- HS viết vở.. Hướng dẫn làm bài tập. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Giáo dục HS biết yêu cái đẹp, vận dụng vào làm văn kể chuyện. - HS đọc trong nhóm.. MỤC TIÊU:.. - Đọc trơn được cả [r]
Trang 1- Giáo viên : Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
- Học sinh : sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Học sinh lên đọc bài: “Làm việc
thật là vui” và trả lời câu hỏi trong
sách giáo khoa
-GV nhận xét
2 Bài mới : (30p)
a) Giới thiệu bài.
- Giới thiệu và ghi tên bài
b) Luyện đọc
2.1 GV đọc mẫu
? Nêu giọng đọc của bài ?
a Đọc từng câu
- GV phát hiện hs đọc chưa chuẩn
(chặn lối, lăn sang, hài lòng, Dê
non, lo lắng, nào nữa)
- GV sửa lỗi
- Yêu cầu hs đọc
b Luyện đọc đoạn
? Bài được chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn
-giáo viên đưa câu dài
- Họi hs đọc tốt đọc và yêu cầu hs
còn lại nêu cách ngắt, nghỉ và nhấn
giọng
Bảng phụ : Một lần khác, chúng
con đang đi dọc bờ sông/ tìm nước
uống/ thì thấy lão Hổ hung dữ/
đang rình sau bụi cây.
Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn
con đó kịp lao tới, 1ang đôi gạc
- HS đọc bài và trả lời
- Ghi tên bài
- Nhẹ nhàng, phân biệt giọng lời nhân vật
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS phát âm lại những từ sai
- HS tiếp tục đọc tiếp
- HS phát hiện và đọc từ khó hiểu trong sgk
- HS đặt câu
- 4 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS phát hiện câu dài
Trang 2chắc khoẻ/ húc Sói ngã ngửa.
- Yêu cầu hs đọc đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
Câu 1: Nai nhỏ xin phép cha đi
đâu? Cha Nai nhỏ nói gì?
* GV ghi bảng: Nai Nhỏ muốn đi
chơi cùng bạn
- Yêu cầu hs đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
+ Vì sao cha của Nai nhỏ vẫn lo?
+ Bạn của Nai nhỏ có những điểm
vệ mình nhưng cha Nai Nhỏ vẫn lo
- Yêu cầu hs đọc đoạn 4 và trả lời
câu hỏi
* GV ghi bảng: Cha Nai Nhỏ vui vì
Nai Nhỏ có người bạn tốt
d) Luyện đọc lại (10p)
- Gọi hs đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc theo vai
* Lưu ý: Giọng đọc từng nhân vật
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
3 Củng cố - Dặn dò (5p)
? Theo em, cha của bạn Nai Nhỏ lại
đồng ý cho bạn ấy đi chơi xa?
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho
người thân nghe và chẩn bị bài Gọi
bạn
- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Đi chơi cùng bạn+ Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy
kể cho cha nghe về bạn của con
………
TOÁN
KIỂM TRA
I Mục tiêu:
Trang 3- Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền sau, số liền trước.
- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Giáo dục ý thức tự giác trong làm bài.
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: đề kiểm tra
- Hs: giấy, bút, thước kẻ,…
III.Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
a Số liền sau của số 99 là?
b Số liền trước của số 11 là?
Mẹ mua 25 quả cam, mẹ biếu bà 12 quả cam
Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?
Bài 5: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1dm
-Học sinh biết khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi
- Rèn kĩ năng thực hành đúng việc sửa chữa lỗi lầm
- Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực
II CHUẨN BỊ:
- G: Phiếu thảo luận nhóm, dụng cụ sắm vai
- H: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ(4p)
- Nêu lợi ích và tác hại của việc học tập và sinh
hoạt đúng giờ?
- Kiểm tra VBT về nhà của hs: thời gian biểu
- Nhận xét, đánh giá
2, Bài mới (30p)
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi tên bài
- Ghi ý ra nháp
- 1, 2 hs nêu
Trang 4- Hs ghi bài vào vở
3 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu, phân tích truyện :
Cái bình hoa.
- Gv kể chuyện: Cái bình hoa
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm: Các nhóm theo dõi
chuyện và xây dựng đoạn kết
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4
- Phát phiếu ghi câu hỏi thảo luận
- Kể chuyện: Cái bình hoa “ Từ đầu đến ba tháng
cuối trôi qua”
- Gv kể tiếp đoạn cuối
- Gọi đại diện các nhóm nên trình bày trước lớp
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi mắc
lỗi?
- Nhận và sửa lỗi đem lại tác dụng gì?
- Gv nhận xét và kết luận:
Trong cuộc sống ai cũng có thể mắc lỗi, nhất là
với các em nhỏ tuổi Nhưng điều quan trọng là
biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi
sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
*Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến thái độ của mình
- Thảo luận bày tỏ ý kiến qua 2 tình huống:
+ Tình huống 1: Lan chẳng may làm gẫy bút của
Mai, Lan đã xin lỗi bạn và xin mẹ mua chiếc bút
khác đền cho Mai
+ Tình huống 2: Do mải chạy, Tuấn xô ngã một
em học sinh lớp một, cậy mình lớn hơn Tuấn
mặc kệ em và tiếp tục chơi với bạn
-Hs bày tỏ thái độ bằng cách dơ thẻ
- Yêu cầu hs lấy thẻ, quy định: màu đỏ- tán
thành, màu xanh- không tán thành
+ Người nhận lỗi là người dũng cảm?
+ Nếu có lỗi chỉ tự chữa lỗi không cần nhận lỗi?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và đưa ra ý kiến
- Gv nhận xét và kết luận
Trong cuộc sống ai cũng có thể mắc lỗi nhưng
biết nhận và sửa lỗi giúp em mau tiến bộ và được
mọi người yêu mến
4 Củng cố- dặn dò:
- Vì sao cần nhận và sửa lỗi khi có lỗi?
- Gv nhận xét giò học, tuyên dương hs
- Xem lại bài, kể lại tình huống cho người thân
- Trao đổi, nhận xét và bổ sung
+ Việc làm của Tuấn là sai
- Hs bày tỏ ý kiến tán thành
Trang 5- GV : Tranh minh họa trong SGK
- Băng giấy đội trên đầu (hoặc biển đeo trước ngực) ghi tên nhân vật Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ và người dẫn chuyện để thực hiện bài tập kể theo vai
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5P)
- Gọi HS kể nối tiếp nhau 3 đoạn
chuyện Phần thưởng
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới: (30P)
1 Giới thiệu bài: 1 HS nhắc lại
tên câu chuyện đã học ở bài tập
đọc trước
Theo em thế nào là một người bạn
tốt?
- Hôm nay lớp mình cùng kể lại
câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”
2 Hướng dẫn kể chuyện:
Bài 1:Dựa theo tranh hãy nhắc
lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn
mình.
-GV treo tranh của bài tập 1
-Yêu cầu hs kể lại theo tranh
ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn
- Quan sát tranh
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai, hòn đá đã lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê
Trang 6Bài 2: Hãy nhắc lại lời của Nai
Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về
bạn mình
- Gọi hs nhắc lại
-Hs nhận xét Gv nhận xét
Bài 3:Phân vai dựng lại câu chuyện
-Gv gọi hs phân vai theo câu
- Nhận xét bạn kể hay theo 3 tiêu chí:
+Biết thể hiện lời kể tự nhiên
- Thực hiện dựa vào bảng cộng để tìm số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Phát huy tính tích cực trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Que tính, bảng gài, mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu học sinh lên bảng đặt tính rồi
tính: 94 – 23; 45 – 20
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giáo viên giới thiệu, ghi tên bài
Trang 7mấy que tính?", giáo viên cho học sinh lấy 6
que tính lên bàn, giáo viên cầm 6 que tính
trên tay và hỏi học sinh "viết tiếp số mấy
vào cột đơn vị?"
- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị
- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên tay
và hỏi học sinh "có tất cả bao nhiêu que
tính?"
- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que tính
Giáo viên hỏi: 6 + 4 =? và giáo viên viết
dấu cộng trên bảng
- Giáo viên viết bảng: 6 + 4 = 10 ( viết 0
thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục)
- Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 + 4 =
10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai dãy
6 + 4 = 10
4 + 6 = 10
2 + 8 = 10
8 + 2 = 10b)
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5P)
- 2 HS lên bảng viết từ khó: nhặt rau, luôn
luôn, bận rộn, lúc nào
- Gọi HS tìm các tiếng g hay gh
- Nhận xét
2 Bài mới: (30P)
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu và ghi tên bài
b) Hướng dẫn viết chính tả
* Nội dung:
- GV đọc toàn đoạn viết
-Gọi hs đọc lại
-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn viết
? Đoạn viết kể về ai?
? Vì sao cha của Nai Nhỏ yên lòng cho con
? Đoạn viết có mấy câu?
? Chữ cái đầu câu viết như thế nào?
? Bài có những tên riêng nào? Tên riêng
phải viết như thế nào?
? Cuối câu thường có dấu gì?
- Kết luận: Chữ cái đầu câu và tên riêng phải
viết hoa Cuối câu phải viết dấu chấm
* Viết bài
- GV đọc (XĐ đọc cụm từ có nghĩa 1 lần)
* Đọc soát lỗi
- GV đọc (ngắt theo dấu câu)
- HS dưới lớp viết vào giấy nháp
- HS tìm tiếng
- Học sinh lắng nghe
- Ghi tên bài
- Đoạn viết kể về bạn của Nai Nhỏ
- Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh, khỏe mạnh, nhanh nhẹn vàdám liều mình cứu người khác
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết ra nháp
+ 3 câu+ Viết hoa + Nai Nhỏ Tên riêng phải viếthoa
+ Dấu chấm
- HS viết vở
Trang 9* Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài
+ ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề
nghiệp
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
+ Ngh được viết trước các nguyên âm nào?
- Ng viết các nguyên âm còn lại
* Bài 2: Nêu yêu câu bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Chốt đáp án đúng
a) cây tre, mái che, trung thành, chung sức
b) đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại
3 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà tìm thêm tiếng có ch hoặc tr
- Đổi vở soát lỗi (theo cặp)
- HS tự soát và sửa lỗi cho mình
- HS đọc yêu cầu bài 2 trang 25
- 3 HS làm nhanh lên bảng làm bài, cả lớp làm vở BT
+ e, i, ê
- HS đọc yêu cầu bài 3 trang 25
- 2 HS làm nhanh lên bảng làm bài, cả lớp làm vở BT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
-ĐỌC HIỂU TRUYỆN: NGƯỜI BẠN MỚI I- Mục tiêu
- HS đọc đúng cả câu chuyện “Người bạn mới” (trang 16) to, rõ ràng, rành mạch.
- Trả lời đúng nội dung câu hỏi bài tập 2 trang 16
- Giáo dục HS biết yêu cái đẹp, vận dụng vào làm văn kể chuyện
II- Đồ dùng dạy học
-Vở thực hành
III- Quá trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ :(5')
GV yêu cầu hs đọc câu chuyện “Cùng
*GV đọc câu chuyện, hướng dẫn cách đọc
- Gọi 2 HS đọc nội dung câu chuyện
- Luyện đọc trong nhóm (3 p)
+ Cả lớp đọc đồng thanh câu chuyện
- HS lấy vở, nhóm trưởng kiểm tra
2 HS đọc bài
- 2HS đọc HS khác theo dõi
- HS đọc trong nhóm
Trang 103 HD làm bài tập 2
Gọi HS đọc yêu cầu
GV chữa bài
+ Người bạn mới ( Mơ) có đặc điểm gì?
+ Lúc đầu thấy Mơ, thái độ của các bạn
thế nào?
+ Thấy ánh mắt của thầy, thái độ của các
bạn thay đổi thế nào?
+ Các bạn làm gì khi thầy giáo yêu cầu
nhường chỗ ở bàn đầu cho Mơ?
+ Vì sao Mơ nhìn các bạn với ánh mắt dịu
- Hệ thống nội dung bài học
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
+ Sáu bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗ
+ Vì Mơ thấy bạn nào cũng than thiện với mình
+ Mơ là học sinh mới đến
- Rèn đọc đúng nhịp thơ
- Yêu quý bạn
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : (5p)
? Tiết trước học bài gì?
- Gọi HS đọc bài
? Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
? Cha Nai Nhỏ đã nói gì?
? Vì sao cha Nai Nhỏ vẫn lo?
? Bạn của Nai Nhỏ có những điểm nào
- Cha không ngăn cản con
- Vì bạn ấy chỉ khỏe thôi thì chưa đủ
- Khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn
và dũng cảm
- HS ghi tên bài
Trang 11a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tên bài
b) Luyện đọc
* GV đọc mẫu
? Nêu giọng đọc của bài?
* Đọc nối tiếp câu
- GV phát hiện hs đọc chưa chuẩn (thuở
nào, rừng xanh, sâu thẳm, khắp nẻo)
- Yêu cầu hs đọc
*Đọc nối tiếp đoạn
? Bài được chia làm mấy khổ thơ ?
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo khổ thơ
- GV đưa khổ thơ cần ngắt giọng
- Yêu cầu 1 hs đọc tốt đọc
? Ngắt nghỉ ở đâu? Nhấn giọng ở đâu?
- Yêu cầu hs đọc câu dài
* Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu hs đọc khổ thơ 2
+ Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao?
Câu 2: Ví sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ
* GV ghi bảng: Trời hạn hán mọi vật đều
khô héo
- Yêu cầu hs đọc khổ thơ cuối
Câu 3: Vì đi lang thang nên chuyện gì đã
xảy ra với Bê Vàng?
Câu 4: Đến bây giờ em thấy Dê Trắng
gọi bạn như thế nào?
+ Qua bài thơ này em thích Bê Vàng hay
Dê Trắng? Vì sao?
- Chậm rãi, tình cảm
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- HS phát âm lại những từ sai
- HS tiếp tục đọc tiếp
- 3 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
Tự xa xưa / thuở nàoTrong rừng xanh / sâu thẳmĐôi bạn / sống bên nhau
+ Tự xa xưa thuở nào
- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Suối cạn cỏ héo khô
- Trời hạn hán, cỏ héo khô
- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Bê Vàng bị lạc, không tìm được đường về
+ Dê Trắng thương bạn, chạy đi khắp nơi tìm
+ Bê Bê
- Vì tình bạn thắm thiết, chung thủy,
Trang 12d) Học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc từng khổ thơ, bài thơ
- Xóa dần bài thơ để HS học thuộc
3 Củng cố – Dặn dò:
? Có nhận xét gì về tình bạn giữa Bê
Vàng và Dê Trắng?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ
và đọc cho người thân nghe
nhớ thương bạn không quên được bạn.+ Bê Vàng tốt bụng, đi tìm thức ăn cho bạn
Dê Trắng thương bạn vẫn đi tìm bạn đến tận bây giờ
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranhvẽ và bảng từ gợi ý(BT1, BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết bài tập trong SGK
- Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
B Bài mới(30p)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu và giới thiệu bài
- Những từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây
- 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 3 tiếttrước
Trang 13cối được gọi chung là gì?
- GV chốt
Bài tập 2: Tìm các từ chỉ sự vật có trong
bảng sau
- GV treo bảng phụ viết nội dung bài 2,
- Yêu cầu chỉ gạch chân các từ chỉ sự vật
- Tìm các từ chỉ sự vật khác mà em biết?
Bài tập 3 Đặt câu theo mẫu dưới đây
- GV nêu yêu cầu, viết mẫu câu lên bảng,
- GV nhận xét, chữa bài
- Khi viết câu ta chú ý điều gì?
- GV củng cố mẫu câu Ai là gì?
3 Củng cố dặn dò?(5p)
- GV nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
- Tập đặt cầu theo mẫu để giới thiệu về mình
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Điền số: 7 + … = 10
10 = 2 +…
- Nhận xét
2 Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Hôm nay chúng ta sẽ đi học và làm
các bài tập về phép cộng trong phạm
vi 100
2 Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng 26 + 4 (7’)
- Giáo viên giơ 2 bó que tính và hỏi:
cô có mấy chục que tính?
- Giơ tiếp 6 que và hỏi cô có thêm
mấy que tính?
- Cô có tất cả bao nhiêu que tính?
- 26 que tính viết vào cột đơn vị chữ
Trang 14số nào? Viết vào cột chục chữ số nào?
- Giáo viên giơ thêm 4 que tính và hỏi
có thêm mấy que tính?
- Có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột
nào?
- 26 + 4 = ?
- Giáo viên viết bảng dấu cộng và kẻ
gạch ngang vào bảng gài Giáo viên
hướng dẫn học sinh lấy 6 que tính rời
bó lại cùng với 4 que rời thành 1 bó 1
chục que tính Hỏi học sinh bây giờ
có mấy bó que tính?
- Như vậy 26 + 4 = ?
- 26 + 4 = 30 viết 30 vào bảng như
thế nào? (giáo viên ghi bảng)
- Giáo viên viết 26 + 4 = rồi gọi
học sinh lên bảng ghi kết quả phép
cộng rồi gọi 3 học sinh đọc lại
* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
tính rồi tính 26 + 4 như sau
Đặt tính: 26
+
4
–––––
- Gọi học sinh tính: - Gọi 3 học sinh chỉ vào phép tính rồi tính như trên 2 Giới thiệu phép cộng 36 + 24: (tương tự như trên) (3’) - Đặt tính: 36 +
24
–––
60
3 Bài tập: (20’)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Tóm tắt nhanh:
+ Bài toán cho biết gì?
chục chữ số 2
- Có thêm 4 que tính
- Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với 6
- Bằng 30 que tính
- Học sinh làm theo và trả lời có 3 bó que tính hay 30 que tính
- 26 + 4 bằng 3 chục hoặc 26 + 4 = 30
- Viết 0 vào cột đơn vị, thẳng cột với 6
và 4, viết 3 vào cột chục,thẳng cột với 2
- Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết 4 thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạch ngang
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1
- 2 thêm 1 bằng 3 viết 3
- Lấy que tính thao tác tìm kết quả
- Đặt tính theo cột dọc.(1 em lên bảng, lớp bảng con)
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Nêu cách viết tổng sao cho chữ số trong cùng 1 đơn vị thẳng cột với nhau
- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Bài giải Hai tổ trồng được tất cả số cây là: