II.Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1/ HS nêu cách đặt tính.. - Lớp nhận xét sửa bài.[r]
Trang 1Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
TUẦN 33
Thứ hai ngày 27 tháng 04 năm 2012
TẬP ĐỌC: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt)
I Mục tiêu:
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: - Kiểm soát cảm xúc; - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi 2 HS tiếp nối đọc thuộc lòng 2 bài
thơ bài "Ngắm trăng và Không đề "và TLCH về nội
dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc v tìm hiểu:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bi (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Cậu bé đã phát hiện ra những chuyện buồn cười ở
đâu?
+ Vì sao những chuyện đó lại buồn cười?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối mỗi em đọc 1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- 2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng
- Luyện đọc các tiếng: lom khom, dải rút, dễ
lây, tàn lụi,
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Ở xung quanh cậu
+ Vì những câu chuyện đó bất ngờ và trái với
tự nhiên
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi : + Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
+ Sự mầu nhiệm của tiếng cười đối với con người và mọi vật
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
Trang 2Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
2
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II - Đồ dùng dạy học:Bảng phụ , vở toán
III - Hoat động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 HD HS ôn tập:
*Bài 1: (168) Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để chữa
bài
-GV YC HS nêu cách tính
- Nhận xét chấm chữa bài
*Bài 2: (168) GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự làm bài
-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách tìm
X của mình
*Bài 4 a: (169)
-Gọi HS đọc đề nêu cách làm
-Cho HS làm bài
-Chữa bài
C Củng cố Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
-HS chữa bài -HS nhận xét
1/ HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
2/ HS tìm hiểu yêu cầu -3HS làm bảng -HS lớp làm vở
- Lớp nhận xét sửa bài
4/ HS đọc tìm hiểu yêu cầu
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )
5
8 4 5
2
m
x Diện tích tờ giấy là :
25
4 5
2 5
2
x (m2) Diện tích 1 ô vuông là:
625
4 25
2 25
2
625
4 : 25
4
(ô) Chiều rộng tờ giấy HCN:
5
1 5
4 : 25
4
(m)
- Nghe thực hiện
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
Trang 3Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện
*KNS: Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng; Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn; Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi 3 HS tiếp nối kể từng đoạn truyện
"Khát vọng sống" bằng lời của mình.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1, 2
- Cho HS q.sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện
- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp
BUỔI CHIỀU:
LUYỆN VIẾT: LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:
- Học sinh luyện viết thơ
- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
- Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện viết:
- Gọi HS đọc bài viết trong vở luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết
+ Viết đúng độ cao các con chữ
+ Viết đúng khoảng cách giữa con chữ, tiếng
+ Trình bày bài viết đúng mẫu; viết theo hai kiểu:
đứng thanh đậm và nghiêng thanh đậm
+ Viết chữ ngay ngắn, đều, đẹp
- GV cho HS viết bài theo mẫu
- GV kiểm tra bài viết một số em,nhận xét
- GV cho HS đọc lại bài viết, hỏi để HS ghi nhớ
- HS đọc bài, theo dõi
- HS nghe, theo dõi nắm kĩ thuật viết và cách trình bày
Trang 4Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
4
nội dung tri thức, thông tin trong bài
3.Củng cố,dặn dò:
- Khen những HS viết đẹp
- GDHS lòng tự hào, yêu quý và biết bảo vệ, giữ
gìn di sản Huế
- Dặn HS về luyện viết ở nhà
- HS viết bài trong vở LV
- Theo dõi
- HS đọc lại bài, tìm hiểu về thông tin trong bài viết
- HS lắng nghe
Tiếng việt: CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC SỐNG (Tiết 1 – T33) I/ Mục tiêu:
- HS đọc lưu loát, rành mạch bài Giấc mơ phò mã, hiểu ND chuyện và làm được BT2
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc bài: Giấc mơ phò mã
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhóm 5 em
- Gv nhận xét nhóm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng
nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, chấm chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Các nhóm tự đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhóm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
1/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Ai đỗ cao hơn sẽ lấy người đó
b) Hai chàng đều đỗ thủ khoa
c) Gả công chúa cho một chàng
d) Sống cuộc đời giản dị, ngày ngày ngâm thơ dưới bóng tre xanh
e) Ở lại kinh đô, lấy công chúa, leo lên đến chức tể tướng
g) Trạng ngữ chỉ mục đích
h) Để các khanh khỏi bối rối
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T33) I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân, chia phân số BT1; Tính giá trị biểu thức BT2; So sánh phân số BT5
- Biết tìm thành phần chưa biết của phân số BT3
- Tính chu vi diện tích của hình chữ nhật BT4
II.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
1/ HS nêu cách đặt tính
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét sửa bài
2/ HS nêu cách tính giá trị biểu thức
- HS lên bảng nối Lớp làm vào vở
Trang 5Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- H.dẫn HS phân tích và tóm tắt
