Lời cảnh cáo đanh thép về chủ quyền dân tộc: đất nước VN do người việt cai quản, không được kể thù nào xâm lược, nếu cứ xâm lược thì phải chuốc lấy thương vong, thất bại…Câu thơ t[r]
Trang 1Tuần: 05 Ngày soạn: 16/ 09/ 2016
Văn bản:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM - PHÒ GIÁ VỀ KINH.
Trả bài tập làm văn số 1
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
( Lý Thường Kiệt )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại
- Cảm nhậh được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản ịch Nam Quốc Sơn Hà
- Hiểu được giá trị tư tưởng và đực sắc nghệ thuật của bài thơ Tụng Giá Hoang Kinh Sư cỉa Trần Quang Khải
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn đường luật
- Đọc, hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ:
- Yêu quê hương, đất nước, yêu hòa bình, tự do
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình,thảo luận nhóm
PHÒ GIÁ VỀ KINH.
(Trần Quang Khải)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại.
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách, hào khí Đông A thời Trần
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn đường luật
- Đọc, hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ:
- Yêu quê hương, đất nước, yêu hòa bình, tự do
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 7A Vắng:………… Lớp: 7A Vắng:…………
Trang 2Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc 4 bài ca dao về những câu hát châm biếm ? Trong 4 bài ca dao đó em thích bài ca dao nào nhất ? Vì sao
Hãy phân tích nội dung của bài ca dao đó
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Từ xưa , dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt , kiên cường Tự hào thay , ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới : Đó là thoát ách đô hộ ngàn năm
phong kiến phương bắc , 1 kỉ nguyên mới mở ra Vì thế bài “Sông núi nước Nam” ra đời được
coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên , khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ Cùng với bài này ta thấy được khí phách hào hùng cùng với khát vọng lớn lao của dân tộc thể hiện qua bài
“Phò giá về kinh”Vậy nội dung của 2 văn bản này ntn chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hôm
nay
* SÔNG NÚI NƯỚC NAM
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung
(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả này?
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn đọc hiểu
văn bản
Văn bản đọc giọng: dõng dạc, khỏe, thể
hiện được sự hào hùng,trang nghiêm.
(?) Căn cứ vào chú thích (ó), em hãy nêu
những hiểu biết của em về thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt?
(?) Vậy bài thơ này được sáng tác theo thể
thơ gì?Cho HS hiểu nghĩa các từ HV trong
bản gốc?
(?) Qua tìm hiểu bản gốc và dịch thơ, em
thấy hai câu thơ đầu muốn khẳng định điều
gì?
(?) Hai câu cuối là lời tuyên bố, đe dọa kẻ
thù điều gì?
Lời cảnh cáo đanh thép về chủ quyền dân
tộc: đất nước VN do người việt cai quản,
không được kể thù nào xâm lược, nếu cứ
xâm lược thì phải chuốc lấy thương vong,
thất bại…Câu thơ thể hiện ý chí quyết
chiến quyết thắng để giữ vững nền độc lập
tự do, tự chủ của dân tộc mà bao thế hệ
người Việt đã đổ xương máu hi sinh mới
giành lại được.
(?) Theo em, vì sao có thể nói bài thơ này
như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của
* SÔNG NÚI NƯỚC NAM
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: sgk
2 Thể loại:
- Sông núi nước nam: Thấn ngôn tứ tuyệt
- Phò giá về kinh: Ngũ ngôn tứ tuyệt
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc
2.Tìm hiểu văn bản
* Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
à Lời khẳng định rạch ròi về chủ quyền, độc lập của dân tộc ta: Nước nam là của người Nam, đây
là chân lí trời định sẵn, rõ ràng
* Hai câu sau:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
à Lời cảnh cáo đanh thép, cương quyết: kẻ thù không được xâm phạm bờ cõi Đại Việt nếu cứ xâm lược chúng bay sẽ phải thất bại
Trang 3nước ta?
(Khẳng định chủ quyền dân tộc, quyết tâm
bảo vệ đất nước và sự thất bại tất yếu của
kẻ thù.….)
(?) Qua những từ ngữ ở hai câu cuối, em
hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ
PHÒ GIÁ VỀ KINH.
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung
(?)Em hãy nêu vài nét về tác giả này?
Văn bản giọng phấn chấn, hào hùng, ngắt
nhịp 2/3
(?) Nêu những hiểu biết của em về thể thơ
ngũ ngôn tứ tuyệt
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn đọc hiểu
văn bản
(?) Hai câu đầu kể lại sự việc gì, ở đâu?
