1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

văn 7 tuần 5

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.. - Thời gian: 3’.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 02/10/2020

Ngày dạy: Tiết 17

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trongxây dựng hình ảnh và ngôn từ của những bài ca về chủ đề châm biếm Thấy đượchiện thực đời sống của người lao động qua các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu ca dao châm biếm, tích hợp với Tiếng Việt, làm văn

3 Năng lực, phẩm chất

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)

4 Nội dung tích hợp, lồng ghép

* Tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống HẠNH PHÚC, TỰ DO, TÔN

TRỌNG, TRÁCH NHIỆM

- Tình yêu nước, yêu tự do

- Rèn luyện phẩm chất tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân, với quê hương, đất nước

Tích hợp môi trường: sưu tầm những bài ca dao về môi trường tự nhiên, môi

trường văn hóa dân gian

- Kĩ thuật viết tích cực: Hs viết các đoạn văn

- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình, đọc diễn cảm, nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tư liệu, bài soạn

- Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ (1’)

Trang 2

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Các hoạt động dạy bài mới

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân

về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.

- Tử vi xem bói cho người

Số thầy thì để cho ruồi nó bâu

- Chập chập, cheng cheng Con gà sống thiến để riêng cho thầy

Cùng với tiếng hát than thân xót xa, buồn tủi, tiếng hát giao duyên đằm thắm nghĩa tình, ca dao cổ truyền Việt Nam còn vang lên tiếng cười hài hước, châm biếm, trào phúng, đả kích rất vui vẻ, khỏe, sắc nhọn, thể hiện tính cách, tâm hồn

và quan niệm sống của người Việt Nam Tiếng cười lạc quan ấy có nhiều cung bậc, nhiều vẻ và thật hấp dẫn người đọc, người nghe.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: học sinh nắm được những

hiểu biết cơ bản thể loại ca dao, dân ca

(1) Ở bài trước em được biết thêm

những biện pháp nghệ thuật gì thường

thấy trong ca dao - dân ca?

(2) Những bài ca dao trong bài này nói

về đối tượng nào trong xã hội?

- HS chia sẻ ý kiến với bạn

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

- GV tổng hợp - kết luận

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Phép ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ, tương phản…

- Những hiện tượng ngược đời, những thói hư tật xấu trong xã hội

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 3

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và

tìm hiểu giá trị của văn bản.

- Phương pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn

đề, phát vấn, thảo luận nhóm, bình

giảng, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy

sáng tạo Năng lực đọc hiểu văn bản.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(1) Hình ảnh cái cò trong câu mở đầu

bài ca dao có gì giống và khác hình ảnh

con cò trong các bài ca dao mà em đã

học hoặc đã biết? Theo em, hai dòng

đầu của bài ca dao có ý nghĩa gì?

- Ca dao Việt Nam thường dùng lối

hứng mở đầu:

(2) Chân dung chú tôi được giới thiệu

qua những chi tiết nào? Em hiểu như thế

nào về từ hay?Vậy, từ hay trong bài ca

dao này có hàm nghĩa đó không? Vì

sao?

( Hay: giỏi giang)

(3) Nhận xét về biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong bài ca dao? Bài ca

dao nhằm mục đích chế giễu ai? Chế

giễu điều gì?

(4) Em hình dung như thế nào về cô

yếm đào? về tương lai của cô khi lấy

chú tôi? Dân gian đã đặt nhân vật chú

tôi bên cạnh cô yếm đào với ngầm ý gì?

- HS chia sẻ ý kiến với bạn

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

1 Đọc, chú thích

2 Kết cấu, bố cục

3 Phân tích

a Bài ca thứ nhất

- Hay trong bài được dùng với nghĩa

mỉa mai, giễu cợt

Dùng điệp từ và lối nói ngược độc đáo

Trang 4

- GV tổng hợp - kết luận.

- Cái cò: hình ảnh quen thuộc trong ca

dao nói về thân phận lận đận cơ cực của

người phụ nữ thời xưa

- Hai dòng đầu:

+ Có thể hiểu là câu hỏi của cái cò khi

gặp cô yếm đào ( ướm hỏi cho ông

chú).

+ Có thể hiểu đó chỉ là lời đưa đẩy theo

lói hứng quen thuộc của ca dao, dân ca

- Chân dung ông chú:

hay tửu hay tăm: nghiện rượu, nát

rượu

hay nước chè đặc: nghiện chè

hay nằm ngủ trưa, ước ngày mưa, ước

đêm thừa trống canh : lười làm, nghiện

ngủ

- Hay trong bài được dùng với nghĩa

mỉa mai, giễu cợt

Dùng điệp từ và lối nói ngược độc

đáo

 nhằm chế giễu những hạng người

nghiện ngập và lười biếng, chỉ quen ăn

sẵn, quen được người khác phục vụ

- Ngầm ý mỉa mai, giễu cợt cái vô giá

trị, đề cao cái giá trị ở con người.

 nhằm chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng, chỉ quen ăn sẵn, quen được người khác phục vụ

- Ngầm ý mỉa mai, giễu cợt cái vô giá trị, đề cao cái giá trị ở con người.

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1) Gọi học sinh đọc bài Bài ca dao

nhại lời của ai nói với ai?

- Bài ca là lời của ông thầy bói nói

với người đi xem bói

(2) Thầy bói đã phán những gì? Em

có nhận xét gì về những vấn đề mà

thầy bói nói đến? (số phận, gia đình,

tình duyên, con cái)

- Những lời phán của thầy bói:

+ Số phận: chẳng giàu thì nghèo.

b Bài ca thứ hai

Trang 5

(5) Qua đây tác giả dân gian phê

phán hiện tượng gì trong xã hội?

- HS chia sẻ ý kiến với bạn

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

- GV tổng hợp - kết luận

 Lời phán có vẻ rất cụ thể nhưng là nói nước đôi và là vấn đề hiển nhiên phải như

vậy: phóng đại cách nói nước đôi để lật tẩy

chân dung, tài cán và bản chất của thầy bói

 Bài ca dao nhằm chế giễu, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp,lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền

- Ngoài ra, bài ca dao còn châm biếm sự

mê tín mù quáng của những người thiếu hiểu biết

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

(1) 2 bài ca dao đã thể hiện nghệ thuật

châm biếm dân gian tài tình như thế

nào? 2 bài ca dao đã chế giễu những

thói hư tật xấu nào?

- Gọi HS nhận xét HS đọc ghi nhớ

- GV khắc sâu kiến thức trọng tâm

HSKT: Quan sát, lắng nghe và ghi

4.Tổng kết

a Nghệ thuật: Hình ảnh đối lập, điệp từ

cách nói ngược, nói nhại

b Nội dung: Chế giễu, phê phán thói

lười biếng, mê tín dị đoan

c Ghi nhớ: SGK

Trang 6

chép bài.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.

- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo

- Thời gian: 5’

- Cách thức tiến hành:

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(1) Những câu hát châm biếm có gì

giống với truyện cười dân gian?- Tổ

chức cho HS thảo luận

- Về nghệ thuật, đều sử dụng một số hình thức gây cười như nói ngược, nói quá để gây cười

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.

- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo

- Thời gian: 5’

- Cách thức tiến hành:

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(1).Những nội dung than thân,

châm biếm trong các bài ca dao

trên có còn trong xã hội ta ngày

nay không? Hãy tìm dẫn chứng cụ

thể trong cuộc sống quanh em?

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm

mê tín dị đoan đốt nhiều vàng mã cầu mongdanh vọng, tiền tài, địa vị

4 Củng cố : ( 2’) PP vấn đáp

- Nội dung bài dạy: chủ đề, hình thức biểu đạt

- Đọc một vài câu tục ngữ, ca dao thể hiện chủ đề văn bản

Trang 7

- Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2 từ “nó” trong 2 đoạn văn này?

- Từ “Thế” ở VDc trỏ việc gì? Vì sao em biết?

- Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì?

- Vậy thế nào là đại từ?

- Các từ “nó” “thế” “ai” trong các ví dụ trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

- Qua phân tích ví dụ Các đại từ thường giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

- Thế nào là đại từ? Đại từ giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

- Các đại từ : Tôi, tao, chúng tôi, chúng tớ, mày nó,… trỏ gì? Cho ví dụ minh hoạ

- Các đại từ “ Bấy, bấy nhiêu” trỏ gì? Ví dụ?

- Các đại từ : Vậy, thế trỏ gì?

- Các đại từ để trỏ dùng để trỏ những cái gì?

- Danh từ có thể dùng để xưng hô được không?

- Các đại từ “ ai? gì?” hỏi về gì?

- Các đại từ : bao nhiêu, mấy hỏi về gì?

- Các đại từ “ sao? Thế nào” hỏi về gì?

- Đại từ để hỏi được dùng như thế nào?

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 02/10/2020 Ngày dạy:

Tiết 18

Trang 8

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết.

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

- Biết yêu quí và trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc trên cơ sở sự tôn trọng mọi người, cótrách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo

viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạyhọc, thiết bị, phương tiện dạy học,

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên

quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Các hoạt động dạy bài mới

A Hoạt động khởi động

Trang 9

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân

về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.

- Thời gian: 3’

- Cách thức tiến hành

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(1) Lập bảng đại từ xưng hô

trong tiếng Việt và tiếng

ngoài ra còn các đại từ nào?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Thế nào là đại từ

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về đại từ

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu,

thảo luận cặp đôi, khái quát

chỉ đối tượng nào? Nhờ đâu mà em

biết được nghĩa của từ nó trong hai

đoạn văn này?

- Ví dụ a: nó trỏ em tôi ( Thủy )  thay thế

cho em tôi trong câu trước: nó là chủ ngữ.

- Ví dụ b: nó trỏ con gà của anh Bốn Linh

thay thế cho con gà: nó là định ngữ

(phụ ngữ của DT)

- Ví dụ c: thế trỏ việc chia đồ chơi (nhờ vào

hoàn cảnh giao tiếp ): phụ ngữ của động từ

Trang 10

(3) Từ ai trong bài ca dao dùng để

làm gì? Nó giữ chức vụ ngữ pháp gì

trong câu?

(4) Gọi tất cả các từ vừa tìm hiểu là

đại từ? - Em hiểu đại từ là gì? vai trò

của nó?

- HS suy nghĩ - phân tích ví dụ

- Xung phong trả lời câu hỏi

- Khái quát kiến thức

- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ

Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ

Ghi nhớ: (sgk - 55).

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Các loại đại từ

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các loại đại từ

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu,

thảo luận cặp đôi, khái quát

- Xung phong trả lời câu hỏi

- Khái quát kiến thức

- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ

Trang 11

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1

- Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người,

sự vật theo bảng?

? So sánh nghĩa của đại từ mình

trong hai câu:

1 Cậu giúp đỡ mình với nhé

2 Mình về có nhớ ta chăng

? Cho biết từ nó chỉ các đối tượng

nào

GV dùng bảng phụ:

a Con ngựa đang gặm cỏ Nó bỗng

ngẩng đầu lên và hí vang.

b Xanh là sắc màu của nước biển

Nó khiến cho nhiều nhà thơ

đại từ tôi trong câu sau:

(2)HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 4

- Chợt thấy động phía sau, tôi quay

lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào.

(Cuộc chia tay của những con búp

-Ai cũng phải đi học.

-Bao nhiêu người là bạn tốt.

Trang 12

- Phương phỏp: thuyết trỡnh, khỏi quỏt.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sỏng tạo

- Thời gian: 5’

- Cỏch thức tiến hành:

Hoạt động của giỏo viờn-học sinh Nội dung cần đạt

THẢO LUẬN CẶP ĐễI

(1)Nhận xột đại từ ai được dựng trong cõu

ca dao sau: Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cũ con

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Tổ chức trao đổi, rỳt kinh nghiệm

- GV tổng hợp ý kiến

- Ai: Đại từ phiếm chỉ- Khụng chỉ

người cụ thể mà để ỏm chỉ cỏc thế lực tàn bạo trong xó hội cũ chà đạp lờn quyền sống con người

=> Cú giỏ trị nghệ thuật Thường được sử dụng trong văn chương nghệ thuật

4 Củng cố (2’): PP vấn đỏp

- Hai đơn vị kiến thức cơ bản cần ghi nhớ

- Vận dụng trong giao tiếp, viết văn bản

5 Hướng dẫn về nhà (3’): PP thuyết trỡnh

- Học thuộc ghi nhớ

- Tập viết đoạn văn cú dựng đại từ cú phõn loại

* Chuẩn bị: “Luyện tập tạo lập văn bản” theo định hướng sau:

Chuẩn bị đề bài: Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mỡnh”

- Vận dụng kiến thức ở bài “ Qỳa trỡnh tạo lập văn bản để tạo lập một văn bản dướihỡnh thức là viết thư

+ Bước 1: Những nội dung cần có của bớc định hớng

?Viết cho ai? Viết để làm gỡ ?Viết cỏi gỡ ?Viết như thế nào?

+ Bước 2: Tỡm ý, lập dàn ý xỏc định cỏc ý cần triển khai trong văn bản

+ Bước 3: Viết bài:

Trang 13

Ngày soạn: 02/10/2020

Ngày dạy: Tiết 19 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 14

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS khắc sâu các bước của quá trình tạo lập văn bản để viết văn bản có phươngpháp và hiệu quả hơn Học sinh ôn tập và củng cố các kiến thức về liên kết, bố cục,mạch lạc và quá trình tạo lập văn bản

- Biết yêu quí và trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc trên cơ sở sự tôn trọng mọi người, cótrách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó

- Kĩ thuật viết tích cực: Hs viết các đoạn văn

- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình, đọc diễn cảm, nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tư liệu, bài soạn

- Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Các hoạt động dạy bài mới

Trang 15

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân

về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.

- GV tổng hợp, nêu yêu cầu bài học

Các bước xây dựng văn bản:

- Định hướng cho văn bản.

- Xây dựng bố cục:

- Diễn đạt ( viết thành văn )

- Kiểm tra văn bản.

(2)Em hãy trả lời ba câu hỏi :

Thư viết cho ai?

Viết thư để làm gì?

Thư viết về cái gì?

(3) Theo định hướng của sgk bài

viết của em phải được giới hạn trong

khuôn khổ bao nhiêu từ?

(4) Bài viết có thể lựa chọn những

nội dung gì?

- Xung phong trả lời câu hỏi

- Khái quát kiến thức

- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ

sung

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(5) Em xây dựng dàn ý bài viết như

- Người bạn ở nước ngoài

- Viết để bạn hiểu về đất nước mình

+ Đặc sắc về văn hoá, phong tục

- Chọn nội dung 2 : Viết về cảnh sắc thiên nhiên

3 Lập dàn ý

a Mở bài

- Mở bài cần tự nhiên, gợi cảm, không

Ngày đăng: 28/05/2021, 17:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w