- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể: trao đổi, phân tích các tình huống mẫu để nhận ra văn bieåu caûm - Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về[r]
Trang 11
Tuần 16
Tiết 61+62 Ngày thi: / 12 / 2010
ĐỀ THI HẾT HỌC KÌ I ( 2010 – 2011 )
MÔN: Ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút
( Không kể thời gian chép đề )
I / MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học trong học kì I
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát các vấn đề đã học
3 Thái độ: Có ý thức tự giác khi làm bài.
II / TRỌNG TÂM
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh trong học kì I
III / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn đề và đáp án, biểu điểm
Học sinh: Oân lại những kiến thức đã học trong học kì I
IV / TIẾN TRÌNH:
1 Oån định tổ chức và kiểm diện:
2 Kiểm tra miệng
3 Bài mới
CÂU ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
a Viết đúng chính xác bài thơ “ Bài ca
Côn Sơn” Sai quá 03 lỗi chính tả trừ
0,25 đ
b Tác giả: Nguyễn Trãi
Thể thơ: lục bát
Câu 1
( 3 đ )
Số câu: 8 câu Đặc điểm thể thơ: thơ
lục bát ( 6 - 8), nhịp 2/2 hoặc 4/4, vần
bằng Các tiếng thứ 6 của câu 6 vần với
tiếng thứ 6 của câu 8 tiếp theo Tiếng
thứ 8 câu 8 lại vần với tiếng thứ 6 của
câu 6 tiếp theo Cứ hai câu: 6 – 8 đi với
nhau thành một cặp Vì thế gọi là thơ
lục bát
a Lỗi sai: Dùng thừa quan hệ từ “
qua”
- Sửa lại: Lược bỏ từ “ qua” hoặc thêm
chủ ngữ vào trước từ “ thể hiện”
Câu 2
( 2đ )
b Dùng không đúng cặp quan hệ từ “
mặc …… nên”
- Sửa lại: “ Mặc dù …… nhưng”
ĐỀ BÀI Câu 1: ( 3 điểm )
a Ghi lại theo trí nhớ nguyên văn bài thơ “ Bài ca Côn Sơn” trong sách Ngữ văn 7 tập 1
b Hãy cho biết tên tác giả, thể thơ và đặc điểm của thể thơ ( câu, chữ, cách gieo vần ) của
bài thơ vừa ghi
Câu 2: ( 2 điểm )
Phát hiện lỗi về quan hệ từ và chữa lại cho câu văn được hoàn chỉnh:
a Qua bài thơ “ Rằm tháng giêng” thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng
và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ
b Mặc dù nhà Lan nghèo khó nên bạn ấy học rất giỏi
Câu 3: ( 5 điểm )
Phát biểu cảm nghĩ của em về người mà
em yêu quí nhất
Trang 22
Câu 3
( 5đ ) * Yêu cầu về kĩ năng:- Xác định đúng phương pháp làm bài
văn biểu cảm
- Đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Bố cục mạch lạc, rõ ràng
- Hạn chế các lỗi về diễn đạt, chính tả,
ngữ pháp …
* Yêu cầu về kiến thức
Ví dụ: Người bà
* Mở bài:
- Giới thiệu chung bà là người mà em
kính yêu nhất
* Thân bài:
- Bà đã hơn 70 tuổi, sức khoẻ vẫn dẻo
dai, trí óc minh mẫm, mái tóc bạc,
gương mặt phúc hậu, đôi mắt hiền từ,
nụ cười độ lượng
- Bà rất thương yêu con cháu, tần tảo,
đảm đang nuôi các con nên người
Giúp các con nuôi dạy các cháu chăm
ngoan
- Mọi người đều yêu quí, kính trọng bà
- Em tin cậy, thường xin ý kiến bà
trong mọi công việc
* Kết bài:
- Cảm nghĩ của em về bà
- Trong vòng tay che chở, bao bọc của
bà, em thấy vô cùng hạnh phúc Tài
sản quí giá nhất mà bà để lại cho con
cháu là nếp sống: Đói cho sạch, rách
cho thơm
4 Củng cố và luyện tập
Giáo viên thu bài làm của học sinh kiểm tra lại đầy đủ những thông tin cần thiết trong bài làm, đếm lại số bài và số tờ
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Chuẩn bị bài mới: Oân tập văn biểu cảm Soạn kĩ những nội dung có trong bài học Xem lại cách làm bài văn biểu cảm
Trang 33
Tiết 63 Ngày dạy: 17 / 12 / 2010
ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
I / MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về văn tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm Cách lập ý và
lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng: Nhận biết, phân biệt đặc điểm của văn bản biểu cảm Tạo lập văn bản biểu cảm.
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích tiết học
II / TRỌNG TÂM
Ơn tập về văn biểu cảm
III / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
IV / TIẾN TRÌNH:
1 Oån định tổ chức và kiểm diện:
2 Kiểm tra miệng
3 Bài mới
Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong từng bước, từng hoạt động
- Phân tích tình huống: Phân tích tình huống cần trình bày cảm nghĩ cá nhân về văn biểu cảm
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể: trao đổi, phân tích các tình huống mẫu để nhận ra văn biểu cảm
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng biểu cảm trong nói và viết
HĐ1: 3.1 Khám phá:
Nêu những văn bản đã học thuộc thể loại tác phẩm trữ tình?
3.2: Kết nối
GV sử dụng kĩ thuật động não yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức đã học đ đ
* Thế nào là văn biểu cảm?
- Hs lần lượt trả lời, bổ sung
* Muốn bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá của mình
cần phải cĩ yếu tố gì? Tại sao?
(Các yếu tố cần cĩ để hình thành và thể hiện cảm
xúc, thái độ, t/c của con người là tự sự và miêu tả)
* Em hãy cho biết, vai trị của miêu tả và tự sự trong
văn biểu cảm là gì?
(Tự sự, miêu tả đĩng vai trị làm giá đỡ cho tình
cảm, cảm xúc, nếu thiếu nĩ tình cảm sẽ mơ hồ)
* Văn biểu cảm cĩ gì khác so với văn miêu tả và
I / NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN BIỂU CẢM
1 Khái niệm.
- Văn biểu cảm: là kiểu văn bản bày tỏ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của con người với thiên nhiên, cuộc sống
2 Vai trị của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Tự sự, miêu tả là phương tiện để người viết biểu hiện tình cảm
- Thiếu 2 yếu tố trên thì tình cảm sẽ mơ hồ, khơng
cụ thể vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh
từ sự việc, cảnh vật cụ thể
II / SO SÁNH YẾU TỐ MIÊU TẢ, TỰ SỰ TRONG VĂN BIỂU CẢM VỚI VĂN MIÊU TẢ,
TỰ SỰ
Trang 44
văn tự sự? Lấy ví dụ?
( + Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng -> để ta
cảm nhận được nó Còn ở văn biểu cảm: mượn đặc
điểm, phẩm chất của đối tượng để nói lên suy nghĩ,
cảm xúc của mình
+ Văn tự sự tức là kể từ đầu đến cuối một sự việc
nào đó Còn trong văn biểu cảm chỉ kể những câu
chuyện để lại ấn tượng sâu đậm )
- GV: Cần phân biệt tương đối rạch ròi 3 kiểu vb
nhưng không nên tuyệt đối hóa ranh giới giữa 3
kiểu vb
GV yêu câu HS đọc lại bài ca dao và trả lời câu
hỏi:
Con sông kia bên lở bên bồi,
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
Con sông kia nước chảy đôi dòng,
biết rằng bên đục, bên trong, bên nào
* Những biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng
trong bài ca dao?
Các hình ảnh trong bài thơ có ý nghĩa gì?
Tâm trạng của người viết như thế nào?
GV gợi dẫn cho HS trả lời theo gợi ý ở bài chơi
chữ
Định hướng:
Điệp ngữ, ẩn dụ ( dòng sông, lở - bồi, đục - trong
…), từ trái nghĩa …
Ý nghĩa tượng trưng, ám chỉ những sự kiện trong
đời sống tình cảm của con người
Tâm trạng phân vân ( bên nào? ) có xen chút hồi
hộp, bâng khuâng …
3.3 Thực hành - luyện tập
* Khi làm một bài văn biểu cảm, em cần thực hiện
những bước nào?
( + Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài )
? Em hãy cho biết, văn biểu cảm gồm mấy loại?
( Gồm 3 loại: + Biểu cảm về sự vật
+ Biểu cảm về con người
+ Biểu cảm về tác phẩm văn học )
* Dàn bài khái quát cho mỗi loại văn biểu cảm trên
là gì?
( Học sinh chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm viết ra vở
một dàn bài khái quát cho một loại văn biểu cảm )
- Gv gọi một vài đại diện trả lời
- Lớp, gv nhận xét, bổ sung
- Hs thảo luận làm dàn ý, trình bày
- Hs nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, bổ sung
1 Văn tự sự.
- Kể lại câu chuyện có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả (Tái hiện sự kiện)
2 Văn miêu tả.
- Nhằm tái hiện đối tượng, để người đọc, người
nghe hình dung được rõ về đối tượng ấy
3 Văn biểu cảm.
- Mượn tự sự, miêu tả để bộc lộ thái độ, tình cảm và
sự đánh giá của người viết
IV / TÌM HIỂU ĐẶC TRƯNG CỦA VĂN BIỂU CẢM
- Qua các tác phẩm văn chương đã học, chúng ta thấy văn bản biểu cảm rất gần gũi với văn bản trữ tình
V / LUYỆN TẬP
Lập dàn ý cho đề văn biểu cảm:“Cảm nghĩ mùa xuân”.
Bước 1 Tìm hiểu đề
- Kiểu văn bàn: phát biểu cảm nghĩ (văn b/c)
- Đề tài: Mùa xuân
- Yêu cầu: bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá đối với mùa xuân
- Mục đích: Yêu quý muà xuân …
Bước 2 Tìm ý
- Mùa xuân của thiên nhiên:
+ Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông
- Mùa xuân của con người:
+ Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ… phát biểu cảm nghĩ:
+ Thích hay không thích mùa xuân? Vì sao?
- Kể hoặc tả để bộc lộ cảm nghĩ thích hay không thích
- Kể hoặc tả để giải thích vì sao mong đợi hoặc không mong đợi mùa xuân
Bước 3 Lập dàn ý.
MB: - Giới thiệu mùa xuân
Trang 55
3.4 Vận dụng - HS tập viết đoạn văn ở nhà GV chọn 5 trong số 10 đoạn văn ở bài 11 ( phần tư liệu tham khảo ) để hướng dẫn học sinh làm bài tập 5 trong SGK Tr 168 - Nêu cảm xúc chung TB: - Mùa xuân của thiên nhiên: cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muơng
- Mùa xuân của con người: tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ - PBCN + Thích hay khơng thích mùa xuân? Vì sao? + Kể, tả để bộc lộ cảm nghĩ thích/ ko? + Giải thích vì sao mong đợi, khơng mong đợi mùa xuân? KB: Nêu cảm xúc chung Bước 4: Diễn đạt. 4 Củng cố và luyện tập * Em hãy cho biết, từ phần ơn tập em rút ra kinh nghiệm gì cho bài viết văn biểu cảm học kỳ sắp tới? Hồn thành dàn ý chi tiết, đoạn văn. Làm dàn ý biểu cảm về tác phẩm văn học “Bánh trơi nước” 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà Chuẩn bị: Ơn tập tác phẩm trữ tình V / TÀI LIỆU THAM KHẢO - SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – Nhà xuất bản Giáo dục - Để học tốt Ngữ Văn 7 – Nhà xuất bản Thanh niên - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 tập 1 – Nhà xuất bản Hà Nội VI / RÚT KINH NGHIỆM Kiến thức: ………
