* ND – NT: Với ngôn ngữ bình dị, bài thơ Bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thươn[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NGỮ VĂN 7 – HỌC KÌ I
A PHẦN VĂN BẢN
I VĂN BẢN CỔNG TRƯỜNG MỞ RA - Lý Lan
1 Văn bản “ Cổng trường mở ra”có ý nghĩa như thế nào?
- VB có ý nghĩa: Như những dòng nhật kí tâm tình ,nhỏ nhẹ và sâu lắng,bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng
thương yêu ,tình cảm sâu nặng của mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
II VĂN BẢN MẸ TÔI – Ét-môn –đô- đơ An mi xi
1 Tóm tắt ngắn gọn ( từ 4- 7 câu) văn bản Mẹ tôi? Là một người con, em cần làm gì để đền đáp công ơn cha mẹ?
+ Tóm tắt: Bố của En- ri –cô thấy em hỗn láo với mẹ nên đã viết thư cho em Trong bức thư người cha yêu cầu
En –ri- cô phải kính trọng mẹ không được hỗn với mẹ vì mẹ đã hi sinh tất cả vì con Ngoài ra người cha còn chỉ cho em thấy được vai trò to lớn của người mẹ trong cuộc sống nếu không còn mẹ sẽ cảm thấy cô đơn buồn tủi
Từ đó người cha chỉ cho En –ri –cô thấy tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng cần phải biết chân trọng và còn yêu cầu En- ri cô phải xin lỗi mẹ
+ Liên hệ ( Học sinh tự liên hệ bản thân)
III VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ – Khánh Hoài
1 Giá trị nội dung văn bản:
- Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: Tổ ấm gia
đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy
IV CA DAO – DÂN CA
1 Học thuộc câu ca dao về tình cảm gia đình:
- Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
- Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
2 Qua tìm hiểu bài những câu hát về tình cảm giả đình Em hãy cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật ?
- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, âm điệu thiết tha, sử dụng nhiều biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ
- Nội dung: Bày tỏ tâm tình nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình cảm mẫu tử thiêng liêng, , tình anh em ruột
thịt đoàn kết, gắn bó
2 Qua tìm hiểu bài những câu hát về tình cảm giả đình Em hãy cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật ?
- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, âm điệu thiết tha, sử dụng nhiều biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ
- Nội dung: Bày tỏ tâm tình nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình cảm mẫu tử thiêng liêng, , tình anh em ruột
thịt đoàn kết, gắn bó
3 Học bài ca dao-dân ca về yêu quê hương đất nước:
- Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
V VĂN BẢN: SÔNG NÚI NƯỚC NAM – Lý Thường Kiệt
Câu 1: Chép chính xác phần dịch thơ bài thơ « Sông núi nước Nam» :
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải vỡ tan
Trang 22 Giá trị nội dung, nghệ thuật : Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc đanh thép Bài thơ là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
VI VĂN BẢN BÁNH TRÔI NƯỚC – Hồ Xuân Hương
Câu 1: Học thuộc lòng bài thơ “ Bánh trôi nước” và cho biết thể thơ?
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy bổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
- Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt
2 Trình bầy nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Bánh trôi nước” ?
* ND – NT: Với ngôn ngữ bình dị, bài thơ Bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất trân trọng vẻ đẹp,
phẩm chất trong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ
VII VĂN BẢN : QUA ĐÈO NGANG - Bà Huyện Thanh Quan
1 Học thuộc lòng bài thơ:
Bước tới đeo ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lạ trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta
- Thể thơ: Đường luật – thất ngôn bát cú
2 N ội dung – nghệ thuật của bài thơ:
- Với phong cách trang nhã , bài thơ “Qua đèo ngang” cho ta thấy cảnh tượng thoáng đãng, heo hút, thấp
thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ Đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước, thương nhà, buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả
3.Tác giả miêu tả cảnh Đèo Ngang vào thời điểm nào ? Chép lại câu thơ diễn tả thời điểm đó?
- Miêu tả vào hời điểm: Buổi chiều tà bóng mặt trời đã ngả, thời gian đi dần vào hoàng hôn, chỉ con vài tia nắng yếu ớt
- Câu thơ: Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà.
VIII BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ – Nguyễn khuyễn
1 Học thuộc lòng bài thơ:
Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng chợ thời xa
Ao sâu nước cả khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ
Bầu vừa rụng rốn mướp đương hoa
Đầu trò tiếp khách , trầu không có
Bác đến chơi đây ta với ta!
