I/ MUÏC TIEÂU: -Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim -Hiểu được các câu thành ngữ trong bài - Biết sử dụng dấu chấm , dấu phẩy thích hợp trong một đoạn văn *GDBVMT: Liªn hÖ Cá[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn : Ngày 26 tháng 1 năm 2013
Ngày giảng:Thứ hai ngày 28 thỏng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC
Tiết 1 + 2 Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu
chuyện Hiểu nghĩa các từ mới: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi
ngươì Chớ kiêu căng, xem thường người khác (trả lời được các câuhỏi1,2,3,5)
- GDHS luôn có tình thân ái, đoàn kết hoà nhã với bạn bè
* KNS:-Tư duy sỏng tạo – Ra quyết định – Ứng phú với căng thẳng.
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
? Em hãy nêu đặc điểm các loài chim trong
bài?
- HS nhận xét bạn đọc - GV chấm điểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV: Bạn bè phải đối xử ntn với nhau? Qua câu chuyện hôm nay, các em sẽ biết rõ
hơn về tình bạn
Tiết 1
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu Cả lớp đọc thầm theo
GV: Bài đọc bằng giọng kể truyền cảm,
cần chú ý phân biệt giọng các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện: chậm dãi
+ Giọng Chồn: lúc hợm hĩnh, lúc thất vọng
+ Giọng Gà Rừng: lúc khiêm tốn, lúc bình
tĩnh, tự tin
- HS đọc nối tiếp câu (2-3 lượt)
- Luyện đọc từ khó, hay đọc sai
+ HS sửa sai cá nhân sau mỗi lần đọc
Phân biệt cách đọc của n-l
- Luyện đọc đoạn
- GV chia bài thành 4 đoạn, y/c HS đánh
dấu bằng bút chì vào SGK
- HS đọc nối tiếp đoạn
-HS theo dõi vào bài
- nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình
+Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: 8 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 14 dòng tiếp theo
Trang 2- Hướng dẫn đọc câu văn dài ( bảng phụ )
- GV chỉ bảng từng câu để HS nhẩm từ
-HS đọc câu Lớp và GV nhận xét:
? Bạn đọc hay chưa? Bạn biết ngắt – nghỉ
hơi ở đâu? Nhấn giọng từ nào?
- Kết hợp giải và giải nghĩa từ : ngầm,
cuống quýt, đắn đo, thình lình
+ Đoạn 4: 2 dòng còn lại
- Chợt thấy một người thợ săn, chúng cuống quýt nấp vào một cái hang (giọng hồi hộp lo sợ)
- Chồn bảo gà rừng: Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.
( giọng cảm phục, chân thành)
- HS đọc trong nhóm (3 người)
- Thi đọc trong nhóm GV + HS đánh giá
NX
- Cho HS đọc đồng thanh
- Đại diện nhóm đọc bài
- HS đọc đồng thanh
Tiết 2
* Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc to Đ1,lớp theo dõi trong SGK và
TLCH 1:
? Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường gà rừng?
GV: Tuy là đôi bạn nhưng lúc nào Chồn
cũng cho rằng mình thông minh và giỏi
giang hơn bạn
1.Chồn và Gà kết bạn với nhau.
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn thường bạn : Mình thì có hàng trăm trí khôn
- Lớp đọc thầm Đ2 , TLCH2:
? Khi gặp nạn Chồn và Gà Rừng có cách
ứng xử ntn?
GV: Gặp người thợ săn, cả Chồn và Gà đều
rất sợ hãi và nấp vào một cái hang
2.Khi nguy hiểm, Chồn không nghĩ nổi một cách nào để vượt qua.
- Gà giục Chồn nghĩ ra một cách nào
đó để thoát hiểm Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
- HS đọc Đ3, TLCH3, 4:
? Gà rừng nghĩ ra được điều gì để cả hai
cùng thoát nạn?
? Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng ra
sao?
3 Gà nghĩ ra một mẹo hay giúp cả
hai thoát khỏi sự lùng sục của bác thợ săn.
- Gà giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo cơ hội cho chồn vọt ra khỏi hang
- Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó tự thấy 1 trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi(1’), TLCH:
? Câu chuyện này khuyên em điều gì?
? Chọn 1 tên khác cho câu chuyện theo gợi
ý?
GVKL: Câu chuyện là một bài học sâu sắc,
mượn hình ảnh con vật để nói tới con
- Cần bình tĩnh vượt qua khó khăn, không nên coi thường nguời khác, không tự cho mình là giỏi
Trang 3người; khuyên con người phải biết quý
trọng bạn, không nên kiêu ngạo và xem
thường ngưòi khác
* Liên hệ:
? Trong lớp, bạn nào chưa biết yêu quý
bạn? Ai biết quan tâm giúp bạn vượt qua
khó khăn?
GV: Phải luôn đoàn kết, hoà đồng cùng
bạn, không được chế nhạo bạn
- HS trả lời
* Luyện đọc lại
- HS luyện đọc diễn cảm Đ2 + Đ3 Lớp
theo dõi, bình bầu bạn đọc hay nhất
- Mời 3 nhóm đọc phân vai
? Nêu cách đọc lời của các nhân vật?
- Nx 3 nhóm đọc, cho điểm
3 Củng cố- Dặn dò
- 2 HS đọc bài
? Em thích con vật nào trong chuyện? Vì
sao?
- Giáo viên chốt lại toàn bài, nhận xét giờ
học
- Dặn dò: VN tập kể chuyện này cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc
- 3 nhóm đọc phân vai
Toán
kiểm tra (T106)
I Mục tiêu
- Kiểm tra tập trung vào nội dung sau:
+ Bảng nhân 2,3,4,5
+ Nhận dạng và gọi tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
+ Giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Trong thời gian 40 phút làm hoàn thành các bài tập
- GDHS làm bài nghiêm túc tự giác
II Chuẩn bị:
- Đề bài
B Bài mới
1 GTB: Trực tiếp.
2 Kiểm tra:
Đề bài:
Bài 1: Tính nhẩm:
2 x 5 =
3 x 8 =
4 x 4 =
2 x 2 x 7 =
2 x 1 x 4 =
2 x 2 x 9 =
Đáp án - Biểu điểm:
Bài 1: (2 diểm) Mỗi phép tính đúng 0,25đ
2 x 5 = 10
3 x 8 = 24
4 x 4 = 16
5 x 9 = 45
2 x 2 x 7 = 28
2 x 1 x 4 = 8
2 x 2 x 9 = 36
3 x 1 x 6 = 18
Trang 45 x 9 = 3 x 1 x 6 =
Bài 2 : Tính.
3 x 8 + 34 =
5 x 7 + 65 =
4 x 9 + 16 =
4 x 10 - 28 =
5 x 9 - 36 =
3 x 9 - 19 =
Bài 3: Mỗi này mẹ may được 5 bộ quần
áo Hỏi sau 9 ngày mẹ may được bao
nhiêu bộ quần áo?
Bài 4: a) Viết tên đường gấp khúc gồm 2
đoạn thẳng ở hình bên
b Tính độ dài đường gấp khúc: ABCD
Bài 5: Viết tiếp dãy số sau:
a) 20, 24, 28,…,…,…
b) 18, 21, 24,…,…
3 Thời gian làm bài: 40 phút
- HS nghiêm túc làm bài, GV bao quát
lớp
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV thu bài
- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị
cho giờ học sau
Bài 2: (3 điểm) Mỗi phép tính đúng 0,5đ:
3 x 8 + 34 = 58
5 x 7 + 65 = 100
4 x 9 + 16 = 52
4 x 10 - 28 = 12
5 x 9 - 36 = 9
3 x 9 - 19 = 8
Bài 3: ( 1,5đ):Lời giải phù hợp với phép
tính đúng: 1đ, đáp số: 0,5đ.
Bài giải:
Sau 9 ngày mẹ may được số bộ quần áo là:
5 x 9 = 45 ( bộ quần áo)
Đáp số : 45 bộ quần áo
Bài 4: ( 2,5đ)
a) (1đ): MNP; NPQ b) ( 1,5đ)
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
25 + 37 + 18 = 80 ( cm ) Đáp số: 80 cm
Bài 5: ( 1đ )
a ( 0,5đ): 20; 24 ; 28; 32; 36; 40
b ( 0,5đ): 18; 21 ; 24; 27;30
ĐẠO ĐỨC
Tiết 22:Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (tiết2)
I Mục tiêu
- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản,thường gặp hằng ngày
- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
II Chuẩn bị
- VBT đạo đức
Trang 5III Các hoạt động dạy học
1 KTBC:
? Muốn y/c, đề nghị người khác 1 việc nào đó, em nên nói lời y/c, đề nghị ntn?
? Tại sao phải nói như vậy?
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: HS tự liên hệ:
- GV nêu y/c: Những em nào đã biết nói lời y/c,
đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ? Hãy kể lại
1 vàI trường hợp cụ thể?
- HS tự liên hệ kể trước lớp
- GV khen ngợi những HS đã biết thực hiện
Hoạt động 2: Đóng vai:
- GV nêu tình huống, y/c HS thảo luận đóng vai
- HS thảo luận theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Nhận xét - tuyên dương
GVKL: Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của
người khác, em cần có lời nói và hành động, cử
chỉ phù hợp
Hoạt động 3: Trò chơi; Văn minh lịch sự:
- GV phổ biến luật chơi: Người chủ trò nói:
+ Mời các bạn đứng lên
+ Mời các bạn ngồi xuống!
+ Giơ tay phải!
Nếu là lời nói lịch sự thì HS cả lớp làm theo, nếu
là lời nói chưa lịch sự thì các bạn không thực
hiện theo y/c Ai thực hiện không đúng luật -> bị
phạt
- HS chơi
- GV nhận xét kq các lượt chơi- đánh giá
3 Củng cố - Dặn dò:
GVtổng kết: Biết nói lời y/c, đề nghị phù hợp
trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn
trọng người khác.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: VN thực hiện tốt theo nội dung bài
học Thực hiện nói lời y/c, đề nghị lịch sự khi
cần được giúp đỡ và nhắc nhở bạn bè anh em
cùng thực hiện
+ Tình huống1: Em muốn bố hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật
+ TH 2: Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà
1 người quen
+ TH3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
Ngày soạn:Ngày 27 tháng 1 năm 2013
Ngày giảng:Thứ ba ngày 29 tháng năm 2013
Trang 6Baứi 107:PHEÙP CHIA
I.Muùc tieõu:
-Giuựp hs:
- Bửụực ủaàu nhaọn bieỏt ủửụùc pheựp chia ( pheựp chia laứ pheựp tớnh ngửụùc cuỷa pheựp nhaõn -Bieỏt ủoùc vieỏt vaứ tớnh keỏt quaỷ cuỷa pheựp chia
II.ẹoà duứng daùy hoùc.
+ 6 boõng hoa , 6 hỡnh vuoõng
III Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc :
A.KTBC:(5’)
-GV goùi HS laứm baứi taọp
2 x 3 3 x 5
5 x 9 7 x 5
3 x 4 4 x 3
B.Baứi mụựi
1 GT baứi : Pheựp chia
2.Hướng dẫn bài mới
a.GT pheựp chia : 6 : 2 = 3
-ẹửa 6 boõng hoa neõu baứi toaựn
-Coự boõng hoa Chia deàu cho 2 baùn Hoỷi moói
baùn coự maỏy boõng hoa ?
-Yeõu caàu HS leõn nhaọn 6 boõng hoa vaứ chia
ủeàu cho 2 baùn
Khi chia ủeàu 6 boõng hoa cho 2 baùn thỡ moói
baùn coự maỏy boõng hoa ?
+Neõu baứi toaựn 2:Coự 6 oõ vuoõng chia thaứnh 2
phaàn baống nhau Hoỷi moói phaàn coự maỏy oõ
vuoõng ?
-Khi chia 6 oõ vuoõng thaứnh 2 phaàn baống nhau
.Hoỷi moói phaàn ủửụùc maỏy oõ vuoõng ?
GT: 6 boõng hoa chia ủeàu cho 2 baùn thỡ moói
baùn ủửụùc 3 boõng hoa 6 oõ vuoõng chia ủeàu
thaứnh 2 phaàn baống nhau thỡ moói phaàn ủửụùc
3 oõ vuoõng Ta coự pheựp tớnh ủeồ tỡm soự hoa
cuỷa moói baùn , soỏ oõ vuoõng cuỷa moói phaàn laứ :
6 : 2 = 3
-Chổ vaứo daỏu chia vaứ noựi : ẹaõy laứ daỏu chia
-2 em laứm baứi
2 x 3 < 2 x 5
5 x 9 > 7 x 5
3 x 4 = 4 x 3
-Suy nghú laứm baứi
-1 HS thửùc hieọn chi 6 boõng hoa cho
2 baùn , caỷ lụựp theo doừi -Khi chia ủeàu 6 boõng hoa cho 2 baùn thỡ moói baùn ủửụùc 3 boõng hoa -HS caỷ lụựp laỏy 6 oõ vuoõng tửứ boọ ủoà duứng toaựn ủeồ thửùc hieọn thao taực chia 6 oõ vuoõng thaứnh 2 phaàn baống nhau
-Moói phaàn ủửụùc 3 oõ vuoõng
-Nghe giaỷng
Trang 7Phép tính này đọc là :Sáu chia cho hai bằng
ba
b/ Phép chia 6 : 3 = 2
-Nêu bài toán : Có 6 bông hoa chia đều cho
một số bạn , mỗi bạn được 3 bông hoa Hỏi
có mấy bạn được nhận hoa?
