- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới. - Thời gian: 3’[r]
Trang 1- HS có những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại, về tác giả Trần Quang Khải.
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dtộc ta thời Trần
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng: Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc - hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịchtiếng Việt
3 Năng lực, phẩm chất
- Tự học
- Tư duy sáng tạo
- Hợp tác
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trìnhtrước lớp hệ thống tác phẩm văn học)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
- Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm Nhóm trưởng:
Cách biểu ý, biểu cảm (về nội dung và hình thức) ở 2 bài thơ Phò giá về
kinh và Nam quốc sơn hà có gì giống và khác nhau?
Sông núi nước Nam Phò giá về kinh
- Về nội dung
Trang 2NHAU
- Về hình thức
- Về nội dung
- Về nghệ thuật
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Các hoạt động dạy bài mới
A Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân
về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.
- Thời gian: 2’
- Cách thức tiến hành
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
(1) Thảo luận và báo cáo kết quả về chiến thắng
Chương Dương, Hàm Tử đã chuẩn bị ở nhà?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
Tháng 12/1287, quân Nguyên tấn công Đại
Việt Cánh quân thứ nhất do Thoát Hoan chỉ huy
tiến vào Lạng Sơn, Bắc Giang và chiếm đóng
Trang 3Vạn Kiếp Cánh quân thứ 2 là thủy quân do Ô
Mã Nhi chỉ huy tiến vào nước ta, ngược lên sông
Bạch Đằng để phối hợp cùng Thoát Hoan
Quân dân Đại Việt dưới sự lãnh đạo của Trần
Hưng Đạo , Thái thượng hoàng Trần Thánh
Tông và vua Trần Nhân Tông đã giành chiến
thắng vang dội trong cuộc kháng chiến này, thể
hiện "Hào khí Đông A " của nước Đại Việt thời đó.
Nhiều tác phẩm văn học đã thể hiện được giai đoạn lịch sử hào hùng của dân tộc Trong đó có bài “ Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần Quang Khải.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
- Mục tiêu: học sinh nắm được
những hiểu biết cơ bản về thể loại.
(2) Bài thơ Phò giá về kinh ra đời
trong hoàn cảnh nào? Bài thơ được
viết theo thể thơ nào?
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
2 Tác phẩm: Bài thơ được viết năm 1285,
sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử tác giả phò giá vua Trần về Thăng Long
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Bài thơ được làm lúc Trần Quang Khải đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô năm 1285 Bài thơ được viết theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật, có cách gieo vần tương tự như ở thất ngôn tứ tuyệt.
Phiên âm Hán-Việt
Tụng Giá Hoàn Kinh
Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Trần Trọng Kim dịch
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Ngô Tất Tố dịch
Bến Chương cướp giáo giặc,
Ải Hàm bắt quân Hồ Thái bình nên gắng
Trang 4Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
sức, Non nước vẫn muôn thuở.
Trận Chương Dương độ hay trận bến Chương Dương là một trận đánh nổi
tiếng trong lịch sử Việt Nam diễn ra tại bến Chương Dương (nay thuộc địa phận
xã Chương Dương, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội) Tại đây, vào khoảngtháng 5, 6 (âm lịch) năm 1285, các lực lượng quân Trần đã tập kích phá tan căn cứthủy quân Nguyên, tạo mở ra thời cơ đánh úp đại bản doanh của quân Nguyên, táichiếm kinh thành Thăng Long trong Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 2 Cùng với chiến thắng tại cửa Hàm Tử, trận tập kích bến Chương Dương làchiến thắng huy hoàng của quân Trần dưới sự chỉ huy trực tiếp của Thượng tướngThái sư Trần Quang Khải Tương truyền, khi quân Trần vào thành Thăng Long mởtiệc khao quân, giữa vui vẻ, các tướng sĩ đã đề nghị Thượng tướng Thái sư ngâmmột bài thơ Trần Quang Khải tay bưng chén rượu, ứng khẩu ngâm bài thơ ụ T ng giá hoàn kinh nổi tiếng
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc
và tìm hiểu giá trị của văn bản.
