- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng.. II..[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ 2 ngày 29 thỏng 8 năm 2011
Đạo đức: Biết nhận lỗi và sửa lỗi(T1)
I.Mục tiêu:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vỡ sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II Đồ dùng dạy-học:
-Nội dung các ý kiến cho HĐ3 tiết 1
-Giấy khổ lớn, bút viết bảng
Phiếu thảo luận
III.Các hoạt động dạy- học:
Tiết1
A.Kiểm tra bài cũ:Gọi 2 HS lên bảng
HS1: Các em hãy xếp thời gian biểu nh
thế nào? Việc thực hiện đúng thời gian
biểu sẽ giúp các em nh thế nào?
Yêu cầu các nhóm theo dõi câu chuyện
và xây dựng phần kết của câu chuyện
Kể chuyện Cái bình hoa với kết cục mở:Từ
đầu ba tháng trôi qua không ai còn nhớ
đến chuyện bình hoa vỡ
-Kể nốt đoạn cuói câu chuyện.Yêu cầu
các nhóm tiếp tục thảo luận
Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì sau
khi mắc lỗi?
Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
Kết luận::Trong cuộc sống, ai cũng có thể
mắc lỗi, nhất là các em ở lứa tuổi nhỏ
Nh-ng điều quan trọNh-ng là biết nhận lỡi và sửa
lỗi.Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến
bộ và đợc mọi ngời yêu quý
H oạt động 2 : Bày tỏ ý kiến, thái độ
Việc làm nào đúng, việc làm nào
-2 HS lờn bảng
HS theo dõi câu chuyện Các nhóm thảo luận và xây dựng phần kếtcủa câu chuyện
Vô- va quên luôn chuyện vỡ cái bình -Vô- va đã day dứt và nhờ mẹ mua một cái bình cho cô
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận theo các ý sau
Trao đổi, nhận xét, bổ sung cho phần
Các nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời
Thảo luận nhóm theo các tình huống
Trang 2Tại sao đúng(sai)?
Tình huống 1:Lan chẳng may làm gẫy bút
của Mai, Lan đã xin lỗi bạn và đã nhận
lỗi và sửa lỗi do mình gây ra
Tình huống2: Do mải chạy, Tuấn xô ngã
một em học sinh lớp 1 Cậy mình lớn hơn,
em học sinh đó bé hơn Tuấn
nhng Tuấn là ngời mắc lỗi nên Tuấn phải
xin lỗi em và
phải biết nhận lỗi và sửa lỗi Có nh
mau tiến bộ và đợc mọi người yờu mến
H oạt đ ộng 3 : Trò chơi tiếp sức:Tìm ý
kiến đúng.Phổ biến luật chơi
GV sẽ giấy 3 tờ giấy khổ lớn, trong đú
có ghi các ý kiến đúng và sai về nội dung
bài học.HS cả chia thành 3 đội, lần lợt
chơi tiếp sức, từng học sinh lên ghi từng ụ
vuụng bờn cạnh mỗi ý kiến chữ Đ và S
Mỗi ý làm đỳng được tớnh 5 điểm Đội nào
ghi được nhiều điểm trong thời gian ngắn
nhất là đội thắng cuộc
GV cho học sinh chơi thử
GV tổ chức chơi giữa 3 đội
Nhận xét
Các ý kiến
1 Khi mắc lỗi với ngời ít tuổi hơn mình,
không cần xin lỗi
2 Mắc lỗi và sửa lỗi mới là ngời tốt
3 Ngời nhận lỗi là ngời hèn nhát
4.Nếu có lỗi, chỉ cần tự sửa lỗi, không cần
nhận lỗi
5 Chỉ xin lỗi khi mắc lỗi với ngời mà
mình quen biết
6 Bạn bè cùng tuổi với nhau vẫn cần phải
xin lỗi nhau khi mắc lỗi
7 Cần nhận lỗi ngay cả khi mọi ngời
không biết mình mắc lỗi
Hớng dẫn thực hành ở nhà Su tầm các
câu chuyện kể hoặc tự liên hệ bản thân với
những ngời thân trong gia đình những
tr-ờng hợp nhận và sửa lỗi
Việc làm nào đúng, việc làm nào sai?