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 5:Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Lớp nhận xét chữa bài
3/ HS nêu yêu cầu, quan sát biểu đồ thực hiện
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Lớp nhận xét chữa bài
4/ HS đọc đề, phân tích và tóm tắt rồi giải
- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài
Bài giải:
Chu vi hình chữ nhật là: (3 2) 2 23(m)
4 5 x 10 Diện tích hình chữ nhật là: 3 2 3 (m2)
4 5 10x Đáp số: P: 23m; S: m2
10
3 10 5/ HS đọc đề
- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài
1 1 1
6 4 2
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 28 tháng 04 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản trí trước khó khăn BT4
*KNS: - Tự nhận thức, đánh giá; Ra quyết định: tìm kiếm lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đặt câu trong đó
có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt câu với
các từ ngữ chỉ về sự lạc quan của con người
trong đó có từ "quan" theo các nghĩa khác nhau
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- Lắng nghe 1/ 1 HS đọc thành tiếng
+ Lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm
- Đọc các câu và giải thích nghĩa
- Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu
- HS đọc kết quả : + Nhận xét bổ sung cho bạn
Trang 6Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
6
- Gọi 1HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả
làm bài
- GV nhận xét ghi điểm HS đặt được câu hay
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu của bài
+ Gợi ý HS thực hiện yêu cầu tương tự như
BT2
- Gọi HS lên bảng thực hiện đặt câu
- Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài
- Cho điểm những HS đặt câu đúng và hay
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài rồi tiếp nối trình bày
- Nhận xét chấm chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục ngữ,
thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm đã học ở
trên và chuẩn bị bài sau
3/ 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát bài trên bảng suy nghĩ và thực hiện đặt câu vào nháp
+ Tiếp nối đọc lại các câu vừa đặt
- Những từ trong đó "quan" có nghĩa là "nhìn, xem"
lạc quan
- Bác Hồ là người lạc quan, yêu đời cho dù trong
hoàn cảnh khó khăn nào
+ Nhận xét bài bạn
4/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm yêu cầu + Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
+ Tiếp nối giải thích nghĩa từng câu tục ngữ
- HS cả lớp
LỊCH SỬ: TỔNG KẾT
I Mục tiêu:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, quang Trung
II.Chuẩn bị: PHT của HS; Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to.
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
kinh thành Huế?
- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở Huế?
GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian
- GV đặt câu hỏi:
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật LS :
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về
công lao của các nhân vật LS trên (khuyến khích các em
tìm thêm các nhân vật LS khác và kể về công lao của họ
trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4)
- GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt của
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- HS dựa vào kiến thức đã học, làm theo yêu cầu của GV
- HS lên điền
- HS nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
nhóm mình GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp:
- GV đưa ra một số địa danh, di tích LS, văn hóa có đề
cập trong SGK
- GV y.cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện
LS gắn liền với các địa danh, di tích LS, văn hóa đó
GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập KT HK II
- HS cả lớp lên điền
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp
Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo) I- Mục tiêu:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số
II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ , vở toán
III - Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2- HD HS ôn tập:
*Bài 1 a,c: (169)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để chữa
bài
-GV YC HS nêu cách tính
*Bài 2 b: (169) Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm bài
- GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm
của mình
*Bài 3: (168)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
- GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
- GV nhận xét
*Bài 4 HSKG(169)
-Gọi HS đọc đề nêu cách làm , sau đó đọc kết
quả và giải thích cách làm
-GV chữa bài , nhận xét
C Củng cố Dặn dò: Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
- HS chữa bài
- HS nhận xét
- Lắng nghe 1/ HS làm vào vở bài tập
- HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
VD
7
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
x
2/ HS đọc, tìm hiểu yêu cầu
- 4HS làm bảng -HS lớp làm vở
VD :
5
2 5 4 3
4 3
x x
x x
3/ HS đọc, tìm hiểu yêu cầu
- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải: Đã may áo hết số mét vải là: 20x 16
5
4 ( m) Còn lại số mét vải là :20 – 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là :4 : 6
3
2 (cái ) Đáp số: 6 cái túi 4/ HSKG
- HS làm bài , báo cáo kết quả
- Nhận xét sửa bài
- Nghe thực hiện
CHÍNH TẢ: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
I Mục tiêu:
Trang 8Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
8
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình by hai bi thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, BT do Gv soạn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b; BT3a, 3b.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: GV gọi 3 HS lên bảng.