Kĩ năng: ………
………
Đồ dùng dạy học: ………
Trang 66
Tiết 64 Ngày dạy 17/12/ 2010 ƠN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH I / MỤC TIÊU: Giúp HS 1 Kiến thức: Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình Một số thể thơ đã học Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hố, tổng hợp, phân tích, chứng minh Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình 3 Thái độ: II / TRỌNG TÂM: Củng cố những kiến thức cơ bản và một số kĩ năng đã được cung cấp và rèn luyện qua việc học các tác phẩm trữ tình nĩi chung III / CHUẨN BỊ Giáo viên: Chuẩn bị một số bảng phụ, bài tập, sơ đồ trên giấy lớn Học sinh:Các bảng biểu, trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 180 - 181 IV / TIẾN TRÌNH 1 Ổn định tổ chức và kiểm diện 2 Kiểm tra miệng GV cùng HS kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ nhĩm 3 Bài mới GV giới thiệu nội dung, tiến trình, h ình th ức và yêu cầu cần đạt của tiết ơn tập Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong từng bước, từng hoạt động - Phương pháp liệt kê: liệt kê các tác phẩm theo bảng hệ thống - Học theo nhóm, trình bày trước tập thể: trao đổi, phân tích các tình huống để nhận ra những tác phẩm trữ tình - Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực cho bản thân HĐ1: 3.1 Khám phá: Nêu những văn bản đã học thuộc thể loại tác phẩm trữ tình? HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG BÀI HỌC 3.2 Kết nối - HS liệt kê tác giả, tác phẩm - Hai HS đưa bài cho nhau để kiểm tra, đánh dấu chỗ chưa chính xác và đọc trước lớp - HS nhận xét, bổ sung, sửa lỗi * Tại sao người ta gọi Lí Bạch là Thi Tiên – Thi Tửu và Đỗ Phủ được gọi là Thi Thánh - Thi Sử ? I / HỆ THỐNG KIẾN THỨC 1 N êu tên tác giả của những tác phẩm sau: Tên tác phẩm Tên tác giả - Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh - Phị giá về kinh
- Tiếng gà trưa - Rằm tháng giêng
- Cảnh khuya
- Ngẫu nhiên viết
- Bạn đến chơi nhà
- Buổi chiều đứng
- Bài ca nhà tranh
- Lí Bạch - Trần Quang Khải - Xuân Quỳnh - Hồ Chí Minh - Hồ Chí Minh - Hạ Tri Chương
- Nguyễn Khuyến
- Trần Nhân Tơng
- Đỗ Phủ
Trang 77
* Sắp xếp lại tên tác phẩm khớp với nội dung tư
tưởng, tình cảm biểu hiện
- HS kiểm tra chéo
- Gv chốt đáp án, HS chữa bài
* Chỉ rõ những tác phẩm thấm đượm tình cảm với
thiên nhiên gắn liền với tình yêu quê hương đất
nước? ( Bài 2,7,8)
* Trong thơ cổ bút pháp tả cảnh, tả tình kkông tách
rời gọi là bút pháp gì? (Tả cảnh ngụ tình.)
* Sắp xếp để tên tác phẩm khớp với thể thơ?
* Trình bày về số câu, số tiếng, kết cấu, vần, nhịp
của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú?
* Trình bày về số câu, số tiếng, kết cấu, vần, nhịp
của thể thơ song thất lục bát?
- HS thảo luận nhóm bài tập 4,5 Giải thích, bổ
sung
- Gv chốt đáp án
* Ca dao châm biếm, trào phúng thuộc thể loại trữ
tình không? Vì sao? Cho ví dụ minh họa cho các
BPTT trên của ca dao?
Bài 2: Nội dung tư tưởng.
Tên tác phẩm Nội dung tư tưởng
1 Bài ca nhà tranh - Tinh thần nhân đạo và
lòng vị tha cao cả
2 Qua Đèo Ngang - Nỗi nhớ thương quá
khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ
3 Ngẫu nhiên viết - T/c quê hương chân
thành pha chút xót xa lúc mới về quê
4 Sông núi nước Nam - Ý thức độc lập tự chủ
và quyết tâm tiêu diệt địch
5 Tiếng gà trưa - T/c quê hương, gia
đình qua những kỉ niệm tuổi thơ
6 Côn Sơn ca - Nhân cách thanh cao
và sự giao hòa tuyệt đối với quê hương
7 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh - Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh
khắc đêm vắng
8 Cảnh khuya - Tình yêu thiên nhiên,
lòng yêu nước sâu nặng
và phong thái ung dung, lạc quan
Bài 3 Thể loại.
1 Sau phút chia li ( tr ích Chinh phụ ngâm khúc )
- Song thất lục bát
Qua Đèo Ngang -Thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật
Côn Sơn ca - Lục bát (bản dịch) Tiếng gà trưa - Ngũ ngôn
Cảm nghĩ trong đêm
Sông núi nước Nam -Thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật
Bài 4: Trắc nghiệm.
- Ý kiến không chính xác: a, e, i, k
Bài 5: Điền từ.
a, Tập thể và truyền miệng
b, Lục bát
Trang 88
- GV chốt lại: Thơ và ca dao là những tác phẩm trữ tình tiêu biểu Tuy nhiên cũng cĩ những loại văn xuơi mang nặng tính chất trữ tình như tuỳ bút c, So sánh, ẩn dụ,nhân hĩa, điệp, (tiểu) đối, cường điệu, nĩi giảm, câu hỏi tu từ, chơi chữ, các mơ típ
Ví dụ: a. Thân em như chẽn lúa địng địng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai b Đứng bên ni đồng, ngĩ bên tê đồng mênh mơng bát ngát Đứng bên tê đồng, ngĩ bên ni đồng cũng bát ngát mênh mơng c Ước gì sơng hẹp một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi d Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất? Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai? Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai? Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt? Đèn thương nhớ ai Mà đèn khơng tắt? Mắt thương nh ớ ai Mà mắt khơng khơ? 4 Củng cố và luyện tập * Tại sao khi thưởng thức thơ trữ tình người ta cĩ thể đọc, ngâm, hát? * Hát 1 bài hát (bài dân ca) được phổ thơ mà em biết? * Ca dao châm biếm, trào phúng thuộc thể loại trữ tình khơng? Vì sao? Cho ví dụ - GV chốt lại: Thơ và ca dao là những tác phẩm trữ tình tiêu biểu Tuy nhiên cũng cĩ những loại văn xuơi mang nặng tính chất trữ tình như tuỳ bút 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà Ơn tập nắm chắc kiến thức Chuẩn bị bài mới: Ơn tập tiếng Việt V / TÀI LIỆU THAM KHẢO - SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – Nhà xuất bản Giáo dục - Để học tốt Ngữ Văn 7 – Nhà xuất bản Thanh niên - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 tập 1 – Nhà xuất bản Hà Nội VI / RÚT KINH NGHIỆM Kiến thức: ………
Kĩ năng: ………
………
Đồ dùng dạy học: ………
Trang 99
Tuần 18
Tiết 65 Ngày dạy: 22/12/ 2010
ƠN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH ( TT )
I / MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
Một số thể thơ đã học Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hố, tổng hợp, phân tích, chứng minh Cảm nhận, phân
tích tác phẩm trữ tình
3 Thái độ: Yêu thích tập trung vào tiết học
II / TRỌNG TÂM:
Củng cố những kiến thức cơ bản và một số kĩ năng đã được cung cấp và rèn luyện qua việc học các tác phẩm trữ tình nĩi chung
III / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị một số bảng phụ, bài tập, sơ đồ trên giấy lớn
Học sinh:Các bảng biểu, trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 180 - 181
IV / TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra miệng
GV cùng HS kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ nhĩm
3 Bài mới
GV giới thiệu nội dung, tiến trình, h ình th ức và yêu cầu cần đạt của tiết ơn tập
Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong từng bước, từng hoạt động
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể: trao đổi, phân tích các tình huống để nhận ra những nội dung của tác phẩm trữ tình
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực cho bản thân
HĐ1: 3.1 Khám phá:
Nêu những văn bản đã học thuộc thể loại tác phẩm trữ tình?
3.2 Kết nối
3.3 Thực hành - luyện tập
HS đọc những yêu cầu của bài tập, trao đổi, phân
tích các tình huống để nhận ra những nội dung của
tác phẩm trữ tình.
* Em hãy nĩi rõ nội dung trữ tình và hình thức thể
hiện của những câu thơ đĩ?
* So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương
và cách thể hiện tình cảm đĩ qua hai bài thơ: Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê ?
I / HỆ THỐNG KIẾN THỨC
II / LUYỆN TẬP
Bài tập 1
- Nội dung trữ tình của những câu thơ Nguyễn Trãi
là tấm lịng ưu ái lo cho nước, thương yêu dân của tác giả
- Hình thức thể hiện ở đây là thơng qua miêu tả tự
sự và lối ẩn dụ
Bài tập 2: So sánh
- Tình huống thể hiện tình yêu quê hương:
+ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: ở xa xứ, trơng trăng nhớ quê
+ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: về lại quê nhà Tình cảm quê hương thể hiện ở thái độ đau sĩt, ngậm ngùi kín đáo trước những thay đổi của quê nhà
- Cách thể hiện:
+ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: tình quê hương
Trang 1010
* So sánh bài đêm đỗ thuyền ở phong kiều ( phần đọc thêm, Bài 9) với bài Rằm tháng giêng về hai vấn đề: cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện? * Lựa chọn câu trả lời đúng 3.4 Vận dụng Viết một bài văn biểu cảm ngắn ( khoảng 10 câu ) về tác phẩm trữ tình ( tự chọn ) được khách quan hố , thể hiện thành hành động “vọng”, “cử” “đê”.đ đ + Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê:bi ểu c ảm qua tự sự và miêu tả Bài 3: So sánh bài Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều với bài Rằm tháng giêng - Cảnh vật: ít nhiều cĩ nét tương đồng - Tình cảm: nếu Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều là tâm tình của khách xa quê thao thức thì Rằm tháng giêng là tình yêu thiên nhiên gắn liền với lịng yêu nước, tâm hồn nghệ sĩ hồ hợp thống nhất với cốt cách của người chiến sĩ, của vị lãnh tụ Bài tập 4: Trắc nghiệm. - Những câu đúng: b, c, e 4 Củng cố và luyện tập * Tác phẩm trữ tình là: a Những văn bản viết bằng thơ b Những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động c Thư và tuỳ bút d Những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả HS làm - đại diện các nhĩm trình bày - lớp nhận xét. * Trong những nhận xét sau, nhận xét nào khơng chính xác: a Ca dao dân ca là tác phẩm trữ tình b Tất cả những bài ca dao, dân ca đều được sáng tác theo thể thơ lục bát c Ngơn ngữ ca dao sinh động, gợi cảm d Ca dao cĩ nhiều cách biểu hiện phong phú HS trả lời - lớp nhận xét. 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà Ơn tập nắm chắc kiến thức Chuẩn bị bài mới: Ơn tập tiếng Việt V / TÀI LIỆU THAM KHẢO - SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – Nhà xuất bản Giáo dục - Để học tốt Ngữ Văn 7 – Nhà xuất bản Thanh niên - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 tập 1 – Nhà xuất bản Hà Nội VI / RÚT KINH NGHIỆM Kiến thức: ………
Kĩ năng: ………
………
Đồ dùng dạy học: ………