- Thể thơ: Đường luật – thất ngôn bát cú
2 N ội dung – nghệ thuật của bài thơ:
- Bài thơ được lập ý bằng cách cố tình lập lên cái tình huống khó xử khi bạn đến chơi, để rồi hạ một câu kết: Bác đến chơi đây ta với ta! ” nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chứa đựng tình bạn đận đà thắm thiết
4 Em hãy so sánh khác nhau của cụm từ “ ta với ta” trong hai tác phẩm “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan và “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến?
- Hai bài thơ đều kết thúc bằng cụm từ “ ta với ta ” , giống nhau về hình thức nhưng khác nhau về nội dung:
+ Trong bài thơ Qua Đèo Ngang:
- Chỉ tác giả với nỗi niềm của chính mình
Trang 3- Sự cô đơn, bé nhỏ của con người trước non nước bao la.
+Trong bài Bạn đến chơi nhà:
- Chỉ tác giả với người bạn
- Sự chan hòa, sẻ chia ấm áp của tình bạn bè thắm thiết
IX VĂN BẢN: CẢNH KHUYA – Hồ Chí Minh
1 Học thuộc lòng bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”
* Cảnh khuya:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
* Rằm tháng giêng:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn mầu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
2 Nội dung và nghệ thuật
+ Nội dung: Cảnh khuya và răm tháng giêng là 2 bài thơ tứ tuyệt của HCM được sáng tác thời kì đầu cuộc kháng chiến chống TD pháp Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiệ tình cảm yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lác quan của bác Hồ
+ Nghệ thuật 2 bài thơ có nhiều hình ảnh thiên nhiên đẹp, có màu sắc cổ điển mà bình dị tự nhiên
X VĂN BẢN : TIẾNG GÀ TRƯA – Xuân Quỳnh
1.Học thuộc long 2 khổ thơ đầu:
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“ Cục…cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
2 Nội dung, nghệ thuật của bài thơ Tiếng gà trưa :
- Nội dung: Tiếng gà trưa đã gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu.Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước
- Nghệ thuật: bài thơ viết theo thể thơ 5 tiếng có cách diễn đạt tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị, chân thực
B PHẦN TIẾNG VIỆT I.TỪ GHÉP
Câu 1: Có mấy loại từ ghép ? Thế nào là từ chính phụ, từ ghép đẳng lập ? Cho VD?
- Có 2 loại từ ghép :Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
VD: xe đạp, hoa hồng, vui vẻ, bút bi, bút chì…
- Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
VD: Sông núi, quần áo, bàn ghế…
Câu 2: Xếp các từ ghép: suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ, quần áo theo bảng phân loại sau đây:
* Sắp xếp:
Từ ghép chính phụ xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ, lâu đời
Từ ghép đẳng lập suy nghĩ,cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, quần áo, chài lưới
Câu 3: Điền thêm tiếng vào chỗ trống để tạo thành từ ghép chính phụ?
- Bút (máy), ăn (mặc) (ăn ở)
Trang 4- Thước (đo độ), trắng (xoá).
- Mưa (phùn), vui (mắt)
- Làm (cỏ), nhát (dao) hoặc nhát (búa)
Câu 3: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép đẳng lập ?
- Núi (non), núi (sông) hoặc núi (đồi)
- Ham (học), ham (chơi)
- Xinh (tươi), xinh (đẹp)
- Mặt (trăng), mặt (trời)
- Tươi (đẹp), tươi (vui) hoặc tươi (xinh)
Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn 5 - 7 câu (ND bất kỳ) có sử dụng từ ghép?
II.TỪ LÁY
Câu 1 : Có mấy loại từ láy ? Nêu đặc điểm của từng loại ? Mỗi loại cho một ví dụ minh họa ?
- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
+ Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối ( để tạo ra một sự hài hoà về âm thanh)
VD: ào ào, thăm thẳm, đăm đăm, nghênh nghênh
+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
VD: long lanh, gập ghềnh, đẹp đẽ, thướt tha, ríu rít
Câu 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo thành từ láy ?
- (Lấp) ló, (khang) khác, (nho) nhỏ, (thâm) thấp,
nhức (nhối), (chênh) chếch
(anh) ách
Câu 3: Đặt câu với các từ láy nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẹ?
a Bạn Lan có dáng người nhỏ nhắn.
b Nó hay để ý đến những việc rất nhỏ nhặt.
c Hoa lúc nào cũng nói năng rất nhỏ nhẹ.
Câu 4: Tìm từ láy trong các từ sau : Ngu ngốc , nhẹ nhàng, mặt mũi , nấu nướng , nhè nhẹ , xấu xí ?