-Có 6 ô vuông chia thành các phần bằng
nhau , mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia
được mấy phần bằng nhau ?
GT: 6 bông hoa chia đều cho một số bạn ,
mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn được
nhận hoa
6 ô vuông chia thành các phần bằng nhau
mỗi phần có 3 ô vuông thì chia được thành
2 phần Để tìm số bạn được nhận hoa ,số
phần chia , mỗi phần có 3 ô vuông , ta có
phép tính chia :sáu chia ba bằng hai
c/ Mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
+Nêu bài toán :Mỗi phần có 3 ô vuông
.Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ?Hãy nêu
phép tính để tìm tổng số ô vuông
-Nêu bài toán ngược :Có 6 ôvuông chia
thành 2 phần thì mỗi phần có mấy ô vuông
-Hãy nêu phép tính tìm số ô vuông của
mỗi phần
-Có 6 ô vuông được chia thành các phần
bằng nhau , mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi
chia được mấy phần như thế ?
-Hãy nêu phép tính tìm số phần được chia
GT: 3 nhân 2 bằng 6nên 6 chia 2 bằng 3và
6 chia 3 ba bằng 2 Đó là tính quan hệ
giữa phép nhân và phép chia Từ một phép
nhân ta có thể lập 2 phép chia tương ứng
3.Luyện tập –thưcï hành
Bài 1:yêu cầu HS đọc
HD mẫu 4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
-Đọc :6 : 2 = 3
-HS thực hiện chia bằng đồ dùng rồi nêu kết quả có 2 bạn được nhận hoa –
-Thực hiện chia đồ dùng và trả lời : số phần được chia là 2 phần
-Nghe giảng sau đó tự lập phép tính chia trong bc
-HS đọc 6 : 3 = 2
-HS suy nghĩ trả lời có 6 ô vuông vì
3 x 2 = 6 -Mỗi phần có 3 ô vuông Phép tính :6 : 3 = 2
-Chia được 2 phần 6: 3 = 2
-Nghe giảng và nhắc lại kết luận
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
Trang 88 : 4 = 2
-Tương tự HS làm nhóm
Bài 2: yêu cầu làm vở
Thu chấm
4 Củng cố – dặn dò -Về nhà thực hành
chia
nhận xét tiết học
6 : 3 = 2 -Đọc yêu cầu làm bài
3 dãy bàn mỗi dãy 1 bài
3 x 5 = 15 4 x 3 = 12
15 : 5 = 3 12 : 4 = 3
15 : 3 = 5 12 : 3 = 4
ChÝnh t¶
TiÕt 41: Mét trÝ kh«n h¬n tr¨m trÝ kh«n
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng, trình bày đúng đoạn văn “Một buổi sáng… thọc vào hang”
trong bài
- Luyện, phân biệt các tiếng có âm, vần, thanh dễ lẫn
- Tính cẩn thận, chăm rèn chữ
II Chuẩn bị:
- SGK, vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Bài cũ 5’: Sân chim
- Học sinh viết bảng con: Chải chuốt, tuốt lúa, uống thuốc
- GV nhận xét
3 Giới thiệu 1’:
- Viết một đoạn trong bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
a Hoạt động 1: Nghe – viết - HĐ lớp, cá nhân
-GV đọc đoạn viết
- Nêu câu nói của người thợ săn - Có mà trốn đằng trời
- Câu nói đó được đặt trong dấu gì? - Dấu ngoặc kép
- Nêu những từ cần luyện viết? - Thợ săn, cuống quýt, nấp, trốn,
buồn bã
- Học sinh viết bảng con
- GV đọc đoạn viết lần 2
- T đọc bài cho học sinh viết - Học sinh viết vở
- T quan sát, uốn nắn
- Thu vở, chấm sơ bộ - Sửa bài
b Hoạt động 2: Luyện tập - HĐ lớp, cá nhân
- Tìm tiếng có:
Trang 9Baột ủaàu baống r, d, gi coự nghúa.
- Keõu leõn vỡ vui mửứng - Reo
- Coự duứng sửực ủeồ laỏy veà - Giaống
- Raộc haùt xuoỏng ủaỏt ủeồ moùc thaứnh caõy - Gieo
BUỔI CHIỀU
TH- T.VIỆT LUYỆN ĐỌC : chim rừng tây nguyên ( 2T)
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những tiếng khó: Y- rơ- pao, rung động,mênh mông, ríu rít kơ púc, rướn…Ngắt nghỉ hơi đúng
+ Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả gợi cảm: rung động, mênh mông, ríu rít chao lượn
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới : chao lượn, rợp, hoà âm,thanh mảnh Hiểu nội dung bài: Chim rừng Tây Nguyêncó rất nhiều loài, với những bộ lông nhiều màu sắc,tiếng hót hay
- Giúp HS biết yêu quý và bảo vệ các loài chim
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc lần lượt đọc bài : Một trí
khôn hơn trăm trí khôn
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng Gọi HS đọc lại
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- GV chia đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ( các từ ngữ theo yêu cầu)
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
GV yêu cầu 2 HS của 2 nhóm đọc
đoạn 1của bài
- GV nhận xét phần đọc của các em
và cho điểm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi và tự
trả lời
d Luyện đọc lại
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hs đọc bài
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp, chú ý các từ ngữ: Y- rơ- pao, ríu rít, mênh mông, trắng muốt, lanh lảnh
- HS nhận xét phần đọc của bạn
- HS đọc từng câu hỏi và đọc thầm từng
đoạn của bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- 2 HS đọc lại bài văn
- HS nhận xét phần đọc của bạn
Trang 10- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài
TH TOÁN:
Luyện viết phép chia và ngược lại
I Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết và tính kết quả của phép tính chia
- Rèn kĩ năng đọc, viết và tính về phép chia
- HS có ý thức trong giờ học, làm bài cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV : ND bài
- HS : Vở
III.Hoạt động dạy học:
1 Nêu y/c nội dung tiết học
2 Hướng dẫn thực hành làm bài tập:
* Bài 1 : (Dành cho tất cả H trong lớp)
Tính kết quả phép nhân và viết 2 phép
chia tương ứng
4 5 3 2 5 3
- Y/C HS đọc đề và nêu y/c
- Y/C HS nối tiếp nhau nêu kết quả của
phép tính nhân và nêu 2 phép tính chia
tương ứng
- Nhận xét
* Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống
2 = 10 10: =5 4 : 5 =
4 = 24 : 4 = 5 20 : = 4
3 = 12 12 : = 3 : 3 = 4
- Y/c H làm bài vào vở Gọi H lên bảng
làm bài Gọi H nhận xét
* Bài 3: ( Dành cho H khá giỏi)
Điền dấu phép tính nhân chia thích hợp
vào ô trống
a/ 4 2 > 7 ; b/ 3 3 < 2 c/5 5 > 20
- Y/C H nêu cách thực hiện điền dấu
- Gọi H lên bảng( nhóm H giỏi làm bài)
* Bài 4: Dành cho HS cả lớp
Có 8 hòn bi Chia cho mỗi bạn 2 hòn bi
Hỏi có mấy bạn được chia?
- Gọi H đọc đề , phân tích đề, HS tóm tắt
và giải
- GV chấm bài nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại bài - Nhận xét tiết học
Bài 1
-1 HS đọc đề, lớp đọc thầm và thảo luận các y/c của đề
- Thực hiện theo y/c
Bài 2- Đọc đề, nêu y/c của đề
- Nhiều H nêu cách thực hện
- 3 H lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Đổi vở kiểm tra, nhận xét
Bài 3- Nhóm H khá giỏi trong lớp
thực hiện làm bài, nhận xét bổ sung
Bài 4: - 1 H đọc đề, phân tích đề,
tóm tắt và giải
Tóm tắt
1 bạn: 2 hòn bi
8 hòn bi: bạn?
Bài giải
Số bạn đợc chia bi là:
8 : 2 = 4( Bạn) Đáp số: 4 bạn