b.Hướng dẫn ôn tập Bài 1 -Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài.. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn luyện về cách phối h
Trang 1TUẦN 34 Thứ 2
TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(TIẾP THEO)I.Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn một đoạn trong bài văn với giọng phù hợp nội dung diễn tả
2 Hiểu được nội dung truyện: Tiênga cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
* Bài thơ nói lên tính cách của Bác ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32),
chúng ta đã học đến chỗ nhà vua yêu
cầu thị vệ dẫn người cười sằng sặc vào
Đó là ai ? Kết quả như thế nào, ta cùng
đi vào bài học hôm nay
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng
thưởng
+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ
+Đ3: Còn lại
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc:
lan khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …
b) Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú
-HS1 đọc thuộc bài Ngắm trăng
* Bài thơc sáng tác khi Bác đang bị giam cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc.-HS2 đọc thuộc bài Không đề
* Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung dung, lạc quan, bình dị
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
-HS đọc nghĩa từ và chú giải
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
Trang 2-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài
-Cần đọc với giọng vui, đầy bất ngờ,
hào hứng Biết đọc phân biệt lời nhân
vật
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn truyện
* Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu ?
* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
* Bí mật của tiếng cười là gì ?
-Cho HS đọc đoạn 3
* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn
nhóm đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
* Câu chuyện muốn nói với các em
điều
gì ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-Cả lớp đọc thầm
* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút
* Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
* Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa …
-3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện.-Cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Các nhóm thi đua đọc phân vai
-Lớp nhận xét
-HS có thể trả lời:
* Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
* Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
Trang 3(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
-Phép nhân và phép chia phân số
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 160
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập
về phép nhân và phép chia phân số
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài
-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép nhân, phép chia phân số Nhắc các
em khi thực hiện các phép tính với phân
số kết quả phải được rút gọn đến phân
số topi61 giản
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 4-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình
Bài 3
-Viết phép tính phần a lên bảng, hướng
dẫn HS cách làm rút gọn ngay khi thực
hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS tự làm bài phần a
-Hướng dẫn HS làm phần b:
+Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy
thành bao nhiêu ô vuông em có thể làm
như thế nào ?
GV có thể vẽ hình minh họa:
Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần
là:
5
2
: 252 = 5 )lần)
Vậy tờ giấy được chia như sau:
-Yêu cầu HS chọn một trong các cách
vừa tìm được để trình bày vào VBT
-Gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm phần c
-GV kiểm tra vở của một số HS, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
-Làm phần a vào VBT
+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mình trước lớp:
Tính diện tích của 1 ô vuông rồi chia diện tích của tờ giấy cho diện tích 1 ô vuông
Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số đo cạnh ô vuông để xem mỗi cạnh tờ giấy chia được thành mấy phần, lấy số phần vừa tìm được nhân với chính nó để tìm số ô vuông
Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ô vuông ra xăng-tỉ lệ-mét rồi thực hiện chia
-1 HS đọc trước lớp
-Làm vào VBT
Trang 54.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
4 : 25
4 = (m)
CHÍNH TẢ (Nhớ – Viết) PHÂN BIỆT : tr/ch , iêu/i
I.Mục tiêu:
1 Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ch, iêu/iu
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS: GV (hoặc HS) đọc
các từ ngữ sau: vì sao, năm sao, xứ sở,
xinh xắn, dí dỏm, hoặc hóm hỉnh, công
việc, nông dân
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã học 2 bài thơ Ngắm trăng
và Không đề Trong tiết CT hôm nay
các em nhớ lại bài thơ và viết CT cho
đúng Sau đó chúng ta cùng làm một số
bài tập
b) Nhớ - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai
hững hờ, tung bay, xách bương
b) HS nhớ – viết
c) Chấm, chữa bài
-2 HS viết trên bảng
-HS còn lại viết vào giấy nháp
-HS gấp SGK, viết chính tả
-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi lỗi
Trang 6-Chấm 5 đến 7 bài.
-GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc b
a) Tìm tiếng có nghĩa
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho
các nhóm
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
b) Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng:
* Bài tập 3:
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho
HS
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
ra ngoài lề
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo cặp (nhóm)
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy
-các nhóm làm lên dán trên bảng lớp.-Lớp nhận xét
tr trà, tra hỏi, thanh
tra, trà trộn, dối
trá,trả bài, trả giá …
rừng tràm, quả trám, trạm xá tràn đầy, tràn lan, tràn ngập … trang vở, trang bị, trang điểm, trang hoàng, trang
trí, trang trọng
ch cha mẹ, cha xứ, chà
đạp, chà xát, , chả
giò, chả lê …
áùo chàm, chạm cốc, chạm trổ … chan hoà, chán nản, chán ngán chàng trai, (nắng) chang chang …
iê
u Cánh diều, diễu hành, diều hâu,
diễu binh, kì diệu,
diệu kế, diệu kì …
Chiêu binh, chiêu đãi, chiêu hàng, chiêu sinh …
Nhiều, nhiêu khê, nhiễu sự, bao nhiêu
…
Tiêu đố, thiêu huỷ, thiểu não, thiểu số, thiếu niên, thiếu phụ, thiếu tá …
iu Dìu dặt, dịu hiền,
dịu dàng, dịu ngọt Chắt chiu, chịu đựng, chịu thương
chịu khó …
Nói nhịu, nhíu mắt
… Thức ăn thiu, mệt thỉu đi …
Trang 7* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng
trẻo, trơ trẽn …
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng âm ch: chông chênh,
chống chếnh, chong chóng, chói chang
…
b) Cách tiến hành như câu a
* Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu:
liêu xiêu, liếu điếu, thiêu thiếu …
* Từ láy trong đó tiếng nào cũng có
vần iu: hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu …
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn
2 Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1 nói lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết LTVC trước
+HS 2 đặt một câu có trạng ngữ chỉ
Trang 8-Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ
được mở rộng vốn từ về tinh thần lạc
quan yêu đời, biết thêm một số tục ngữ
khuyên con người luôn lạc quan, bền
gan trong hoàn cảnh khó khăn
b) Phần nhận xét:
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
-GV chốt lại lời giải đúng:
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“vui, mừng” là: lạc quan, lạc thú
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt
lại”, “sai” là : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại” là: quan quân
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái
nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm
đạm)
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm
* Bài tập 4:
-Cách tiến hành như BT1
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Các nhóm làm vào giấy
-Đại diên nhóm lên dán kết quả lên bảng
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
-HS chép lời giải đúng vào VBT
Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp
Chú ấy sống rất lạc quan +
Lạc quan là liều thuốc bổ +
Trang 9-Lòi giải đúng:
a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người
có lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn
là chuyện thường tình không nên buồn
phiền, nản chí (cũng giống như dòng
sông có khúc thẳng, khúc quanh co,
khúc rộng, khúc hẹp: con người có lúc
sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn …
b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy
tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì
nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống
như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha
được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có
ngày đầy tổ)
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục
ngữ ở BT4 + đặt 4 à 5 câu với các từ ở
BT3
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 161
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn
luyện về cách phối hợp bốn phép tính
với phân số để tính giá trị của các biểu
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
Trang 10thức và giải bài toán có lời văn.
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+Khi muốn nhân một tổng với một số
ta có thể làm theo những cách nào ?
+Khi muốn chia một hiệu cho một số
thì ta có thể làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS áp dụng các tính chất
trên để làm bài
Bài 2
-Viết lên bảng phần a, sau đó yêu cầu
HS nêu cách làm của mình
-Yêu cầu HS nhận xét các cách mà
các bạn đưa ra cách nào là thuận tiện
nhất
-Kết luận cách thuận tiện nhất là:
+Rút gọn 3 với 3
+Rút gọn 4 với 4
Ta có: 32××43××54 = 52
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Để biết số vải còn lại may được bao
nhiêu cái túi chúng ta phải tinmh1 được
+Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau
+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Một số HS phát biểu ý kiến của mình.-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
+Bài toán cho biết:
Tấm vải dài 20 m May quần áo hết 54 tấm vải Số vải còn lại may túi Mỗi túi hết 32m
+Hỏi số vải còn lại may được bao
Trang 11gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc
kết quả và giải thích cách làm của
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
nhiêu cái túi
+Ta phải tính được số mét vải còn lại sau khi đã may áo
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiĐã may áo hết số mét vải là:
20 Í 54 = 16 (m)Còn lại số mét vải là:
20 – 16 = 4 (m)Số cái túi may được là:
4 : 32 = 6 (cái túi)Đáp số: 6 cái túi
-HS làm bài và báo cáo kết quả:
Điền 20 vào £ - Khoanh vào DCó thể giải thích như sau:
Cách 1: Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào £ thì ta được: 54 : 205 = 51
Vậy điền 20 vào £
5 = 54: 51
5 = 205 Vậy £ = 20
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 12-Biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời
-Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Có những người có cuộc sống đầy đủ,
sung túc nhưng cũng có những người có
hoàn cảnh sống rất khó khăn Tuy vậy,
họ vẫn vượt lên hoàn cảnh, vẫn lạc
quan yêu đời Trong tiết kể chuyện
hôm nay, các em hãy kể cho cả lớp
mình nghe câu chuyện về những người
như thế mà các em đã được nghe, được
biết
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
đề bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch
dưới những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
được nghe hoặc được đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời
-Cho lớp đọc gợi ý
-GV nhắc HS: Các em có thể kể
chuyện về các nhân vật có trong SGK,
nhưng tốt nhất là các em kể về những
nhân vật đã đọc, đã nghe không có
trong SGK Cho HS giới thiệu tên câu
-HS kể đoạn 1 + 2 + 3 truyện Khát vọng sống và nêu ý nghĩa của truyện
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK
-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
-Từng cặp HS kể chuyện và nêu ý
Trang 13chuyện mình sẽ kể.
c) HS kể chuyện:
-Cho HS kể chuyện theo cặp
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét, khen những HS có câu
chuyện hay, kể hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung
bài KC ở tuần 34
nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện mình kể
-Lớp nhận xét
KHOA HỌC QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I/.Mục tiêu : Giúp HS:
-Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh
-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên
-Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II/.Đồ dùng dạy học :
-Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Hình minh họa trang 131, SGK phô tô theo nhóm
-Giấy A4
III/.Các hoạt động dạy học :
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+Vẽ sơ đồ sự traio đổi chất ở thực vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật
?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm
HS
2/.Bài mới:
+Thức ăn của thực vật là gì ?
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
+Thức ăn của thực vật là nước, khí các-bô-níc, các chất khoáng hoà tan trong đất
+Thức ăn của động vật là thực vật
Trang 14+Thức ăn của động vật là gì ?
*Giới thiệu bài:
Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng
hợp được rễ hút từ lớp đất trồng lên và
lá quang hợp Động vật sống được là
nhờ nguồn thức ăn từ thực vật hay thịt
của các loài động vật khác Thực vật và
động vật có các mối quan hệ với nhau
về nguồn thức ăn như thế nào ? Chúng
thức ăn cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay
*Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực
vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
-Cho HS quan sát hình trang 130, SGK,
trao đổi và trả lời câu hỏi sau:
+Hãy mô tả những gì em biết trong
hình vẽ
-Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ
trả lời 1 câu, HS khác bổ sung
-Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng:
Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về
thức ăn của thực vật giữa các yếu tố vô
sinh là nước, khí các-bô-níc để tạo ra
các yếu tố hữu sinh là các chất dinh
dưỡng như chất bột đường, chất đạm, …
Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và
chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí
các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá Mũi
tên xuất phát từ nước, các chất khoáng
và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước,
các chất khoáng được cây ngô hấp thụ
-Câu trả lời:
+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ
“thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất
+Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ
-Quan sát, lắng nghe
-Trao đổi và trả lời:
+Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng
+Tạo ra chất bột đường, chất đạm để
Trang 15+”Thức ăn” của cây ngô là gì ?
+Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng
nào để nuôi cây ?
+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh,
thế nào yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
-Kết luận: Thực vật không có cơ quan
tiêu hoáriêng nhưng chỉ có thực vật mới
trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng
Mặt Trời và lấy các chất vô sinh như
nước, khí các-bô-níc để tạo thành các
chất dinh dưỡng như chất bột đường,
chất đạm để nuôi chính thực vật Các
em đã biết, thực vật cũng chính là
nguồn thức ăn vô cùng quan trọng của
một số loài động vật Mối quan hệ này
như thế nào ? Chúng thức ăn cùng tìm
hiểu
*Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật
-Hỏi:
+Thức ăn của châu chấu là gì ?
+Giữa cây ngô và châu chấu có mối
quan hệ gì?
+Thức ăn của ếch là gì ?
+Giữa châu chấu và ếch có mối quan
hệ gì?
+Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có
quan hệ gì?
-Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu
và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh
vật này là thức ăn của sinh vật kia
-Phát hình minh họa trang 131, SGK cho
nuôi cây
+yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
+Là châu chấu
+Châu chấu là thức ăn của ếch
+Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
-Lắng nghe
-Đại diện của 4 nhóm lên trình bày.-Quan sát, lắng nghe
Trang 16từng nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ của nhóm và trình bày của đại diện.-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng Cây ngô Châu chấu Ếch
-Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật Đây chính là quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
*Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
1 Cách tiến hành
GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên (Khuyến khích HS vẽ
sơ đồ chứ không viết) sau đó tô màu cho đẹp
-Gọi các nhóm lên trình bày: 1 HS cầm tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 HS trình bày mối quan hệ thức ăn
-Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm: Đúng, đẹp, trình bày lưu loát, khoa học
GV có thể gợi ý HS vẽ các mối quan hệ thức ăn sau:
Cỏ Cá Người
Lá rau Sâu Chim sâu
Lá cây Sâu Gà
Cỏ Hươu Hổ Cỏ Thỏ Cáo Hổ
Trang 173/.Củng cố:
-Hỏi: Mối quan hệ thức ăn trong tự
nhiên diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà vẽ tiếp các mối quan
hệ thức ăn trong tự nhiên và chuẩn bị
bài sau
Thứ tư
TẬP ĐỌC CON CHIM CHIỀN CHIỆN
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 3 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hình ảnh cánh chim bay lượn giữa
trời cao là hình ảnh luôn xuất hiện
trong thơ ca Tác giả Huy Cận với bài
thơ Con chim chiền chiện hôm nay
chúng ta học sẽ cho các em thấy vẻ
đẹp của cuộc sống thanh bình, ấm no
hạnh phúc
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: chiền
chiện, khúc hát, trong veo …
-3 HS đọc phân vai bài Vương quốc vắng nụ cười và nêu nội dung truyện
HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (đọc 3 lượt)
Trang 18b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lần
+Cần đọc với giọng hồn nhiên, vui
tươi
+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt
ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh,
sương chói, chan chứa
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm cả bài
+Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
+Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện
+Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi cho em cảm giác như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn HS luyện đọc 3 khổ
thơ đầu
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Cho HS nhẩm HTL
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét và khen nhửng HS đọc
thuộc, đọc hay
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm cả lượt
+Chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim vút lên cao “Chim bay, chim sà
…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,
“cao hoài”, “cao vợi” …+Những câu thơ là:
Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanh Chim ơi, chim nói Tiếng ngọc, trong veo Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót …+HS có thể trả lời:
-Gợi cho em về cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc
-Làm cho em thấy hạnh phúc tự do.-Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn con người
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc 2 khổ.-HS luyện đọc
-3 HS thi đọc diễn cảm
-HS nhẩm HTL
-Một số HS thi đọc thuộc lòng
-Lớp nhận xét
Trang 193 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài
thơ
LỊCH SỬ TỔNG KẾT.
I.Mục tiêu :
-Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX( từ thời Văn Lang - Aâu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Aâu Lạc
- Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; NướcĐại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê; thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi Nguyễn Trãi, Quang Trung
II.Chuẩn bị :
-PHT của HS
-Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
GV cho HS hát
2.KTBC :
-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của
quần thể kinh thành Huế ?
-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con
người ở Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng
kết về các nội dung lịch sử đã học trong
chương trình lớp 4
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian (được bịt kín phần nội
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêu cầu của GV
Trang 20dung).GV cho HS dựa vào kiến thức đã
học để trả lời theo câu hỏi của GV
-GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các
+Lý Thái Tổ
+Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo
+Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi
+Nguyễn Huệ ……
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và
ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật
LS trên (khuyến khích các em tìm thêm
các nhân vật LS khác và kể về công lao
của họ trong các giai đoạn LS đã học ở
lớp 4 )
-GV cho đại diện HS lên trình bày phần
tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét
,kết luận
* Hoạt động cả lớp:
-GV đưa ra một số địa danh ,di tích
LS ,văn hóa có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương
+Thành Cổ Loa
+Sông Bạch Đằng
+Động Hoa Lư
+Thành Thăng Long
+Tượng Phật A-di- đà …
-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời
gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các
-HS lên điền
-HS nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung