1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4 Tuần 33

47 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Vương Quốc Vắng Nụ Cười (Tiếp Theo)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 232,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành viết một bài về miêu tả con vật. Đề 1: Tả một con vật nuôi trong nhà. Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả. - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. [r]

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày 06 tháng 05 năm 2019

TẬP ĐỌC

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vươngquốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- TCTV: Rèn cho HS yếu, HSKT đọc nhiều ở đoạn 1.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng

+ Bài được chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu

từng đoạn trong SGK

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu có)

+ Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung dung, lạc quan, bình dị.

- HS nhận xét bạn

- HS nhắc lại tên bài

- 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

+ Bài được chia làm 3 đoạn

Đ1: Cả triều đình Nói đi, ta trọng

thưởng

Đ2: Cậu bé ấp úng: đứt giải rút ạ.

Đ3: Triều đình được hết.

- HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn.(SGK)

3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc câu dài

- HS luyện đọc từ: lom khom, dải rút, dễ

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc đ.1 thảo luận và TLCH.

+ Cậu bé đã phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu?

+ Vì sao những chuyện đó lại buồn

cười?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?

- Gọi 1 HS đọc đ.2 thảo luận và TLCH

+ Bí mật của tiếng cười là gì?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Gọi 1 HS đọc đ.3 thảo luận và TLCH

+ Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống

ở vương quốc u buồn như thế nào?

lây, tàn lụi,

3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Tóc để trái đào, vườn ngự uyển,…

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH

+ Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua - quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển - trong túi áo đang căng phồng một quả táo đang cắn dở; Ở chính mình - bị quan thị

vệ đuổi, cuống quá nên đứt cả dải rút + Vì những câu chuyện đó bất ngờ và trái với tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển dấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì đứt dải rút + Nói lên cuộc sống xung quanh chúng

ta có rất nhiều chuyện rất buồn cười.

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH

+ Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan + Ý Đ.2: Cần nhìn mọi việc bằng cái nhìn vui vẻ, lạc quan yêu đời.

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH

+ Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh

Trang 3

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

+ Đ.3 nói lên điều gì?

- Gọi 2 HS nêu nội dung của bài?

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1

đoạn theo cách phân vai: " Tiếng cười thật

nguy cơ tàn lụi."

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

2 HS nêu: : Tiếng cười như một phép

màu làm cho cuộc sống của vương quốc

u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.

1 nhóm: 5 HS đọc phân vai toàntruyện: người dẫn truyện, vị đại thần,viên thị vệ, nhà vua, cậu bé

1 HS đọc lại

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫncủa GV

- HS nhận xét, tuyên dương bạn đọcdiễn cảm hay nhất

+ Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 4

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được nhân, chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

- Bài tập cần làm: 1, 2, 4a.

- TCTV: Gọi HS yếu đọc yêu cầu BT.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

c x−1

2=

1 4

8

21:

2 3 8

21:

4 7

4

2 3

3 11

- HS hát

3HS làm bảng lớp (mỗi HS/1phép tính, lớplàm vào nháp

x=6

7−

2 3

x=1

4+

1 2

2=4

Trang 5

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

c

2 7

8

7:

2 7 8

5: x=

1 3

3

7 3

b )

3

7:

7 3

c )

d )

2×3×4 2×3×4×5

2 7

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu BT

2 HS nêu cách tìm thành phần chưa biếttrong phép tính nhân và chia

2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêukết quả

a 2

x=

2 3

x=2

3:

2 7

x=2

5:

1 3

1 11

d )

2×3×4 2×3×4×5=

1 5

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 4:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS làm bảng, HS khác làm nhóm bàn,trình bày kết quả

Giải:

a )

2

2

5=4

25 (m2)

Trang 6

- Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài:

Ôn tập về các phép tính với phân số

(tt).

b )

Trên mỗi cạnh hình vuông đều có:

Trang 7

KHOA HỌC QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

- Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật.

- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa tr.130/SGK

- Tranh minh họa tr 131/SGK.(1 bản phôtô/1 nhóm)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ: Trao đổi chất ở động vật.

- Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ

+ Thế nào là sự trao đổi chất ở động

có các mối quan hệ với nhau về nguồn

thức ăn như thế nào? Chúng ta cùng tìm

hiểu trong bài học hôm nay: Quan hệ

thức ăn trong tự nhiên.

HĐ 1: Hoạt động nhóm.

* Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu

tố vô sinh trong tự nhiên.

- HS nắm đựơc mối quan hệ giữa thực

- HS hát

2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của GV

+

- HS nhận xét bạn

- HS nhắc lại tựa bài

+ Thức ăn của thực vật là nước, khí bô-níc, các chất khoáng hoà tan trong đất.

các-+ Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật.

- HS lắng nghe

Trang 8

vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên.

- Cho HS quan sát hình tr.130/SGK,

thảo luận và TLCH:

+ Hãy mô tả những gì em biết trong

hình vẽ (Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi

HS chỉ trả lời 1 câu, HS khác bổ sung)

GV giảng: (Chỉ vào hình minh hoạ)

Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về thức

ăn của thực vật giữa các yếu tố vô sinh là

nước, khí các-bô-níc để tạo ra các yếu tố

hữu sinh là các chất dinh dưỡng như chất

bột đường, chất đạm, Mũi tên xuất phát

từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá của cây

ngô cho biết khí các-bô-níc được cây ngô

hấp thụ qua lá Mũi tên xuất phát từ nước,

các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây

ngô cho biết nước, các chất khoáng được

cây ngô hấp thụ qua rễ

+ Thức ăn của cây ngô là gì?

+ Từ những thức ăn đó, cây ngô có thể

chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để

nuôi cây?

+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh,

thế nào yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ?

GVKL: Thực vật không có cơ quan tiêu

hoáriêng nhưng chỉ có thực vật mới trực

- HS quan sát, thảo luận và TLCH.-Câu trả lời:

+ Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ thức

ăn của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các- bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất.

+ Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ.

- HS quan sát, lắng nghe

+ Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng.

+Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây.

+ Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm.

- HS lắng nghe

Trang 9

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt

Trời và lấy các chất vô sinh như nước,

khí các-bô-níc để tạo thành các chất dinh

dưỡng như chất bột đường, chất đạm để

nuôi chính thực vật Các em đã biết, thực

vật cũng chính là nguồn thức ăn vô cùng

quan trọng của một số loài động vật Mối

quan hệ này như thế nào? Chúng thức ăn

+ Thức ăn của châu chấu là gì?

+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối

- Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu

và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh

vật này là thức ăn của sinh vật kia

- Phát hình minh họa tr.131/SGK cho

từng nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi

tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh

- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các

sinh vật Đây chính là quan hệ thức ăn

giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật

+ Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa,

+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu.

+ Là châu chấu.

+ Châu chấu là thức ăn của ếch.

+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch.

- HS lắng nghe

- Các nhóm quan sát, lắng nghe

- Đại diện của 4 nhóm lên trình bày

- HS lắng nghe

Trang 10

này là thức ăn của sinh vật kia.

HĐ 3: Hoạt động nhóm.

* Trò chơi: Ai nhanh đúng.

- HS vẽ được sơ đồ thể hiện mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên

- GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể

hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh

vật trong tự nhiên (Khuyến khích HS vẽ

sơ đồ chứ không viết) sau đó tô màu

- GV gợi ý HS vẽ các mối quan hệ thức

+ Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên

diễn ra như thế nào?

- GV nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:

Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

1 HS cầm tranh vẽ sơ đồ cho cả lớpquan sát, 1 HS trình bày mối quan hệthức ăn

- Các nhóm nhận xét, tuyên dươngnhững nhóm trình bày đúng, đẹp, lưuloát, khoa học

2 HS nêu lại

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 11

TUẦN 33 Thứ hai ngày 06 tháng 05 năm 2019

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được một câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe

đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Đề: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan

yêu đời

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch các từ: được nghe, được đọc về tinh

thần lạc quan yêu đời.

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc gợi ý 1,2

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và

đọc tên truyện

GV lưu ý HS:

- Trong các câu truyện được nêu làm ví

du như các câu truyện trên có trong SGK,

cho ta thấy những người lạc quan yêu đời

không nhất thiết là những người gặp hoàn

cảnh khó khăn hoặc không may Đó cũng

có thể là một người biết sống vui, sống

khoẻ, ham thích thể thao, văn nghệ, ưa

hoạt động, ưa hài hước Phạm vi đề tài vì

- HS hát

2 HS kể lại

- HS nhận xét bạn kể

- HS nhắc lại tên bài

1 HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 12

vậy nên rất rộng Các em có thể kể về

những nghệ sĩ hài như Sác-lô, Trạng

Quỳnh, những nhà thể thao Ngoài các

truyện đã nêu trên em còn biết những câu

chuyện nào có nội dung nói về lòng lạc

quan, yêu đời, yêu thiên nhiên nào khác?