Thời nào?
(?) Hai câu sau là lời nhắn gửi toàn dân
điều gì?
(?)Khái quát lại toàn bộ nội dung bài thơ?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Học thuộc hai bài thơ và ghi nhớ.Nắm
vững 2 tác giả và hoàn cảnh sáng tác
- Chuẩn bị bài để tiết sau trả bài
* PHÒ GIÁ VỀ KINH.
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:
2 Thể loại
- Ngũ ngôn tứ tuyệt
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc
2 Tìm hiểu văn bản
* Hai câu đầu:
Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
à Tổng kết chiến thắng hào hùng của dân tộc qua cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông
* Hai câu sau:
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
à Lời động viên tòan dân gắng sức xd đất nước giàu mạnh và niềm tin mãnh liệt vào sự vững bền muôn đời của đất nước
* Bài thơ thể hiện niềm tự hào dân tộc và khát vọng xây dựng một đất nước vững bền muôn
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Thể thơ Đường luật
- Cách nói súc tích,cô đọng,trong sáng,ý và tình hoà làm một,cảm xúc nằm trong ý tưởng
b Nội dung: SGK
* Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc
- Bài thơ có thể xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
- Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Học thuộc hai bài thơ và ghi nhớ.Nắm
vững 2 tác giả và hoàn cảnh sáng tác
* Bài mới: Chẩn bị bài “Từ hán việt”
TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN
* HOẠT ĐỘNG 1: GV chép đề bài lên bảng
– Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản
– Nêu ra định hướng của bài làm
– Lập dàn ý
I ĐỀ BÀI :
- Em hãy tả lại một người thân mà em yêu quý nhất
- Trước khi trả bài gv cho hs nhắc lại quá
Trang 4* HOẠT ĐỘNG 2 (7P) Nhận xét
chungĐịnh hướng
A Ưu điểm :
- Đa số các em đều làm đúng thể loại , đúng
yêu cầu của đề
- Trình bày bài khá tốt , bố cục mạch lạc , có
nhiều ý tưởng hay , bộc lộ cảm xúc , suy
nghĩ ,tình cảm về nhân vật được kể
B Nhược điểm:
- Một số em bài viết còn sai lỗi chính tả
nhiều, hay viết tắt , viết số , cẩu thả
- Còn sa vào kể hoàn toàn
- Một số bài bố cục chưa rõ ràng
* HOẠT ĐỘNG 3 :(18P) Đọc thẩm định
GV : Cho 2 HS đọc 2 bài đạt điểm cao và 2
bài đạt điểm chưa cao
Hướng dẫn HS trao đổi,thảo luận :
? Nguyên nhân viết tốt và nguyên nhân viết
chưa tốt?
Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc?
* HOẠT ĐỘNG 4 :(8P) Trả bài
GV: trả bài cho HS và nêu yêu cầu :
1 Mỗi HS tự xem lại bài và tự sửa lỗi
2 Trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh
nghiệm
* HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn tự học
- Về nhà viết lại bài văn
- Soạn bài “ Từ Hán Việt”
trình tạo lập vb
II TÌM HIỂU ĐỀ VÀ TÌM Ý
- Thể loại : Miêu tả
- Nội dung: + Kể lại chân dung người bạn nào? Hai người gặp gỡ vào thời gian nào?
Ấn tượng của em về người bạn đó như thế nào?
* Lưu ý: phải kết hợp miêu tả với biểu cảm.
III LẬP DÀN BÀI
1 MB: (1,5đ) Giới thiệu chung về người
thân được tả(bố, mẹ ,ông bà, anh chị em,bạn
thân…… )
2 TB: (6đ)) - Miêu tả hìh dáng bên ngoài của nguời thân (Khuôn mặt, mắt, mũi, miệng, tay, chân, mái tóc,hình dáng, …… )
- Tả được tính cách bên trong (Tính tình, lời nói, cử chỉ, hành động,quan hệ với mọi nguời,dành tình cảm cho em vói mọi gười xung quanh) - Tình cảm của em dành cho ngừoi thân đó 3 KB: (1,5đ)- Cảm nghĩ của em về người thân đó - Trình bày sạch sẽ,rõ ràng,1đ IV NHẬN XÉT : Đề bài phù hợp với ba đối tượng học sinh song nhiều em chưa xác định đúng yêu cầu của đề nên điểm dưới trung bình còn thấp E RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
. - & -
Tiếng việt:
TỪ HÁN VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt
Trang 5- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
-Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt
- Các loại từ ghép Hán Việt
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sử dụng có chọn lọc từ Hán Việt
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp – Tích hợp – Quy nạp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong khi nói và viết chúng ta phải sử dụng một số từ ngữ được mượn từ tiếng Hán để làm phong phú vốn ngôn ngữ của đất nước Những từ ngữ mượn từ tiếng Hán được gọi là từ Hán Việt Vậy từ Hán Việt có những loại nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đơn vị cấu tạo
từ Hán Việt.