- Việc làm của Tuấn là sai vì mặc dù Tuấn mặc kệ em tiếp tục chơi với các bạn nhưngTuấn là người mắc lỗi nờn Tuấn phải xin lỗi em và nõng em dậy
Đại diện nhóm trình bày Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
Trang 3
Tập đọc : Bạn của Nai Nhỏ.
I.Mục tiờu :
Biết đọc liền mạch cỏc từ, cụm từ trong cõu, ngắt nghỉ hơi đỳng và rừ ràng
Hiểu ý nghĩa cõu chuyện : Ngời bạn đáng tin cậy là ngời sẵn lòng giúp ngời, cứu ngời(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng hoạ viết sẵn câu văn hớng dẫn học sinh đọc đúng
III Các hoạt động dạy-học
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 học sinh lên bảng đọc 2 đoạn trong
bài Mít làm thơ
-Nhận xét, ghi điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Muốn biết tại sao chú Nai lại húc ngã
con sói, chúng ta sẽ học bài tập đọc “ Bạn
của Nai nhỏ” các em sẽ biết rõ điều đó
-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài
-Hớng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ
khó: ngăn cản, hích vai, nhanh nhẹn, hung
ác, đuổi bắt, đôi gạc chắc khoẻ, ngã ngửa
-Học sinh tiếp tục đọc từng câu
Luyện đọc đoạn trớc lớp
-Gọi học sinh đọc phần chú giải
-HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Dạo này Mít có gì thay đổi?
-HS 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Mít đã chăm chỉ nh thế nào?
- HS3: Đọc cả bài và trả lời câu hỏi câu chuyện có gì vui?
-Mở SGK trang 23
- Tranh vẽ con Sói, hai con Nai và một con
Dê Một con Nai húc ngã con Sói
-Theo dõi trong SGK và đọc thầm
-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
+Thông minh: nhanh trí, sáng suốt
+Gac: sừng có nhiều nhánh( của hơu ,nai)-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 4-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Hớng dẫn đọc câu dài
+Sói tóm đợc Dê Non/ thì bạn con đã kịp
lao tới,/ dùng đôi gạc chắc, khoẻ/ húc Sói
ngã ngửa.//
+Con trai bé bỏng của cha,/ con có một
ngời bạn nh thế/ thì cha không phải lo lắng
-Gọi 1 học sinh đọc lại bài
-Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời các
câu hỏi trong SGK
-Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
Câu 1: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
-Cha Nai Nhỏ nói gì?
Câu 2: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình?
+Rình : Nấp ở một chỗ kín đáo để theo dõi
hoặc chờ bắt
Câu 3: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ
nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất diểm nào?
+Có sức khoẻ là rất đáng quý-vì có sức
khoẻ thì mới làm đợc nhiều việc
+Thông minh, nhanh nhẹn là phẩm chất
rất đáng quý vì ngời thông minh, nhanh
nhẹn biết xử trí nhanh, đúng đắn trong tình
huống nguy hiểm
+ Ngời sẵn lòng giúp ngời, cứu ngời là
ng-ời bạn tốt, đáng tin cậy
-Đọc theo hớng dẫn của cô giáo
-Học sinh trong nhóm lần lợt đọc cho nhaunghe và góp ý
-Học sinh đọc đoạn 1-Đi chơi xa cùng bạn
-Cha không ngăn cản con Nhng con hãy
kể cho cha nghe về bạn của con
-Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối
đi
-Nhanh trí kéo nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ
đang rình ngoài bụi cây
-Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non
-HS tự nêu ý kiến của mình
-Học sinh thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời
-4 nhóm thi đọc
Trang 55 Củng cố, dặn dò:
-Đọc xong câu chuyện, em biết đợc vì sao
cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng
của mình đi chơi xa?
-Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc truyện, ghi nhớ nội dung để chuẩn bị
cho tiết học kể chuyện
Bài sau: Danh sách học sinh tổ 1, lớp 2A
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
-Vì cha Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng một ngời bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình giúp ngời, cứu ngời
Chiều Thứ 2 ngày 29 thỏng 8 năm 2011
TOÁN: KIỂM TRA
I Mục tiờu: Kiểm tra tập trung vào cỏc nội dung sau:
- Đọc, viết số cú hai chữ số;viết số liền trước, số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phộp tớnh cộng, trừ khụng nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toỏn bằng một phộp tớnh đó học
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
II Đồ dựng dạy- học:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Giấy KT, bỳt,
III.Cỏc hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra bài cũ: ( 3 phỳt )
II Bài mới
1.Giới thiệu bài: (2ph)
H: Cả lớp đọc thầm yờu cầu bài
H: Làm lần lượt từng bài vào giấy KTG: Quan sỏt, động viờn HS làm bài
Trang 6Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bụng
hoa Hoa làm được 16 bụng Hỏi Mai
làm được bao nhiờu bụng
Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi
viết số thớch hợp vào chỗ chấm
Độ dài của đoạn thẳng AB là: … cm
Độ dài của đoạn thẳng AB là: … dm
III Củng cố dặn dũ: (1ph) G: Thu bài kiểm tra
- Nhận xột giờ kiểm tra
H: Xem trước bài tiết 12
Kể chuyện: Bạn của Nai Nhỏ.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ3 tranh
minh hoạ trong SGK, nhớ lại từng lời
kể của Nai Nhỏ
-HS nhắc lại lời kể lần thứ nhất về bạn
của Nai Nhỏ
-GV khuyến khích các em nói tự nhiên
đủ ý, diễn đạt bằng lời của mình
GV theo dõi, nhận xét, khen
ngợi
những HS kể tốt
2.Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi
lần nghe con kể về bạn:
Câu hỏi gợi ý:
-3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện Phần thởng theo 3 tranh gợi ý
-HS tập kể theo nhóm Từng em lần lợt nhắc lại lời kể theo 1 tranh
-Đại diện các nhóm thi nói lại lời kể của Nai Nhỏ
-HS nhận xét
-HS nhìn lại từng tranh, nhớ và nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ nói với Nai Nhỏ
Trang 7+Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích
đổi hòn đá to của bạn,cha NaiNhỏ nói
thế nào?
+Nghe Nai Nhỏ kể chuyện ngời bạn đã
nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi lão
Hổ hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?
+Nghe xong chuyện của con hỳc ngó
Sói để cứu Dê Non,cha Nai Nhỏ đó
mừng rỡ nói với con thế nào?
- GV cho HS nói theo nhóm
-Đấy chính là điều cha mong đợi Con trai
bé bỏng của cha, quả là con đã có một ngời bạn thật tốt, dám liều mình cứu ngời
-Cha không còn lo lắng điều gì nữa.Cha cho phép con đi chơi xa với bạn
- Giỏo viờn: Bảng gài, que tớnh
- Học sinh: Vở ụ li, bỳt,… que tớnh.
Trang 8III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
theo yêu cầu của GV:
H: Nêu yêu cầu H: Nêu miệng cách tính
H+G: Nhận xét, bổ sung, H: Nêu yêu cầu bài tập
- Thi đua tính nhẩm nhanh, nêu miệngnối tiếp
H+G: Nhận xét, bổ sung G: Nêu yêu cầu bài tập H: Nêu miệng kết quả (2 em) H+G: Chữa bài, đánh giá G: Nhận xét chung giờ học, H: Hoàn thiện bài còn lại vào buổi 2.
Trang 9Bảng lớp viết sẵn bài tập chépvà hai bài tập chính tả.
III Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu học sinh viết:
-2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầubằng
gh
- Gọi 2 HS lên xếp tên các bạn sau, theo
bảng chữ cái: Lan, Dũng, Anh, Tuấn, Đạt
* Nhận xét
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài:
Tiết tập đọc vừa rồi các em đã học bài “
Bạn của Nai nhỏ” Hôm nay cô sẽ hớng dẫn
các em chép 1 đoạn văn tóm tắt của bài và
làm một số bài tập để củng cố các quy tắc
viết chính tả
2 Hớng dẫn tập chép
a.Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Gọi học sinh đọc bài
- Đoạn chép kể về ai?
Hớng dẫn cách trình bày
-Bài chính tả có mấy câu?
-Chữ đầu câu viết nh thế nào?
-Bài có những tên riêng nào? Tên riêng phải
viết thế nào?
-Cuối câu thờng có dấu gì?
a.Hớng dẫn cách viết từ khó
-Đọc cho học sinh viết các từ : Nai Nhỏ,
khoẻ, liều mình, cứu, yên lòng
a.Chép bài
-Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
a.Chấm, chữa bài
-Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
-Thu, chấm bài
-Nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Ngh viết trớc các nguyên âm nào?
-Ng viết với các nguyên âm còn lại
Trang 10- Lớp làm vào vở
-Chữa bài
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Cây tre, mái che, trung thành, chung sức -Đọc yêu cầu
-2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở.-Theo dõi, sửa bài
-Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học; nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả ng /ngh
- Yêu cầu học sinh về nhà soát lại bài chính tả và các bài tập, sửa hết lỗi
Thứ 4 ngày 31 thỏng 8 năm 2011Toỏn:
26+24; 36+24
I.Mục tiờu:
- Giỳp HS biết thực hiện phộp cộng cú nhớ trong phạm vi 100, dạng 26+4 và 36+24
- Biết giải bài toỏn bằng một phộp cộng
II Đồ dựng dạy – học:
- Giỏo viờn: Bảng gài, que tớnh
- Học sinh: Vở ụ li, bỳt,… que tớnh.
III Cỏc hoạt động dạy – học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phỳt )
1 4
+ 9 + 6
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phỳt)
G: Nờu mục đớch yờu cầu giờ học
G: Lấy 2 bú que tớnh và 6 que tớnh rời H: Đếm nhẩm ( 2 chục que tớnh) thờm 6
que tớnh… Cú tất cả….que tớnh
G: Yờu cầu HS lấy que tớnh thực hiện
theo yờu cầu của GV:
Trang 1126
+ 4
30 * Giới thiệu phép cộng: 36+24 Chục Đơn vị 3 6 2 4 6 0 36
+ 2 4 6 0 b Thực hành: ( 19 phút ) Bài1: Tính 55 42
+ 5 + 8
63 48
+27 + 42
Bài 2: Giải bài toán
Mai nuôi: 28 con gà
Lan nuôi: 18 con gà
Cả 2 bạn nuôi: ? con gà
Bài 3: Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20
7+3+6 =
6+4+8 =
5+5+5 =
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- lấy 6 que
- Thêm 4 que
- Được 10 que (bó thành 1 bó)
- 2 bó cộng 1 bó bằng 3 bó = 30 que
G: HD học sinh thực hiện cộng cột dọc H: Lên bảng thực hiện( 3 em)
H+G: Nhận xét, bổ sung H: Nhắc lại cách đặt tính ( 2 em)
H: Nêu yêu cầu H: Nêu miệng cách tính
- HS làm bài vào nháp
- Nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, bổ sung
H: Nêu yêu cầu, cách thực hiện H: Làm trên bảng lớp ( 2 em) H: Làm bảng con.
H+G: Nhận xét, bổ sung, G: Đánh giá
H: Đọc đề toán G: Phân tích đề toán
H: Làm bài vào vở
- Trình bày kết quả( 2 em)
H+G: Nhận xét, bổ sung H: Nêu yêu cầu bài tập G: Giúp HS nắm yêu cầu của bài toán
- Thực hiện mẫu 1 phép tính
H: Lên bảng làm bài H+G: Chữa bài, đánh giá G: Nhận xét chung giờ học, H: Hoàn thiện bài còn lại vào buổi 2.
Trang 12Luyện từ và câu : Từ chỉ sự vật Câu kiểu: Ai là gì?
I.Mục đích, yêu cầu:
Tỡm đỳng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý(BT1, BT2)
Biết đặt câu theo mẫu Ai là gỡ?(BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh học các sự vật trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn nội dung2 và 3
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
với từ chỉ ngời, chỉ cây cối, chỉ con vật nhận
biết đợc các từ trên trong câu và lời nói
Biết đặt câu giới thiệu theo mẫu:
cây cối, con vật
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài.Gọi
-Yêu cầu học sinh sắp xếp các từ tìm đợc
thành 3 loại: chỉ ngời, chỉ vật, chỉ con vật,
chỉ cây cối
Bài 3:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
-Gọi học sinh đọc mẫu
-Đặt một câu mẫu:
-HS1: Làm bài tập 1-HS 2: Làm bài tập 2-HS 3: Làm bài tập 4
-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm.-Quan sát bức tranh
-Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía
-Học sinh lên bảng tìm bảng ghi từ cho sẵn gắn vào dới mỗi bức tranh
-Lớp đọc lại các từ trên
-Tìm các từ chỉ sự vật có trong bảng sau.-Nghe giảng
-Hai nhóm lên bảng làm bài theo kiểu tiếp sức
Lời giải: bạn, thớc kẻ, cô giáo, thầy giáo,bảng, học trò, nai, cá heo, phợng vĩ, sách
Trang 13-Cá heo là bạn của ngời đi biển.
-Yêu cầu học sinh đọc câu trên
-Gọi học sinh đặt câu
(Đội A-ĐộiB)-HS ( Đội A) nêu vế thứ nhất,
chỉ định HS (Đội B) nêu vế thứ hai Nếu HS
(B) nêu vế thứ hai đúng thì có quyền nghĩ ra
vế thứ nhất để chỉ định HS (A) nêu vế thứ
-Đọc mẫu của giáo viên
-Từng học sinh đọc câu của mình
-Chia lớp thành hai đội
-Nghe phổ biến luật chơi
-Học sinh tham gia trò chơi
-Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
-3 học sinh thực hiện
3 Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Dặn học sinh về nhà tập đặt câu giới thiệu theo mẫu
- Chuẩn bị bài sau: Từ chỉ sự vật; Từ ngữ về: ngày, tháng, năm
Thủ công: Gấp máy bay phản lực(tiết 1)
I.Mục tiêu:
- HS biết cỏch gấp máy bay phản lực
II.Đồ dùng dạy học
- Mẫu máy bay phản lực đợc gấp bằng giấy màu và mẫu gấp tên lửa của bài1
- Quy trình gấp máy bay phản lực
Giấy màu, giấy nháp
III Hoạt động dạy học
H
oạt động 1 : GV hớng dẫn học sinh
-GV giới thiệu mẫu gấp máy bay phản lực
Các em có nhận xét gì về hình dáng của
chiếc may bay phản lực?
Các em thờng thấy máy bay ở đâu?
H
oạt động 2 : Hớng dẫn thao tác mẫu
Muốn gấp máy bay phản lực ta dùng giấy
Gấp theo đờng dấu gấp ở hình 3 sao cho
hai đỉnh tiếp giáp nhau ở đờng dấu giữa,
điểm tiếp giáp cách 2 mép gấp phía trên
Phần mũi bằng không nhọn nh phần mũicủa tên lửa.(HS trả lời)
HS trả lời- giấy màu hình chữ nhật
-Thao tác 1,2 ở gấp tên lửaGấp toàn bộ phần trên xuống theo đờng