Hãy kể cho bạn nghe.

- GV nhận xét đánh giá

HĐ 2: Hoạt động nhóm.

* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện.

* Kể trong nhóm:

- Cho HS thực hành kể trong nhóm đôi

- Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương

HS có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn

nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học,

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em

nghe cho người thân nghe và chuẩn bị

bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia.

- Vài HS tiếp nối nhau kể chuyện:

- HS nhận xét bạn kể

- HS kể trong nhóm đôi và thảo luận về

ý nghĩa câu chuyện

2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS thi kể

- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể nhữngtình tiết về nội dung truyện, ý nghĩatruyện

- HS nhận xét, bình chọn, tuyên dươngbạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫnnhất và nêu được đầy đủ ý nghĩa

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 13

TUẦN 33 Thứ hai ngày 06 tháng 05 năm 2019

LỊCH SỬ TỔNG KẾT

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổiđầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX : Thời Văn Lang - Âu Lạc Hơn một nghìn nămđấu trangh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần,thời Hậu Lê, thời Nguyễn

- Lập bảng nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: - Hát.

2 Ktbc: Kinh thành Huế.

- Gọi 2 HS trả lời trước lớp

+ Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của

quần thể kinh thành Huế?

+ Em biết thêm gì về thiên nhiên và con

người ở Huế?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Tổng kết.

HĐ1: Hoạt động cá nhân.

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian (được che kín phần nội

- HS nhắc lại tên bài

- HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theoyêu cầu của GV

- HS lên bảng điền

- HS nhận xét, bổ sung

- Các nhóm nhận phiếu

Trang 14

+ Nguyễn Trãi

+ Nguyễn Huệ ……

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi

tóm tắt về công lao của các nhân vật LS

trên (khuyến khích các em tìm thêm các

nhân vật lịch sử khác và kể về công lao

của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học

ở lớp 4)

- GV gọi đại diện nhóm lên trình

- GV nhận xét, đánh giá

HĐ 3: Hoạt động cả lớp:

- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch

sử, văn hóa có đề cập trong SGK như:

- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời

gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các

địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó (cho

HS bổ sung các di tích, địa danh trong

- GV khái quát một số nét chính của lịch

sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà

Nguyễn

- GV nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Ôn

tập Kiểm tra HK II

- Các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vàotrong PHT

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi

- HS điền thêm thời gian hoặc sự kiệnlịch sử gắn liền với các địa danh, di tíchlịch sử, văn hóa đó (cho HS bổ sung các

di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa

Trang 15

TUẦN 33 Thứ ba ngày 07 tháng 05 năm 2019

số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn

- TCTV: Gọi HS yếu đọc yêu cầu BT.

II CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: - Hát

2 Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên

nhân cho câu

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS thảo luận

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gợi ý: Các em muốn đặt được đúng

câu thì các em phải hiểu được nghĩa của

từ, xem từ ấy được sử dụng trong

trường hợp nào, nói về phẩm chất gì,

Luôn tin tưởng ởtương lai tốt đẹp

Có triển vọng tốt

đẹp

x x

Trang 16

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

a) Những từ trong đó quan có nghĩa là

"quan lại": quan quân.

b) Những từ trong đó quan có nghĩa là

"nhìn, xem": quan sát

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là

"liên hệ, gắn bó": quan hệ, quan tâm

Cuộc sống con người gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên, nản chí.

Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng cóngày đầy tổ

Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành cái lớn Kiên trì và nhẫn nại ắt sẽ thành công.

- HS nhận xét, tuyên dương bạn

2 HS nêu

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 17

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

- Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn

văn, học bài, xem lại các bài tập và

chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ

phương tiện cho câu.

ĐỊA LÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN

Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết :

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo( hải sản, dầukhí, du lịch, cảng biển)

- Chỉ trên bản đồ VN vùng khai thác dầu khí, đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ địa lí tự nhiên VN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: - Hát

2 Bài cũ: Biển,đảo và quần đảo.

- Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi

+ Nêu vai trò của biển?

+ Thế nào là đảo,quần đảo?

- Các em đọc SGK,dựa vào tranh ảnh và

vốn hiểu biết của mình thảo luận nhóm

đôi trả lời những câu hỏi sau:

+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng

nhất của vùng biển VN là gì?

+ Nước ta đang khai thác những

khoáng sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu?

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại tên bài

- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trảlời

- Đại diện nhóm trình bày

+ Dầu mỏ và khí đốt.

