tiết học hôm nay các em được mở rộng thêm một số từ ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm: Lạc quan – yêu đời b – Các hoạt động chủ yếu: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo cặp GV gợ
Trang 1Tiết 33 Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2006
Môn: Đạo đức
(Tìm hiểu về phường xã, khu phố, thôn xóm)
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− HS biết ở địa phương, khu phố mình đã tham gia những công tác nhân đạo nào và đã làm gì để đảm bảo luật giao thông an toàn
− HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở địa phương
Giáo dục:
− HS biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn và có thái độ tôn trọng, thực hiện đúng luật giao thông
II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a – Giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về phường xã, khu phố, thôn xóm em
b – Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động
nhân đạo ở phường xã, khu phố, thôn
xóm nơi em đang ở
+ Tổ, khu phố, phường em đã làm gì
để tham gia các hoạt động nhân đạo?
GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2
Em hãy điền các từ ngữ: dịu bớt, khả
năng, yêu thương, hỗ trợ vào chỗ
trống trong các câu sau đây cho phù
hợp
HS hoạt động nhóm
- Giúp đõ bằng vật chất, tinh thần cho những gia đình thương binh, liệt sĩ, những bà mẹ Việt Nam anh hùng.-Quyên góp tiền, vật liệu giúp đỡ làm nhà cho gia đình quá khó khăn và những người già không nơi nương tựa
-Hội chữ thập đỏ phát động nuôi heo đất để giúp đõ những gia đình khó khăn hoạn nạn
HS đọc nội dung và điền từ thích hợp:
- Tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện lòng………con người
Trang 2Hoạt động 3
GV cho HS hoạt động nhóm:
+ Tại địa phương nơi em ở đã làm gì
để tham gia giao thông an toàn?
GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4:
Em hãy khoanh tròn vào các chữ cái
trước những hành vi,việc làm tôn
trọng luật giao thông?
Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
GV nhận xét kết quả của HS
D – Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
Nhắc HS thực hiện các việc làm đã
được học
- Tham gia quỹ hỗ trợ nạn nhân nhiễm chất độc da cam là góp phần làm………nỗi dau mà họ phải gánh chịu
- Giúp đỡ thẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật chính kà thực hiện được………khi có khó khăn của trẻ em
- Mọi người cần tham gia các hoạt động nhân đạo tuỳ theo………của mình
HS hoạt động nhóm đội
+ Đường lớn đã có vạch ngăn cách, có vạch dành cho người qua đường và có vạch để giảm tốc độ
+ Có đèn đỏ, đèn xanh ở các ngã ba, ngả tư đường
+ Có các chú công an luôn đi kiểm tra nắc nhở
+ Nhiều người đã đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy
+ Trên đường có biển báo chỉ dẫn
Đại diện nhóm trả lời+ Đi xe đạp hàng ba, hàng bốn trên đường giao thông
+ Vừa đi xe máy vừa nói chuyện diện thoại di động
+ Ngồi dằng sau xe máy, đội mũ bão hiểm và bám chặt vào người ngồi trước
+ Sang đường theo tín hiệu đèn giao thông và đi đúng phần đường quy định
+ Chạy qua đường mà không quan sát
trường
HS lắng nghe
Trang 3TUẦN 33
Môn: Tập đọc
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ tự nhiên, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện hái độ của nhà vua và mọi người khi gặp cậu bé, sự thay đổi của vương quốc khi có tiếng cười Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng phù hợp với nội dung và nhân vật
− Hiểu các từ ngữ khó: tóc để trái đào, vườn ngự uyển, …Hiểu nội dung
truyện: tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
Giáo dục:
− HS hiểu rằng tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta
II – CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK + Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm trăng – Không đề, trả
lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Ở phần đầu ta đã biết cảnh buồn chán ở vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Nhưng rồi tiếng cười cũng đến với vương quốc này Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp câu chuyện nhé
b – Các hoạt động chủ yếu:
A –Luyện đọc
Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn
Gv chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS
Gọi HS đọc phần chú giải
Cho HS luyện đọc theo cặp
HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn:
+ Đoạn 1: cả triều đình… trọng
thưởng
+ Đoạn 2: Cậu bé … đứt giải rút ạ
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc tìm hiểu nghĩa của từ khó
Trang 4Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu toàn bài
B – Tìm hiểu bài
Đoạn 1, 2: Tiếng cười có ở xung
quanh ta
- Cậu bé phát hiện ra những câu
chuyện buồn cười ở đâu?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi
cuộc sốngu buồn
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống
ở vương quốc u buồn như thế nào?
- Nội dung của phần cuối truyện?
C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc bài theo cách phân vai,
GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng
của từng nhân vật
GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm đoạn văn: “Tiếng cười
thật dễ lây … nguy cơ tàn lụi”
Cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài
GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt
D – Củng cố – dặn dò
+ Truyện muốn nói với em điều gì?
Nhận xét tiết học
HS luyện đọc theo cặp
1 – 2 HS đọc trước lớp
HS lắng nghe
HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời:
- Cậu bé phát hiện điều đó xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; quả táo đang cắn dở trong túi áo quan coi vườn ngự uyển; cậu bé bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì nhà vua ngồi trên ngai cvàng nhưng bên mép lại dính hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển giấu quả táo đang cắn dở trong áo, chính cậu bé đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
HS phát biểu cá nhân
HS đọc theo cách phân vai:
+ Nhà vua: dỗ dành+ Cậu bé: Hồn nhiên
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn và toàn bài
HS phát biểu, rút ra bài học cho mình
Trang 5Xem trước: Con chim chiền chiện
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhir6n giữa các dòng thơ, khổ thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
− Hiểu các từ ngữ khó: cao hoài, lúa tròn bụng sữa,…Hiểu nội dung bài:
Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống
− Học thuộc lòng bài thơ
Giáo dục:
− HS yêu thiên nhiên, cuộc sống yên bình, vui vẻ
II – CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK + Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười, theo cách phân
vai và trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Nhìn vào bức tranh ta thấy hình ảnh một chú chim chiền
chiện tự do bay lượn giữa bầu trời cao rộng Qua bài thơ Con chim chiền
chiện của nàh thơ Huy cận, các em sẽ thấy hình ảnh cuộc sống vui tươi, ấm
no…
b – Các hoạt động chủ yếu:
A –Luyện đọc
Gọi HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
GV sửa lỗi đọc cho HS
Gọi HS đọc phần chú giải
Cho HS luyện đọc theo cặp
HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- cao hoài, cao vọi, thì, lúa tròn bụng
sữa…
HS luyện đọc theo cặp
Trang 6Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu toàn bài
B – Tìm hiểu bài
Cho HS thảo luận, trả lời:
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
- Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh hình ảnh con chim chiền
chiện tự do bay lượn giữa không gian
cao rộng?
- Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của chim chiền chiện?
- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác gì?
