1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu Van 7 ky I

124 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giíi thiÖu bµi, nªu yªu cÇu vµ nhiÖm vô häc tËp... Cho HS th¶o luËn theo nhãm nhá.[r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1, 2 đi học tổ dạy thay.

************************************************************

Ngày soạn ngày dạy

Bài 1 Tiết 3:

từ ghép

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép đó

- HS phân biệt đợc từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ

GV: Muốn biết tiếng nào chính, tiếng nào

phụ ta thử so sánh: bà ngoại với bà nội,

thơm phức với thơm ngát.

? Từ bà ngoại và bà nội có yếu tố nào giống

nhau?

? Nghĩa của hai từ này có giống nhau

không? Sự khác nhau đó do yếu tố nào quy

? Trong từ ghép chính phụ, vị trí của tiếng

chính và tiếng phụ nh thế nào?

? Qua các ví dụ trên, em thấy từ ghép đợc

phân ra làm mấy loại? Mỗi loại có cấu tạo

? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa

của từ bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa

của từ thơm, em thấy có gì khác nhau?

I Các loại từ ghép:

- Bà ngoại : bà: tiếng chính ngoại: tiếng phụ

- Thơm phức: thơm: tiếng chính phức: tiếng phụ

- Đều có tiếng bà.

- Khác nhau Do tiếng ngoại, nội quy định.

- Tiếng phụ là tiếng bổ sung nghĩa cho tiếngchính, tiếng chính là tiếng đợc bổ sung nghĩa

- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau

- Không phân ra tiếng chính, tiếng phụ, cáctiếng bình đẳng nhau về ngữ pháp

- 2 loại chính phụ đẳng lập

- xanh ngắt, đỏ chót,…

- sách vở, dày dép, mũ nón…

II Nghĩa của từ ghép:

- Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc bố

- Bà ngoại: ngời đàn bà sinh ra mẹ

- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh,hấp dẫn

Trang 2

? Qua so sánh nh vậy, em có thể rút ra kết

luận nh thế nào về nghĩa của từ ghép chính

phụ?

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của từ trầm

bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng,

Gọi HS đọc bài tập, nêu yêu cầu của bài

GV gợi ý: chú ý quan hệ giữa các tiếng với

nhau trong từ

Gọi HS đứng tại chỗ làm bài Cả lớp nhận

xét

Bài tập 2, 3 cho HS làm đồng thời GV chia

lớp làm hai nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia

? Tại sao có thể nói một cuốn sách, một

cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách

vở?

? Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi

- Thơm: có mùi nh hơng của hoa, dễ chịu,làm cho thích ngửi

=> Nghĩa của từ bà ngoại, thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ bà và thơm.

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính

- Quần áo: quần và áo nói chung (đồ mặc)

- Quần: đồ mặc từ thắt lng trở xuống, có 2ống che chân hoặc đùi

- áo: đồ mặc từ cổ trở xuống, chủ yếu chengực, lng, bụng

- Trầm bổng: (âm thanh) lúc trầm lúc bổng,lúc cao lúc thấp, nghe rất êm tai

- Trầm: thấp và ấm

- Bổng: cao và trong

=> Nghĩa của từ ghép quần áo, trầm bổng

khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

- Nghĩa của ghép đẳng lập khái quát hơnnghĩa của các tiếng tạo ra nó

núi non mặt mũi sông màyham muốn học hành

mê hỏixinh đẹp tơi tốt tơi đẹpBài tập 4:

- Vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vậttồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc Cònsách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổnghợp chỉ chung cả loại nên không thể nói mộtcuốn sách vở

Bài tập 5:

- Không Vì hoa hồng là một loại hoa Hoa

Trang 3

là hoa hồng không?

? Em Nam nói: “Cái áo dài của chị em ngắn

quá” Nói nh vậy có đúng không? Vì sao?

? Có phải mọi loại cà chua đều chua không?

? Nói: “Quả cà chua này ngọt quá” có đợc

không? Tại sao?

? Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá

vàng không?

? Cá vàng là loại cá nh thế nào?

Bài tập này GV chỉ cho HS làm 1 câu còn

lại yêu cầu HS tự làm ở nhà.

GV làm mẫu từ mát tay Chia nhóm cho HS

làm các từ còn lại

? Phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba

tiếng

hồng: tên một loại cây cảnh cỡ nhỏ, cùng họvới đào, mận, thân có gai, lá kép có răng, hoagồm nhiều cánh màu trắng, hồng, hoặc đỏ,

có hơng thơm

- Đúng Vì: áo dài là loại áo nh áo sơ mi, áocánh, áo ghilê ở đây cái áo dài bị ngắn so vớichiều cao của chị Nam

- Không Vì cà chua là một loại cà nh cà tím,

cà pháo…

- Đợc Vì khi ăn sống ta có thể dễ dàng nhậnbiết đợc vị chua, ngọt của quả cà chua

- Không

- Là loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thânmàu vàng chỉ để nuôi làm cảnh, trong bểkính hoặc bể nớc có hòn non bộ ở trong nhàhoặc công viên

- tay: bộ phận của cơ thể ngời

=> mát tay nghĩa khái quát hơn nghĩa của

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS thấy đợc muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết

Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên tất cả hai mặt: nội dung ý nghĩa và hình thức ngôn ngữ

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng những văn bản cótính liên kết

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản là gì? Văn bản có những tính chất nh thế nào?

Trang 4

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

GV giải thích từ liên kết: liên kết – nối

liền nhau, gắn bó với nhau (liên: liền; kết:

nối, buộc)

Cho HS đọc đoạn văn

? Theo em, nếu bố của Enricô chỉ viết mấy

câu nh vậy thì Enrico có thể hiểu đợc điều

bố muốn nói không?

? Em hãy cho biết vì lí do nào trong ba lí do

sau đây khiến Enrico không hiểu đợc ý bố?

- Vì có câu văn viết cha đúng ngữ pháp

- Vì có câu văn nội dung cha thật rõ ràng

- Vì giữa các câu còn cha có sự liên kết

? Vì sao em chọn lí do đó?

? Đến đây, em thử cho biết: Muốn cho đoạn

văn có thể hiểu đợc thì nó phải có tính chất

gì?

GV: Nếu chỉ có 100 đốt tre đẹp đẽ thì cũng

cha đảm bảo sẽ có một cây tre Muốn có

một cây tre 100 đốt thì 100 đốt tre kia phải

đợc nối liền Tơng tự thế, không thể có văn

bản nếu các câu văn, các đoạn văn không

nối liền nhau, tức không có tính liên kết

Gọi HS đọc điểm ghi nhớ 1

Yêu cầu HS xem lại ví dụ 1

? Do thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu?

? Do thiếu ý nên đoạn văn rất khó hiểu Vậy

qua ví dụ này em hãy cho biết liên kết trong

văn bản trớc hết là sự liên kết về mặt nào?

? Và nh vậy, một văn bản có tính liên kết

tr-ớc hết phải có điều kiện gì?

GV treo bảng phụ ghi 2 ví dụ (đoạn văn ở

mục 2b và trong SGK)

Gọi 1 em đọc 2 đoạn văn

? Trong 2 đoạn văn trên, đoạn văn nào có sự

liên kết, đoạn văn nào không có sự liên kết?

? Tại sao chỉ do thiếu mấy chữ “còn bây

giờ” và chép nhầm “con” thành “đứa trẻ”

mà những câu văn đang liên kết bỗng trở

nên rời rạc?

GV: ở ví dụ này, sự thay đổi về hình thức

I Liên kết và phơng tiện liên kết

- Những lời răn dạy của bố đối với Enrico

- Liên kết về nội dung ý nghĩa

- Nội dung của các câu văn, các đoạn văntrong văn bản phải thống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau, cùng hớng về một chủ đềchung thống nhất

- Đoạn 1 có sự liên kết, đoạn 2 không

- Vì thiếu “còn bây giờ” khiến câu văn khôngcòn tơng ứng với câu văn đứng trớc nó

Việc chép nhầm “con” thành “đứa trẻ” khiếncho đối tợng trong 2 câu văn trở nên xa lạ với

Trang 5

ngôn ngữ đã làm cho đoạn văn mất đi tính

liên kết

? Nh vậy, bên cạnh sự liên kết về mặt nội

dung ý nghĩa, văn bản còn cần phải có sự

liên kết về mặt nào?

Gọi 1 em đọc ghi nhớ 2

GV nhấn mạnh 2 ý ghi nhớ

GV đa ra 1 ngữ liệu, cho HS chỉ ra sự liên

kết về nội dung và hình thức thể hiện trong

đó

HĐ 2:

Gọi 1 em đọc, 1 em nêu yêu cầu của bài tập

GV gợi ý: Chú ý về nội dung ý nghĩa và

hình thức ngôn ngữ của các câu văn để sắp

xếp sao cho hợp lí

Gọi 1 em đọc các câu văn ở bài tập 2

? Các câu văn bạn vừa đọc đã có tính liên

kết cha? Vì sao?

? Điền các từ thích hợp vào chỗ trống

Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập Cho HS

thảo luận theo nhóm nhỏ Gọi đại diện một

* Củng cố: ? Khi tạo lập văn bản cần chú ý điều gì?

+ Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chuyện rất chân thật và cảm động

- Bồi dỡng cho HS tình yêu thơng con ngời, quý trọng hạnh phúc gia đình

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản “Mẹ tôi” muốn nói lên điều gì?

Trang 6

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài học

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

GV giới thiệu xuất xứ của văn bản

Cho 1 HS tóm tắt đoạn từ đầu đến “cứ chia

ra vậy”, 1 em đọc đoạn tiếp theo đến “đã ứa

ra” Gọi 1 em tóm tắt đoạn tiếp theo đến “từ

thuở ấu thơ”, cho 1 em đọc đoạn còn lại

sẽ không có tính liên kết -> khó hiểu Việc

sắp xếp nh vậy ngời ta gọi là bố cục trong

văn bản Hôm sau chúng ta sẽ tìm hiểu cụ

thể

? Có từ ngữ nào khó em cha hiểu?

? Văn bản này đợc viết theo phơng thức biểu

nào là chính?

? Thể loại gì?

? Nếu xét về phơng diện nội dung, văn bản

này thuộc kiểu văn bản gì?

? Truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân

vật chính trong truyện?

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng nh

thế nào?

HĐ 2:

Cho HS chú ý vào đoạn 1

? Chi tiết nào ở đoạn này nói lên tâm trạng,

thái độ của Thành và Thuỷ?

? Vì sao Thành và Thuỷ có tâm trạng, thái

độ nh vậy?

I Đọc hiểu khái quát văn bản:

- Bố cục: 3 đoạn+ Tâm trạng của hai anh em Thành, Thuỷtrong đêm trớc và sáng hôm sau khi mẹ giụcchia đồ chơi

+ Thành đa Thuỷ đến lớp chào chia tay côgiáo và các bạn

+ Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

- Nếu xáo trộn vị trí của các đoạn văn trongvăn bản thì văn bản sẽ mất đi tính liên kết

- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất

- Giúp tác giả thể hiện đợc một cách sâu sắcnhững suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng củanhân vật

- Kể theo ngôi này cũng làm tăng thêm tínhchân thực của truyện và do vậy sức thuýêtphục của truyện cũng cao hơn

II Đọc hiểu chi tiết văn bản:

1 Hai anh em và những cuộc chia tay :

a) Hai anh em:

- Thuỷ: kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn, run lênbần bật, nức nở suốt đêm

- Thành: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếngkhóc to, nhng nớc mắt cứ tuôn ra nh suối.-> Vì giờ chia tay giữa hai anh em đã đến.Chúng rất thơng yêu nhau nhng từ nay không

đợc sống với nhau nữa

Trang 7

? Trong khi hai anh em Thành và Thuỷ đang

vô cùng buồn bã, đau đớn vì rơi vào hoàn

cảnh trớ trêu thì cảnh thiên nhiên và cảnh

sinh hoạt buổi sáng của những ngời xung

quanh nh thế nào?

? Tác giả tả cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt

buổi sáng tơi vui, rộn ràng nh vậy để nhằm

mục đích gì?

? Trớc cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt ấy,

Thành đã có cảm nghĩ nh thế nào?

? Với câu văn này, em có nhận xét gì về

nghệ thuật kể chuyện của tác giả Khánh

Hoài?

? Trở lại với hai anh em Thành và Thuỷ Vì

thơng nhau cho nên kinh hoàng, run lên bần

bật khi mẹ giục chia đồ chơi Vì thơng nhau

cho nên khóc nức nở suốt đêm, nớc mắt

tuôn nh ma bởi sự chia xa đã gần kề Tình

thơng ấy còn đợc thể hiện qua những chi tiết

nào khác?

? Qua những chi tiết đó, ta thấy đợc tình

cảm anh em của Thành và Thuỷ nh thế nào?

Tiết 2:

GV: Thơng nhau, muốn đợc sống gần gũi

bên nhau nên Thành và Thuỷ không muốn

chia đồ chơi ra Bị mẹ giục, hai anh em đều

nhờng cho nhau không muốn chia bôi làm

gì Đến khi mẹ bắt buộc phải chia Thành đã

chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ làm

hai nơi

? Trớc việc làm đó của Thành, lời nói, thái

độ của Thuỷ có gì mâu thuẫn?

? Theo em, có cách nào để giải quyết đợc

mâu thuẫn ấy không?

? Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách

giải quyết nh thế nào?

? Chi tiết này gợi lên trong em những suy

nghĩ và tình cảm gì? (Thuỷ là một em bé

nh thế nào? Em có suy nghĩ gì về cuộc chia

tay này? )

GV: Bình ngắn về nỗi bất hạnh của Thành

và Thuỷ Liên hệ đến thực tế, giáo dục HS

- Để khắc sâu thêm hoàn cảnh bất thờng, trớtrêu, đáng thơng cảm của hai anh em Thành,Thuỷ

- Cảnh vật vẫn cứ nh hôm qua, hôm kia thôi

mà sao tai hoạ giáng xuống đầu anh em tôinặng nề nh thế này -> đau xót, tủi hờn

- Kể chuỵên xen miêu tả và biểu cảm Biểucảm một cách tự nhiên, hợp lí

- Em mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áocho anh

- Chiều nào anh cũng đi đón em Hai anh emnắm tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

- Nhờng nhau không chia búp bê

- Anh dẫn em đến trờng chào cô giáo và cácbạn

- Đau đớn, khóc lặng ngời khi chia tay nhau

- Anh nhìn theo mãi bóng em liêu xiêu trèolên xe tải về quê ở với bà ngoại

=> Tình cảm chân tình, sâu nặng, trong sáng,nhân hậu

b) Các cuộc chia tay:

- Mâu thuẫn ở chỗ một mặt Thuỷ rất giận dữkhông muốn chia rẽ hai con búp bê, nhngmặt khác em lại rất thơng Thành, sợ đêm

đêm không có con vệ sĩ canh giấc ngủ choanh

- Gia đình Thành, Thuỷ đoàn tụ, hai anh emkhông phải chia tay

- Để lại con búp bê Em Nhỏ ở bên cạnh con

Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau

- Thơng cảm Thuỷ – một em nhỏ giàu lòng

vị tha, nhân hậu, vừa thơng anh, vừa thơng cảnhững con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứkhông để búp bê phải chia tay, thà mình chịuthiệt thòi để anh luôn có con Vệ Sĩ gác chongủ đêm đêm

- Sự chia tay giữa hai em nhỏ là rất vô lí,không nên có

- Cuộc chia tay của bố và mẹ

Trang 8

? Cuộc chia tay nào làm cho em cảm động

nhất? Vì sao?

? Trong cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn

và Thuỷ, chi tiết nào làm em cảm động

nhất? Tại sao?

? Trong truyện có nhiều cuộc chia tay đã

xảy ra nhng tại sao tác giả lại đặt tên cho

truyện ngắn là Cuộc chia tay của những con

búp bê?

? Từ tình cảm chân tình, sâu nặng, vị tha của

hai anh em Thành và Thuỷ dành cho nhau,

em rút ra cho mình bài học gì?

? Từ tâm trạng đau xót, tủi hờn của hai anh

em Thành, Thuỷ trớc sự đổ vỡ của gia đình,

? Nghệ thuật kể chuyện xen miêu tả và biểu

cảm đợc thể hiện qua chi tiết nào ngoài chi

tiết miêu tả cảnh thiên nhiên và sinh hoạt

buổi sáng?

? Thông điệp mà Khánh Hoài muốn gửi gắm

qua câu chuyện là gì?

- Cuộc chia tay giữa hai anh em

- Cuộc chia tay cuối cùng giữa hai anh emThành, Thuỷ Vì những lời nói, cử chỉ, tâmtrạng của hai anh em lúc đó

- Chi tiết Thuỷ cho biết: Em không đợc đihọc nữa, do nhà ngoại xa trờng quá nên “mẹbảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để rachợ bán” Cảm động vì một lần nữa quyền trẻ

em của Thuỷ lại bị xâm phạm…

- Vì: Những con búp bê vốn là đồ chơi củatuổi nhỏ, thờng gợi lên thế giới trẻ em với sựngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội.Những con búp bê trong truyện, cũng nh haianh em Thành, Thuỷ, trong sáng, vô t, không

có tội lỗi gì thế mà lại phải chia tay nhau

Đặt tên truyện nh vậy để gợi ra một tìnhhuống buộc ngời đọc phải theo dõi và gópphần thể hiện ý đồ t tởng của tác giả

2 Bài học rút ra từ câu chuỵên:

- Anh em phải thơng yêu, đùm bọc, nhờngnhịn nhau

- Gia đình có vai trò quan trọng đối với sựphát triển của tuổi thơ

- Cha mẹ phải có trách nhiệm đối với con cái,bảo đảm quyền sống hạnh phúc của các con

* Tổng kết:

- Kể chuyện xen miêu tả và biểu cảm

- Đối thoại linh hoạt

- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâmtrạng nhân vật -> có sức truyền cảm

- Ra khỏi trờng, tôi kinh ngạc thấy mọi ngờivẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng ơmtrùm lên cảnh vật

- Ghi nhớ (SGK)

* Củng cố:

* Đánh giá giờ học:

* Dặn dò:

- Nắm vững nội dung phần ghi nhớ

- Soạn bài: Ca dao – dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

*****************************************************************

Ngày soạn

Bài 2 Tiết 7:

bố cục trong văn bản

Trang 9

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu rõ:

+ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khitạo lập văn bản

+ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí

+ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục

- HS bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp lí Vận dụng hiểu biết về bố cục baphần và nhiệm vụ của từng phần để viết phần mở bài, thân bài, kết bài đúng hơn

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Làm cách nào để văn bản có tính liên kết?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

Cho HS đọc ví dụ trên bảng phụ

? Trong đơn này, ta có thể tuỳ thích ghi nội

dung nào trớc cũng đợc không? Chẳng hạn:

ta có thể đa lí do nghỉ học lên trớc họ tên em

là gì không? Vì sao?

? Tơng tự, nếu em viết một lá đơn để xin gia

nhập Đội thiếu niên tiền phong HCM thì

những nội dung trong đơn ấy có cần đợc sắp

xếp theo một trật tự không hay tuỳ thích ghi

nội dung nào trớc cũng đợc? Tại sao?

cho rành mạch thì lời nói của chúng ta sẽ có

hiệu quả thuyết phục cao Ngợc lại, nếu

vừa đọc xem hai bản kể ấy có gì giống và

khác nhau? (Về nội dung, về số lợng đoạn

văn đợc phân chia, về quan hệ giữa các câu

trong mỗi đoạn…)

- Văn bản sẽ tối nghĩa, khó hiểu

- Ghi nhớ (SGK)

- Chiều nay, lớp chúng ta thực tập môn toán.Cô giáo dặn chúng ta mang đầy đủ đồ dùnghọc tập đi, nhớ học bài cũ, làm bài tập trớckhi đến lớp

- Cô giáo dặn chúng ta mang đầy đủ đồ dùnghọc tập đi…thực tập môn toán

ý chung thống nhất ý của đoạn này phân biệtvới ý của đoạn kia nên rất dễ hiểu

Còn bản kể trong Ngữ văn 7 chỉ có hai đoạn

Trang 10

với 3 ý rành mạch Đoạn 1 nói về một con

ếh sống trong một không gian hẹp, xung

quanh chỉ có những con vật nhỏ bé nên

tiếng kêu của nó là to nhất Do điều kiện

sống khá đặc biệt ấy, ếch ngộ nhận về tầm

cỡ của mình Đoạn 2 nói về sự việc khách

quan khiến ếch tình cờ thay đổi hoàn cảnh

sống Đoạn 3 nói về việc ếch phải trả giá

cho sự ngạo mạn của mình Qua câu chuyện

này ta có thể rút ra đợc bài học rất dễ dàng

Đó là không huyênh hoang, kiêu ngạo, phải

Gọi 1 em đọc ghi nhớ (gạch ngang thứ nhất

của điểm ghi nhớ 2)

Gọi 1 em đọc ví dụ 2

? Bản kể bạn vừa đọc có mấy đoạn văn?

? Nội dung của mỗi đoạn văn này có tơng

đối thống nhất không?

? ý của các đoạn văn đã có sự phân biệt cha?

Hãy nêu rõ

? Mặc dầu nội dung của các câu văn trong

mỗi đoạn đã tơng đối thống nhất, ý của các

đoạn đã có sự phân biệt, nhng cách kể

chuyện ở đây bất hợp lí chỗ nào? (GV đọc

đoạn 2 văn bản Lợn cới áo mới để HS so

sánh)

? Vì sao câu chuyện không còn nêu bật đợc

ý nghĩa phê phán và không còn buồn cời

các kiểu văn bản tự sự và miêu tả Vậy em

hãy cho biết:

? Trong văn bản tự sự, văn bản miêu tả, bố

cục gồm có mấy phần? Đó là những phần

nào?

? Em hãy nhắc lại nhiệm vụ của ba phần mở

Các câu trong mỗi đoạn không tập trungquanh một ý chung thống nhất ý của đoạnnày không phân biệt với ý của đoạn kia Các

ý sắp xếp một cách lộn xộn thậm chí có câuchẳng ăn nhập gì với những câu khác nên rấtkhó hiểu

- Muốn đợc tiếp nhận dễ dàng thì nội dungcác đoạn, các phần trong văn bản phải thốngnhất với nhau và có sự phân biệt rạch ròi

đoạn sau nói đến việc anh ta đã khoe đợc

- Câu chuyện này vốn đợc kể để tạo tiếng cờiphê phán những kẻ có tính hay khoe Nhngcách kể ở đây khiến câu chuyện không cònnêu bật đợc ý nghĩa phê phán và không cònbuồn cời nữa

- Vì sự sắp đặt các câu, các ý ở bản kể này có

sự thay đổi Sự thay đổi đó đã làm cho câuchuyện mất đi yếu tố bất ngờ, khiến chotiếng cời không bật mạnh ra đợc Và câuchuyện không thể tập trung vào việc phêphán nhân vật chính

- Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phảigiúp cho ngời viết (ngời nói) dễ dàng đạt đợcmục đích giao tiếp đã đặt ra

Trang 11

bài, thân bài, kết bài trong văn bản tự sự.

GV lấy ví dụ bố cục của văn bản “Ông lão

đánh cá và con cá vàng” để minh hoạ

? Trong văn bản miêu tả, nhiệm vụ của ba

phần này nh thế nào?

? Theo em, có cần phân biệt rõ ràng nhiệm

vụ của mỗi phần không? Vì sao?

? Có bạn nói rằng phần mở bài chỉ là sự tóm

tắt, rút gọn phần thân bài, còn phần kết bài

chẳng qua chỉ là sự lặp lại một lần nữa của

phần mở bài Nói nh vậy có đúng không? Vì

Cho 1 em kể sáng tạo theo một bố cục khác

Cho HS đọc bằng mắt yêu cầu của bài tập

Mặt khác, phần mở bài không chỉ đơn thuần

là sự thông báo đề tài của văn bản mà cònphải cố gắng làm cho ngời đọc, ngời nghe cóthể đi sâu vào đề tài đó một cách dễ dàng,hứng thú và ít nhiều hình dung đợc bớc đicủa bài Cũng vậy, kết bài không chỉ cónhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đa ra những lờihứa hẹn, nêu cảm nghĩ… mà còn phải làmcho văn bản để lại đợc ấn tợng tốt đẹp chongời đọc, ngời nghe Có nh vậy thì bố cụcmới đạt tới yêu cầu về sự hợp lí

- Mở bài: Sau khi thủ tục chào mừng hộinghị, tự giới thiệu về mình

- Thân bài:

+ Lần lợt nêu từng kinh nghiệm học tập.+ Nhờ rút ra các kinh nghiệm học tập nh thế

mà việc học tập của bạn tiến bộ nh thế nào?

- Kết bài: Nêu nguỵên vọng muốn đợc nghecác ý kiến trao đổi, góp ý về bản báo cáo,chúc hội nghị thành công

* Củng cố: ? Bố cục của văn bản là gì? Điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lí?

* Đánh giá giờ học:

* Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ, làm ý 3 bài tập 2

Trang 12

- Xem kĩ bài: Mạch lạc trong văn bản.

* Kiểm tra bài cũ:

? Để bố cục đợc rành mạch, hợp lí cần phải có những điều kiện gì?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

GV: Trong văn bản cũng có cái gì giống

nh mạch máu làm cho các phần của văn bản

thống nhất lại gọi là mạch lạc

? Khái niệm mạch lạc trong văn bản có đợc

dùng theo nghĩa đen không?

? Thế nhng nội dung của khái niệm mạch

lạc trong văn bản có hoàn toàn xa rời với

nghĩa đen của từ mạch lạc không?

? Từ đó, em hãy xác định mạch lạc trong

văn bản có những tính chất gì trong số các

tính chất sau: (SGK)

? Có ngời cho rằng: Trong văn bản, mạch

lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một

trình tự hợp lí Em có tán thành ý kiến đó

không? Vì sao?

GV: Văn bản cần mạch lạc

? Mạch lạc trong văn bản là gì?

GV: Văn bản “Cuộc chia tay của những con

búp bê” kể về rất nhiều sự việc

? Em hãy cho biết đó là những sự việc gì?

? Tất cả những sự việc này xoay quanh sự

việc chính nào?

? Sự chia tay đóng vai trò gì trong truỵên?

? Những con búp bê và anh em Thành, Thuỷ

có vai trò nh thế nào trong truyện?

? Các từ ngữ: chia tay, …, cách xa nhau…

- Là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí

Trang 13

Theo em, đó có phải là chủ đề liên kết các

sự việc nêu trên thành một thể thống nhất

không? Đó có thể xem là mạch lạc của văn

bản không?

GV: Mạch lạc trong văn bản “Cuộc chia tay

của những con búp bê” thể hiện trớc hết ở

chỗ các sự việc đợc kể đều liên quan đến

một sự việc chính, các nhân vật chính, tập

trung thể hiện một đề tài, chủ đề duy nhất

? Từ tính mạch lạc trong văn bản “Cuộc chia

tay của những con búp bê” nh vậy, hãy cho

biết điều kiện đầu tiên để văn bản có tính

mạch lạc là gì?

? Trong văn bản “Cuộc chia tay của những

con búp bê” có đoạn kể việc hiện tại, có

đoạn kể việc quá khứ … Em hãy cho biết

các đoạn ấy đợc nối với nhau theo mối liên

hệ nào trong các liên hệ sau đây:

Liên hệ thời gian

Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

? Trong văn bản “Cuộc chia tay của những

con búp bê” tác giả không nói tỉ mỉ nguyên

nhân chia tay của hai ngời lớn Điều này có

làm mất đi sự mạch lạc của văn bản không?

* Củng cố: ? Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

* Đánh giá giờ học:

* Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 1b(1)

Soạn bài: Ca dao - dân ca, những câu hát về tình cảm gia đình

Ngày soạn 30/ 8, ngày dạy 1/ 9/ 2009

Bài 3 Tiết 9:

những câu hát về tình cảm gia đình

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS:

+ Hiểu khái niệm ca dao – dân ca

+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân caqua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

Trang 14

+ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệ thống.

- Bồi dỡng cho HS về lòng tự hào văn hoá dân tộc

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích ca dao

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? “Cuộc chia tay của những con búp bê” muốn nói với ngời đọc điều gì?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

4/4, giọng dịu nhẹ, chậm êm, tình cảm, vừa

thành kính, nghiêm trang vừa tha thiết, ân

? Tại sao em khẳng định đợc nh vậy?

? Ngời mẹ trong bài ca dao muốn nói gì với

con ?

? Để nói đến công lao to lớn của cha mẹ, tác

giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ

I Khái niệm ca dao dân ca:

- Ca dao – dân ca đều là những thuật ngữHán Việt

- Ca dao – dân ca thuộc loại trữ tình, phản

ánh tâm t, tình cảm, thế giới tâm hồn con ời

ng Ca dao – dân ca có những đặc điểm nghệthuật truyền thống, bền vững (thờng ngắn,lặp lại hình ảnh, ngôn ngữ)

- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chânthực, hồn nhiên, cô đọng, về sức gợi cảm vàkhả năng lu truyền

II Đọc hiểu khái quát văn bản:

- chín chữ nói về công lao cha mẹ nuôi convất vả nhiều bề

- Thân phụ, thân mẫu-> cha mẹ

III Đọc hiểu chi tiết văn bản:Bài 1:

- Lời của mẹ khi ru con, nói với con

- Nội dung của bài ca dao đã cho thấy điều

đó

- Công lao to lớn của cha mẹ đối với con vànhắc nhở, nhắn gửi về bổn phận, nghĩa vụcủa kẻ làm con trớc công lao to lớn ấy

Cha - đàn ông, cứng rắn -> núi

Mẹ - đàn bà, dịu dàng -> nớc

- Làm cho bài ca không phải là lời giáo huấnkhô khan về chữ hiếu, các khái niệm công

Trang 15

công lao của cha mẹ có tác dụng nh thế

nào?

GV: Để nói đến công lao to lớn của cha mẹ

đối với con, tác giả dân gian còn miêu tả bổ

sung bằng những định ngữ chỉ mức độ: ngất

trời, cao, mênh mông để nhấn mạnh

? Cuối bài ca dao, công cha, nghĩa mẹ còn

đợc thể hiện ở “chín chữ cù lao” Chín chữ

ấy đã có những đóng góp gì cho bài ca dao?

? Em hãy tìm những bài ca dao có nội dung

? Bài ca dao là tâm trạng của ngời con gái

lấy chồng xa quê Tâm trạng đó gắn với thời

gian, không gian nào?

? Thời gian, không gian đó thờng gợi lên

điều gì?

? ở bài ca dao này, trong bối cảnh thời gian,

không gian ấy, nỗi niềm của nhân vật ra

? Căn cứ vào đâu em xác định đợc nh vậy?

? Bài ca dao này diễn tả điều gì?

? Để diễn tả điều đó, tác giả dân gian sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào?

? Cái hay của việc sử dụng biện pháp nghệ

thuật đó là gì?

Gọi 1 em đọc bài 4

? Lời của bài ca này là của ai, nói với ai?

Nói về điều gì?

cha, nghĩa mẹ trở nên cụ thể, sinh động

- Cụ thể hoá về công lao của cha mẹ và tăngthêm âm điệu tôn kính, tâm tình, nhắn nhủcủa câu hát

- Công cha nh núi Thái SơnNghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

Bài 2:

- Lời ngời con gái lấy chồng xa quê nói với

mẹ và quê mẹ

- Vì lời của bài ca nói rất rõ: trông về quê mẹ

- Thời gian: chiều chiều – nhiều buổi chiều

- Không gian: ngõ sau, nơi vắng vẻ, heo hút

- Thời gian chiều chiều: gợi buồn, gợi nhớ

- Không gian “ngõ sau” gợi nghĩ đến cảnh cô

đơn của nhân vật, của thân phận ngời phụ nữtrong gia đình dới chế độ gia trởng phongkiến và sự che dấu nỗi niềm riêng

- ruột đau chín chiều

-> nỗi nhớ, nỗi buồn đau khôn nguôi

- Vì làm con mà phải xa cách cha mẹ, khôngthể đỡ đần cha mẹ già lúc ốm đau, cơ nhỡ.Vàcũng có thể có cả nỗi nhớ về thời con gái đãqua, nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận mình khi

ở nhà chồng (nghèo, bị mẹ chồng đè nén…).Bài 3:

- Lời của cháu con nói với ông bà (hoặc nóivới ngời thân) về nỗi nhớ ông bà

- Đối tợng của nỗi nhớ (ông bà), hình ảnh gợinhớ (nuộc lạt mái nhà) giúp em khẳng định

đợc

- Nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà

- So sánh (so sánh mức độ): nuộc lạt mái nhà với nhớ ông bà

- Nuộc lạt mái nhà bao giờ cũng nhiều ->tình cảm dành cho ông bà cũng rất sâu đậm,nỗi nhớ khôn nguôi

Nuộc lạt gợi sự nối kết bền chặt, không táchrời của các sự vật -> tình cảm huyết thống vàcông lao to lớn của ông bà trong việc gâydựng ngôi nhà, gây dựng gia đình

Bài 4:

- Ông bà, cô bác nói với cháu, của cha mẹ

Trang 16

? Tình cảm anh em đợc diễn tả nh thế nào

? Cụ thể hoá tình cảm đó trong mỗi bài?

? Trong bốn bài trên tác giả dân gian đều sử

dụng những nghệ thuật gì?

Cho HS nêu các hình ảnh đó

Gọi 1 em đọc ghi nhớ

? Tìm những bài ca dao có nội dung tơng tự

4 bài ca dao trên hoặc có các mô típ: chiều

chiều, bao nhiêu … bấy nhiêu, nh thể tay

- Quan hệ ấy còn đợc so sánh bằng hình ảnh

“nh thể tay chân” -> sự gắn bó thiêng liêng

- Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng,phải biết nơng tựa vào nhau

- Cả 4 bài đều là lời độc thoại, có kết cấu mộtvế

- HS làm

* Củng cố: ? Em rút ra đợc bài học gì sau khi học những bài ca dao trên?

* Đánh giá giờ học:

* Dặn dò:

- Học thuộc các bài ca dao trên và nắm đợc nội dung, nghệ thuật của từng bài

- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

*****************************************************************

Ngày soạn 1/ 9, ngày dạy 3/ 9/ 2009

Bài 3 Tiết 10:

những câu hát về tình yêu quê hơng,

đất nớc, con ngời

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

- Bồi dỡng cho HS tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời, lòng tự hào, tự tôn dân tộc

- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc ca dao trữ tình, phân tích hình ảnh, nhịp điệu và các mô típquen thuộc trong ca dao – dân ca

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng 1 trong các bài ca dao đã học ở tiết 9 Bài ca dao đó nói lên điều gì?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu, nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

Trang 17

HĐ 1:

GV hớng dẫn đọc:

Bài 1 đọc với giọng hỏi - đáp, hồ hởi, tình

cảm phấn khởi, tự hào Bài 2: giọng thách

thức, tự hào Bài 3: giọng gọi mời Bài 4: 2

câu đầu đọc chậm, nhịp 4/4/4

Gọi 1 em đọc

GV nhận xét

? ở bài 1, năm cửa có nghĩa là gì?

? Em hãy giải nghĩa từ: ni, ngó, tê ở bài 4

? Lúa đòng đòng là lúa nh thế nào?

? Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?

? Trong nội dung và cách hỏi của chàng

? Khi nào ngời ta nói rủ nhau?

? Cách tả cảnh ở bài này có gì khác so với

+ Hình thức đối đáp này có nhiều trong ca

dao, dân ca VD bài Anh đi anh nhớ quê nhà

- Lời hỏi gồm 6 câu, mỗi câu hỏi về một địadanh, tên một dòng sông, ngọn núi, toà thànhtrên đất nớc ta

- Thử tài, đo độ hiểu biết kiến thức địa lý,lịch sử…

- Ngời hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng

địa danh để hỏi Ngời đáp biết rất rõ và trả lời

đúng Hỏi - đáp nh vậy là để thể hiện, chia sẻ

sự hiểu biết cũng nh niềm tự hào, tình yêu

đối với quê hơng, đất nớc

Bài 2:

- Rủ nhau

- Rủ nhau xuống biển mò cua

- Rủ nhau lên núi đốt than

- Rủ nhau đi cấy đi cày

- Rủ nhau đi tắm hồ sen

địa danh, cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ HoànKiếm (không đi sâu miêu tả cụ thể)

Trang 18

? Địa danh và cảnh trí đó gợi lên điều gì?

GV nhắc lại truyền thuyết về Hồ Gơm

? Câu cuối bài ca gợi cho em suy nghĩ gì?

? Câu cuối bài là lời mời, lời nhắn gửi Em

hãy chỉ ra những tình cảm ẩn chứa trong

lời mời, lời nhắn gửi đó?

? Hình ảnh cố gái ấy hiện lên nh thế nào

trong bài ca dao?

GV: Mô típ thân em thờng gặp trong kiểu

loại tiếng hát than thân nhng ở đây lại

mang màu sắc khác Đó không phải là tâm

- Gợi 1 Hồ Gơm, một Thăng Long đẹp, giàutruyền thống lịch sử và văn hoá Cảnh đadạng, có hồ, cầu, có đền, đài và tháp Tất cảhợp thành một không gian thiên tạo và nhântạo thơ mộng, thiêng liêng Địa danh gợi lên

động, sâu lắng nhất trong bài ca, trực tiếp tác

động vào tình cảm ngời đọc, ngời nghe

- Câu hỏi khẳng định và nhắc nhở về cônglao xây dựng non nớc của ông cha ta nhiềuthế hệ

- Câu hỏi cũng nhắc nhở các thế hệ con cháuphải biết tiếp tục giữ gìn và dựng xây non n-

ớc cho xứng với truyền thống lịch sử, văn hoádân tộc

Bài 3:

- Cảnh rất đẹp Có non, có nớc Non thì xanh,nớc thì biếc Màu sắc toàn gợi vẻ đẹp nênthơ, tơi mát, sống động Non xanh nớc biếclại càng đẹp hơn khi đợc ví với “tranh hoạ

đồ”

- Dù có nhiều chi tiết tả cảnh nhng gợi vẫnnhiều hơn tả Các định ngữ và cách so sánhtruyền thống đã gợi lên những cảnh đẹp sôngnúi có đờng nét, màu sắc sinh động của con

đờng thiên lí vào xứ Huế

- Thờng có nhiều nghĩa Nó có thể chỉ số íthoặc số nhiều, có thể chỉ ngời mà tác giả trựctiếp nhắn gửi hoặc hớng tới ngời cha quenbiết

- Tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứHuế

- Muốn chia sẻ với mọi ngời về cảnh đẹp vàtình yêu đó

- ý tình kết bạn tinh tế, sâu sắc

Bài 4:

- Dòng thơ đợc kéo dài 12 tiếng

- Điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng

đòng đòng” và “ngọn nắng hồng ban mai” có

sự tơng đồng ở nét trẻ trung phơi phới, sứcsống đang xuân

Trang 19

trạng than thở, buồn bã mà là tâm trạng vui

tơi, phấn chấn Có cảm xúc ấy là do ấn

t-ợng của hình ảnh so sánh đem lại

? Theo em, lời của bài ca dao này là lời của

ai? Ngời ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?

? Ngoài cách hiểu nh trên, bài ca này còn

có cách hiểu nào khác?

Cho HS thảo luận nhóm nhỏ

? Nhận xét thể thơ trong 4 bài ca

? Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca là

gì?

- Lời của chàng trai

- Ca ngợi cánh đồng, ca ngợi vẻ đẹp của côgái Đây là cách bày tỏ tình cảm với cô gáicủa chàng trai

- Bài ca dao là lời của cô gái trớc cánh đồngrộng mênh mông, cô gái nghĩ về thân phậncủa mình Cô gái “nh chẽn lúa đòng đòng…ban mai”, đẹp cái đẹp của tự nhiên, tơi tắn,trẻ trung, đầy sức sống nhng rồi sẽ ra sao?

* Dặn dò: - Học thuộc lòng 4 bài ca dao vừa học, nắm đợc nội dung của từng bài.

- Xem trớc bài Từ láy

Ngày soạn 8/ 9, ngày dạy 10/ 9/ 2009

Bài 3 Tiết 11:

từ láy

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS:

+ Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy

+ Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

+ Bớc đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụngtốt từ láy

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

GV treo bảng phụ ghi 1 bài ca dao có từ láy

? Tìm từ láy trong bài ca dao Từ láy là gì?

* Tổ chức dạy bài bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

Gọi 1 em đọc ví dụ

? Xác định từ láy trong các câu văn

? Các từ láy đó có đặc điểm âm thanh gì

giống và khác nhau?

? Dựa vào kết quả phân tích trên, em hãy

phân loại các từ láy đó

I Các loại từ láy:

- đăm đăm, liêu xiêu, mếu máo

- Giống: giữa các tiếng trong mỗi từ có quan

hệ láy âm (có sự hoà phối âm thanh)

- Khác:+ Đăm đăm: tiếng láy lặp lại hoàntoàn tiếng gốc

+ Mếu máo, liêu xiêu: biến âm để tạo nên sựhài hoà về vần và thanh điệu (chỉ giống nhauphần vần, phụ âm đầu)

- Có hai loại từ láy toàn bộ

từ láy bộ phận

Trang 20

? Vì sao các từ láy bần bật, thăm thẳm

không thể nói là bật bật, thẳm thẳm?

Gọi 1 em đọc ghi nhớ

? Tìm ví dụ về từ láy toàn bộ và bộ phận

GV lu ý HS phân biệt từ láy với từ ghép

đẳng lập

HĐ 2:

? Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

? Các từ láy trong nhóm từ sau đây có điểm

gì chung về âm thanh và về ý nghĩa?

- lí nhí, li ti, ti hí

? Các từ láy trong nhóm từ: nhấp nhô, phập

phồng, bập bềnh có điểm gì chung về âm

thanh và về ý nghĩa?

? Qua hai ví dụ vừa tìm hiểu em hãy cho

biết nghĩa của từ láy đợc tạo thành dựa vào

những cơ sở nào?

? So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại”,

“đo đỏ” với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ

sở cho chúng: mềm, đỏ

? Nh vậy, trong từ láy có tiếng có nghĩa làm

gốc thì nghĩa của từ láy nh thế nào so với

nghĩa của tiếng gốc?

GV mở rộng về tác dụng của từ láy trong

nói và viết trong nhiều trờng hợp

Gọi 1 em đọc ghi nhớ

HĐ 3:

Cho HS đọc đoạn đầu văn bản “Cuộc chia

tay của những con búp bê”

? Tìm các từ láy trong đoạn bạn vừa đọc

? Xếp các từ láy theo bảng phân loại

? Điền các tiếng láy vào trớc hoặc sau các

tiếng gốc để tạo từ láy

- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến

đổi về thanh điệu và phụ âm cuối

- Từ láy toàn bộ: đo đỏ, tim tím, trăng trắng, lẳng lặng

- Từ láy bộ phận: lí nhí, thấp thỏm…

II Nghĩa của từ láy:

- Nghĩa của các từ này đợc tạo thành dựa vào

sự mô phỏng âm thanh

- Các tiếng đều có nguyên âm i – nguyên

âm có độ mở nhỏ nhất, âm lợng nhỏ nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình dáng VD: nói lí nhí – nói rất nhỏ, mắt ti hí – mắt rất nhỏ

- Có chung vần “âp”, biểu thị một trạng thái vận động: khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm

- Đặc điểm âm thanh của tiếng

- Sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

- So với “mềm” thì “mềm mại” mang sắc tháibiểu cảm rất rõ VD:

+ Bàn tay mềm mại : mềm và gợi cảm giác

dễ chịu khi sờ đến

+ Nét chữ mềm mại: có dáng, nét lợn cong tựnhiên, trông đẹp mắt

+ Giọng nói dịu dàng, mềm mại: có âm điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễ nghe

- So với “đỏ” thì “đo đỏ” có sắc thái nghĩa giảm nhẹ

- Có thể có những sắc thái nghĩa riêng so với tiếng gốc nh sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…

III Luyện tập:

Bài tập 1: Thống kê và phân loại từ láy

- bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề

- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp

Trang 21

? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

GV hớng dẫn sơ lợc các bài tập 4, 5, 6

Phân nhóm cho HS hoạt động Hai nhóm

làm bài tập 4, hai nhóm làm bài tập 5, hai

- Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

- Làm xong … thở phào nhẹ nhõm nh

- Mọi ngời đều … hành động xấu xa của

- Bức tranh … nguệch ngoạc, xấu xí.

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS:

+ Nắm đợc các bớc tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phơng pháp và cóhiệu quả hơn

+ Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trongvăn bản

+ Vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể và hoàn chỉnh

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Một văn bản nh thế nào đợc gọi là một văn bản có tính mạch lạc?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

? Khi nào thì ngời ta có nhu cầu tạo lập văn

bản?

? Lấy việc viết th cho một ngời nào đó làm

ví dụ, hãy cho biết điều gì thôi thúc em phải

Trang 22

? Tại sao phải xác định nh vậy?

? Nếu bỏ qua một trong 4 vấn đề đó có đợc

không? Tại sao?

GV: Chẳng hạn, nếu không xác định viết

cho ai thì chúng ta sẽ không thể viết về cái

gì? Viết để làm gì?

? Sau khi xác định đợc 4 vấn đề trên, cần

phải làm những việc gì để viết đợc văn bản?

? Chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành văn

thì đã tạo đợc một văn bản cha? Tại sao?

GV: Sau khi tìm ý, lập dàn bài (có bố cục) ta

phải diễn đạt thành lời văn bao gồm nhiều

câu, đoạn văn

? Các câu, đoạn văn này cần đạt đợc những

yêu cầu gì trong các yêu cầu SGK đã nêu?

? Vì sao khi viết thành văn lại cần đạt đợc

những từ ngữ mang sắc thái trang trọng

? Trong sản xuất bao giờ cũng có khâu kiểm

tra lại sản phẩm Có thể coi văn bản cũng là

một loại sản phẩm cần đợc kiểm tra sau khi

hoàn thành không?

? Sự kiểm tra này cần dựa theo những tiêu

chuẩn cụ thể nào?

HĐ 2:

GV lần lợt nêu các câu hỏi, gọi HS trả lời

nhằm giúp các em thấy đợc sự cần thiết của

việc tuân thủ bốn bớc trong quá trình tạo lập

văn bản

Gọi 1 em đọc tình huống mà bài tập nêu ra

? Theo em, bạn HS báo cáo nh thế có phù

- Tìm ý, lập dàn bài (xây dựng bố cục sao cho rành mạch, hợp lí)

- Cha, vì ý và dàn bài cha diễn đạt các ý cụ thể mà ngời nói, ngời viết muốn trình bày

- Cần đạt đợc tất cả các yêu cầu (trừ yêu cầu

kể chuyện hấp dẫn là không bắt buộc đối với các văn bản không phải là văn bản tự sự)

- Để đảm bảo cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu

- Bản báo cáo này đợc trình bày với HS chứ không phải với thầy cô giáo

Bài tập 3:

- Không cần viết thành những câu trọn vẹn,

mà càng ngắn gọn càng tốt Tuy nhiên phải

rõ ý và tuyệt đối đúng ngữ pháp

Trang 23

HĐ 3:

- Làm đề 4 SGK trang 45

- Các em phải thực hiện bốn bớc đã học ở

bài trên để bài làm đạt kết quả tốt

- Lu ý về kiểu bài và đối tợng miêu tả

- Có

H ớng dẫn viết bài tập làm văn số 1

* Củng cố:

? Trớc khi tạo lập văn bản, em cần xác định đợc điều gì?

? Trong quá trình tạo lập văn bản cần trải qua mấy bớc?

* Đánh giá giờ học:

* Dặn dò:

- Nắm vững nội dung phần ghi nhớ, làm bài tập 4

- Soạn bài: Những câu hát than thân

+ Thuộc những bài ca dao trong văn bản

- Bồi dỡng cho HS lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc, lòng thơng yêu con ời

ng-B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Trong những bài ca dao có chủ đề “Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời”

đã học, em thích bài nào? Vì sao? Đọc thuộc lòng bài đó

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

GV: Đọc chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn

Gọi 1 em đọc, 1 em khác nhận xét

? Giải nghĩa từ “lận đận” ở bài 1

? Từ này có phải từ láy không? Vì sao em

biết?

? “Thác”, “ghềnh” là gì?

? Giải thích từ “hạc”, con cuốc

GV lu ý HS hiểu theo nghĩa bóng của các từ

trên đối với những bài ca dao này

HĐ 2:

Gọi 1em đọc bài

? Em hãy tìm những chi tiết diễn tả cuộc

đời, hoàn cảnh kiếm sống của con cò?

? Qua những chi tiết đó, ta thấy cuộc đời

của con cò nh thế nào?

? Để diễn tả cuộc đời của con cò nh vậy, tác

I Đọc hiểu khái quát văn bản:

- vất vả vì gặp quá nhiều khó khăn, trắc trở

- Phải

- Thác: chổ dòng nớc chảy xiết, vợt qua vách

đá cao chắn ngang sông, suối,làm nớc đổmạnh xuống

- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp…

=> thác, ghềnh: chỉ sự khó khăn, vất vả, giankhổ

II Đọc hiểu chi tiết văn bản:

Bài 1:

- Nớc non lặn lội một mình lên thác xuống ghềnh

bể đầy, ao cạn

- Lận đận, vất vả, cay đắng vì gặp quá nhiềukhó khăn, trắc trở, ngang trái

- Đối lập: nớc non >< một mình,

Trang 24

giả dân gian đã sử dụng những biện pháp

nghệ thuật gì, những từ ngữ có giá trị nh thế

nào?

? Những biện pháp nghệ thuật và cách sử

dụng từ ngữ nh vậy có tác dụng ra sao?

? ở bài ca dao này, nói đến cuộc đời con cò

nhng thực chất là nói đến ai?

? Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn

? Em hiểu cụm từ này nh thế nào?

? Việc cụm từ thơng thay đợc lặp lại nh vậy

có ý nghĩa ra sao?

? Hình ảnh con tằm, lũ kiến, hạc, con quốc

có điều gì giống và khác với hình ảnh con

cò?

GV: Tằm, kiến, hạc, cuốc là những hình ảnh

ẩn dụ Thơng chúng thực chất là thơng

mình, thơng cho thân phận của những ngời

khốn khổ trong xã hội cũ Vậy:

? Từ thân phận con tằm, “kiếm ăn đợc mấy

phải nằm nhả tơ” ngời lao động ở đây đã

th-ơng cho thân phận của mình về điều gì?

? Ngời lao động đồng cảm với lũ kiến ở điều

gì?

? Thơng con hạc “lánh đờng mây”, “bay

mỏi cánh biết ngày nào thôi” có nghĩa là

ng-ời lao động thơng điều gì cho bản thân mình

thân cò (nhỏ bé, gầy guộc) >< thác ghềnh.lên (thác) >< xuống (ghềnh)

- Thân cò, cò con – ngời nông dân (ngời phụnữ và con cái họ) trong xã hội cũ Ngời nôngdân mợn hình ảnh con cò để nói đến cuộc

đời, thân phận của mình

- Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến trớc

đây

- Hai câu cuối đã thể hiện rất rõ điều đó

“Ai” là đại từ phiếm chỉ “Ai làm” là lời ámchỉ, tố cáo bọn thống trị đã gây ra cảnhngang trái, loạn lạc, làm cho ngời nông dân

đau khổ điêu linh, “cho gầy cò con” Đời mẹ

đã lận đận, đời con lại càng đói rét, điêu

đứng

Hai câu này cũng là câu hỏi tu từ bộc lộ thái

độ tức giận, ai oán của ngời lao động

- Sự lặp lại còn có ý nghĩa kết nối và mở ranhững nỗi thơng khác nhau Mỗi lần lặp lạitình ý của bài ca dao lại đợc phát triển

- Giống: đều là hình ảnh ẩn dụ, nói đến thânphận ngời lao động trong xã hội cũ

- Khác: ở bài ca dao 1, con cò khốn khổ vìgặp hoàn cảnh khó khăn, trắc trở, ngang trái.Còn ở đây lại chịu cay đắng nhiều bề, gặpnhiều nỗi khổ khác nhau

- Thơng cho thân phận suốt đời bị kẻ khácbòn rút sức lực

- Nỗi khổ chung của những thân phận nhỏnhoi suốt đời ngợc xuôi vất vả làm lụng màvẫn nghèo khó

- Thơng cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những

cố gắng vô vọng của ngời lao động trong xãhội cũ

Trang 25

và những ngời cùng cảnh ngộ?

? Đồng cảm với con quốc, ngời lao động

th-ơng thân bởi điều gì?

GV: Mỗi con vật đều có nỗi khổ riêng

Chúng đều là hình ảnh ẩn dụ của ngời lao

động Điều đó nói lên nỗi khổ nhiều bề của

ngời lao động trong xã hội cũ

Gọi 1em đọc bài

? Em hãy tìm một bài ca dao thuộc chủ đề

than thân đợc mở đầu bằng cụm từ “thân

em”

? Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ này

thờng nói về ai? Về điều gì? Thờng giống

nhau nh thế nào về nghệ thuật?

? Cũng nh các bài chúng ta vừa tìm đợc, bài

3 diễn tả thân phận ngời phụ nữ trong xã hội

cũ Để diễn tả điều này, dân gian đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật nào?

? Hình ảnh so sánh này có điều gì đặc biệt?

? Qua đây, em thấy cuộc đời ngời phụ nữ

trong xã hội cũ nh thế nào?

HĐ 3:

? Em hãy nêu những điểm chung về nội

dung của ba bài ca dao trên?

? Về mặt nghệ thuật, ba bài trên giống nhau

Bài 3:

- Thân em nh hạt ma saHạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

- Thân em nh dải lụa đàoPhất phơ giữa chợ biết vào tay ai

- Thờng nói về thân phận, nỗi khổ đau củangời phụ nữ trong xã hội cũ

- Điểm giống nhau về nghệ thuật:

+ Mở đầu bằng cụm từ thân em -> chỉ thânphận tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảmsâu sắc

+ Có hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể, chitiết thân phận và nỗi khổ của ngời phụ nữ

- So sánh: thân em – trái bần trôi, gió dậpsóng dồi

- Tên gọi của hình ảnh dễ gợi sự liên tởng

* Tổng kết, luyện tập:

- Nội dung: Đều diễn tả cuộc đời, thân phậncon ngời trong xã hội cũ Ngoài ý nghĩa thanthân còn có ý nghĩa phản kháng

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ lục bát, có âm điệu than thân,

th-ơng cảm

+ Sử dụng những hình ảnh so sánh hoặc ẩn

dụ mang tính truyền thống của ca dao, dân ca

để diễn tả cuộc đời, thân phận con ngời (con

cò, con tằm, cái kiến, trái bần …)

+ Có những cụm từ mang tính truyền thống(lên thác xuống ghềnh, thân em, thơngthay…); đều có hình thức câu hỏi tu từ

- ý kiến a) Vì ý kiến a) nêu khái quát, ý kiếnb), c), d) cụ thể hoá cho ý kiến a)

Trang 26

- Học thuộc bài ca dao, nắm vững nội dung, nghệ thuật.

- Soạn bài: Những câu hát châm biếm

+ Thuộc những bài ca trong văn bản

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Trong các bài có chủ đề than thân, em thấy bài nào xúc động nhất? Vì sao? Hãy đọc thuộclòng bài ca dao ấy

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

? Hình ảnh cái cò trong hai câu đầu có gì

giống và khác với hình ảnh con cò trong

những bài ca dao em vừa học?

? Cái cò đã giới thiệu chân dung của “chú

tôi” với cô yếm đào nh thế nào?

? “Hay” ở đây nghĩa là gì?

? Từ “hay” lặp đi lặp lại có tác dụng nh thế

nào?

? Liệu cô yếm đào – cô thôn nữ xinh tơi có

đồng ý kết duyên với ông chú quý hoá này

I Đọc hiểu chi tiết văn bản:

- Rợu rất ngon, bọt sủi tăm, đặc sánh đếnmức có thể cắm que tăm xuống rợu mà vẫnkhông đổ (cờng điệu)

- Tiếng trống báo giờ khi cha có đồng hồ (5canh)

- Giống: hình ảnh ẩn dụ – ngời lao động

- Khác: cái cò ở đây không than thân, kể khổ

mà là ngời mối lái: gặp cô yếm đào liền cấttiếng ớm hỏi cho ông chú của mình

- Hay tửu hay tăm: nghiện rợu, nát rợu

Trang 27

? Nh vậy, hai dòng đầu bài ca dao này có ý

nghĩa nh thế nào?

? Theo em, bài ca dao châm biếm hạng ngời

nào trong xã hội?

Gọi 1 em đọc bài

? Bài này nhại lời của ai nói với ai?

? Thầy bói đã nói những gì?

? ở đây tác giả dân gian đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì? Có tác dụng nh thế nào?

? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?

GV: ngời đi bói là đến nhờ thầy phán về số

phận, hậu vận mà mình cha biết Vậy mà

thầy chỉ toàn nói dựa, nói nớc đôi những sự

hiển nhiên… Cách nói này đã lật tẩy đợc

chân dung, tài cán, bản chất của thầy bói

? Nh vậy, bài ca dao này đã phê phán hiện

t-ợng nào trong xã hội xa, nay?

? Em hãy tìm những bài ca dao có nội dung

chống mê tín, dị đoan

Gọi 1 em đọc bài

? “La đà” ở đây có nghĩa là gì?

? “La đà” có phải là từ láy?

GV giải thích từ “mõ”: dụng cụ làm bằng

gỗ, tre, hình tròn hoặc dài, lòng rỗng, dùng

để điểm nhịp hoặc báo hiệu

? Bài ca dao vẽ ra cảnh tợng gì?

? Cảnh tợng đó nh thế nào?

? Theo em cảnh tợng trong bài có phù hợp

với đám tang không? Tại sao?

? Những con vật đợc nhắc đến trong bài

t-ợng trng cho những ai trong xã hội xa?

- Vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật

- Nói tới cô yếm đào cũng chính là cách thể hiện sự đối lập với chú tôi Cô yếm đào thờngtợng trng cho cô gái trẻ, đẹp Chàng trai xứng

đáng với cô phải là ngời có nhiều nết tốt, giỏigiang chứ không thể là ngời nh “chú tôi” có nhiều tật xấu nh vậy

- Chế giễu hạng ngời nghiện ngập và lời biếng

Bài 2:

- Nhại lời thầy bói nói với ngời đi xem bói

- Nói những chuyện hệ trọng về số phận mà ngời đi xem bói rất quan tâm: giàu – nghèo, cha – mẹ, chồng – con

- Điệp ngữ: số cô - nhấn mạnh

- Thầy bói nói theo kiểu nói dựa, nớc đôi Thầy nói rõ ràng, khẳng định nh đinh đóng cột nhng chỉ là nói những chuyện hiển nhiên

do đó lời phán của thầy trở thành vô nghĩa,

ấu trĩ, nực cời

- Những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của ngời khác để kiếm tiền

- Sự mê tín mù quáng của những ngời ít hiểu biết, tin vào sự bói toán phản khoa học

- Tiền buộc giải yếm bo bo

Đem cho thầy bói đâm lo vào ngời

- Bói ra ma, quét nhà ra rác

- Con cò đã chết rũ trên cây (chết rất lâu) vậy

mà cò con vẫn phải mở lịch chọn ngày làm

ma Trong đám tang mỗi con vật làm một việc…

- Hoàn toàn không phù hợp với cảnh tợng

đám ma Cuộc đánh chén vui vẻ, chia chác diễn ra trong cảnh mất mát, tang tóc của gia

đình ngời chết Cái chết thơng tâm của con

cò trở thành dịp cho cuộc đánh chén, chia chác vô lối, om sòm kia

- Con cò, cò con: ngời nông dân xấu số

- Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn nh xã trởng, lí

Trang 28

? Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng

vai” nh thế lí thú ở chỗ nào?

? Bài ca dao phê phán, châm biếm cái gì?

Gọi 1 em đọc bài 4

? Bài ca dao tả ai?

? Chân dung “cậu cai” đợc miêu tả nh thế

nào?

GV: Bề ngoài cậu cai có vẻ oai vệ, sang

trọng, có vẻ ta đây nhng thực chất là đi mợn,

đi thuê

? Qua cách miêu tả của tác giả, ta thấy đợc

tính cách của cậu cai này ra sao?

? Nh vậy, ở bài này nhân dân ta muốn châm

ời, hạng ngời trong xã hội mà nó ám chỉ

- Hủ tục ma chay trong xã hội cũ Tàn tích của hủ tục ấy đôi khi vẫn còn và cần phê phán mạnh mẽ

Bài 4:

- Cậu cai, cai lệ – ngời đợc mang chức cai, coi đám lính lệ canh gác và phục dịch ở huyện, phủ thời xa

- Đầu đội nón dấu lông gà: uy quyền

ngón tay đeo nhẫn: sang trọng

áo ngắn, quần dài: đều đi mợn, đi thuê khi 3 năm đợc một chuyến sai

 quyền lực và thân phận cậu cai thật thảm hại

- Dùng kiểu câu định nghĩa để “định nghĩa”

về cậu cai trong vỏn vẹn hai dòng thơ -> hàm

ý mỉa mai, chế giễu Cái gọi là cậu cai chỉ là bấy nhiêu Bài ca đặc tả chân dung nhân vật chỉ bằng vài nét, chọn lọc để chế giễu, mỉa mai Qua trang phục, y phục, công việc câu cai xuất hiện nh kẻ lố lăng, bắng nhắng, trai lơ, không một chút quyền hành

- Nghệ thuật phóng đại để nói quyền hành và thân phận thảm hại của cậu cai Ngời dân nói

ra sự thật thảm hại này là để lu ý đến một chuyện khác: cậu cai đã bỏ tiền túi ra thuê m-

ợn quần áo thì chắc cậu ta phải kiếm chác ra trò để gỡ lại

- Học thuộc các bài ca dao trên, nắm vững nội dung và nghệ thuật của từng bài

- Xem kĩ bài : Đại từ

Trang 29

Ngày soạn 12/ 9, ngày dạy 14/ 9/ 2009.Bài 4 Tiết 15:

đại từ

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS:

+ Nắm đợc thế nào là đại từ

+ Nắm đợc các loại đại từ của Tiếng Việt

+ Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng đại từ

- Bồi dỡng cho HS lòng tự hào về tiếng mẹ đẻ của mình

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Từ láy đợc phân làm mâý loại? Cho ví dụ minh hoạ

? Nghĩa của từ láy đợc tạo thành trên cơ sở nào?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập:

- GV chuyển tiếp từ bài Từ láy – Cấu tạo từ, sang phần từ loại

? ở lớp 6, em đã đợc học những từ loại nào? (Danh từ, số từ, lợng từ, chỉ từ, động từ, tính từ,phó từ)

Hớng dẫn HS học tập:

HĐ 1:

GV treo bảng phụ ghi ví dụ

Gọi 1 em đọc ví dụ a)

? Từ nó trong ví dụ bạn vừa đọc trỏ ai?

Gọi 1 em đọc ví dụ b)

? Từ nó ở đây trỏ đối tợng nào? (con vật

gì?)

? Nhờ đâu mà em biết đợc nghĩa của hai từ

“nó” trong hai ví dụ trên?

Gọi 1 em đọc ví dụ c)

? Từ “thế” ở ví dụ này để trỏ sự việc gì?

? Nhờ đâu em hiểu đợc nghĩa của từ “thế”

nh vậy?

GV đọc bài ca dao trong SGK

? Từ “ai” trong bài ca dao đợc dùng để làm

gì?

GV kết luận: các từ đợc dùng để trỏ ngời, sự

vật, hoạt động, tính chất…hoặc để hỏi trong

các ví dụ trên đợc gọi là đại từ

? Vậy thế nào là đại từ?

? Các từ : nó, thế, ai trong các ví dụ trên giữ

vai trò ngữ pháp gì trong câu?

- Nhờ văn cảnh chứa chúng Câu trớc có từ

em tôi, con gà, câu sau có từ “nó” đợc dùng

Trang 30

? Từ nó chỉ đối tợng nào? Giữ chức vụ ngữ

pháp gì?

HĐ 2:

? Đặt câu với đại từ “tôi”

? Đặt câu với từ “chúng mày”

? Dựa vào các ví dụ trên, các em thấy các

đại từ “tôi”, “chúng mày” trỏ gì?

GV đặt câu: Họ đòi bao nhiêu trả cho họ

bấy nhiêu con nhé

? Đại từ “bấy nhiêu” ở đây trỏ gì?

? Đặt câu với từ “vậy”, “thế”

? Từ “vậy”, từ “thế” ở đây trỏ điều gì?

Gọi 1 em đọc ghi nhớ 2

GV đặt câu: - Ai? – Tôi hốt hoảng hỏi khi

cánh cửa bỗng mở toang

? Từ “ai” ở đây đợc dùng để hỏi về gì?

? Đặt câu với từ “bao nhiêu”

? Từ “bao nhiêu” ở đây đợc dùng để hỏi về

điều gì?

GV đặt câu: - Cậu làm sao thế ?

? Đại từ “sao” dùng để hỏi về gì?

Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài

? Đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để

- Hôm qua tôi đi học muộn

- Chúng mày không đợc phép vào đây

- Trỏ ngời, sự vật (gọi là đại từ nhân xng hay

đại từ xng hô)

- Trỏ số lợng

Ví dụ: Vẫy vùng trong bấy nhiêu niênLàm nên động địa kinh thiên đùng đùng (Truyện Kiều)

- Sao cậu làm vậy?

- Các em ngoan thế, vừa học giỏi vừa lao

23

tôi, tao, tớ,

mày, mi…

nó, hắn, y…

chúng tôi…chúng mày chúng nó, họ

- Bạn An học giỏi đến nỗi ai cũng phải khen

- Biết làm sao bây giờ

- Họ bảo bao nhiêu con trả bấy nhiêu nhé.Bài tập 4, 5:

Trang 31

nhiều đại từ khác nhau để xng hô Nhng các

từ này có những sắc thái nghĩa khác nhau

Chúng ta phải biết lựa chọn đại từ xng hô

nào cho phù hợp với môi trờng s phạm Ví

dụ: bạn – tôi, cậu – mình

 Củng cố : ? Đại từ là gì? Đợc phân làm mấy loại?

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơnnữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản

- Dới sự hớng dẫn của GV, HS có thể tạo lập một văn bản tơng đối đơn giản, gần gũi với đờisống và công việc học tập của các em

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các bớc trong quá trình tạo lập văn bản

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu nhiệm vụ học tập, hớng dẫn HS học tập

GV ghi lên bảng yêu cầu của SGK

? Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy

xác định yêu cầu của đề bài

? Để viết bức th này, trớc hết em phải làm

gì?

? Dàn bài của đề này nên có mấy phần?

GV: Dựa vào gợi ý d, e, g trong SGK, em

hãy lập dàn bài theo những gì em đã định

GV chia lớp làm 3 nhóm (tuy nhiên cho

HS làm độc lập): nhóm 1 viết đoạn mở bài,

nhóm 2 víêt đoạn thân bài, nhóm 3 viết

- Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nớc

- Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ

- Viết thành văn

Trang 32

Sông núi nớc nam phò giá về kinh

(Nam quốc sơn hà - Tụng giá hoàn kinh s)

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS:

+ Cảm nhận đợc tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc tronghai bài thơ

+ Bớc đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài: Đây là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách

đô hộ ngàn năm của phong kiến phơng Bắc, đang trên đờng vừa bảo vệ vừa củng cố, xâydựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng Hai bài thơ đợc viết bằng chữ Hán, thuộc giai

đoạn văn học trung đại

Nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

HĐ 1.1:

GV giới thiệu những nét cơ bản: tác giả,

hoàn cảnh ra đời, nhan đề

Gọi 1 em đọc 2 câu đầu ở cả 3 bản

? Trong câu đầu tiên, theo em từ nào là quan

trọng nhất? Tại sao?

? Cùng chung nội dung ý nghĩa với chữ đế,

I Đọc- hiểu văn bản Sông núi n ớc Nam ”

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

2 Đọc hiểu khái quát văn bản:

- Tơng đối sát

- Thất ngôn tứ tuyệt

- Cả bài có 4 câu, mỗi câu 7 chữ Các câu1,2, 4 hoặc 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối

3 Đọc hiểu chi tiết văn bản:

3.1 Hai câu đầu:

- Đế: vua -> chứng tỏ nớc Nam có vua, cóchủ, có quốc chủ, vua của nớc Nam bình

đẳng, ngang hàng với các hoàng đế TrungHoa => ý thức độc lập, chủ quyền, khẳng

định sự tồn tại độc lập của ta

- Nớc Nam là của ngời Nam Điều đó đã đợc

Trang 33

cả hai câu thơ đầu nói về điều gì?

Gọi 1 em đọc 2 câu sau

? Em hãy nói bằng văn xuôi ý của 2 câu thơ

? Để tăng thêm giọng điệu đó, tác giả sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Bài thơ đợc xem là bản tuyên ngôn độc lập

đầu tiên của nớc ta Em hiểu thế nào là một

bản tuyên ngôn độc lập?

? Vậy, việc bài thơ “Sông núi nớc Nam” đợc

ví nh một bản tuyên ngôn độc lập có chính

xác không? Vì sao?

? Đã nói đến thơ là phải có biểu ý (trình bày

ý kiến) và biểu cảm Vậy bài thơ này có

hình thức biểu ý, biểu cảm nh thế nào? (chủ

yếu biểu ý hay biểu cảm? ý kiến đợc trình

bày ở đây là gì? Biểu cảm đợc thể hiện ở

Gọi 1 em đọc 2 câu đầu

? Hai câu thơ này ghi lại điều gì?

? Trong thực tế, trận Hàm Tử xảy ra trớc,

sách trời định sẵn, rõ ràng

3.2 Hai câu sau:

- Câu 3: Câu hỏi hớng về bọn xâm lợc ngôngcuồng, cớ sao dám xâm lợc giang sơn đất nớcthiêng liêng có chủ – nớc Nam

Câu 4: Lời cảnh cáo hậu quả thê thảm đốivới bọn xâm lợc nếu nh chúng cố tình xâmphạm đến mảnh đất phơng Nam này Ngờidân ở đây sẽ đánh cho chúng tơi bời

- Kẻ thù không đợc đến xâm phạm Xâmphạm thì thế nào cũng chuốc lấy thất bạithảm hại

- Đanh thép, kiên quyết, căm giận, hùng hồn

- Câu hỏi tu từ

- Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nớc vàkhẳng định không một thế lực nào đợc xâmphạm

- Có Vì bài thơ toát lên 2 ý Hai câu đầukhẳng định vững chắc quyền tồn tại độc lập

và bình đẳng của non sông Nam quốc Haicâu sau là quyết tâm sắt đá của vua tôi ĐạiViệt, nhất định sẽ đập tan mọi âm mu vàhành động liều lĩnh, ngông cuồng của bất cứbọn xâm lợc nào

- Thiên về biểu ý, bởi bài thơ đã trực tiếp nêu

rõ ý tởng bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm, nhng vẫn có cách biểu cảm riêng.ở đây, cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt

đá đã tồn tại bằng cách ẩn vào bên trong ý ởng Ngời đọc biết nghiền ngẫm, suy cảm sẽ thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó

t-II Đọc hiểu văn bản Phò giá về kinh“ ”

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

2 Đọc hiểu khái quát văn bản:

- Tơng đối sát Câu 2, do yêu cầu của thể thơ nên không nêu đợc đối tợng bị bắt cụ thể (cầm Hồ)

- Ngũ ngôn tứ tuyệt

- Cả bài có 4 câu, mỗi câu có 5 chữ, các câu

1, 2, 4 hoặc 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối

3 Đọc hiểu chi tiết văn bản:

3.1 Hai câu đầu:

- Chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông xâm lợc Cụ thể là 2 chiến thắng vang dội củaquân và dân ta năm 1285 trên chiến tuyến sông Hồng

- Do tác giả đang sống trong không khí

Trang 34

Ch-trận Chơng Dơng xảy ra sau Em hãy giải

thích tại sao ở bài thơ này tác giả lại đảo trật

tự trớc sau đó?

? Để làm nổi bật hai sự kiện lịch sử này, tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Gọi 1 em đọc 2 câu sau

? Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu

thơ này?

? Em có nhận xét nh thế nào về giọng điệu

và lời thơ của bài thơ này?

? So với bài “Sông núi nớc Nam”, cách biểu

ý và biểu cảm của bài thơ này nh thế nào?

- Liệt kê, đối

3.2 Hai câu sau:

- Lời động viên xây dựng, phát triển đất nớc trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nớc

- Giọng điệu chắc nịch, sáng rõ

- Lời thơ giản dị, ngắn gọn, không hình ảnh, không văn hoa

- Giống với bài “Sông núi nớc Nam”, bài này thiên về biểu ý, cảm xúc trữ tình đợc nén kín trong ý tởng (Đằng sau việc liệt kê những thắng lợi lớn của quân ta là niềm vui, niềm tựhào dân tộc)

+ Khác: thể thơ

 Củng cố : Gọi 1 em đọc ghi nhớ.

 Đánh giá giờ học :

 Dặn dò :

- Học thuộc hai bài thơ, nắm vững nội dung nghệ thuật

- Xem kĩ bài: Từ Hán Việt

*******************************************************************

Ngày soạn 16/ 9, ngày dạy 18/ 9/ 2009

Bài 5 Tiết 18:

từ hán việt

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS:

+ Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt

+ Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

- Rèn luyện kĩ năng biết dùng từ Hán Việt trong việc viết văn bản biểu cảm và trong giaotiếp xã hội

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Đại từ là gì? Có mấy loại? Cho ví dụ

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1: I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

Trang 35

? Các em đã học bài “Nam quốc sơn hà”,

em hãy cho biết các tiếng Nam, quốc, sơn,

hà có nghĩa là gì?

? Trong các tiếng này, tiếng nào có thể dùng

độc lập, tiếng nào không?

? Em hãy lấy ví dụ để chững tỏ điều này?

GV: Qua việc xét các tiếng trên có đứng độc

lập đợc hay không ta thấy nhan đề của văn

bản chúng ta đã học là hai từ ghép: Nam

quốc và sơn hà Các tiếng để tạo từ ghép

Hán Việt này gọi là yếu tố Hán Việt

? Nh vậy, đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt là

gì?

? Tiếng “thiên” trong từ “thiên th” có nghĩa

là “trời” Tiếng “thiên” trong các từ Hán

Việt sau đây có nghĩa là gì?

? Từ nghĩa của các tiếng “thiên” ở trên, em

rút ra đợc kết luận nh thế nào?

Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK

GV: Những yếu tố đồng âm khác nghĩa

muốn hiểu đợc phải đặt trong văn cảnh hoặc

phải biết chữ nho

? Dựa vào đặc điểm của hai loại từ ghép

thuần Việt này, em thử cho biết các từ ghép

Hán Việt: sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn

hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh s) thuộc

loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?

? Các từ “ái quốc”, “thủ môn”, “chiến

thắng” thuộc loại từ ghép nào?

? Em hãy nhắc lại trật tự các tiếng chính phụ

trong từ ghép chính phụ thuần Việt?

? Trong các từ ái quốc, thủ môn, chiến

thắng, trật tự các yếu tố có giống với trật tự

các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại

không?

? Các từ “thiên th” (Nam quốc sơn hà),

thạch mã (Tức sự), tái phạm (Mẹ tôi) thuộc

loại từ ghép nào?

? Trong các từ ghép này, trật tự của các yếu

tố có gì khác so với trật tự các tiếng trong từ

ghép thuần Việt?

? Từ các ví dụ vừa tìm hiểu, em có nhận xét

nh thế nào về phân loại từ ghép Hán Việt và

trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính

- Miền nam, phía nam

- Không thể nói: yêu quốc, leo sơn, lội hà

- yếu tố Hán Việt

- Thiên niên kỉ; thiên lí mã: nghìn

- Thiên đô về Thăng Long: dời

- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhngnghĩa khác xa nhau

- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau

- Có Yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ

- Trong từ ghép chính phụ, có trờng hợp yếu

tố chính đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau, cótrờng hợp yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính

đứng sau

Trang 36

? Phân loại các từ sau thành từ ghép chính

phụ, từ ghép đẳng lập: thiên địa, đại lộ,

khuyển mã, nhật nguyệt, hoan hỉ, hải đăng

GV mở rộng giới thiệu số lợng từ Hán Việt

trong Tiếng Việt và giá trị của từ nó trong

Việt để làm bài tập này

Gọi 4 em giải thích, 4 em nhận xét, GV lấy

điểm

Gọi 1 em đọc yêu cầu

? Tìm các từ ghép Hán Việt có chứa các yếu

tố Hán Việt: quốc, sơn, c, bại (đã đợc chú

giải dới bài “Nam quốc sơn hà”

Gọi 1 em lên bảng làm Cho một em nhận

xét

Gọi 1 em đọc yêu cầu

GV gợi ý: Muốn làm đúng các em phải giải

nghĩa các yếu tố Hán Việt trong từ trớc, sau

đó mới sắp xếp theo yêu cầu của bài

- Từ ghép chính phụ: hải đăng, đại lộ

phi3: vợ thứ của vua, thờng xếp dới hoàng hậu

tham1: ham muốn

tham2: dự vào, tham dự vào

gia1: nhàgia2: thêm vàoBài 2:

- Quốc: quốc kì, quốc ca, ái quốc, quốc lộ, quốc huy, quốc gia…

- Từ có yếu tố chính đứng trớc yếu tố phụ

đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả

- Từ có yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính

đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu

đãi

* Củng cố: ? Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là gì? Từ ghép Hán Việt đợc phân làm mấy loại?

* Đánh giá giờ học:

* Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4

- Đa bài Tập làm văn để chữa

***************************************************************

Ngày soạn 19/ 9/ 2009, ngày dạy 21/ 9/ 2009

Bài 5 Tiết 19:

trả bài tập làm văn số 1

A Mục tiêu bài học:

- Ôn tập những kiến thức về văn miêu tả đã học ở lớp 6 Củng cố cách làm bài văn miêu tả,

áp dụng những kiến thức đã học về phần tập làm văn lớp 7 (liên kết trong văn bản, bố cụctrong văn bản, mạch lạc trong văn bản)

- Giúp HS thấy đợc u, khuyết điểm trong bài làm của mình, có hớng khắc phục, sửa chữa

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Thực hiện các hoạt động của tiết trả bài:

HĐ 1: GV ghi lại đề lên bảng

Trang 37

HĐ 2: Nhận xét chung, công bố điểm:

I Nhận xét chung:

- Ưu điểm:

+ Hiểu đề, làm đúng kiểu bài

+ Nhiều em trình bày sạch sẽ, bài làm có ý hay, biết miêu tả ngoại hình để gợi tính cách.+ Một số em chữ viết rõ ràng, sắp xếp ý hợp lí, mạch lạc

+ Có em bài làm có cảm xúc chân thành, hành văn trôi chảy

- Nhợc điểm:

+ Nhiều em bài làm còn sơ sài, bài làm chỉ đợc một đoạn rất ngắn

+ Một số em cha biết cách làm bài văn hoàn chỉnh, còn dùng dấu gạch ngang ngang đầudòng để xác định các phần trong bài làm

Điểm 5 – 6: 29 em Điểm 7 – 8: 6 em Điểm 9 – 10: 0

HĐ 3: Chữa lỗi bài, đọc bài hay:

Chữa lỗi diễn đạt:

- “Cô giáo Nga là cô giáo đã chủ nhiệm chúng em đã hai năm nay.”

- “ Em nhớ rất rõ tính cách, nét mặt của cô khi với hai năm quen biết và gần gũi với cô”.Chữa lỗi dùng từ:

- Đôi mắt cô long lanh, đen sì nh hai hòn nhãn

- Dáng đi của cô ngay thẳng, đúng đắn

- Khi cô cời lộ rõ hai hàm răng trắng bệch

- Tuổi cô cũng chừng đầu năm đít tẹt

- Cô có làn da trăng trắng nh một làn mây ở trên bầu trời, khuôn mặt của cô thì tròn trĩnh nhtrái xoan

Chữa lỗi chính tả: làn gia, đúng đán, lớp sáu, tròn xoè, giạy giỏi

Chữa lỗi đặt câu:

- Cô ấy có một mái tóc đen óng và mềm mợt trông rất đẹp, đôi mắt cô ấy đen nh hai hạt nhãn

và có bộ lông mi rất dày, má cô ấy hồng hào và nhìn trông rất đẹp, đôi môi cô ấy đỏ chót cô

ấy nói rất dịu dàng

Đọc bài em Trơng Thị Huỳên

HĐ 4: Xây dựng dàn bài sơ lợc

? Đề bài yêu cầu tả ai? Em chọn thầy (cô) nào?

? Em định tả những gì ở thầy (cô) đó?

? Để làm bài văn này, em định xây dựng bố cục mấy phần?

? Em sẽ viết gì ở phần mở bài? (Giới thiệu về thầy (cô) sẽ miêu tả

? ở phần thân bài, em sẽ trình bày những ý nào? (Miêu tả ngoại hình (khuôn mặt, tay chân,dáng đi, trang phục), miêu tả tính cách)

? Phần kết bài em sẽ trình bày điều gì? (Tình cảm của em với thầy (cô), mong ớc của em đốivới thầy (cô).)

* Dặn dò: - Tiếp tục sửa chữa, hoàn chỉnh bài làm đã trả.

- Làm thêm một đề tự chọn trang 44 vào vở bài tập Ngữ văn

Ngày soạn 21/ 9, ngày soạn 23/ 9/ 2009.Bài 5 Tiết 20:

tìm hiểu chung về văn biểu cảm

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS:

+ Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con ngời

Trang 38

+ Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng nh phân biệt các yếu tố đótrong văn bản.

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và bớc đầu phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tậpviết kiểu văn bản này

B Tiến hành các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

? Em hãy vận dụng kiến thức về từ Hán Việt

đã học để giải thích nghĩa đen các yếu tố:

nhu, cầu, biểu, cảm

? Theo em, khi nào thì ngời ta có nhu cầu

biểu cảm?

? Thơng thay con cuốc giữa trời

Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe.

Có phải câu ca dao kể chuyện về con cuốc

không? Vậy nó muốn thổ lộ điều gì?

? Câu ca dao này thổ lộ tình cảm, cảm xúc

gì?

Gọi 1 em đọc bài ca dao ở ví dụ 2

? Bài ca dao này thổ lộ tình cảm, cảm xúc

GV: Nhu cầu biểu cảm của con ngời rất lớn

bởi con ngời có tình cảm và có nhu cầu giao

? Đoạn văn thứ nhất biểu đạt nội dung gì?

I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm:

1 Nhu cầu biểu cảm của con ng ời

- nhu: cần phải có

- cầu: mong muốn

-> nhu cầu: mong muốn có

- biểu: thể hiện ra bên ngoài

- cảm: rung động và mến phục

-> biểu cảm: rung động đợc biểu hiện ra

=> nhu cầu biểu cảm: mong muốn đợc bày tỏnhững rung động của mình

- Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho ngời khác cảm nhận đợc thì ngời ta có nhu cầu biểu cảm

- Không Thổ lộ tình cảm, cảm xúc

- Niềm thơng xót cho con cuốc, cho những ngời, những thân phận thấp cổ bé họng nỗi khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằng nào soi tỏ

- Niềm tự hào, phấn chấn trớc cánh đồng mênh mông, bát ngát và trớc cô gái trẻ trung,

đầy sức sống Bài ca là lời của chàng trai Chàng ta đã ngợi ca cánh đồng lúa, ngợi ca

vẻ đẹp cô gái Đấy là cách bày tỏ tình cảm của chàng trai đối với cô gái

- Có

- Khêu gợi sự đồng cảm của ngời đọc, làm cho ngời đọc cảm nhận đợc cảm xúc của mình

- Ngôn ngữ, múa hát, đánh đàn, vẽ tranh, thổisáo, cời, khóc, …

2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm:

- Nỗi nhớ và nhắc lại những kỉ niệm về bạn

Trang 39

? Đoạn văn thứ 2 biểu đạt nội dung gì?

? Nội dung này có đặc điểm gì khác so với

nội dung của văn bản tự sự và miêu tả?

? Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc

trong văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm

xúc thấm nhuần t tởng nhân văn Qua hai

đoạn văn trên, em có tán thành ý kiến đó

không?

GV: Những tình cảm không đẹp, xấu xa nh

lòng đố kị, bụng hẹp hòi, keo kiệt không thể

trở thành nội dung biểu cảm chính diện

? Nội dung biểu cảm của đoạn văn thứ nhất

đợc thể hiện ở những chi tiết nào?

? Vậy phơng thức biểu cảm của đoạn văn

này là gì? Trực tiếp hay gián tiếp?

? Đoạn 2, nội dung biểu cảm có đợc thể

hiện qua những chi tiết nào không? Vậy nhờ

những yếu tố nào ta hiểu đợc nội dung biểu

? Qua tìm hiểu các bài ca dao, các đoạn văn

ở trên, em hãy cho biết, văn biểu cảm là gì?

? Văn biểu cảm thể hiện qua những thể loại

? Nội dung biểu cảm này đợc thể hiện qua

- Tình cảm gắn bó với quê hơng, đất nớc

- Không kể một chuyện gì hoàn chỉnh, mặc

dù có gợi lại những kỉ niệm ở đoạn 2, tác giả

sử dụng biện pháp miêu tả nhng từ miêu tả đểliên tởng, gợi ra những cảm xúc sâu sắc

- Biểu cảm gián tiếp

- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con ngời đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm của ngời đọc

- Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút, bút kí, nhật kí, th từ, …

- Những tình yêu, tình cảm đẹp, thấm nhuần

Đoạn 2, thông qua kể ấn tợng của mình về hoa hải đờng và miêu tả loại hoa này, tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình

- Thích thú, yêu quý hoa hải đờng

- Yếu tố tởng tợng: …rộ lên trăm đoá ở đầu

Trang 40

yếu tố tởng tợng và lời văn khêu gợi nào?

? Chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài thơ

 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3, 4 Soạn bài: Bài ca Côn Sơn,…

Ngày soạn 22/ 9, ngày dạy 24/ 9/ 2009

+ Cảnh vật Côn Sơn tơi mát, yên ả, hài hoà với cách sống th thái của con ngời

+ Tâm hồn khoáng đạt, nhân cách thanh cao của Nguyễn Trãi

- Giúp HS cảm nhận đợc từ văn bản “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra”:

+ Bức tranh thôn dã với những nét đẹp thơ mộng, thanh bình

+ Tình yêu sâu nặng của Trần Nhân Tông – một vị vua có tâm hồn thanh cao bình dị

- Bồi dỡng cho HS tình yêu quê hơng, tình yêu thiên nhiên

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm

B Tiến hành các hoạt động dạy học :

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài “Sông núi nớc Nam” Bài thơ thể hiện điều gì?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

? Trong các văn bản thơ trữ tình thờng xuất

hiện nhân vật trữ tình (ngời trực tiếp bộc lộ

I Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:

- Nhà thơ về ở ẩn tại quê ngoại, trang ấp của

Ngày đăng: 30/04/2021, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ thống. - Giao an Ngu Van 7 ky I
Bảng h ệ thống (Trang 30)
w