+ Khai thác dầu và khí Ở trên biển phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất

Trang 18

Dùng để làm gì?

+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang

khai thác các khoáng sản đó.

GVKL:Hiện nay dầu khí của nước ta

khai thác được chủ yếu dùng cho xuất

khẩu, nước ta đang xây dựng các nhà

máy lọc và chế biến dầu

- GV nhận xét, đánh giá

HĐ 2: Hoạt động nhóm.

* Đánh bắt và nuôi trồng hải sản:

- Y/c HS dựa vào tranh, ảnh, bản đồ,

SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo

luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu những dẫn chứng thể hiện biển

nước ta có rất nhiều hải sản?

+ Hoạt động đánh bắt hải sản của nước

ta diễn ra như thế nào?

+ Những nơi nào khai thác hải sản?

Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?

+ Quan sát các hình trên, nêu thứ tự

các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ

hải sản?

+ Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân

dân còn làm gì để thêm nhiều hải sản?

+ Nêu một vài nguyên nhân làm cạn

kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi

+ Nuôi các loại cá, tôm và các hải sản như đồi mồi, ngọc trai.

+ Đánh bắt bằng điện, vứt rác thải xuống biển, làm tràn dầu khi chở dầu trên biển.

Trang 19

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

- Tính giá trị của biểu thức với các phân số

- Giải bài toán có lời văn với các phân số

- Bài tập cần làm: 1 (a, c), 2b, 3.

- TCTV: Gọi HS yếu đọc yêu cầu BT.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2

5: x=

1

3 c) x :

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Khi muốn nhân một tổng với một số ta

có thể làm theo những cách nào?

- HS hát

2 HS làm bảng lớp BT2/168, lớp làmvào nháp

a )

2

x=

2 3

x=2

3:

2 7

x=7

3

b)

2

5: x=

1 3

x=2

5:

1 3

x=6

5

c) x:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với

số đó rồi cộng các kết quả với nhau.

Trang 20

+ Khi muốn chia một hiệu cho một số thì

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để biết số vải còn lại may được bao

nhiêu cái túi chúng ta phải tìm được gì?

- Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở

+ Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.

d ) =(158 +

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồinêu kết quả:

a) =2

5

b ) =

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu BT

+ Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi.

+ Ta phải tính được số mét vải còn lại sau khi đã may áo.

1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở

Giải:

Số vải đã may áo là:

Trang 21

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4: HSKG

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Khoanh vào trước câu trả lời đúng

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị

bài: Ôn tập về các phép tính với phân số

Trang 22

ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

AN TOÀN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU:

- HS ý thức được việc thực hiện đúng Luật Giao thông là việc làm thường xuyêncủa tất cả mọi người ở mọi lúc, mọi nơi

- Biết tham gia giao thông đúng luật

- Tự giác tham gia và vận động mọi người cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Ktbc: Con đường an toàn.

- Gọi 2 HS nêu lại nội dung tiết trước

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Dành cho địa

phương: An toàn Giao thông.

HĐ 1: Hoạt động nhóm

* HS nắm được những nguyên nhân,

hậu quả của tai nạn giao thông.

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ đọc

thông tin và thảo luận các câu hỏi về

nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao

thông, cách tham gia giao thông an toàn

GVKL:

- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu

quả: tổn thất về người và của (người chết,

người bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng,

giao thông bị ngừng trệ, )

- Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều

nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động

đất, sạt lỡ núi, ), nhưng chủ yếu là do

con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm

Trang 23

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

chủ phương tiện, không chấp hành đúng

Luật Giao thông, )

- Mọi người dân đều có trách nhiện tôn

trọng và chấp hành Luật Giao thông

giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm

GVKL: Những việc làm trong các tranh

2,3,4 là những việc làm nguy hiểm , cản

trở giao thông Những việc làm trong các

tranh 1,5,6 là các việc làm chấp hành

đúng Luật Giao thông

HĐ 3: Hoạt động nhóm.

* HS biết dự đoán đúng những sự việc

có thể xảy ra nếu không tham gia giao

thông an toàn.

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận một tình huống

- Từng nhóm quan sát từng bức tranh đểtìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì?Những việc làm đó đã theo đúng LuậtGiao thông chưa? Nên làm thế nào thìđúng Luật Giao thông?

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quảlàm việc Các nhóm khác bổ sung

d) Một nhóm thiếu niên đang đứng xem

và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máytrái phép

đ) HS tan trường đang tụ tập dưới lòng

Ngày đăng: 28/05/2021, 19:30

w