C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối các khổ thơ
Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 2 – 3 đoạn thơ: “Con
chim chiền chiện … Đời lên đến thì”
Cho Hs nhẩm HTL bài thơ
Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
và toàn bài thơ
GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt
D – Củng cố – dặn dò
- Nội dung, ý nghĩa của bài là gì?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Tiếng cười là liều
1 – 2 HS đọc cho cả lớp nhận xét
HS lắng nghe
HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:
- Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
- Lúc sà xuống cánh đồng: chim bay, chim sà; lúa tròn bụng sữa…; lúc vút lên cao: bay vút, bay cao, cao vợi, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời Vì bay lượn tự do nên lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi
- Khúc hát ngọt ngào – Tiếng hót
long lanh – Như cành sương chói - Chim ơi, chim nói – Chuyện chi, chuyện chi? – Tiếng ngọc trong veo – Chim gieo từng chuỗi – Đồng quê chan chứa – Những lời chim ca – Chỉ còn chim hót – Làm xanh da trời
- Cảm giác cuộc sống rất thanh bình, tự do, hạnh phúc,…
3 HS đọc tiếp nối nhau 6 khổ thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, nhấn giọng
những từ ngữ: ngọt ngào, cao hoài,
cao vợi, long lanh, sương chói,…
HS luyện đọc và thi đọc thuộc lòng diễn cảm từng khổ và toàn bài thơ
HS phát biểu cá nhân
Trang 7thuốc bổ
Tiết 33 Môn: Chính tả (Nhớ – Viết)
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Nhớ - viết đúng chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trăng – Không đề
− Làm đúng các bài tập phân biệt tr/ch; iêu/iu
Giáo dục:
− Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác
II – CHUẨN BỊ
- Phiếu khổ to viết nội dung BT2
- Giấy khổ to và bút dạ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV gọi HS lên bảng kiểm ra các từ:
+ vì sao, năm sau, xứ sở, sương mù, gắng sức, xin lỗi, …
+ khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng, …
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ nhớ và viết lại 2 bài thơ Ngắm trăng –
Không đề và làm bài tập phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu
b – Các hoạt động chủ yếu:
1 – Hướng dẫn HS viết chính tả
Gọi HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ
Ngắm trăng – Không đề
+ Qua hai bài thơ Ngắm trăng và
Không đề của Bác, em biết được
điều gì ở Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em học được ở
Bác điều gì?
Yêu cầu HS tìm và luyện viết những
từ ngữ khó
GV cho HS viết chính tả
GV thu – chấm 7 – 10 bài
2 HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ
+ Em thấy Bác là người sống rất giản
dị, luôn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, cho dù gặp bất cứ hoàn cảnh khó khăn nào
+ Tinh thần lạc quan, khôngnản chí trước mọi khó khăn, vất vả
- hững hờ, tung bay, xách bương…
HS gấp SGK, nhớ và viết 2 bài thơ, sau đó đổi chéo vở cho nhau để soát
Trang 8Nhận xét chúng bài viết của HS
2 – Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2:
GV nêu yêu cầu bài tập
Cho HS tự làm bài vào vở
Phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
Nhận xét, tính điểm cao cho nhóm
tìm đúng/nhiều từ/phát âm đúng
Bài 3:
Tiến hành tương tự như BT2
3 – Củng cố – dặn dò
Yêu cầu HS ghi nhớ các từ ngữ
Nhận xét tiết học
HS nhận xét, bổ sung
HS lắng nghe
tr Trà, trả, tra lúa, tra
hỏi, trà mi, trà trộn,
dối trá, trá hình, trả
bài, trả giá,…
Rừng tràm, quả trám, xử trám, trạm xá…
Tràn đầy, tràn lan, tràn ngập…
Trang vở, trang nam nhi, trang bị, trang điểm, trang hoàng, trai tráng, tráng kiện, trạng nguyên, …
ch Cha mẹ, cha xứ,
chà đạp, chả giò,
chả là, chả trách,
chung chạï, …
Aùo chàm, chạm cốc, chạm nọc, chạm trán…
Chan hoà, chán chê, chán nản,
diệu kế, diệu vợi
Chiêu binh, chiêu đãi, chiều cao, buổi chiều, chiếu phim, chiều ý, chiều chuộng, …
Bao nhiêu, nhiêu khê, nhiễu sự, nhiễu sự, …
Thiêu đốt, thiêu huỷ, thiêu thân, thiểu số, thiếu thốn, thiếu nhi, thiếu niên, thiếu tá, thiếu phụ, …
iu Dìu dắt, dịu
hiền, dịu dàng,
dịu ngọt, …
Chịu đựng, chịu thương chịu khó, chắt chiu,…
Nhíu mắt, khâu nhíu lại,…
Thức ăn thiu, mệt thỉu
đi, …
- Từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo,
trơ trẽn, tráo trưng, trùng trình, …
- Từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm ch: chông chênh, chống
chếnh, chong chóng, chói chang, …
- Từ láy trong đó tiếng nào cũng có
vần iêu: liêu xiêu, liều liệu, …
- Từ láy trong đó tiếng nào cũng có
vần iu: hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu, …
Trang 9Xem trước: Nghe – viết : Nói ngược
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
− Biết và hiểu ý nghĩa, tình huống sử dụng của một số từ ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trước khó khăn
Giáo dục:
− HS hiểu và học tập theo các lời khuyên của bài
II – CHUẨN BỊ
- Phiếu khổ to và bút dạ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng đặt câu có tarn5g ngữ chỉ nguyên nhân và
trả lời các câu hỏi:
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì trong câu?
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho những câu hỏi nào?
- Mỗi từ vì, do, nhờ có ý nghĩa gì trong câu?
GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Chúng ta đang học chủ điểm Tình yêu cuộc sống nói lên tinh
thần lạc quan, yêu cuộc sống tiết học hôm nay các em được mở rộng thêm
một số từ ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm: Lạc quan – yêu đời
b – Các hoạt động chủ yếu:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài và làm
bài theo cặp
GV gợi ý: các em xác định nghĩa của
từ lạc quan, sau đó nối câu với nghĩa
phù hợp
HS đọc đề bài và trao đổi, thảo luận theo cặp và trình bày lời giải
HS lắng nghe
Trang 10Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm,
yêu cầu Hs viết kết quả vào phiếu và
dán lên bảng
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
Tiến hành tương tự bài 2
Bài 4
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
Yêu cầu HS làm việc nhóm
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 – Củng cố – dặn dò
+ Qua bài này, em rút ra được gì?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Thêm trạng ngữ chỉ
HS nhận xét, bổ sung
HS đọc nội dung bài tập
HS trao đổi, làm việc nhóm và làm bài
HS dán phiếu kết quả lên bảng
HS nhận xét, bổ sung
HS tìm nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ, sau đó đặt chúng vào tình huống cụ thể
HS rút ra bài học cho bản thân
Tình hình đội tuyển rất cao Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
Chú ấy sống rất lạc quan
Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốt đẹp
Sông có khúc, người có lúc:
- Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quoanh, khúc rộng, khúc hẹp…, con người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui lúc buồn
- Nghĩa bóng: Gặp khó khăn không nên nản chí
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ
- Nghĩa bóng: Kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
+ Những từ trong đó có quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân
+ Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan
+ Những từ trong đó quan nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm + Những từ trong đó có lạc nghĩa là “vui, mừng”: lạc quan, lạc thú
+ Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
Trang 11mục đích cho câu
CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu
− Xác định được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; thêm đúng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung
Giáo dục:
− Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác
II – CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 phần Nhận xét
- Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu trong đó có sử
dụng từ ngữ thuộc chủ điểm: lạc quan – yêu đời
GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Trong các tiết học trước, các em đã luyện tập thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân cho câu Hôm nay, các em cùng tìm hiểu về trạng ngữ chỉ mục đích trong câu
b – Các hoạt động chủ yếu:
1 – Tìm hiểu ví dụ
Gọi HS đọc nội dung các bài tập
Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và
trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời
những câu hỏi nào?
GV kết luận
HS đọc yêu cầu của bài, thảo luận theo cặp và phát biểu ý kiến:
+ Trạng ngữ Để dẹp nỗi bực mình bổ
sung ý nghĩa mục đích cho câu
+ Trả lời những câu hỏi Để làm gì?
Nhằm mục đích gì? Vì ai?
HS lắng nghe
Trang 122 –Ghi nhớ
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
3 Luyện tập
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Phát phiếu cho 2 nhóm HS, yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận tìm trạng ngữ
chỉ mục đích trong câu
Gọi 1 nhóm dn1 phiếu lên bảng, yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Phát phiếu cho 2 nhóm HS, yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận tìm trạng ngữ
chỉ mục đích trong câu
Gọi 1 nhóm dn1 phiếu lên bảng, yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, chú ý câu
hỏi mở đầu mỗi đoạn để thêm đúng
trạng ngữ chỉ mục đích vào câu in
nghiêng, làm đoạn văn hêm mạch lạc
Gọi HS phát biếu ý kiến
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 – Củng cố – dặn dò
+ Tác dụng và đặc điểm của trạng
ngữ chỉ mục đích?
Nhận xét tiết học
Xem trước: MRVT: Lạc quan – Yêu
đời
3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGK
- Chúng em cố gắng học tốt để xứng
đáng là cháu ngoan Bác Hồ
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm việc theo nhóm:
- Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh
đã cử nhiều đội y tế về các bản
- Vì Tổ Quốc, thiếu niên sẵn sàng!
- Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ
chức nhiều hoạt động
HS đọc yêu cầu bài tập
HS lên bảng làm bài:
- Để lấy nước tưới cho ruộng dồng,
xã em vừa đào một con mương
- Vì danh dự của lớp, chúng em quyết
tâm học tập và rèn luyện thật tốt
- Để thân thể khoẻ mạnh, em phải
năng tập thể dục
HS đọc lần lượt nội dung bài ậtp, quan sát tranh minh hoạ SGK, đọc thầm từng đoạn văn, suy ghĩ làm bài:
a) Để mài cho răng mòn đi, chuột
gặm các đồ vật cứng
b) Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng
cái mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất
HS nhắc lại bài học
Trang 13Tiết 65
Môn: Tập làm văn
(Kiểm tra viết)
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− HS thực hành viết đoạn văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)
− HS biết diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
Giáo dục:
− Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II – CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ một số con vật SGK
- Giấy, bút để làm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ thực hành, vận dụng viết một bài văn miêu tả con vật để kiểm tra
b – Các hoạt động chủ yếu:
Bài tập 1
GV treo bảng phụ viết dàn ý của bài
văn miêu tả con vật
HS đọc để củng cố lại kiến thức chuẩn bị viết bài
Mở bài Giới thiệu con vật sẽ tả
b) Tả thói quen sinh hoạt Kết bài Nêu cảm nghĩ đối với con vật
Trang 14Treo tranh, ảnh của một số con vật
Gv ghi đề lên bảng:
+ Em hãy chọn một trong các đề sau
để làm bài
Hứơng dẫn HS tìm hiểu đề bài để
xác định đúng đề, cho phép HS tham
khảo những bài văn mà mình đã viết
trước đó, giúp các em viết bài tốt hơn
Nhắc Hs nên lập dàn ý trước khi viết,
nên nháp trước khi viết bài vào giấy
kiểm tra
Cho HS viết bài
GV thu bài, nhận xét chung về hoạt
động của HS
3 – Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Điền vào giấy tờ in
sẵn
HS quan sát và hcọn con vậtmình sẽ tả
+ Viết một bài văn tả một con vật mà
em yêu thích Nhớ viết lời mở bài cho bài văn theo kiểu gián tiếp+ Tả một con vật nuôi trong nhà em Nhớ viết lời kết bài theo kiểu mở rộng
HS chọn đề va 2tham khảo các bài viết trước, lập dàn ý, viết nháp và làm bài vào giấy kiểm tra
HS nộp bài hco GV
HS lắng nghe
Trang 15Tiết 66 Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2006
Môn: Tập làm văn
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Hiểu các yêu cầu trong Thư chuyển tiền
− Biết nội dung cần thiết vào một mẫu Thư chuyển tiền
Giáo dục:
− HS biết vận dụng vào thực tế
II – CHUẨN BỊ
- Mẫu thư chuyển tiền
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a – Giới thiệu: Hôm trước, các em đã học cách điền thông tin vào Phiếu khai
báo tạm trú tạm vắng Hôm nay, các em sẽ học điền vào Thư chuyển tiền
b – Các hoạt động chủ yếu:
1 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Treo tờ Thư chuyển tiền lên bảng
+ Hoàn cảnh viết thư chuyền tiền là
em và mẹ em ra bưu điện gửi tiền về
quê biếu bà Vậy người gửi là ai?
Người nhận là ai?
GV giải thích:
+ Nhật ấn: dấu ấn trong ngày của
ngày bưu điện
+ Căn cước: giấy chứng minh thư
+ Người làm chứng: Người chứng
nhận việc đã chuyển tiền
GV hướng dẫn HS:
+ Mặt trước mẫu hư các em phải ghi
đầy đủ những nội dung như sau:
HS đọc đề bài
HS quan sát+ Người gửi là em và mẹï em, người nhận là bà em
HS lắng nghe
HS lắng nghe
Trang 16Cho HS điền nội dung vào mẫu thư
chuyển tiền và đọc trước lớp
GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV hứơng dẫn HS viết mặt sau thư
chuyển tiền: Nếu nhận được tiền
phải điền các nội dung sau:
Yêu cầu HS làm bài và đọc trước lớp
GV nhận xét
3 – Củng cố – dặn dò
Ghi nhớ nội dung Thư chuyển tiền
Nhận xét tiết học
Cả lớp điền vào mẫu thư
3 – 5 HS đọc trước lớpCả lớp theo dõi, bổ sung
Hs đọc yêu cầu bài tập
HS lắng nghe
HS điền nội dung vào Thư chuyển
tiền và đọc trước lớp
HS lắng nghe
Ngày gửi thư, sau đó là tháng, năm
Họ tên, địa chỉ người gửi tiền (họ tên mẹ em)
Số tiền gửi (viết toàn chữ – không phải bằng số)
Họ tên người nhận (bà em Phần này viết 2 lần, vào cả bên phải và bên trái trang giấy
Nếu cần sửa chữa những điều đã viết, em viết vào ô dành cho việc sửa chữa
Những mục còn lại nhân viên bưu điện sẽ điền
+ Mặt sau mẫu thư em phải điền những nội dung sau:
Em thay mẹ viết thư cho người nhận tiền (bà em) – viết vào phần dành
riêng để viết thư Sau đó đưa mẹ kí tên
Tất cả những mục khác, nhân viên bưu điện và bà em, người làm chứng sẽ viết
Số chứng minh thư của mình
Ghi rõ họ tên, địa chỉ hiện tại của mình
Kiểm tra lại số tiền được lĩnh xem có đúng với số tiền ghi ở mặt trước thư chuyển tiền không
Kí nhận đã nhận đủ số tiền gửi đến vào ngày tháng năm nào, tại địa chỉ nào
Trang 17Xem trước bài: Trả bài
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Kể bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan yêu đời Yêu cầu truyện phải có cốt truyện, có nhân vật, ý nghĩa
− Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể
− Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh sáng tạo
− Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
Giáo dục:
− HS rèn luyện thói quen đọc sách
II – CHUẨN BỊ
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Chuẩn bị những câu chuyện viết về nguời có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: GV gọi HS kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện Khát vọng sống, nói
ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Trong cuộc sống, tinh thần lạc quan, yêu đời giúp chúng ta ý chí kiên trì nhẫn nại, biết vươn lên, hy vọng ở tương lai Các em đã từng được đọc trong truyện, sách báo về những người có tinh thần lạc quan, yêu đời đã chiến thắng số phận, hoàn cảnh Trong giờ kể chuyện hôm nay, các
em cùng kể những câu chuyện đó
b – Các hoạt động chủ yếu:
1 Tìm hiểu đề bài
Gọi HS đọc đề bài
Phân tích đề bài, gạch chân dưới
những từ ngữ: được nghe, được đọc,
tinh thần lạc quan, yêu đời
Gọi HS đọc phần gợi ý
HS đọc yêu cầu
HS lắng nghe
HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý
Trang 18GV gợi ý HS: Trong thực tế còn rất
nhiều câu chuyện về những con
người thật hay những tấm gương từ
xưa và nay để nói về tinh thần lạc
quan
+ Các em có thể kể câu chuyện
ngoài SGK
+ Em hãy giới thiệu về câu chuyện
hay nhân vật mình định kể cho các
bạn cùng biết?
2 HS thực hành kể chuyện
GV nhắc HS nên kết chuyện theo lối
mở rộng để các bạn cùng trao đổi
Có thể kể 1 -2 đoạn của câu chuyện
a) Kể trong nhóm
GV cho từng nhóm 2-3 HS kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chyện
b) Kể trước lớp
Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện, mỗi HS kể xong, nói ý nghĩa
của câu chuyện hoặc đối thoại cùng
các bạn về tính cách nhân vật và ý
nghĩa câu chuyện
GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt
3 – Củng cố – dặn dò
+ Qua các câu chuyện, em rút ra điều
gì cho bản thân?
Nhận xét tiết học
HS lắng nghe
+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sắc-lô Lên 5 ông đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi người+ Em xin kể câu chuyện hai bàn tay chiến sĩ
+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
HS lắng nghe
HS kể chuyện trong nhóm, các bạn theo dõi, gợi ý cho bạn và trao đổi về nội dung truyện
5 - 7 HS tham gia thi kể chuyệnCả lớp nhận xét, trao đổi về nội dung, ý nghĩa truyện
HS nhận xét, bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất, bạn đặt câu hỏi thông minh nhất
HS phát biểu cá nhân, rút ra bài học cho bản thân
Trang 19Xem trước bài: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
− Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
Giáo dục:
− HS ham thích khám phá khoa học
II – CHUẨN BỊ
- Hình trang 130, 131 SGK
- Giấy A0, bút vẽ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: Trình bày sự trao đổi chất ở động
b – Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ
của thực vật đối với các yếu tố vô
sinh trong tự nhiên
Yêu cầu HS quan sát hình SGK:
- Kể tên những gì được vẽ trong
hình?
- Ý nghĩa của chiều các mũi tên
trong sơ đồ?
HS quan sát hình SGK, trả lời:
- Mặt trời, cây ngô, nước, chất khoáng, khí các-bô-níc
- Mũi tên từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá
Trang 20- “Thức ăn” của câu ngô là gì?
- Từ những thức ăn đó, cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng
nào để nuôi cây?
GV nhận xét, kật luận:
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh
vật
GV hứơng dẫn HS tìm hiểu mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật:
- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Giữa cây ngô và châu chấu có quan
hệ gì?
- Thức ăn của ếch là gì?
- Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
gì?
GV chia nhóm HS, phát giấy và bút
vẽ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm
vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật
Tổ chức cho các nhóm trưng bày và
trình bày về sơ đồ
GV nhận xét, kết luận về sơ đồ bằng
chữ sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia
3 – Củng cố – dặn dò
- Mối quan hệ của thực vật đối với
- Mũi tên từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
- Nước, các chất khoáng, khí níc, ánh sáng, …
các-bô Các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, …
- Châu chấu là thức ăn của ếch
HS làm việc nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là hức ăn của sinh vật kia bằng chữ
Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS nhắc lại bài học
Chỉ có thực vật mới trực tiệp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi chính thực vật và các sinh vật khác
Trang 21các yếu tố sinh vật trong tự nhiên?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Chuỗi thức ăn trong
tự nhiên
Môn: Khoa học
I – MỤC TIÊU
Kiến thức và kĩ năng:
− Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ
− Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
− Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
Giáo dục:
− HS ham thích khám phá khoa học
II – CHUẨN BỊ
- Hình trang 132, 133 SGK
- Giấy A0, bút vẽ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
- Mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố sinh vật trong tự nhiên?
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật bằng chữ và giải thích?
GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Chúng ta đã biết sinh vật này có thể làm thức ăn cho sinh vật khác Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vể chuỗi thức ăn trong tự nhiên
b – Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh
vật với nhau và sinh vật với yếu tố
vô sinh
Hướng dẫn HS tìm hiểu hình 1 SGK:
- Thức ăn của bò là gì?
- Giữa cỏ và bò có quan hệ gì?
HS trả lời câu hỏi:
- Cỏ
- Cỏ là thức ăn của bò
Trang 22- Phân bò được phân huỷ trở thành
chất gì cung cấp cho cỏ?
- Giữa phần bò và cỏ có quan hệ gì?
GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm HS
Yêu cầu các nhóm cùng tham gia vẽ
sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ
Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản
phẩm và trình bày sơ đồ trứơc lớp
GV nhận xét, kết luận, lưu ý HS:
- Chất khoáng do phân bò phân huỷ
ra là yếu tố vô sinh
- Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
- Chỉ và nói mối quan hệ về thức ăn
trong sơ đồ đó?
- Nêu một số ví dụ khác về chuỗi
thức ăn?
- Chuỗi thức ăn là gì?
Gv nhận xét, chốt lại nội dung bài
3 – Củng cố – dặn dò
Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
HS lắng nghe
HS quan sát hình SGK, trả lời:
- Thỏ, cáo, cỏ, xác chết phân huỷ, …
- Cỏ là hức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo là thức ăn của nhóm vi khuẩn hoại sinh mà xác chết hữu cơ trở thành chất lhoáng (vô cơ) Những chất khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ và các cây khác
HS nhắc lại bài học
- HS lần lượt cho ví dụ
- Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên gọi là chuỗi thức ăn Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một chuỗi khép kín
Trang 23+ Thế nào là chuỗi thức ăn?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Ôn tập: Thực vật và
Kiến thức và kĩ năng:
− Hệ thống hoá được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
− Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu rong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
Giáo dục:
− Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II – CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập của HS
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi
+ Hãy miêu tả kiến trúc độc đáo cả quần thể kinh thành Huế?
+ Em biết thêm gì về Huế: về thiên nhiên và con người?
GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a – Giới thiệu: Chúng ta đã học xong phần lịch sử: từ thời Văn Lang, Aâu Lạc đến thời nhà Nguyễn, bài học hôm nay, chúng ta sẽ tổng kết lại những gì đã học để chuẩn bị kiểm tra học kì II
b – Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV đưa băng thời gian, giải thích
băng thời gian, yêu cầu HS điền nội
HS quan sát, theo dõiDựa vào các kiến thức đã học, HS
Trang 24dung các thời kì, triều đại vào ô trống
cho chính xác
GV nhận xét, tóm tắt lại ý chính
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp :
GV đưa ra một danh sách các nhân
vật lịch sử, yêu cầu HS ghi tóm tắt về
công lao của các nhân vật:
GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV đưa ra một số địa danh, di tích
lịch sử, văn hoá:
+ Lăng vua Hùng
+ Thành Cổ Loa
+ Sông Bạch Đằng
+ Thành Hoa Lư
+ Thành Thăng Long
+ Tượng Phật A-di-đà
+ …
Gọi HS điền thêm thời gian hoặc sự
kiện lịch sử gắn liền với các địa danh
GV nhận xét, bổ sung
3 – Củng cố – Dặn dò
- Em hãy liệt kê các triều đại của
nước ta từ thời đầu lập nước đến thời
lên bảng điền nội dung các thời kì, triều đại tương ứng mới từng mốc thời gian
HS quan sát, đọc và xem lại các bài học đã học, lên bảng ghi công lao của các nhân vật lịch sử
HS quan sát, xem lại kiến thức bài học, lên bảng điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh, di tích lịch sử, văn hoá đó
Cả lớp nhận xét, bổ sung
HS phát biểu cá nhânÔn tập để chuẩn bị kiểm tra