GV diễn giảng sơ lược về tên gọi từ Hán Việt
(?) Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là
gì?
(?) tiếng nào có thể dùng như một từ đơn
(dùng độc lập) để đặt câu, tiếng nào không?
(?)Có thể đặt câu: Mẹ xuống hà gánh nước;
Trèo sơn; uống thủy được không?
(?) Vậy tiếng dùng để tạo từ Hán Việt gọi là
gì?
(?) Yếu tố thiên trong thiên thư có nghĩa là
trời Yếu tố thiên trong các từ Hán Việt sau
đây có nghĩa là gì?
- thiên niên kỉ, thiên lí mã
- thiên đô về Thăng Long
Gọi HS nhắc lại đặc điểm của từ ghép tiếng
Việt
(?) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy xác
định các từ sơn hà, xâm phạm, giang sơn
thuộc loại từ ghép nào?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đơn vị cấu tạo từ HV
a VD1: Bài thơ Nam quốc sơn hà
- Nam: Phương Nam,nước Nam, người miền Nam
- Quốc: Nước Sơn: Núi Để tạo từ Hà: Sông ghép
Không dùng độc lập
Yếu tố Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố HV không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
b VD2:
- Thiên thư : Trời
- Thiên niên kỷ: Nghìn
- Thiên đô về Thăng long: Dời
Yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
* Ghi nhớ 1: SGK/
2 Phân loại từ ghép HV
a VD:- Sơn hà, xâm phạm, giang sơn
Từ ghép đẳng lập
- Aí quốc, thủ môn, chiến thắng Từ ghép chính phụ
* Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ
HV
Trang 6(?) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thuộc loại từ ghép nào? đâu là yếu tố
chính,đâu là phụ?
(?) Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm, mục
đồng, ngư ông, cô thôn thuộc loại từ ghép
nào?
(?) Trật tự của các yếu tố trong các từ này có
giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần
Việt không? (Ghi nhớ)
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập (?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ? (HSTLN) (?) Nêu yêu cầu bài tập 3 ? (HSTLN) Hs : Nêu yêu cầu của bài tập 1 Nhóm 1+2 thực hiện (5’) Nhóm 3+4 thực hiện bài 2.(5’) * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học - Học thuộc ghi nhớ - Làm hết bài tập còn lại - Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố chính đứng trước , yếu tố phụ đứng sau ( và ngược lại)
* Ghi nhớ : sgk /70 II LUYỆN TẬP: Bài tập 1/70: Phân biệt - Hoa 1 : cơ quan sinh sản của thực vật ; Hoa 2: đẹp , tốt
- Gia 1 : nhà ; Gia 2: Thêm - Tham 1 : ham muốn nhiều Tham 2 : dự , vào - Phi 1 : bay ; Phi 2 : trái Phi 3 : vợ lẽ Bài tập 3/70: Sắp xếp - Thi nhân , đại thắng , tân binh , hậu đãi : tiếng phụ đứng trước - Hữu ích , phát thanh , bảo mất , phóng hoả : yếu tố chính đứng trước III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Học thuộc ghi nhớ - Làm hết bài tập còn lại * Bài mới: Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm” E RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
. - & -
Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con người
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp, biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc - hiểu văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
Trang 71 Kiến thức:
- Khái niệm văn biểu cảm
- Vai trò, đặc điểm văn biểu cảm
- Hai cách biểu cảm trực tiếp, gián tiếp trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đặc điểm chung của văn biểu cảm và 2 cách biểu cảm trực tiếp, gián tiếp trong văn
bản biểu cảm cụ thể
- Tạo lập văn bản có yếu tố biểu cảm
3 Thái độ:
- Bộc lộ thái độ, tình cảm trước các vấn đề trong cuộc sống
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong đời sống ai cũng có tình cảm , Tình cảm đối với cảnh , đối với vật , đối với mọi người Tình cảm của con người lại rất tinh vi , phức tạp , phong phú Khi có tình cảm dồn nén , chất chứa không nói ra được thì ta dùng thơ , văn để biểu hiện tình cảm Loại văn thơ đó người
ta gọi là văn thơ biểu cảm Vậy văn biểu cảm là loại văn như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học này
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nhu cầu
biểu cảm của con người,Tìm hiểu đặc
điểm chung của văn biểu cảm
Gv : Cho hs đọc những câu ca dao trong
phần 1
(?) Mỗi câu ca dao trên thể hiện tình cảm ,
cảm xúc gì? Người ta thổ lộ tình cảm đó để
làm gì ?
(?) Theo em,khi nào thì người ta có nhu
cầu biểu cảm?
Vậy ngoài ca dao thì những bức thư ,
bài thơ , bài văn chính là những phương
thức biểu cảm
(?) Trong môn Tập làm văn người ta gọi
chung đó là văn gì ? ( văn biểu cảm)
Gv: Cho hs đọc đoạn văn 1 sgk/72
(?) Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn
trên?
Một người đang bày tỏ tình cảm của
mình với người bạn đã chuyển đi bằng cách
viết thư)
(?) Tình cảm đó được thể hiện qua những
từ ngữ,chi tiết nào?
(?) Bài ca dao sau đây có phải nói về con
sáo không?
(?) Vậy hình ảnh con sáo nêu ra để làm gì?
I TÌM HIỂU CHUNG.
1 Nhu cầu biểu cảm của con người
- Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa , muốn biểu hiện cho người khác thì người ta có nhu cầu biểu cảm
VD: Ca dao,những bài thơ,bức thư…
- Văn biểu cảm là VB viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc( văn trữ tình )
- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm
a VD1: Đoạn văn 1/72
- Thảo thương nhớ ơi!
- Để cho bọn mình xiết bao mong nhớ…
Cảm xúc thể hiện bằng từ ngữ
Biểu cảm trực tiếp
b VD2: Bài ca dao:
Ai đem con sáo sang sông
Để cho con sáo sổ lồng bay đi
Ẩn dụ,hình ảnh bóng bẩy,khêu gợi cảm giác
sự mất mát,thể hiện tình cảm tiếc nuối trước một người con gái (người yêu) đi lấy chồng
Biểu cảm gián tiếp
* Lưu ý: Văn biểu cảm nhằm cho người
đọc,người nghe biết được,cảm nhận được tình
Trang 8(?) Bài ca trên sử dụng biểu cảm gì?
(?) Qua phân tích em hiểu thế nào là văn
biểu cảm? Văn biểu cảm được thể hiện qua
những thể loại nào
(?) Tình cảm trong văn biểu cảm thường có
tính chất gì ? Nêu những cách biểu hiện của
văn biểu cảm ?
HS đọc ghi nhớ sgk/72
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
Gv: Yêu cầu hs đọc bài tập 1
(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?
(HSTLN)
(?) Em hãy nêu yêu cầu của bài tập 2?
(HSTLN)
Hs : Chỉ ra các yêu cầu của bài tập và thực
hiện theo nhóm
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm hết bài tập còn lại
- Soạn bài “Côn Sơn ca” “ Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
cảm của nhười viết.Tình cảm là nội dung thông tin chủ yếu.Các hình ảnh,sự việc chỉ là phương tiện để biểu cảm(ẩn dụ, so sánh)
*Ghi nhớ : sgk /72
I LUYỆN TẬP Bài tập 1/73 : So sánh 2 đoạn văn
- Đoạn 1 : Không phải là văn biểu cảm vì : chỉ đặc điểm hình dáng và công dụng của cây Hải Đường chưa bộc lộ cảm xúc
- Đoạn 2 : Là văn biểu cảm vì : đủ những đặc điểm của văn biểu cảm
+ Kể chuyện: Từ cổng vào,lần nào tôi cũng dừng lại để ngắm cây HĐ
+ Miêu tả: Màu đỏ thắm,lá to…
+ So sánh: Trông dân dã như cây chè…
+ Liên tưởng : Bỗng nhớ năm xưa…
+ Cảm xúc: Người viết cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ của cây HĐ làm xao xuyến lòng người Bài tập 2 / 74:
- Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp , vì cả hai bài đều trực tiếp nêu tư tưởng , tình cảm , không thông qua 1 phương tiện trung gian như miêu tả , kể chuyện nào cả III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Sưu tầm các đoạn văn biểu cảm - Tìm hiểu các yếu tố biểu cảm trong các văn bản đã học * Bài mới: - Soạn bài “Côn Sơn ca” “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” E RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
. - & -