Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thứ[r]
Trang 1- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh
và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
- Vận dụng trong cuộc sống, trong bài viết
2 Kĩ năng:
* KNBH: - Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bàihọc
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức hiện thực về đời sống của người lao động dưới chế
độ cũ; Kĩ năng kiểm soát cảm xúc thông cảm, chia sẻ với những người bất hạnhtrong nhiều cảnh ngộ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu thương, đồng cảm với nỗi khổ của những
con người bất hạnh
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương.
* GD đạo đức:Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần trách nhiệm với cá nhâ HẠNH PHÚC, TỰ DO, TÔN TRỌNG,n n
TRÁCH NHIỆM
* Giáo dục môi trường: sưu tầm những bài ca dao về môi trường.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu, soạn bài
-Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu SGK, tìm những bài ca dao cócùng chủ đề
III Phương pháp:
- Phân tích, so sánh, giảng bình, đọc diễn cảm, nhóm, động não, cặp đôi chia sẻ
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’).
Trang 2? Đọc thuộc lòng và phân tích bài ca dao 1- 4 trong chùm ca dao về tình yêu quê
hương đất nước Nêu cảm nhận của em qua 2 bài ca dao đó?
* Yêu cầu:
- HS đọc thuộc lòng 2 bài ca dao
- Nêu cảm nhận: Hai bài ca dao nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đất với nhữngnét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa Qua đó thể hiện tình yêu và lòng
tự hào đối với con người và quê hương, đất nước
3 Bài mới (34’)
Hoạt động 1(1’) Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật/ PP: thuyết trình
Sống dưới chế độ cũ, chế độ phong kiến, chế độ thực dân nửa phong kiến,nhân dân ta bị áp bức, bóc lột nặng nề Đặc biệt là những người nông dân, nhữngngười phụ nữ, bị lao động cực nhọc, đói rét, khổ cực Có biết bao cuộc đời đầy bikịch thương tâm Chính vì thế mà ca dao, dân ca Việt Nam có rất nhiều câu hátthan thân, ai oán xúc động về những cuộc đời cảnh ngộ khổ cực, đắng cay Tiếthọc hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số bài ca dao tiêu biểu thuộc đề tàinày
Hoạt động 2 (3’)
- Mục tiêu: học sinh nhớ lại về thể loại
- Phương pháp: vấn đáp, tái hiện
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm
hiểu giá trị của văn bản
- Phương pháp: vấn đáp, thyết trình, đọc diễn
cảm, nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu,
giảng bình
- Phương tiện: tư liệu, SGK, bảng
- Kĩ thuật: động não
Hướng dẫn đọc: Giọng chầm chậm xót xa,
buồn, xúc động Lưu ý các mô típ: Thân cò,
thương thay, thân em, đọc nhấn giọng hơn.
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
Trang 3GV: Nhận xét và hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chú thích Sgk.
? Trong bài có từ nào không hiểu? Hãy
dựa vào chú thích để giải thích?
HS: Lưu ý chú thích 2,5,6 một số chú thích
khác xem, tìm hiểu sau
? Vì sao có thể xếp 2 bài CD vào 1 nhóm ?
HS : Đều là những câu CD : than thân trách
quan sát đọc và P.tích cho thuận lợi
? Những bài ca dao vừa đọc cùng thể hiện
một chủ đề gì?
- Nội dung: Diễn tả tâm trạng xót xa, ai oán
cho thân phận con người trong xã hội cũ
GV : Những bài ca dao than thân có số lượng
lớn và là những bài ca rất tiêu biểu trong kho
tàng ca dao, dân ca Việt Nam Ngoài ý nghĩa
than thân, đồng cảm với nỗi niềm cay đắng
của người nông dân, ngừơi phụ nữ còn có ý
nghĩa tố cáo xã hôị xưa
HS: Đọc bài ca dao 2.
?Những đối tượng nào được nói đến trong
bài ca dao này?
- Con tằm, lũ kiến, hạc, con cuốc
? Mỗi đối tượng được nói đến đó có nét số
phận nào tiêu biểu?
HS: Mỗi con vật tượng trưng cho những số
phận đau khổ khác nhau
- Tằm: Thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút
sức lực
- Kiến: Thân phận nhỏ bé, yếu ớt, suốt đời
ngược xuôi làm lụng vất vả mà vẫn nghèo
khó
- Hạc: Liên tưởng đến cuộc đời phiêu bạt lân
đận với những cố gắng vô vọng
- Cuốc: kêu ra máu : Thân phận những con
người thấp cổ bé họng, khổ đau cam chịu
không được lẽ công bằng soi tỏ, càng kêu,
máu càng chảy, càng đau khổ tuyệt vọng
? Chú ý vào các cụm từ: kiếm ăn được mấy,
2 Kết cấu - Bố cục:
3 Phân tích:
Bài 2
Trang 4biết ngày nào thôi, có người nào nghe, em
có suy nghĩ gì về các cụm từ này?
- Ý nghĩa tố cáo xã hội, tố cáo bọn quan tham
bóc lột dân lao động
?Theo em nói đến nỗi khổ của nhiều con vật
như vậy tác giả bài ca dao ngầm ý nói đến
nỗi khổ của đối tượng nào trong xã hội loài
người?
- Nỗi khổ của nhiều kiếp ngừơi, của nhữmg
người lao động lam lũ trong xã hội cũ
? Như vậy bài ca dao đã sử dụng thủ pháp
nghệ thuật nào để diễn tả nỗi khổ của nhiều
kiếp người trong xã hội cũ?
- Nghệ thuật: ẩn dụ
? Qua những nỗi khổ của những con vật
được nói đến trong bài ca dao, em hiểu đó
chính là nỗi khổ của những kiếp ngừơi nào
và đó là nỗi khổ như thế nào?
- Nỗi khổ của con kiến, cái tằm là những nối
khổ của kiếp ngưòi lao động đầu tắt mặt tối
mà chẳng đủ ăn
- Nỗi khổ của chim hạc, con cuốc là số phận
của những thân phận nếm trải nhiều bi kịch
cuộc đời Con cuốc kêu ra máu chẳng ai thèm
nghe Và đây chính là biểu tượng cho nỗi oan
trái, nỗi đau khổ tuyệt vọng của người lao
động không có lẽ công bằng nào soi tỏ
?Thái độ của tác giả bài ca dao được bộc lộ
ở cụm từ nào trong bài ca dao?
- Cụm từ: Thương thay
?Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế
nào?
- Thương cho ngừơi khác, thương cho thân
phận của những ngừơi lao động khốn khổ
Đây là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót
xa ở mức độ cao
?Hãy nhận xét cách dùng cụm từ thương
thay ở bài ca dao? Ý nghĩa của cách dùng
đó?
- Lặp lại bốn lần Mỗi lần được sử dụng là
một lần diễn tả nỗi thương cảm, xót xa cho
cuộc đời cay đắng nhiều bề của nhiều kiếp
người trong xã hội cũ
- Với hình ảnh ẩn dụ, điệp ngữ, bài
ca dao diễn tả sự thương cảm, xót
xa cho cuộc đời cay đắng, nỗi thốngkhổ nhiều bề của người dân laođộng trong xã hội cũ Đồng thời tốcáo xã hội phong kiến
b) Bài 3:
Trang 5?Theo em, chỉ có những người nào trong xã hội đó mới thấu hiểu cảm thông sâu sắc đến thế với nỗi khổ nhiều bề của người lao động? Như vậy lời của bài ca dao này chính
là lời của ai?
- Lời của ngừơi lao động ( Những ngừơi cùngcảnh ngộ)
? Như vậy “thương thay” có phải chỉ là sự thương cảm cho người khác nữa không?
- Thương cho người khác, thương cho nhữngngười lao động khốn khổ cũng là thương chochính mình
? Cảm xúc bộc lộ trong toàn bài ca dao là gì?
Trái bần gợi sự nghèo khổ
GV: Trong CD những trái bầu, bí, bần, mù
u, sầu riêng thường gợi đến cuộc đời, thân
phận cay đắng, bất hạnh
- Cái đặc biệt trong phép so sánh ấy là h/ả trái
bần - 1 loại quả nhưng bần là 1 cách chơi chữ
gợi sự liên tưởng tới cái nghèo khó
? Bài ca dao được mở đầu bằng cụm từ nào?
- Cụm từ: Thân em
? Em biết bài ca dao nào cũng được mở đầu bằng cụm từ đó? Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe?
+ Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
+ Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ trước gió biết vào tay ai?
+ Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen
? Những bài ca dao mở đầu bằng cụm tù “ thân em” thường nói về ai? Về điều gì?
- Thường nói về ngừơi phụ nữ (Cuộc đời củanhững ngừơi phụ nữ)
? Cuộc đời của ngừơi phụ nữ được so sánh
Trang 6với hình ảnh nào? Chỉ ra những từ ngữ
miêu tả hình ảnh trái bần?
- Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?
HS: Gió dập , sóng dồi : Sự xô đẩy, vùi dập
tàn nhẫn của sóng gió mênh mông, không biết
trôi về đâu, h/ả ẩn dụ gợi số phận chìm nổi
lênh đênh vô định của người phụ nữ trong
XH phong kiến
? Hình ảnh trái bần, việc so sánh cuộc đời
người phụ nữ với trái bần gợi cho em suy
nghĩ gì?
- Bần: gợi sự liên tưởng-> cảnh nghèo khó,
thân phận đau khổ đắng cay
?Tại sao tác giả lại so sánh hình ảnh cuộc
đời ngưòi phụ nữ trong xã hội xưa với hình
ảnh traí bần?
- Trái bần bé nhỏ bị gió dập sống dồi, quăng
quật trên sông nước mênh mông, không biết
tấp vào đâu Nó gợi số phận chìm nổi, lênh
dênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến
GV bình : Bài ca dao 3 là lời than trực tiếp
của người phụ nữ Bài ca dao đã diễn tả 1
cách xúc động những đắng cay của người phụ
nữ trong XH xưa Họ dù có xinh đẹp, tài hoa
đến mấy thì số phận họ cũng chỉ như hạt
mưa, cái giếng giữa đàng, trái bần trôi vật
vờ, may rủi, hp hay bất hạnh không lường
trước được
Sau này Hồ Xuân Hương đã sử dụng sáng
tạo cụm từ thân em để bày tỏ sự thương cảm,
chua xót cho số phận người phụ nữ trong bài
thơ Bánh trôi nước (Thân em vừa trắng
lại vừa tròn )
? Như vậy ta có thể coi đây là lời than thân
của người phụ nữ trong xã hội phong kiến,
họ than về điều gì?
- Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ như
trái bần bé nhỏ bị “gió dập, sóng dồi” phải
chịu nhiều đau khổ Người phụ nữ không có
quyền quyết định cuộc đời mình, xã hội
phong kiến luôn nhấn chìm họ
GV chốt và chuyển ý:
- Bằng nghệ thuật so sánh, ẩn dụ,bài ca dao diễn tả xúc động thânphận nhỏ bé đắng cay của người phụ
nữ trong XHPK: họ bị lệ thuộc, vùidập, không có quyền quyết địnhcuộc đời, hạnh phúc của chính mình
4 Tổng kết
a Nội dung:
- Hiện thực cuộc sống của ngườilao động trong xã hội cũ Từ đó thểhiện tinh thần nhân đạo,cảmthông,chia sẻ với những con ngườigặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực
b Nghệ thuật:
- Sử dụng các cách nói quen thuộctrong ca dao; sử dụng hình ảnh sosánh, ẩn dụ, nhân hoá…
c) Ghi nhớ: SGK/49.
III Luyện tập
Trang 7HS trao đổi nhóm đánh giá giá trị nghệ thuật và ý nghĩa hai bài ca dao
- Các nhóm thảo luận, trình bày, nhận xét,
bổ sung
- GV khái quát
- Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 (5’):Hướng dẫn HS luyên tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, đọc diễn cảm
- Kĩ thuật: động não,.
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
HS suy nghĩ – thuyết trình trong 1’
? Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về cuộc đời của những người lao động nói chung, ngưòi phụ nữ nói riêng trong xã hội phong kiến?
- Phản ánh sinh động nỗi đau khổ, bất hạnh,
cs vất vả lam lũ của người dân LĐ trong XHcũ
- Lên án, tố cáo mạnh mẽ XHPK đầy áp bức,bất công Người LĐ vẫn vượt lên nỗi đau khổ sống lạc quan, cất cao tiếng hát
- XH cần có sự bình đẳng giai cấp, giải phóngphụ nữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức: 2’
? Liên hệ: Cuộc đời của ngừơi phụ nữ và ngừơi lao động trong xã hội ngày nay đã có những nét nào đổi khác?
HS: Tự liên hệ
- Không còn những số phận đau khổ bất hạnhnhư Thị Kính, Hồ Xuân Hương, Vũ Nương,chị Dậu Người phụ nữ được bình đẳng vớinam giới về mọi mặt
- Đặc điểm của 2 bài CD về ND và NT?
Trang 84 Củng cố (2’)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- KT: động não
– PP: Khái quát hoá: Gv hệ thống toàn bài.
? Đọc diễn cảm 2 bài ca dao? Em thích bài ca dao nào ? Vì sao?
HS : Đọc diễn cảm.
Đọc thêm về những câu hát than thân
5 HDVN (3’):(PP: thuyết trình)
- Thuộc lòng 2 bài CD, nắm chắc giá trị nội dung- nghệ thuật của mỗi bài
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc lòng một số bài ca dao than thân
- Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất
- Soạn : Những câu hát châm biếm: Đọc kĩ bài 1 và 2, tìm hiểu chú thích, trả lời
các câu hỏi đọc hiểu Sưu tầm một số bài ca dao châm biếm
+ Đọc kĩ các bài ca dao
+ Trả lời các câu hỏi SGK
+ Tìm hiểu thêm các câu ca dao có cùng chủ đề
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
_ Ngày soạn:13/09/2019 Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 5, Tiết 14 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM Bài 1-2 I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Mô tả ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu - Nắm được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm - Vận dụng trong cuộc sống cho phù hợp 2 Kĩ năng: * KNBH: - Đọc-hiểu những câu hát châm biếm - Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học * KNS: + Tự nhận thức: nhận thức được những cách ứng xử khéo léo của tác giả dân gian + Ra quyết định: Vận dụng linh hoạt các cách ứng xử trong đời sống hàng ngày + Giao tiếp phản hồi /lắng nghe tích cực/ tư duy phê phán một số hiện tượng thực tế trong đời sống xã hội như lười nhác, khoe khoang, dốt nát, mê tín
Trang 93 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng các nghệ thuật trong đời sống
- Hiểu thêm về xã hội phong kiến xưa kia
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ),năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ
khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lựcgiao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
- GD đạo đức:Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần trách nhiệm với cá nhân
*Giáo dục môi trường: sưu tầm những bài ca dao về môi trường.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao thuộc chủ đề những câu hát than thân Nêu
những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của mảng ca dao này?
Đáp án: - H/S đọc 2 bài ca dao.
- Những câu hát than thân thường dùng các sự vật, con vật gần gũi, bé nhỏ, đángthương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh để diễn tả tâm trạng, thân phận conngười Ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay củangừơi lao động, những câu hát này còn có ý nghĩa phản kháng tố cáo xã hội phongkiến
3 Bài mới (33’)
Hoạt động 1(1’) Giới thiệu bài
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật/ PP: thuyết trình
Sống trên đời biết châm biếm là biết sống, biết phân biệt trái xấu tốt là biếtcười Những câu dân ca, ca dao đã thể hiện một cách nhìn phê phán sắc sảo, mộtbản lĩnh sống đàng hoàng của nhân dân lao động Đồng thời đã giễu cợt và đả kích,
hạ nhục biết bao đối tượng “cao quý tôn nghiêm” trong xã hội phong kiến
Trang 10- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
? Sau khi soạn bài ở nhà em có nhận xét gì về
chủ đề hai bài ca dao?
- Phương pháp: vấn đáp, thyết trình, đọc diễn cảm,
nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng
- Giải thích: tăm, trống canh, la đà, mỏ rao…
VN trước hiện thực cuộc sống:
- than thở,trữ tình
- cười cợt,châm biếm
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
? Chủ đề của các bài ca dao?
? Gọi HS đọc bài 1
H Đọc bài ca dao 1
? Bài ca dao nói về ai, về việc gì?
- giới thiệu chú tôi
- nói chuyện mai mối cho chú tôi
? Chân dung " Chú tôi" được miêu tả qua những h/
ả, chi tiết nào ?
H: GV dùng bảng phụ:
Chú tôi hay tửu - tăm
nước chè đặc
nằm ngủ trưa
* ước: ngày mưa: không phải làm
đêm: thừa trống canh: ngủ nhiều
? Em có nhận xét gì về việc dùng từ " hay" ?
- Hay Điệp ngữ thói quen khó bỏ
Mỉa mai, châm biếm
? Cảm nhận của em về nhân vật “chú tôi" qua
những chi tiết, hình ảnh trên ?
HS: Người lắm tật: nghiện ngập, lười biếng
GV: Với 4 chữ “hay” đã cho người đọc thấy được
cái nết của chú tôi là hay say sưa, rượu chè, lại rất
2 Kết cấu, bố cục
- Chủ đề: các câu hát châm biếm
3 Phân tích:
a) Bài 1
Trang 11lười biếng bởi người nông dân vốn cần cù một nắng
hai sương, chân lấm tay bùn quanh năm, nhưng chú
tôi lại hay nằm ngủ trưa
Những điều ước của chú tôi cũng rất lạ, ít thấy
trong suy nghĩ của người nông dân “ước những
ngày mưa” để khỏi phải ra đồng làm lụng, ước
“những đêm thừa trống canh” để ngủ được đẫy
giấc
=> bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt, chú cái cò là
người nông dân nghiện ngập rượu chè, thích ăn no
ngủ kĩ mà lại rất lười biếng
? Thông thường để giới thiệu nhân duyên cho ai
đó, người ta nói đẹp, nói thuận cho người đó
nhưng ở đây có dùng cách nói đó không?
- Không -> nói ngược
? Tác giả d/gian nói ngược như vậy nhằm mục
đích gì?
- Giễu cợt, châm biếm nhân vật chú tôi một cách
hóm hỉnh
? " Chú tôi" lắm tật” như vậy mà tác giả d/gian định
giới thiệu cho ai?
- Cô yếm đào
? Cô yếm đào tượng trưng cho điều gì ? Theo em
chàng trai nào xứng đáng làm chồng cô yếm đào?
- Là cô gái trẻ đẹp -> Người tốt, giỏi giang
? Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng
ở đây? Tác dụng?
- Sự đối lập tăng tính mỉa mai
? Bài ca châm biếm hạng người nào trong xã hội
?
- Nghiện ngập, lười biếng
GV: Hạng người này thời nào cũng có, nơi nào
cũng có, cần phải phê phán châm biếm Đó là
những người lười biếng, thích hưởng thụ, sống ỷ
vào người khác “ăn no rồi lại …xem”
? Tìm những câu tục ngữ, thành ngữ có nội dung
b) Bài 2: