nghị luận
B, Chuẩn bị : Phơng pháp : Thảo luận - Luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài: GVnêu nhiệm vụ , nd bài học
- H Đọc văn bản (9)
- Gv dẫn dắt, hớng dẫn hs trả lời câu
hỏi Lu ý hs tìm luận điểm, lí lẽ
- H Thảo luận, tìm hiểu vb
- Gv chốt ý
II Luyện tập:
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
Trong đời sống xã hội (a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giảiquyết là v.đ XH, 1 v.đ thuộc lối sống
đạo đức
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lậpluận và dẫn chứng để thuyết phục.(b)
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù
điều đó rất khó) và khắc phục thóiquen xấu trong cuộc sống từ nhữngviệc làm tởng chừng rất nhỏ
(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý
Trang 8- Theo em, vb trên có thể chia thành
mấy phần?
- H.Thảo luận
- G Lu ý: Nhan đề bài nghị luận là
một ý kiến, một luận điểm
- Theo em, mục đích của ngời viết là
muốn nêu lên điều gì?
- Gv: VBNL thờng chặt chẽ, rõ ràng,
trực tiếp nhng cũng có khi đợc trình
bày 1 cách gián tiếp, h/a, kín đáo
- Trong 2 vb trên, theo em, v.đ nào
đ-ợc nghị luận trực tiếp, v.đ nào đđ-ợc
nghị luận gián tiếp?
kiến t/g nêu ra đều đúng đắn, cụ thể.(d) Bố cục:
+ Mở bài: Khái quát các thói quen
tốt và xấu
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quenxấu
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến.
2 Bài văn: Hai biển hồ.
(2) Nhận xét văn bản:
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên
và con ngời quanh hồ
- Vb có kể: kể về cuộc sống của cdân
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ
- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cáchsống
- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
- VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội
V H ớng dẫnVN.
- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận
- Chuẩn bị: Tục ngữ về con ngời, xã hội
Trang 9A Mục tiêu
- Nội dung của tục ngữ về con ngời và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con ngời và xã hội
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc, hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con ngời và xã hội
- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con ngời và xã hội trong đời sống
- Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất,con ngời, xã hội
- Vận dụng những bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
B.Chuẩn bị: Phơng pháp : Đọc - phân tích - thảo luận
III Các hoạt động dạy - học:
1.Giới thiệu bài :
Tục ngữ là những lời vàng, ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trớ tuệ của nhõn dõn qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiờn nhiờn và lao động sản xuất, tục ngữ cũn là kho bỏu những kinh nghiệm dõn gian về con người và XH
-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật
-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng
câu tục ngữ
- Em hiểu “mặt ngời ,mặt của” sử dụng
NT gì? T/d ? Kinh nghiệm ?
Bài học về con ngời, XH ?
- Liên hệ : Ngời sống đống vàng ; Ngời
là vàng, của là ngãi ; Ngời làm ra của
Một mặt ngời bằng mời mặt của
- Nghệ thuật : cách nhân hóa của
- Hình thức so sánh , với những đối lập
đơn vị chỉ số lợng (một- mời) khẳng
định sự quý giá của ngời so với của
- Khẳng định t tởng coi trọng con ngời ,giá trị con ngời của nhân dân ta
+ Phê phán những trờng hợp coi củahơn ngời
+ An ủi động viên những ngời mất của.-> Phải biết bảo vệ , yêu quí , tôn trọngcon ngời không để của cải che lấp conngời
- Quan niệm về việc sinh để trớc đây:muốn để nhiều con
* Câu 2:
Răng, tóc phần nào thể hiện tình trạngsức khỏe con ngời
Trang 10nào :
A 1 phần của cơ thể con ngời
(B) Dáng vẻ, đờng nét con ngời
Giấy rách phải giữ lấy lề
- Thực chất của “học gói, học mở” là
gì?
- Liên hệ:
Ăn trông nồi, ngồi trông hớng
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy ngày
Nói hay hơn hay nói
- Suy rộng ra: những cái gì thuộc hìnhthức con ngời đều thể hiện nhân cáchcon ngời
- sử dụng:
+ Khuyên nhủ con ngời phải biết giữgìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp + Hãy biết hoàn thiện mình từ những
điều nhỏ nhất
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá,bình phẩm con ngời của nhân dân
Câu 3: - Nghệ thuật: đối.
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uốngsạch sẽ, dù quần áo rách vẫn phải giữcho sạch cho thơm
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếuthốn vẫn phải sống trong sạch Khôngphải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạmtội
- ý nghĩa:
+ Tự nhủ, tự răn bản thân
+ Nhắc nhở ngời khác phải có lòng tựtrọng
2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu d ỡng.
* Câu 4:
Học ăn , học nói ,học gói , học mở
- Lặp từ “học” ->Nhấn mạnh việc học
- Học cách ăn, nói, gói, mở ->Biết làm mọi thứ 1 cách khéo léo
- Nội dung:
Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biếthọc xung quanh, học để biết làm, biếtgiao tiếp với mọi ngời
-Kinh nghiệm :Muốn nên ngời và thành
đạt phải có thầy -Bài học :
+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành
đạt
+ Không đợc quên công ơn của thầy
* Câu 6:
Học thầy không tày học bạn -> Đề cao ý nghĩa của việc học bạn.+Phải t/cực, chủ động trong việc họctập
+ Muốn học tốt phải mở rộng sự học
ra xung quanh, nhất là liên kết sự học
Trang 11- 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn nhau ko?
Bầu ơi thơng lấy
- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn
- Em hiểu :qua, cây, kẻ trồng ?
- Nghĩa của câu ?