- Phương pháp: đọc diễn cảm, nêu
vấn đề, phát vấn, thảo luận nhóm,
bình giảng, khái quát.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư
duy sáng tạo Năng lực đọc hiểu
văn bản Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
(nhận ra giá trị nội dung, nghệ
thuật của văn bản).
- H thực hiện theo y/c của G
- Nội dung chính của bài thơ?
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Những chiến công nào được
nhắc tới trong hai câu thơ đầu? Các
chiến công đó gợi nhắc những sự
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
- Chú ý: 1,2
2 Kết cấu, bố cục
- Bài thơ có hai nội dung:
+ Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
+ Hai câu sau: Khát vọng hòa bình
3 Phân tích
a Hào khí chiến thắng quân xâm lược
- Đối xứng: thanh, nhịp, ý.
- Giọng điệu khỏe khoắn, hùng tráng
Tái hiện lại không khí chiến thắng
Trang 5- Phát hiện chi tiết.
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, bổ sung
- Động từ mạnh đặt ở đầu câu liên
tiếp nhắc đến những địa danh nổi
tiếng trong lịch sử
- Đối xứng: thanh, nhịp, ý.
- Giọng điệu khỏe khoắn, hùng
tráng
Tái hiện lại không khí chiến
thắng hào hùng oanh liệt của dân
- Cảm xúc của tác giả: phấn chấn, tự hào
Những ĐT "đoạt- cầm" đăng đối với nhau được đưa lên hàng đầu nhằm khắc hoạ tượng đài người anh hùng thời Trần trong thế đối đầu: cướp giáo, bắt giặc Hình ảnh ấy có sức cô đọng, nó bất tử hoá, vĩnh viễn hoá những khoảnh khắc của lịch
sử, kì vĩ của hào khí Đông A- hào khí nhà Trần.
Hai địa danh được nhắc đến cũng là 2 trận đánh tiêu biểu từ đó có thể vẽ ra bức tranh toàn cảnh của cuộc kháng chiến với khí thế hào hùng của dt Khí thế ấy xông tận trời cao để át cả sao Ngưu đã làm cho giặc ngoại xâm phải kinh hồn bạt
Trang 6vía Ngoài ra, 2 câu thơ còn tỉnh lược CN để khẳng định rằng đây là chiến thắng của cả dân tộc.
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Đọc cả phần phiên âm và dịch
thơ hai câu cuối? Giải nghĩa: tu trí
lực?
(2) Vấn đề nào được giới thiệu
trong hai câu thơ cuối? Điều này
cho em hiểu mong mỏi của tác giả
là gì?
(3) Lời thơ cổ động cho việc xây
dựng đất nước phản ánh mơ ước gì
của tác giả?Tư tưởng tình cảm đó
phản ánh khát vọng gì của nhân dân
ta?
(4) Khát vọng đó có biến thành sự
thực được không? Em hãy dùng
hiểu biết của mình về lịch sử đất
nước để chứng minh?
- HS suy nghĩ Phát hiện chi tiết
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, bổ sung
* Tư tưởng tình cảm của tác giả:
- Yêu chuộng hòa bình, hi vọng
b Phương châm phát triển vững bền
- Khát vọng đất nước thái bình, thịnh trị.Nên dốc hết sức lực, giữ vững hoà bình, bảo vệ đất nước
- Mơ ước một đất nước mãi mãi vững bền
* Tư tưởng tình cảm của tác giả:
- Yêu chuộng hòa bình, hi vọng vào tươnglai
- Tin vào sức mạnh dựng xây đất nước củatoàn dân
Đó cũng là tư tưởng chung của nhân dân ta
Trang 7vào tương lai.
- Tin vào sức mạnh dựng xây đất
nước của toàn dân
Đó cũng là tư tưởng chung của
nhân dân ta
- Thời Trần, sau ba lần kháng chiến
chống lại quân xâm lược tàn bạo
Nguyên Mông là thời kì thái bình
thịnh trị khá lâu dài của đất nước
ta
Hai câu thơ là khát vọng thái bình thịnh trị cuả dân tộc Đó là ý tưởng thật trong sáng, giản dị, minh bạch xuất phát từ đáy lòng, từ trái tim yêu nước và hùng khí của 1 nhà quý tộc, vị tướng lĩnh tài ba, nhà chính trị, ngoại giao xuất sắc đời Trần Đó là phương châm, là kế sách giữ nước và dựng nước muôn đời của cha ông ta Và đó cũng là tinh thần yêu chuộng hoà bình, hy vọng vào tương lai tươi sáng, tin ở sức mạnh dân tộc Tất cả những điều đó đã cùng tạo lên hào khí Đông
- Mục tiêu: học sinh biết đánh
giá giá trị của văn bản.
- Phương pháp: thuyết trình,
khái quát.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư
duy sáng tạo Năng lực cảm thụ
- Gọi HS nêu khái quát nội
dung và nghệ thuật văn bản?
a Nghệ thuật: Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ
tuyệt cô đọng, hàm súc Nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân ta và suy nghĩ của tác giả, cảm xúc vào bên trong tư tưởng Giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào
b Ý nghĩa: Hào khí chiến thắng và khát vọng
về đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở
thời nhà Trần
c Ghi nhớ : (sgk - 68)
Trang 8ghi chép bài.
Bài thơ được viết khi Trần Quang Khải đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô năm 1285 Nghệ thuật: lời thơ giản dị, cô đọng; giọng thơ khoẻ khoắn, hùng tráng, thể hiện được không khí chiến thắng oanh liệt và tình cảm phấn chấn, tự hào cũng như khát vọng thái bình của nhân dân ta trong thời đại nhà Trần
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.
- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận qua phiếu học tập
- Tổ chức cho HS nhận xét
- So sánh sự giống và khác nhau cách biểu ý, biểu cảm (nghệ thuật
và nội dung) ở 2 bài thơ Phò giá về kinh và Nam quốc sơn hà.
Dự kiến kết quả cuả học sinh
Sông núi nước Nam Phò giá về kinh
GIỐNG
NHAU
- Về nội dung: Cả hai bài thơ đều thiên về biểu ý, thể hiện khí phách kiên cường,
ý thức về độc lập, chủ quyền đất nước, ý chí chống giặc ngoại xâm của dân tộc
- Về hình thức: cả hai bài thơ đều ngắn gọn, súc tích nhưng thể hiện được cảm xúc mạnh mẽ của tác giả.
KHÁC
NHAU
- Về nội dung: Sông núi nước Nam là
bản Tuyên ngôn Độc lập
- Về nghệ thuật: Sông núi nước Nam
được viết theo thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt
- Về nội dung :Phò giá về kinh kể về
những chiến công hiển hách của dân tộc
ta trong công cuộc giữ nước
- Về nghệ thuật: Phò giá về kinh được
viết theo thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
4 Củng cố (2’) PP vấn đáp
- Nội dung biểu ý - biểu cảm
- Giá trị tư tưởng, nghệ thuật của bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà (2’) PP thuyết trình
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích nội dung và nghệ thuật
* Chuẩn bị bài: Từ Hán Việt theo định hướng sau:
- Tiếng nào được dùng như 1từ độc lập để đặt câu? VD?
- Tiếng nào ko độc lập dùng để đặt câu?
Trang 9- Đơn vị cấu tạo từ là gì ?
- “ Thiên” trong thiên thư nghĩa là gì?
- “ Thiên” trong thiên niên kỉ, thiên lí mã được hiểu ntn?
- “Thiên” trong thiên đô về Thăng Long là gì?
- Qua các vd đó em có nhận xét gì?
- Qua phân tích, em hiểu thế nào là yếu tố H-V? Các yếu tố H-V có cấu tạo ntn?
- Em hãy giải thích các từ ghi trên bảng phụ?
- Các từ trên thuộc từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập?
- Em hãy giải thích các từ sau?
- Các từ trên thuộc từ ghép gì?trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật
tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại ko?
V Rút kinh nghiệm
Trang 10
- Hiểu được thế nào là từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt.
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
2 Kỹ năng
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Năng lực, phẩm chất
- Rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
- Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
Trang 11- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Các hoạt động dạy bài mới
A Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân
về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, bổ sung
- Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: Chủ ngủ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ cho danh từ, động từ, tính từ
Trong tiếng Việt số lượng từ Hán Việt rất lớn Việc tìm hiểu về từ Hán Việt rất cần thiết Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
và từ ghép Hán Việt.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đơn vị cấu tạo từ Hán
Việt
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu
đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
(1) Gọi học sinh đọc nội dung bài thơ
“Nam quốc sơn hà” ? Em hiểu các
tiếng nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là
gì? Trong các tiếng này tiếng nào có
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu (sgk - 63)
2 Nhận xét
* Ví dụ 1:
- nam: phương nam; - quốc: nước
Trang 12thể dùng được độc lập như một từ
đơn ? Tiếng nào không thể dùng được
độc lập? Vì sao?
(2) Phân biệt nghĩa của các yếu tố
thiên trong các trường hợp cụ thể?
(3) Qua phân tích nghĩa, em thấy
những yếu tố thiên trên đây có đặc
điểm gì? Các tiếng này có vai trò gì?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Khi không thể dùng độc lập được thì
gọi là gì?
- Tìm thêm các yếu tố “thiên” với
nghĩa khác ba yếu tố đã tìm hiểu ở
- thiên (thiên vị): nghiêng, lệch
- thiên (thiên phóng sự ) chương, bài
của cuốn sách
- sơn: núi; - hà: sông
nam: có thể dùng độc lập.
quốc, sơn ,hà không thể dùng độc lập,
chỉ có thể là yếu tố cấu tạo từ ghép
* Ví dụ 2:
- thiên (thiên thư ): trời
- thiên (thiên niên kỉ, thiên niên mã):
một nghìn (1000)
- thiên (thiên đô chiếu): dời đi.
phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
Trang 13cho biết: các từ “sơn hà, xâm phạm,
giang san” thuộc loại từ ghép nào?
(2) Các từ “ái quốc, thủ môn, chiến
thắng” thuộc loại từ ghép gì?Trật tự của
các yếu tố trong từ này có giống trật tự
các tiếng trong từ ghép thuần Việt
không?
(3) Các từ thiên thư, thạch mã, tái
phạm thuộc loại từ ghép gì? Nêu nhận
xét của em về trật tự của các yếu tố
trong từ so với từ ghép thuần Việt cùng
loại?
(4) Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cấu
tạo của chúng như thế nào?
- HS suy nghĩ - phân tích ví dụ
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
(1) Phân loại nhóm từ sau thành hai loại:
đẳng lập và chính phụ: Thiên địa, đại lộ,
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- thiên thư, thạch mã, tái phạm: từ
ghép chính phụ trật tự các yếu tố trong tiếng có khác so với từ thuần Việt: phụ trước, chính sau
3 Ghi nhớ2: (sgk - 70)
4 Bài tập nhanh
- Từ ghép đẳng lập: thiên địa, khuyển
mã, kiên cố, nhật nguyệt, hoan hỉ.
- Từ ghép chính phụ: đại lộ, hải đăng, tân binh, quốc kì, ngư nghiệp.
Trang 14khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh,
nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ, ngư
nghiệp.
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa học
- Phương pháp: phát vấn, khái quát
- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, tư duy sáng tạo
(1) Đọc bài tập Phân biệt nghĩa
của các yếu tố Hán Việt đồng
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, đánh giá,
bổ sung
(2)Tìm các từ ghép Hán Việt có
chứa các yếu tố Hán Việt quốc ,
sơn, cư đã được chú giải dưới bài
Nam quốc sơn hà?
- Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt:
+ hoa (hoa quả): cơ quan sinh sản hữu tính
của cây hạt kín, thường có rễ
+ hoa (hoa mĩ): đẹp + phi (phi công): bay + phi ( phi pháp ):
sai trái
+ phi (cung phi): vợ lẽ của vua hoặc vợ của
các vương tôn công tử thời phong kiến
+ tham (tham vọng): ham muốn + tham (tham gia): dự vào + gia (gia chủ): nhà + gia (gia vị): thêm vào
Bài tập 2 ( sgk - 71 )
- sơn hà, sơn khê, sơn thủy
- cư dân, cư trú, cư ngụ
- quốc gia, quốc sách, quốc thể