- Từ láy : nhẹ nhàng, nhè nhẹ , xấu xí
Câu 3: Viết đoạn văn (từ 5-7 câu chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng ít nhất 2 từ láy và gạch chân các từ láy đó.
III ĐẠI TỪ
Câu 1 : Thế nào là đại từ ? Lấy ví dụ?
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ
- Ví dụ: Tôi, ta, tao, chúng tôi chúng tao , nó, hắn, mày…
Câu 2: Đặt câu có sử dụng đại từ dùng để trỏ ngôi số ít và ngôi số nhiều ?
- Số ít: Tôi học bài
- Số nhiều: Chúng tôi đi lao động
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 câu) nội dung tự chọn, trong đó có ít nhất một câu có sử dụng
từ láy, một câu có đại từ ?
IV TỪ HÁN VIỆT
Câu 1 : Sử dụng từ Hán Việt có tác dụng ntn? Tại sao khi nói –viết không nên lạm dụng từ Hán Việt?
- Sử dụng từ Hán Việt có tác dụng:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ;
Trang 5+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
- Khi nói hoặc viết không nên lạm dụng từ hán Việt sẽ làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Câu 2: Đặt một câu có sử dụng từ Hán Việt, phân tích thành phần câu, chỉ ra từ Hán Việt trong câu đó ?
* Đặt câu: Chủ tịch nước cùng phu nhân / sang thăm chính thức nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa
CN VN
- Trong đó; phu nhân là từ Hán Việt
Câu 3: Em h·y gi¶i thÝch nghÜa c¸c tõ: S¬n hµ, x©m ph¹m, giang san?
- S¬n hµ: s«ng nói
- X©m ph¹m: lÊn chiÕm
- Giang san: s«ng nói
Câu 4: Giải nghĩa các từ Hán Việt sau: „Kim, dạ nguyên tiêu, nguyệt chính viên, Xuân giang, xuân thuỷ, tiếp xuân thiên „ theo nghĩa trong bài “Rằm tháng giêng” của HCM?
- Kim: nay, dạ: đêm, nguyên tiêu: đêm rằm tháng giêng, nguyệt: trăng, chính: vừa đúng, viên: tròn, xuân giang: dòng sông mùa xuân, xuân thuỷ: nước mùa xuân, tiếp: liền với, xuân thiên: bầu trời mùa xuân
V QUAN HỆ TỪ
Câu 1: Thế nào là quan hệ từ ? Đặt câu có sử dụng quan hệ từ?
- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
- Đặt câu: Tuy nhà Lan ở rất xa nhưng Lan đến lớp vẫn đúng giờ
Câu 2: Xác định quan hệ từ trong câu sau?
- Bố mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
- Nó rất thân ái với bạn bè.
- Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.
Câu 3: Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) có sử dụng quan hệ từ Gạch chân dưới các quan hệ từ trong đoạn văn đó.
VI TỪ ĐỒNG NGHĨA
Câu 1 : Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Mỗi loại lấy một ví dụ minh họa ?
- Từ đồng nghĩa : là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Có hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
+ Ví dụ :
Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Trái – quả, máy bay – phi cơ
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Đàn bà – phụ nữ, vợ - phu nhân
Câu 2:Tìm hai từ đồng nghĩa với từ “Hi sinh” Đặt 1 câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được.
- Từ đồng nghĩa với từ “Hi sinh” là từ: chết - mất
- Đặt câu: Ông ấy vừa mất hôm qua.
VII TỪ TRÁI NGHĨA
Câu 1: Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ minh họa ? Sử dụng từ trái nghĩa trong nói và viết có tác dụng như thế nào ?
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau
Ví dụ: Chân cứng đá mềm
Mắt nhắm mắt mở
Bước thấp bước cao
- Tác dụng: Từ trái nghĩa được dùng trong các thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động
Câu 2: Xác định từ trái nghĩa trong hai câu sau ?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”
- > Từ trái nghĩa : Ngược – Xuôi
Trang 6Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với từ 2 từ nước trong và trong lớp ?
nước trong trái nghĩa với từ… nước đục
trong lớp trái nghĩa với từ….ngoài lớp
VIII TỪ ĐỒNG ÂM
Câu 1 : Từ đồng âm là gì ? Cho ví dụ minh họa ?
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau + Ví dụ: Bàn
- Các đồng chí đang bàn cách đánh giặc
- Cái bàn này rất chắc chắn
Câu 2: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho?
- Sâu(danh từ) – sâu (tính từ)
- Năm (danh từ) – năm ( số từ)
* Đặt câu:
a Răng của em bị sâu, mẹ em nói đó là do con sâu ăn.
b Tết năm ngoái, em được mẹ mua cho năm qủa bóng
I X THÀNH NGỮ
Câu 1: Thành ngữ là gì? Lấy một số VD về thành ngữ ?
* Trả lời:
- Thành ngữ là loại cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
VD: Thành ngữ: tắt lửa tối đèn, da mồi tóc sương, sơn hào hải vị, một nắng hai sương
Câu 2: Tìm thành ngữ trong câu sau? Cho biết thành ngữ trông câu ca dao trên giữ chức vụ gì trong câu?
Thân em vừa trăng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non
(Hồ Xuân Hương)
* Tìm thành ngữ: Thân em vừa trăng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
-> Bảy nổi ba chìm là thành ngữ, giữ chức vụ VN trong câu
Câu 3: Tìm hai thành ngữ có sử dụng phép so sánh?
VD : Khỏe như voi, Trắng như tuyết, đen như than, chậm như rùa
X ĐIỆP NGỮ
Câu 1: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ?
– Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu) Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ
- Tác dụng: để nhấn mạnh làm nổi bật ý, gây xúc cảm mạnh cho người đọc
Câu 2: Cho đoạn văn sau và x ác định điệp ngữ, chỉ rõ điệp ngữ đấy là những dạng điệp ngữ gì ?.
“ Vậy mà giờ đây, anh em tôi sắp phải xa nhau Có thể sẽ xa nhau mãi mãi Lạy trời đây chỉ là một giấc mơ
Một giấc mơ thôi”.
- Xác định điệp ngữ:
+ Điệp ngữ: xa nhau (câu 1, 2) là điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ: một giấc mơ (câu 3, 4) là điệp ngữ nối tiếp
Câu 3: Tìm điệp ngữ trong bài ca dao sau và cho biết tác dụng của điệp ngữ ?
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
* Trả lời:
- Từ “ nhớ” trong bài ca dao là điệp ngữ
- Tác dụng : Nhấn mạnh nỗi nhớ của người xa quê , nhớ tất cả những thứ gì thuộc về quê hương , qua đó thể
hiện tình yêu quê hương
Câu 4: Hãy viết đoạn văn ngắn(5-7 câu) có sử dụng điệp ngữ Gạch chân điệp ngữ trong đoạn văn đó.
Trang 7X CHƠI CHỮ
Cõu 1: Chơi chữ là gỡ? Lấy vớ dụ ?
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về ngữ õm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thỏi dớ dỏm, hài hước làm cho cõu văn hấp dẫn thỳ vị
Vớ dụ: Bà già đi chợ Cầu Đụng
Búi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy búi xem quẻ núi răng:
Lợi thỡ cú lợi nhưng răng chẳng cũn
C PHẦN TẬP LÀM VĂN
Đờ 1: Viết đoạn văn ngắn núi lờn cảm nghĩ về ụng ( bà ) của em
Đề 2: Tả lại một cảnh đẹp mà em đã gặp trong đợt nghỉ hè vừa qua
Đề 3: Viết đoạn văn (Khoảng 10-12 dũng) kể lại một kỉ niệm đỏng nhớ nhất trong ngày khai trường của em
Đề 4 : Viết một đoạn văn khoảng 20 dũng phỏt biểu cảm nghĩ của em về mựa xuõn ?
Đề 5:Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ cảm xỳc về một người thõn yờu của em
Đề 6: Viết một đoạn văn biểu cảm (7 đến 10 cõu) về loài cõy em yờu?
Đề 7: Cảm nghĩ về một người thõn ( ễng, bà, bố, mẹ, anh, chị, thầy, cụ giỏo…)
Đề 8 Viết đoạn văn (Khoảng 10-12 dũng) cảm nghĩ của em về mẹ
Đề 9: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 15 đến 20 dũng miờu tả cỏnh đồng lỳa chớn quờ em
Đề 10:Viết đoạn văn từ 5-7 cõu , cảm nhận của em về sự giản dị của Bỏc trong “Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ” của Phạm Văn Đồng?
Đề 11: Viết một đoạn văn trỡnh bày cảm nghĩ về đoạn thơ sau
“ Chỏu chiến đấu hụm nay
Vỡ lũng yờu Tổ quốc
Vỡ xúm làng thõn thuộc
Bà ơi, cũng vỡ bà
Vỡ tiếng gà cục tỏc
Ổ trứng hồng tuổi thơ.”
(Tiếng gà trưa, Xuõn Quỳnh)