-Quả : Hoa quả
-Cây : Cây trồng sinh ra quả
-Kẻ trồng : Ngời trồng trọt
- Khi đợc hởng thành quả phải nhớcông ơn ngời đã vất vả làm ra thànhquả đó
- Bài học: + Cần trân trọng sức l.đ của mọi ngời + Không đợc lãng phí
+ Phải biết ơn ngời đi trớc, ko đợcphản bội quá khứ
- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh, chia
rẽ sẽ ko việc nào thành công
- ý nghĩa : Tránh lối sống cá nhân ; Cần có tinhthần tập thể trong cong việc
(1) Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
- Đòi hỏi cao về cách sống, cách làm ngời
- Mong muốn con ngời hoàn thiện
- Đề cao, tôn vinh giá trị làm ngời
(2) Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?
V H ớng dẫnVN
- Học thuộc vb Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu tục ngữ nào? Vì sao?
Trang 12- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Lựa chọn cách sở dụng các loại câu, mở rộng, rút gọn, chuyển đổi câu theonhững mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu , mở rộng, rút gọncâu, dùng câu đặc biệt
B.Chuẩn bị : Phơng pháp : Phân tích ví dụ mẫu- Luyện tập
- Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
III Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài : Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thờng gặp
- Trong 2 câu này thành phần nào của
câu đợc lợc bỏ? Tại sao có thể lợc bỏ
đợc mà vẫn hiểu đợc nghĩa của câu?
- Thế nào là rút gọn câu? Mục đích
của việc rút gọn câu?
3 - Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ
ko nói riêng về ai mà đúc rút và đa ranhững lời khuyên chung cho mọi ng-ời
* Ví dụ 2:
* Nhận xét:
- Câu (a) lợc bỏ VN
- Câu (b) lợc bỏ cả CN, VN -> Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn,tránh lặp từ ngữ mà vẫn đủ thông tin
Kết luận :
=>Ghi nhớ: sgk (15).
II Cách dùng câu rút gọn:
Trang 13- Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
th-ờng có nhiều câu rút gọn nh vậy?
- Thơ, ca chuộng lối diễn đạt xúc tích,
vả lại số chữ trong một dòng rất hạn
-VD2: biểu cảm: mẹ ạ; Tha mẹ, ạ!
* Ghi nhớ 2: sgk (16) III Luyện tập:
Bài 1 : X.đ câu rút gọn Tác dụng:
Câu a: Đủ thành phần
- Câu (b): rút gọn chủ ngữ: “Chúngta”
- Câu(c):rút gọn CN: “Ngời ngời”
- Câu (d): rút gọn nòng cốt câu:
“Chúng ta nên nhớ rằng”
-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xửchung
Bài 2: Khôi phục thành phần.
- Rút gọn chủ ngữ
- Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ
- Khôi phục thành phần:
Bài 3,
- Cậu bé khi trả lời ngời khách, đãdùng câu rút gọn khiến ngời kháchhiểu sai ý nhĩa
-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùngcâu rút gọn vì dùng câu rút gọn ko
đúng có thể gây hiểu lầm
Bài 4: Các câu rút gọn của anh chàng
Phàm đều có tác dụng gây cời và phêphán, vì rút gọn đến mức không hiểu
- Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận
Trang 14A Mục tiêu
- Đặc điểm của văn nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn
bó mật thiết với nhau
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bớc đầu xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luậncho một đề bài cụ thể
III.Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài
Mỗi bài văn nghị luận đều cú luận điểm, luận cứ, lập luận Vậy luận điểm là gỡ? luận cứ là gỡ? lập luận là gỡ? Chỳng ta sẽ tỡm hiểu tiết học hụm nay
- H Thảo luận câu hỏi trong sgk
(18,19)
- ý kiến chính của bài ?
- ý kiến đó nêu ra dới dạng nào ? Đợc
trình bày ở câu nào ?
- Gv Chốt kiến thức
+ Luận điểm
+ Yêu cầu về luận điểm
- Ngời viết triển khai ý chính bằng
cách nào? Vai trò của lí lẽ và dẫn
+ Luận điểm: những ý chính của VB,
là ý kiến thể hiện t tởng, q.đ của bàivăn NL
+ Luận điểm đợc biểu hiện tập trung
ở nhan đề “ Chống nạn thất học” nhmột khẩu hiệu
+ Luận điểm đợc trình bày đầy đủ ởcâu: “ Mọi ngời chữ Quốc ngữ”.+ Cụ thể hoá thành việc làm:
- Những ngời biết chữ dạy cho nhữngngời cha biết chữ
- Những ngời cha biết cố gắng họccho biết
- Phụ nữ lại càng cần phải học
+ Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, cótính phổ biến đáp ứng nhu cầu thực tế
Trang 15- Gv L.đ thờng có tính khái quát cao.
Vì thế, muốn cho ngời đọc hiểu và
tin, luận cứ phải cụ thể, sinh động,
chặt chẽ
- Nếu không trình bày những luận cứ
này mà chỉ đa ra những câu văn nêu
- Hs Thảo luận chỉ rõ luận điểm, luận
cứ, cách lập luận trong bài
- Gv: Chốt ý
- Những ngời đã biết chữ
- Vợ cha biết
- Em cha biết + Các luận cứ trả lời các câu hỏi:
- Luận cứ phải có hệ thống và bámsát luận điểm
3 Lập luận :
+ là cách lựa chọn sắp xếp , trình bàyluận cứ một cách phù hợp để làm rõluận điểm
*Kết luận 3:
-Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn
đến luận điểm Lập luận phải chặtchẽ, hợp lí bài văn mới có sức thuyếtphục
* Ghi nhớ : sgk (19).
III Luyện tập Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
+ Luận điểm: (Nhan đề)
+ Luận cứ :
* Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Thói xấu rất khó sửa
- Thói quen xấu sẽ gây hại
- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trởnên tốt đẹp hơn
* Dẫn chứng:
- Những biểu hiện của thói quen xấu.+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyếtphục
Trang 16- Bài tập: X.đ luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài “Học thầy, học Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.
bạn”-Ngày soạn : 3/1/2012
Ngày giảng : 1/2012
Tiết 80
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận A.Mục tiêu
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc các bớc tìm hiểu đề,cách lập ý cho một đề văn nghị luận
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả,biểu cảm
- - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về
đặc điểm bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằngvăn nghị luận
III Các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài:
Văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm Trớc khi làm bài ngời viết phảI đọc kĩ
đề bài Với văn nghị luận cũng vậy
- H Đọc đề bài (sgk 21)
Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk
? Những câu đã cho có thể xem là
một đề bài , đầu đề đợc không ?
? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề
trên là đề văn nghị luận?
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì
đối với việc làm văn
- Tính chất của đề giúp ta chủ độngthể hiện thái độ, giọng điệu
Khuyên nhủ: nhẹ nhàng, tha thiếtTranh luận: mạnh mẽ cứng cỏi
Trang 17- Em hiểu thế nào là “tự phụ”?
( tự cho mình là giỏi nên xem thờng
+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính
tự phụ và sự cần thiết của việc con
ng-ời không nên tự phụ
+ Đối tợng và phạm vi nghị luận:Tính tự phụ của con ngời với tác hạicủa nó
+ Khuynh hớng t tởng của đề:
- Phủ định tính tự phụ của con ngời.+ Những ý chính của bài:
- Hiểu thế nào là tính tự phụ?
- Nhận xét những biểu hiện củatính tự phụ
- Phân tích tác hại của nó đểkhuyên răn con ngời
b Trớc một đề văn, muốn làm bài tốtcần xác định:
- Đối tợng, phạm vi tính chất của đề?
- T tởng khẳng định hay phủ định?
- Đề đòi hỏi ngời viết phải làm gì?
II Lập ý cho bài văn nghị luận.
Đề bài: Chớ nên tự phụ.
1 Luận điểm : Không nên tự phụ
+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của conngời
+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thânthiếu tôn trọng ngời khác
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chêtrách, mọi ngời xa lánh
+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêmnhờng, học hỏi
- Thờng tự ti khi thất bại
- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ
- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại.+ Dẫn chứng:
Trang 18
-Vậy lập ý là gì ?
và cách lập luận cho bài văn
* Ghi nhớ: sgk (23) III Luyện tập.
Lập ý cho đề bài: Sách là ngời bạn
lớn của con ngời
1 Tìm hiểu đề
- Vấn đề bàn đến: Vai trò của sách đốivới con ngời
- Phạm vi: Xác định giá trị của sách
- Tính chất: Khẳng định, đề cao vai trò của sách với cuộc sống con ngời
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại, tơng lai
- Cảm thông, chia sẻ với con ngời và nhân loại
- Học bài Hoàn thiện tìm luận cứ cho đề trên.
- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
Tân Phú, ngày tháng 1 năm 2012
Tổ chuyên môn duyệt
Tuần 22
Ngày soạn: 1/2012 Ngày giảng : 1/2012
Trang 19
Tiết 81 Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
( Hồ Chí Minh)
I Mục tiêu:
- Nét đẹp thuyền thống yêu nớc của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
B chuẩn bị : Phơng pháp : Đọc - phân tích - thảo luận
- Đồ dùng :Tranh ảnh Bác Hồ
- sgk,sgv, soạn bài HS: đọc trớc bài, trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình lên lớp :
I
ổ n định tổ chức 7B:
II Kiểm tra:
+ Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con ngời và xã hội? Phân tích hai câu mà
em thấy hay nhất?
III Các hoạt động dạy học:
Văn nghị luận viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe1 t tưởng, q.điểm nào đú Muốn thế văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng, cú lớ lẽ, d.chứng thuyết phục Những t.tưởng, q.điểm trong bài nghị luận phải hướng tới g.quyết nv.đề cú thực trong đời sống thỡ mới cú ý nghĩa, cú t.dụng Trong kho tàng văn nghị luận VN, bài TTYNCNDT của chủ.tịch HCM đó được đỏnh giỏ là 1 trong ỏng văn nghị luận kiểu CM tiờu biểu, mẫu mực nhất ỏng văn ấy đó làm sỏng tỏ
1 chõn lớ: DT VN nồng nàn yờu nước
- H Nhắc lại về khái niệm văn nghị
phần? Nêu nội dung từng phần?
- H Thảo luận, chia đoạn
- G VB tuy ngắn nhng rất hoàn chỉnh
Có thể coi đây là 1 bài văn NL chứng
minh mẫu mực
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
- Câu nêu nội dung cơ bản của v.đ NL
- Phần 3: Nhiệm vụ của chúng ta
4 Thể loại:
Nghị luận xã hội.(Chứng minh)
II Phân tích văn bản.
1 Nhận định chung về lòng yêu ớc.
n-+ Vấn đề NL: Truyền thống yêu nớccủa nhân dân ta (Câu 1,2)
- Các từ “nồng nàn”, “t/thống quýbáu” đã cụ thể hóa mức độ t/thần yêunớc: sôi nổi, mạnh mẽ, dâng trào
- H/a so sánh: chính xác, mới mẻ giúp
Trang 20? Em hiểu thế nào là lòng yêu nớc
đ-ợc trng bày và lòng yêu nớc giấu kín?
- Liên hệ: “Lòng yêu nớc” của I Ê
- Động từ “lớt, nhấn chìm” (phù hợpvới đặc tính của sóng) -> thể hiện sựlinh hoạt, nhanh chóng, bền vững,mạnh mẽ của t/thần yêu nớc
+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng,sinh động, hấp dẫn theo lối trực tiếp,khẳng định, so sánh cụ thể và mởrộng
2 Những biểu hiện của lòng yêu n - ớc.
+ Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòngyêu nớc qua những trang sử vẻ vang :
- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, BàTriệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi,
-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kêtheo trình tự (thời gian) lịch sử
- Cách lập luận chặt chẽ: Nêu ý KQ
mang tính giới thiệu -> Dẫn chứng ->Nhắc nhở ghi nhớ công lao
+ Đồng bào ta ngày nay yêu nớc
- Dẫn chứng: liệt kê theo lứa tuổi,không gian, công việc, giai cấp, thànhphần rất phong phú, toàn diện, vừakhái quát, vừa cụ thể, rành mạch
- Hành động thể hiện sự yêu nớckhác nhau
- Cách lập luận giản dị, chủ yếu là
d/c, điệp cấu trúc từ đến : “ ” Kếtnối, mở đoạn -> Dẫn chứng -> KQ,
-> Cả hai đều đáng quý
+ Bổn phận của chúng ta: tuyêntruyền, động viên, tổ chức, khích lệtiềm năng yêu nớc của mọi ngời đợcthực hành vào công cuộc k/c
- Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụthể dễ hình dung, dễ hiểu Cách kếtthúc tự nhiên, hợp lí, giản dị, rõ ràng,chặt chẽ, thuyết phục
III Tổng kết: Ghi nhớ: (sgk 27)
IV Luyện tập:
Làm bài tập 1,2 sgk
Trang 21V Củng cố.
- Qua bài văn, em nhận thức thêm đợc điều gì?
( Lòng yêu nớc là giá trị t/thần cao quý; Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc; Cần phải thể hiện lòng yêu nớc của mình bằng những việc làm cụ thể)
A Mục tiêu:
- khái niệm về câu đặc biệt
- Hiểu tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Lựa chọn cách sở dụng các loại câu, mở rộng, rút gọn, chuyển đổi câu theonhững mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu , mở rộng, rút gọncâu, dùng câu đặc biệt
II Kiểm tra:
- Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và cách dùng câu rút gọn? Cho
ví dụ?
III Các hoạt động dạy học
Giới thiêu bài Nắng Giú Đõy cú phải là cõu rỳt gọn khụng ? Vỡ sao ? Đõy
khụng phải là cõu rỳt gọn mà là cõu đ.biệt
- H Đọc ví dụ, thảo luận (sgk)
- Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?
- Hs Rút ra kết luận
- Hs Vận dụng tìm câu đặc biệt:
“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn
Hai chiếc xe máy đâm vào nhau Thật
khủng khiếp!”
- Hs Phân biệt câu đặc biệt với câu
đơn 2 thành phần và câu rút gọn
- Hs Đọc kĩ ví dụ sgk 28
- X.đ tác dụng của câu đặc biệt ?
- Hs Phát hiện, trả lời, tìm thêm mỗi
Trang 22“Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một
ông thở dài:
- Hôm qua, sau 1 trận cãi vã tơi bời
khói lửa tớ buộc bà ấy phải quỳ
- Bịa !
- Thật mà !
- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo : Thôi !
Bò ra khỏi gậm giờng đi ! ”
- Hs Đọc bài tập
- Xác định câu đặc biệt và câu rút
gọn ?
- Nêu tác dụng của các câu trên ?
- Về cấu tạo, câu đặc biệt có đặc điểm
gì ?
- Hs Đợc cấu tạo : 1 từ, 1 cụm từ
- Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có sử
dụng câu đặc biệt ?
Bài 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút
- Gọi đáp: Lá ơi!
- Tác dụng: Các câu trong a gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trớc
- Câu d gọn hơn, câu mệnh lệnh thờng rút gọn CN
Bài 3: Tập viết đoạn văn.
- Tả cảnh quê hơng
IV Củng cố.
- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?
- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
V H ớng dẫn về nhà
- Học bài Hoàn thiện bài tập 3
- Chuẩn bị: Bố cục và phơng pháp lập luận
Ngày soạn : 1/2012
Ngày giảng : /2012
Tiết 83
Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận (tự học có hớng dẫn)
A Mục tiêu:
- Bố cục trung của một bài văn nghị luận
- Phơng pháp lập luận
Trang 23- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng
- Sử dụng các phơng pháp lập luận
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về
đặc điểm bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằngvăn nghị luận
B Chu ẩn bị : Phơng pháp : Phân tích VD mẫu - thảo luận -luyện tập…
- Đặc điểm của đề văn nghị luận?
- Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài.
Khụng biết lập luận thỡ khụng làm được bài văn nghị luận Bài hụm nay sẽ giỳp chỳng ta biết cỏch lập bố cục và lập luận trong văn nghị luận
* Gv Mối quan hệ giữa bố cục và lập
luận tạo thành 1 mạng lới liên kết
trong VBNL Lập luận là chất keo gắn
- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn
đề
- Câu 3: So sánh, mở rộng và x.đphạm vi biểu hiện nổi bật của v.đ
Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3) Chứng minh t/thống yêu nớc anhhùng trong lịch sử dân tộc ta
+ Trong quá khứ: (3 câu)
- Câu 1: Giới thiệu khái quát vàchuyển ý
2 Ph ơng pháp lập luận.
Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân
Trang 24Hs Đọc văn bản, thảo luận, trả lời
câu hỏi
- Xác định bố cục của vb ?
- Bài văn nêu lên t tởng gì ?
- T tởng ấy thể hiện ở những luận
điểm nào ? Tìm những câu văn mang
phân Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng( Từ truyền thống mà suy ra bổn phậncủa chúng ta là phát huy lòng yêu n-ớc)
( Nếu chỉ khẳng định nhân dân ta cólòng nồng nàn yêu nớc mà không dẫntới KL thì chẳng cần nghị luận làm gì)
- Hàng dọc 1: Suy luận tơng đồngtheo (t)
* Ghi nhớ: (sgk 31)
II Luyện tập
Văn bản: Học cơ bản mới có thể trởthành tài lớn
1 Bố cục: (3 phần)
+ Mở bài: (Câu 1) Nêu v.đ “Biết học mới thành tài” + Thân bài: (Đoạn 2)
Kể một câu chuyện làm dẫnchứng
+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câuchuyện đã kể
2 Bài văn nêu t t ởng: Mỗi ngời
muốn thành tài thì phải biết họcnhững điều cơ bản nhất
3 Luận điểm chính: (nhan đề).
* Các luận điểm nhỏ:
(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơbản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền
đồ (Câu “Câu chuyện vẽ trứng tiền
đồ”)
(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trònhững điều cơ bản nhất (Câu “Vàcũng chỉ có nhất”)
4 Cách lập luận.
- Suy luận đối lập (câu 1)
- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả(đoạn 2,3)
* Cả bài lập luận theo cách quy nạp
- Tìm bố cục vb “ ích lợi của việc đọc sách”
- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
Trang 25Ngày soạn: 1/2012
Ngày giảng: /2012
Tiết 84 : luyện tập về phơng pháp lập luận
trong văn nghị luận
A Mục tiêu:
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
- Nhận biết đợc luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày đợc luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
- Suy nghĩ , phê phán, sáng tạo: phân tích, đa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của phơng pháp, thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
- Vị trí của luận cứ và kết luận có thể
thay đổi cho nhau không?
Bổ sung luận cứ cho các kết luận
Viết tiếp phần kết luận cho các luận
I Lập luận trong đời sống.
* Lập luận: Là nêu ra một số luận
cứ nhằm dẫn dắt ngời nghe , ngời đọc
đến một kết luận:
1 VD1 :(SGK -32)
2 Nhận xét :
a Hôm nay trời ma (luận cứ), chúng
ta không đi chơi công viên nữa (kếtluận)
b/ Em rất thích đọc sách (kết luận), vìqua sách em học đợc nhiều điều (luậncứ)
-> Quan hệ giữa luận cứ và kết luận làquan hệ nhân quả
Có thể thay đổi vị trí luận cứ, kếtluận
c
2 VD2 :
(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận
a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉniệm tuổi học trò của em (vì ở đó cónhiều bạn bè)
b .vì ngời nói dối sẽ làm mất lòngtin của mọi ngời và trở nên cô độc.(vì
sẽ chẳng ai tin mình nữa)
c Em không bỏ công việc đâu, em chỉ
d Cha mẹ luôn dạy bảo con cái điềuhay lẽ phải, vì thế
e Những ngày nghỉ
3.VD3 :Viết tiếp phần kết luận cho
Trang 26? Em có nhận xét gì về số lợng luận
cứ, kết luận trong một tình huống?
- H Tìm hiểu đặc điểm của luận điểm
đợc diễn đạt dới h/thức 1 tập hợp câu
- Về ND, lập luận trong Văn NL đòi hỏi
có tính lí luận, chặt chẽ, tờng minh
- Luận cứ và kết luận trong văn nghị
luận không thể tùy tiện Mỗi luận cứ
chỉ cho phép rút ra 1 kết luận
Hãy lập luận cho luận điểm sau :
- Hs Tìm hiểu luận cứ cho luận điểm
“Sách là ngời bạn lớn của con ngời”
- Hs Rút ra kết luận, lập luận cho 1
d phải gơng mẫu chứ
e .Chẳng ngó ngàng đến họchành
-> Trong đời sống, luận cứ và kết luậnthờng nằm trong 1 cấu trúc câu nhất
định
Mỗi luận cứ có thể đa tới 1 hoặcnhiều kết luận và ngợc lại
II Lập luận trong văn nghị luận.
* Luận điểm trong văn nghị luận lànhững kết luận có tính khái quát ,có ý
nghĩa phổ biến đối với XH 1.So sánh: luận điểm - kết luận.
+ Giống: Đều là những kết luận
+ Khác:
- Kết luận: là những lời nói tronggiao tiếp hàng ngày, mang tính cánhân, ý nghĩa hàm ẩn
- Luận điểm trong văn NL thờngmang tính khái quát, có nghĩa tờngminh
* Tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận
- Là cơ sở đề triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
* Lập luận trong văn nghị luận :
đòi hỏi phải khoa học, chặt chẽ, phảitrả lời đợc 1 số câu hỏi
(xem sgk - 34)
2 Luận điểm : Sách là ngời bạn lớn.
- Sách là món ăn quí giá cho đời sốngtinh thần
- Sách là ngời bạn lớn cho ta sự hiểubiết ,cung cấp tri thức ,bồi dỡng t/c,giải trí th giãn
- Nhiều ngời không biết coi trọng giátrị của sách
- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằngngày
- Sách giúp ta khám phá tự nhiên, tâmhồn, lịch sử
- Sách đem lại phút giây th giãn thởngthức vẻ đẹp của thế giới và con ngời -> Sách là báu vật
3 Truyện ngụ ngôn : ế ch ngồi đáy giếng.
- Luận điểm:
Trang 27Cái giá phải trả cho những kẻ ngudốt, kiêu ngạo.
- Luận cứ: ( )
- Lập luận: Theo trình tự thời gian và
ko gian Qua 1 câu chuyện -> kết luận(luận điểm) kín đáo
IV.Củng cố.
- Lập luận trong VNL có đặc điểm gì?
V H ớng dẫn về nhà :
- Học bài Vận dụng tìm luận điểm và lập luận cho truyện “Treo biển”
- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài.
Chỳng ta là người VN, hằng ngày dựng tiếng mẹ đẻ-tiếng núi của toàn tiếng Việt-để suy nghĩ, núi năng, g.tiếp Nhưng mấy ai biết tiếng núi VN cú những đặc điểm, những g.trị gỡ và sức sống của nú ra sao Muốn hiểu sõu để
Trang 28dõn-cảm nhận 1 cỏch thớch thỳ vẻ đẹp, sự độc đỏo của tiếng núi DT VN Chỳng ta cựng nhau đi tỡm hiểu văn bản Sự giàu đẹp của TV của Đặng Thai Mai.
- VB trên đợc viết theo thể loại nào? -
- Bài văn có mấy phần? Nội dung
từng phần?
- Hs Phân đoạn
- Bài văn NL vấn đề gì? V.đ ấy đợc
thể hiện ở câu nào?
- Vấn đề NL này gồm mấy luận
trang trọng Quán ngữ, điệp ngữ:
“Nói nh thế có nghĩa là nói rằng” ->
Đó là lời đánh giá KQ của những
ng-ời nớc ngoài: 1 ngng-ời không hiểu TV
chỉ nghe và cảm nhận; 1 ngời là
chuyên gia ngôn ngữ, am hiểu TV.
Điểm chung là họ đều ca ngợi TV.
ợc nhà nớc phong tặng giải thởng HồChí Minh về văn học nghệ thuật(1996)
b Tác phẩm:
c Từ khó : (sgk)
- Nhân chứng: ngời làm chứng, cómặt, thấy sv
- Phần 3 :Còn lại : Sơ bộ kết luận vềsức sống của TV
II Phân tích văn bản:
1 Nhận định về phẩm chất của TV.
- Vấn đề nghị luận : Sự giàu đẹp của
TV. Vấn đề nghị luận gồm 2 luận
điểm : Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp
điểm ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng vớinhững luận chứng tiêu biểu, lập luậnchặt chẽ
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng việt
a Tiếng Việt rất đẹp:
- Giàu chất nhạc
- Rành mạch trong lối nói, uyểnchuyển trong câu
- Hệ thống ngữ âm phong phú
- Giàu thanh điệu
b Tiếng Việt rất hay:
Trang 29- Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng
Việt, tác giả đã dựa trên những đặc
sắc nào trong cấu tạo của nó?
- Dựa trên những chứng cứ nào tác giả
xác nhận tiếng Việt rất hay?
- Hs Phát hiện Lấy d/c làm rõ những
khả năng đó của tiếng Việt
- Điểm nổi bật trong Nghệ thuật NL ở
bài này là gì?
- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa
- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hìnhthức diễn đạt
- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xáchơn
- Không ngừng đặt ra những từ mới,cách nói mới
-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu.Cái đẹp, cái hay của TV đợc thể hiệntrên nhiều phơng diện
3 Nhận xét chung về nghệ thuật nghị luận:
- Kết thúc bằng lời khẳng định sứcsống mạnh mẽ và lâu bền ở cấu tạo vàkhả năng thích ứng của TV trong tiếntrình LS VN
- Kết hợp giải thích, chứng minh vàbình luận
- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định,giải thích, chứng minh nhận định
- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát.biện pháp mở rộng câu.(đ.2)
IV Củng cố.
- Vì sao có thể k.đ TV giàu, đẹp?
- Muốn giữ gìn sự trong sáng của TV, chúng ta cần phải làm gì?
(Chống t tởng sính ngoại, ko lạm dụng từ mợn, ko nói tắt, nói chen
A Mục tiêu:
Trang 30- Một số trạng ngữ thờng gặp
- Vị trí của trạng ngữ trong câu
- Nhận biết trạng ngữ trong câu
- phân biệt các loại trạng ngữ
B Chuẩn bị : Phân tích VD mẫu - thảo luận - quy nạp
Thầy : soạn bài, bảng phụ
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?
III.Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu bổ xung các thông tin về thời gian nơI chốn, nguyên nhân, Cho sự việc đợc nói đến trong câu
Hãy thêm TN cho các câu sau và cho
biết đó thuộc kiểu TN gì?
I Đặc điểm của trạng ngữ.
1.VD: (sgk 39)
- Dới bóng tre xanh: ~ địa điểm, nơichốn
- đã từ lâu đời: - thời gian
- đời đời, kiếp kiếp: - thời gian
- từ nghìn đời nay: - thời gian
2 Nhận xét.
- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu
về (t), nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phơng tiện, cách thức
- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu
- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết
b, + Với khả năng thích ứng: cáchthức
Bài 3 Bổ sung phần TN cho các câusau:
Trang 31- Hs Tập cho ví dụ về TN.
a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực
b, Con mèo vồ gọn con chuột
c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ
IV Củng cố.
- TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?
- Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?
V H ớng dẫn vênhà
- Học bài Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Ngày soạn : 1/2012
Ngày giảng : /2012
Tiết 87 Tìm hiểu chung
về phép lập luận, chứng minh
A Mục tiêu:
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phơng pháp lập luận chứng minh
- Nhận biết phơng pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
B Chuẩn bị : Phân tích VD mẫu - quy nạp - luyện tập
Thầy : soạn bàiTrò : chuẩn bị bài
III.Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài.
Văn nghị luận ,chứng minh là cách sử dụng lí lẽ để chng tỏ nhận đinh , luận
điểm nào đó là đúng đắn , CM là khái niệm gần nh tơng đồng với khái niệm
nh luận chứng, luận cứ ,lập luận
- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vậtchứng, sự việc, số liệu
-> Chứng minh là đa ra những bằng
Trang 32- Hs Suy luận, trả lời.
dẫn chứng đợc nêu trong bài?
- Mục đích của việc nêu d/c nh vậy là
để làm gì?
- Hs Thảo luận
(Mọi ngời thấy 1 v.đ: Vấp ngã là sự
thờng thấy Những ngời nổi tiếng
cũng từng vấp ngã, nhng sự vấp ngã
ko gây trở ngại cho họ thành công
Điều đáng sợ hơn là bỏ qua nhiều cơ
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn + Những ngời nổi tiếng từng vấpngã: (5 d/c)
- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phásản
- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình,hạng 15
- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học
- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5lần
- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho làthiếu chất giọng
- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã
đợc thừa nhận
- Chứng minh từ gần đến xa, từ bảnthân đến ngời khác
-> Lập luận chặt chẽ
*, Kết luận:
Phép lập luận chứng minh là dùng lí
lẽ, bằng chứng chân thật đã đợc côngnhận để chứng tỏ luận điểm cần đợcchứng minh là đáng tin cậy
* Ghi nhớ: (sgk 42) III Luyện tập :
Luận đề sau đây có thể triển khai thành mấy luận điểm ?Luận điểm nào
là chủ yếu vì sao ?
“Tiếng Việt không những là một thớ tiếng rất giàu mà còn rất đẹp và giàu sức sống ”
+3 luận điểm :-TV giàu -TV đẹp -TV đầy sức sống
Trang 33->Luận điểm 2,3 là chủ yếu cần nhana mạnh
-Lí do :Kết cấu câu “không những…
mà còn” vế “mà còn” quan trọng hơn
IV Củng cố.
- Phép lập luận chứng minh là gì? Mục đích CM?
- Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?
về phép lập luận, chứng minh
A Mục tiêu:
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phơng pháp lập luận chứng minh
- Nhận biết phơng pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
B Chuẩn bị : Phân tích VD mẫu - quy nạp - luyện tập
Thầy : soạn bàiTrò : chuẩn bị bài
biết rút kinh nghiệm trớc những sailầm để thành công
+ Những câu mang luận điểm:
- Không sợ sai lầm
- Thất bại là mẹ thành công
- Những ngời sáng suốt dám làm sốphận mình
+ Ph ơng pháp chứng minh : Đa ra
các lí lẽ:
- Lí lẽ 1: K/định con ngời ai cũng cólúc sai lầm
- Lí lẽ 2: Ngời nào sợ sai lầm sẽkhông tự lập đợc
( đa dẫn chứng)
- Lí lẽ 3: Sai lầm khó tránh nhng thấtbại là mẹ của thành công
- Lí lẽ 4: Khi phạm sai lầm cần suynghĩ, rút kinh nghiệm, tìm đờng khác
để tiến lên
- Lí lẽ 5: (Kết luận) Ngời không sợ sailầm mới làm chủ số phận của mình
Trang 34So sánh cách lập luận:
Bài 2: Cho đề bài:
-> Luận cứ hiển nhiên, thực tế, có sứcthuyết phục
Bài 2: Cho đề bài:
Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đsâu sắc của ngời VN Bằng các bài cadao đã học và đọc thêm, em hãy làmsáng tỏ ý kiến trên
(1) Kiểu bài : Nghị luận chứng minh Phạm vi d/c : Ca dao đã học và
Vợ chồng con cái con cháu
Trang 35Nêu đặc điểm của trạng ngữ ? đặt câu có trạng ngữ ?
III Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài.
Chỳng ta đó biết những đặc điểm của trạng ngữ Hụm nay chỳng ta nghiờn cứu cỏc cụng dụng của trạng ngữ và nú cú thể tỏch thành cõu riờng nh thế nào ?
So sánh TN trên đây với câu đứng sau
(TN 2) để thấy sự giống nhau và khác
sẽ không chính xác
- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn
để tạo nên sự mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)
- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứtrong VBNL theo những trình tự nhất
định về (t), ko gian, ng/nhân - hệquả,
- Giống nhau: về ý nghĩa, cả hai đều
có quan hệ nh nhau với chủ ngữ và vịngữ
- Có thể ghép 2 câu thành 1 câu duynhất có 2 TN.
- Khác nhau: TN 2 đợc tách thành câuriêng
Trang 36Bài 2: X.đ các TN đợc tách thành câuriêng, tác dụng.
a, … Năm 72: Nhấn mạnh thời điểm
hi sinh của nhân vật đợc nói đến trongcâu trớcs
b, Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốtcâu
Bài 3 Viết đoạn văn.
IV Củng cố.
- Công dụng của trạng ngữ?
- Tác dụng của việc tách TN thành câu riêng?
V H ớng dẫn về nhà
- Nắm bài học Hoàn thiện bài tập 3
- Chuẩn bị: Kiểm tra 1 tiết TV (Ôn lại các kiến thức TV kì II)
_
Ngày soạn : 2/2012
Ngày giảng: 2/2012
Tiết 90 Kiểm tra tiếng việt
bài
Câu 1.Trờng hợp nào sau đây đúng với việc tạo thành câu rút gọn.
A Chỉ có thể lợc bỏ chủ ngữ B Chỉ có thể lợc bỏ vị ngữ
Trang 37C Chỉ lợc bỏ các thành phần phụ D.Có thể lợc bỏ chủ ngữ và vị ngữ
Câu 2.Trờng hợp nào không nên dùng câu rút gọn.
A Chị nói với em B Cha nói với con
C Học sinh nói chuyện với thầy giáo D Bạn bố nói chuyện với nhau
Câu 3 Caõu naứo trong caực caõu sau ủaõy laứ caõu ruựt goùn
A Ai cuừng hoùc ủi ủoõi vụựi haứnh B Anh trai toõi hoùc luoõn ủi ủoõi vụựi haứnh
C Hoùc ủi ủoõi vụựi haứnh D Raỏt nhieàu ngửụứi hoùc ủi ủoõi vụựi haứnh
Câu 4 Trong caực caõu sau ủaõy, caõu naứo laứ caõu ủaởc bieọt?
A Haống laứ moọt hoùc sinh ngoan B Meù ủaừ veà
C Ngaứy mai, con ủeỏn trửụứng meù aù! D Một đêm mùa xuân
Câu 5 Taựch traùng ngửừ thaứnh caõu rieõng, ngửụứi noựi, ngửụứi vieỏt nhaốm muùc ủớch gỡ?
A Laứm cho caõu ngaộn goùn hụn
B ẹeồ nhaỏn maùnh, chuyeồn yự hoaởc theồ hieọn nhửừng tình huống caỷm xuựcnhaỏt ủũnh
C Laứm cho noàng coỏt caõu ủửụùc chaởc cheừ hụn
D Laứm cho noọi dung cuỷa caõu deó hieồu hụn
Câu 6 Khi viết giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thờng có dấu gì?
C Dấu chấm D Dấu hai chấm
II/ Phần tự luận ( 7 điểm )
Câu 1 Tìm trạng ngữ trong đoạn văn sau: (2đ)
“Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ Lần đầu tiên chập chững biết đi,bạn đã bị ngã lần đầu tiên đi bơi, bạn uống nớc và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? không sao đâu vì Lúc còn phổ thông , Lu-I Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình…”
Câu 2 (2đ) ẹoùc kyừ ủoaùn vaờn sau:
“Im laởng Nghe roừ tieỏng thụỷ phỡ phoứ cuỷa caực chieỏn sú ẹoaứn trửụỷng Thaờngbaọm moõi Coỏ nhoaứi ngửụứi leo doỏc Roài anh laùi gaộng bớu laỏy tửứng caựi reó caõymaứ tuùt daàn xuoỏng nuựi”
Tỡm caõu ruựt goùn và câu đặc biệt trong đoạn văn trên
Câu 3 (2đ) Xaực ủũnh vai troứ ngửừ phaựp cuỷa tửứ “muứa ủoõng” trong caực caõu sau
“ Muứa ủoõng ủaừ thaọt sửù veà roài Muứa ủoõng, caựi cheỏt ủaừ gụùi leõn tụựi ngoùn nhửừng haứng caõy beõn suoỏi.”
- Lần đầu tiên chập chững bớc đi (0,5đ)
- Lần đầu tiên đi bơi (0,5đ)
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn (0,5đ)
- Lúc còn học phổ thông (0,5đ)
Trang 38Câu 2: (3đ)
- Im laởng à caõu ủaởc bieọt (1,5đ)
- Coỏ nhoaứi ngửụứi leo doỏc à laứ caõu ruựt goùn (1,5đ)
Câu 3: (2ủ) Vai troứ ngửừ phaựp cuỷa caực tửứ “muứa ủoõng”
- Muứa ủoõng 1 laứ chuỷ ngửừ (1đ)
- Muứa ủoõng 2 laứ traùng ngửừ (1đ)
D: Tổ chức kiểm tra.
1 Tổ chức:
2: Kiểm tra:
GV phát đề cho HS, GV đọc đề, học sinh theo dõi
GV coi kiểm tra, học sinh làm bài, hết giờ giáo viên thu bài
3: Nhận xét giờ làm bài kiểm tra của học sinh.
E: HDVN:
Về nhà tự xem lại cách làm bài kiểm tra ở lớp, tự sửa chữa
Chuẩn bị bài : - Cách làm bài lập luận chứng minh
Ngày soạn : 2/2012
Ngày giảng: 2/2012
Tiết 91 Cách làm bài văn lập luận chứng minh
A Mục tiêu:
- Các bớc làm bài văn lập luận chứng minh
- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết cá phần, đoạn trong bài văn chứng minh
B.chuẩn bị :
GV : SGK, SGV, soạn bài
C.Tiến trình lên lớp :
I ổ n định tổ chức.
II Kiểm tra:
- Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?
- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?
III Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài:
Trỡnh tự làm bài văn lập luận chứng minh theo những bước nào?Để nắm được điều đú hụm nay thầy trũ ta nghiờn cứu bài học “cỏch làm bài văn lập luận chứng minh”
Trang 39- D/c lấy từ đời sống, trong quá khứ,
hiện tại, trong nớc, nớc ngoài
- Theo em hiểu, dàn bài của 1 bài văn
CM cần đảm bảo yêu cầu gì ?
- Hs Tìm hiểu nhiệm vụ từng phần
I Các b ớc làm bài văn lập luận chứng minh.
+ Đề bài: (sgk 48).
Nhân dân ta thờng nói : Có chí thìnên Hãy chứng minh tính đúng đắncủa câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề và tìm ý.
+ Tìm hiểu đề :
- Xđ vấn đề cần CM : Có chí thì nên
- Khẳng định : Vai trò, ý nghĩa to lớncủa chí trong cuộc sống
- Xđ phạm vi của dẫn chứng
-Chí :Là hoài bão, lí tởng tốt đẹp, ý
ch, nghị lực, sự kiên trì -> Nêu lí lẽ
b Thân bài:
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏluận điểm là đúng đắn
+ Xét về lí : -Chí là điều cần thiết để con ngời vợtqua trở ngại
- Không có chí không làm đợc gì +Xét về thực tế :
- Những ngời có chí đều thành công(d/c)
-Chí giúp ta vợt qua những khó khăntởng nh không thể vợt (d/c)
- Cách 2: Dẫn dắt tiếp cận vấn đề + Cần có từ ngữ (hoặc câu) chuyểntiếp để tạo sự liên kết giữa các đoạn,các phần
+ Kết bài, mở bài phải hô ứng vớinhau
4 Kiểm tra, sửa lỗi.
* Ghi nhớ : sgk (50).
Trang 40- Để triển khai bài viết theo em cần
tập trung vào mấy ý lớn ?
a Mở bài.
- Tục ngữ luôn cho ta những bài họcsâu sắc
- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ đợc thểhiện trong câu “ ”
- Kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Kiên trì trong lao động, nghiêncứu
C Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa,tầm quan trọng của v.đ
- Hoàn thiện bài văn
- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh
Ngày soạn : 2/2012
Ngày giảng: 2/2012