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ "Ngắm trăng
và không đề".
- Hỏi: 2 bài thơ này nói lên điều gì?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- GV nhớ chú ý cách trình bày từng bài thơ
+ GV yêu cầu HS gấp sách nhớ lại để viết vào vở 2
bài thơ trong bài "Ngắm trăng - Không đề".
+ Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để HS soát lỗi
tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- GV treo bảng đã viết sẵn yêu cầu bài tập lên bảng.
- Yêu cầu lớp đọc thầm đề bài, sau đó thực hiện làm
bài vào vở
- Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương những HS
làm đúng và ghi điểm từng HS
* Bài tập 3:
- GV treo bảng đã viết sẵn yêu cầu bài tập lên bảng.
- Yêu cầu lớp đọc thầm yêu cầu đề bài, sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- Chú ý điền từ vào bảng chỉ là những từ láy
- Cho 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét chấm chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- 2HS lên bảng viết
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
- Lắng nghe
- 2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm
- Nói lên lòng lạc quan, thư thái trước những khó khăn gian khổ của Bác Hồ
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần
trong bài như: hững hờ, tung bay, xách bương
,
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
3/ 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở + Lời giải:
+ Nhận xét bổ sung các từ nhóm bạn chưa có
- HS cả lớp
Thứ tư ngày 29 tháng 04 năm 2012
TẬP ĐỌC: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I Mục tiêu:
- Bước đầu đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
Trang 9Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên
thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống ( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc hai, ba khổ thơ)
*KNS: Tự nhận thức, đánh giá; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi 3 HS phân vai đọc bài "Vương quốc
vắng nụ cười" và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài GV
sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cánh
thiên nhiên như thế nào?
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con
chim chiền chiện tự do bay bay lượn, giữa không
gian cao rộng?
- Yêu cầu 1 HS đọc tiếp đoạn 2 trao đổi và TLCH
+ Hãy tìm những câu thơ trong bài nói về tiếng hót
của chim chiền chiện?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn còn lại trao đổi và TLCH
+ Tiếng hát của chim chiền chiện gợi cho em những
cảm giác như thế nào?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài thơ
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc từng khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị tốt
cho bài học sau
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH + Chim bay lượn trên cánh đồng lúa xanh, giữa một khung cảnh cao và rộng
+ Là bay cao lên mãi không thôi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH + Khúc hát ngọt ngào
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH + Tiếng hát của chim gợi cho em một cảm giác
về một cuộc sống thanh bình, hạnh phúc + Bài thơ gợi lên hình ảnh con chim chiền chiện tự do chao lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS cả lớp.
Trang 10Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 33 - Năm học 2011 – 2012
10
Khoa học: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
*KNS: - Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác Giữa các thành viên trong nhóm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời nội dung bài 64 NX HS lên bảng trả lời nội dung bài 64
1 Khám phá:
2 Kết nối:
HĐ1: MQH giữa thực vật và các yếu tố vô sinh
trong tự nhiên
GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi thảo
- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng - HS quan sát lắng nghe
- GV kết luận
HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật
- T/ă của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu biết của
mình TLCH
- Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì ?
- T/ă của ếch là gì ?
- Giữa lá ngô , châu chấu và ếch có quan hệ gì ?
+ GV kết luận và ghi sơ đồ lên bảng
3 Thực hành:
HĐ3: Trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như trong
thiết kế
cây ngô châu chấu ếch
HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật trong tự nhiên Cỏ Cá Người
- Gọi các nhóm lên trình bày lá rau sâu chim sâu
lá cây sâu gà
cỏ hươu hổ
4 Vận dụng:
- Về nhà học bài - chuẩn bị bài sau cỏ thỏ cáo hổ
Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo) I- Mục tiêu:
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, vở toán
III - Hoat động dạy học: