1- Giới thiệu bài: Từ ngữ về họ hàng Daáu chaám, daáu chaám hoûi 2- HD laøm baøi taäp: Baøi taäp 1 - HS đọc thầm bài sáng kiến của bé - Cho hs xem baøi saùng kieán cuûa beù Haø Hà, viết [r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng11 năm 2008
Tiết 1:Hoạt động tập thể
……….
Tiết 2-3 : Tập đọc
Sáng kiến của bé Hà I/ Yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ giữa các cụm từ dài
- Đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: những từ quan trọng: sáng kiến, lập đông, chúc thọ
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh, SGK
III/ Hoạt động dạy học:
A-Ổn định lớp: Kiểm diện
B/Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
B- dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
Sáng kiến của bé Hà 2- Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài
- HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
a- Đọc từng câu:
- GV đọc, cho hs dọc từng câu nói tiếp
b- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Cho hs đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc: ngày lễ, lập đông, rét, sức
khoẻ, sáng kiến, suy nghĩ
Sáng kiến: người có nhiều sáng kiến
Lập đông: bắt đầu màu đông
Chúc thọ: chúc mừng người già sống lâu
c- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét sửa chữa
d- Thi đọc giữa các nhóm.
e- Đồng thanh đọc:
( tiết 2 ) 3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-HS hát
- HS mang SGK, VBT
- HS lắng nghe
- HS đọc nôùi tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc các từ khó
- HS trong nhóm đọc
- Đại diện nhóm đọc
- Lớp đọc thầm đoạn 1,2
Trang 2- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ ông bà?
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của
ông bà? Vì sao?
- Bé Hà còn băn khoăn điều gì?
- Ai đã gỡ bí giúp bé Hà?
- Hà đã tặng ông bà món quà gì?
- Món quà của Hà có được ông bà thích
không?
- Hà trong truyện là một cô bé như thế nào?
- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày
ông bà?
4- Luyện đọc lại:
- Cho hs đọc phân vai theo nhóm
5- Củng cố dặn dò:
Bé Hà sáng kiến đem điểm 10 tặng ông bà
làm quà bày tỏ lòng kính yêu quan tam đến
ông bà HS cần học tập theo bé Hà Thể
hiện lòng yêu quí ông bà
- Về nhà xem các tranh để hôm sau học KC
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Hà có ngày(1/6)bố có ngày(1/5)mẹ có ngày(8/3)
- Chọn ngày lập đông, vì ngày đó trời bắt đầu trở rét
- Nên chuẩn bị quà gì để biếu ông bà
- Bố đã mách nước cho Hà
- Hà tặng ông bà chùm điểm 10
- Ông bà rất thích
- ngoan ngoãn, sáng kiến, yêu ông bà
- - Hà yêu ông bà, quan tâm đến ông bà
- 2,3 nhóm lên đọc phân vai
- 1 hs nêu nội dung câu chuyện
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tiết 4: Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp hs:
- Củng cố cách tìm một số hạng trong một tổng
- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ
II/ Đồ dùng dạy học:
SGK, Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT của hs
B- Dạy bài mới:
1- Giơi thiệu bài:
- 2 hs mang VBT lên bảng
Trang 3Luyện tập 2- Luyện tập ở lớp:
HD giải bài 1:
Tìm x:
a)x+8=10
- x là gì?
- 8 là gì?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
như thế nào?
X+8=10
X =10-8
X =2
- HD tính nhẩm
Bài 2:
9+1=10 10-9=1 10-1=9
Bài 3:Tính:
10-1-2=7 10-3-4=3
10 - 3=7 10 – 7=3
Bài 4: Tóm tắt đề:
Có: 45 quả cam và quýt.
Có: 25 cam
Có : ………? Quýt.
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
Muốn biết có bao nhiêu quả quýt ta
làm tính gì?
- GV nhận xét sửa chữa
Bài5: Khoanh vào chữ đặt trước kết
quả đúng
Tìm x: biết: x+5=5
A x=5
B x=10
C x=0
-GV nhận xét sửa chưã
3-Củng cố, dặn dò:
-Về nhà làm các bài tập trong VBT
- HS lắng nghe
- x là số hạng
- 8 là số hạng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Vài hs lên bảng giải
- Lớp giải vào vở
- HS nhẩm
- HS nêu kết quả
- Vài hs lên bảng giải
- GV nhận xét
- 1 hs đọc đề
- 1 hs nêu tóm tắt
- Có bao nhiêu quýt
- Có 45 cam, 25 quýt
- Ta làm tính trừ
- 1 hs lên giải, lớp giải vào vở
Giải Số quả quýt có 45-25=20 (quả) Đsố: 20 quả quýt
- HS giải vào vở, 1 hs lên giải
A x=5 B x=10 C x=0
Trang 4Rút kinh nghiệm
………
………
………
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2007
Tiết 1: Kể chuyện
Sáng kiến của bé Hà I/ Yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa theo ý chính của từng đoạn,kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên,phối hợp lời kẻ với điệu bộ, nét mặt,biết thay thế giọng kể cho phù hợp với nội dung
2-Rèn kĩ năng nghe:
-Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét đánh giá
II/Đồ dùng dạy học:
GV chép yêu cầu 1 lên bảng
III/Hoạt động dạy và học:
1’
4’
30’
A/ổn định lớp
B / Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- GV ghi đề lên bảng
Sáng kiến của bé Hà
2) Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể từng đoạn câu chuyện:
- GV ghi bảng các ý chính của câu
chuyện
- Hướng dẫn kể đoạn một theo ý 1
- GV gợi ý:
+Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?
Hà có sáng kiến gì? Hà giải thích vì sao
có ngày lễ ông bà?
- HS lắng nghe
1HS đọc yêu cầu
-HS kể đoạn 1
- Hà có nhiều sáng kiến -Bé muốn chọn một ngày làm lễ của ông bà Vì Bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ của mình,bé thì có ngày 1-6 ,bố có 1-5,mẹ có ngày 8-3.Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả
Trang 51’
+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
* Kể chuyện trong nhóm
* Kể chuyện trước lớp
b Kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 3 Hsđại diện cho 1 nhóm kể nối tiếp
ba đoạn của câu chuyện
Cho 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể,mỗi em
thi kể 1 đoạn
2 HS đại diện cho 2 nhóm thi kể cả câu
chuyện
3) Củng cố
Ngày nào là ngày lễ của ông bà Tình
cảm của em đối với ông bà như thế nào?
4Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
-Hai bố con chọn ngày lập đông.Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú
ý lo cho sức khỏe các cụ già -HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm
HS thi kể chuyện
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- Nhóm cử 3 bạn lên kể chuyện
- HS kể cả câu chuyện
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tiết 2:
Aâm nhạc ………
Tiết 3: Toán
Số tròn chục trừ đi một số I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn
- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia
II/ Đồ dùng dạy học:
- 40 que tính , bảng gài
III/ Hoạt động dạy học:
1’ A/ Ổn định lớp:
Trang 630’
B/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT 2HS
-GV nhận xét ghi điểm
C/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- GV ghi đề lên bảng
Số tròn chục trừ đi một số
2) Giới thiệu cách thực hiện phép trừ
40-8 :
Nêu đề toán :Có 40 que tính lấy bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính
-Làm thế nào để biết còn lại bao nhiêu
que tính
- Phép trừ 40 – 8 và tổ chức thực hành
-GV gắn các bó que tính lên bảng
GV hướmg dẫn HS lấy 4 bó,mỗi bó có 1
chục que tính và hướng dẫn HS
-Chục Đơn vị
4 0
8
3 2
40-8=?
Đặt tính:
Hướng dẫn HS đặt tính
Gọi 1 HS lên bảng nêu cách đặt tính và
cách tính
GV chốt ý đúng gọi HS nhắc lại
3 Giới thiệu cách thực hiện phép tính 40
– 18 và thực hành.
- Có 40 que tính bớt đi 18 que tính, còn bao
nhiêu que ?
- Làm phép tính gì?
40 – 18 = ?
- Có 4 bó que tính lấy 1 bó Tháo rời 1 bó
lấy 8 que còn 2 que
- 3 bó còn lại lấy 1 bó, còn 2 bó và 2 que
1 Tìm x 2 Tính X+8=10 10-1-2=10-(1+2)
X =10-8 =10-3
X =2 =7
-lHS lấy 4bó que tính
HS nhắc lại đề
- trên bảng
-Lấy 40 que tính trừ đi 8 que tính
40 – 8 =32
40 0 không trừ được 8; lấy 10
- 8 trừ 8 bằng 2, viết 2, nhớ 1
32 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- HS nêu lại cách trừ
Còn 22 que
- Làm tính trừ _
Trang 74’
1’
rời
Hướng dẫn HS đặt và tính
4 Thực hành
-Bài 1 -Bài tập yêu cầu làm gì? Bài 2 - Muốn tìm số hạng ta làm thế nào? - Gọi 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở -GV nhận xét sửa chữa Bài 3: Gọi HS đọc đề bài GV ghi tóm tắt đề Có : 20 que tính
Bớt : 5 que Còn : …… que? - Gọi 1 HS lên bảng giải lớp làm vào vở - GV nhận xét sửa chữa 4 Củng cố Nêu cách thực hiện phép tính trừ 40-8 40-18 5 Nhận xét dặn dò: - Nhận xét tiết học - Về nhà làm bài tập trong VBT 40 0 trừ 8 không được , lấy 18 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ
22 1 1thêm 1 là 2; 4 trừ 2 còn 2 viết 2
Tính 60 50 90
9 5 2
51 45 88
80 30 80
17 - 11 - 54
63 19 26
Tìm x -Ta lấy số tổng trừ đi số hạng đã biết X + 9 = 30 b)5+x =20 X = 30 – 9 x= 20-5 X = 21 x= 15 c) x+19 =60 x =60- 19 x =41
- HS đọc đề bài
- HS làm bài Giải Số que tính còn lại
20 – 5 = 15(que) Đáp số: 15 que tính
Rút kinh nghiệm
_
_
_
_
Trang 8………
………
Tiết 4:Chính tả
Ngày lễ I/Yêu cầu :
1-Chép lại chính xác bài chính tả ngày lễ.
2-Làm đúng các bài tập phân biệt c/ k ,l/ n ?
II/Đồ dùng dạy học:
Chép bài viết lên bảng,VBT,chép bài tập 3 lên bảng
III/Hoạt động dạy và học:
1’
4’
30’
Aổn định lớp
B-Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra VBT ,bảng con,vở tập chép
của hs
C-Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Ngày lễ
2-Hướng dẫn tập chép:
GV đọc đoạn chép trên bảng
Đoạn văn nói về điều gì ?
Chỉ vào những chữ viết hoa trên bảng(Ngày
Quốc tế Phụ nữ,Ngày Quốc tế Lao động, Ngày
Quốc tếThiếu nhi…)
-Những chữ cái nào trong tên các ngày lễ được
viết hoa.?
-Hướng dẫn chép chữ khó:
-Quốc tế,Phụ nữ Thiếu nhi
-Hướng dẫn chép bài:
Cho hs chép bài vào vở,GV theo dõi uốn nắn
cách viết cho hs
-Chấm chữa bài,
3-Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:Điền vào chỗ trống c /k
HS để dụng cụ học tập ra bàn
HS lắng nghe
-Cho 2 hs đọc lại bài chép -Nói về ngày lễ
-Chữ cái đầu của mỗi bộ phận
-HS viết những chữ khó vào bảng con
-HS tự đổi vở cho nhau chấm bài,sửa sai ghi lỗi ra lề
-1hs đọc yêu cầu bài -2hs lên bảng điền,lớp làm vào VBT
Trang 91’
-GV nhận xét sửa chữa
Bài 3:điền vào chỗ trống nghỉ ; nghĩ
-Gvnhận xét sửa chữa:
4-Củng cố
Yêu cầu HS viết lại những từ viết sai lỗi
5- Nhận xét dặn dò:
-Nhận xét,tuyên dương, những em viết bài tốt
Dặn những em chưa đạt về nhà chép lại
-Con cá,con kiến,cây cầu,dòng kênh
-2hs đọc từ đã điền đúng -1hs đọc yêu cầu bài
-2hs lên bảng điền,lớp làm vào vở
Nghỉ học,lo nghĩ,nghỉ ngơi,ngẫm nghĩ
-vài hs đọc lại kết quả vừa điền
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Thứ tư ngày 14 tháng11 năm 2007
Tiết 1:Tập đọc
Bưu thiếp I/ Yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm nhẹ nhàng.Đọc phong bì thư với giọng rõ ràng rành mạch
2-Rèn kỹ năng đọc= hiểu:
- Hiểu được các từ ngữ: bưu thiếp ,nhân dịp
- Hiểu được nội dung của hai bưu thiếp, biết tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, ,cách ghi một phong bì thư
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, 1 phong bì, SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1’
4’
A.ổn định lớp
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc và TLCH bài sáng kiến của
bé Hà
- GV nhận xét ghi điểm
-2 hs lên bảng
Trang 1030’ B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
Bưu thiếp 2- Luyện đọc:
- GV đọc mẫu bưu thiếp
- HD hs đọc giải nghĩa từ
a- Đọc từng câu:
- Chú ý luyện đọc:
Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan
Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long
b-Đọc trước lớp từng bưu thiếp và
phần ngoài phong bì:
Đọc phần ngoài phong bì như thế nào ?
H D cách ngắt nhịp buư thiếp:
Người gửi//Trần Trung Nghĩa//sở Giáo
dục và Đào tạo Bình Thuận//
Người nhận//Trần Hoàng Ngân//18 đường
Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh
Long//
Bưu thiếp:tấm giấy cứng khổ nhỏ dùng để
viết thư ngắn báo tin, chúc mừng, thăm
hỏi, gửi qua bưu điện
c- Đọc bưu thiếp trong nhóm:
- GV nhận xét
d- Đọc thi giữa các nhóm:
- Nhận xét chọn nhóm đọc hay đúng
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Gọi 2 hs đọc bưu thiếp và phong bì
GV giới thiệu một số bưu thiếp
_Bưu thiếp là cái gì dùng để làm gì?
Yêu cầu HS đọc thầm bưu thiếp 1
Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
Gửi để làm gì vào lúc nào?
-Nhân dịp có nghĩa là gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm bưu thiếp thứ 2
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì
-Rõ ràng rành mạch
- HS đọc
- HS đọc từ khó ở SGK
- HS trong nhóm đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài
- Các nhóm thi đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài
-HS đọc -quan sát -Tấm giấy cứng khổ nhỏ dùng để viết thư ngắn báo tin,chúc mừng,thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
-HS đọc thầm
- Của cháu gửi cho ông
- Chúc mừng ôn bà nhân dịp năm mới
-Điều sắp nêu ra là lí do để làm việc gì
HS đọc thầm
- Của ông bà gửi cho cháu
Trang 111’
Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai?
Gửi để làm gì?
Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng
sinh nhật ông bà nhớ ghi địa chỉ của ông
bà
-Chúc thọ ông bà già bao nhiêu tuổi ?
-Khi viết bưu thiếp phải viết như thế nào?
- GV nhận xét
Gọi HS đọc lại bưu thiếp
*Nội dung của bưu thiếp thứ nhất nói gì?
*Bưu thiếp thưa hai nói gì?
GV đọc mẫu lần 2
4- Củng cố
Khi viết bưu thiếp cần viết như thế
nào?
5Dặn dò:
- Về thực hành viết bưu thiếp khi cần
thiết
- Về nhà hỏi gia đình về người thân trong
gia đình để hôm sau học TLV
- Gửi để báotin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu
- Chúc mừng, thăm hỏi, thông báovắn tắc tin tức
1 HS đọc yêu cầu của bài
-Trên 70 tuổi -Viết ngắn gọn,viết phong bì ghi rõ địa chỉ của người giử và người nhận
HS viết bưu thiếp và phong bì thư
- Nhiều hs nối tiếp nhau đọc bài -1HS đọc
-Cháu chúc ông bà mạnh khỏe -ông chúc cháu học giỏi
-ngắn gọn
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 12Tiết 2: Toán
11 trừ đi một số: 11-5 I/Yêu cầu:
Giúp HS
-Tự lập được bảng trừ có nhớ ,dạng 11-5 và HTL bảng trừ đó
-Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính(tính nhẩm,tính viết ) và giải toán
-Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
-Giáo dục học sinh ham thích học môn toán
II/Đồ dùng dạy học:
- Một bó một chục que tính và 1 que tính rời,bảng phụ
III.Phương pháp :
Quan sát,gợi mở, vấn đáp,, giảng giải,luyện tập
VI/ hoạt động dạy và học
1’
4’
30’
A-ổn định lớp
B.Kiểm tra bài cũ:
Cho hs lên bảng làm bài tập
Tìm x:
a) x+20=40 b)6+x =66
Có:20 quả cam
Biếu :10 quả cam
Còn….quả ?
-GV nhận xét ghi điểm
B-Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Ghi đề 11 trừ đi một số 11-5
2-Hướng dẫn hs thực hiện phép trừ
dạng11-5 ,lập bảng trừ (11trừ đi một số)
-HD HS cách tính :
Yêu cầu HS lấy 1 bó que tính (chục que
tính)và 1 que tính rời
-Hỏi:Có 1chục và 1 que tính rời là bao
nhiêu que tính ?
- 2 hs lên bảng làm
a) x+20=40 b) 6+x =66
x =40-20 x =66-6
x = 20 x=60 Giải
Số quả cam còn lại là:
20-10 =10(quả cam) Đáp số: 10 quả cam
- Là 11 que
Trang 13
-GV đưa lên 1 chục que tính và 1 que tính rời
đồng thời viết lên bảng số 11
-Có 11 que tính lấy đi 5 que tính làm thế nào
để lấy 5 que tính ?
Có 11 que tính lấy đi 5 que tính còn lại mấy
que tính ?
-Làm thế nào để biết còn 6 que tính?
-Vậy 11-5bằng bao nhiêu ?
-GV ghi bảng:11-5=6
-HD tính cột dọc:
1.1
5
6
Vậy 11-5=
HDHS lập bảng trừ:
Cho HS sử dụng 1 bó chục que tính và 1 que
tính rời để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu
tương ứng vào từng phép trừ
- Cho hs đọc bảng trừ
3- Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
Bài tập yêu cầu làm gì ?
Yêu cầu HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
bài tập
Bài 2:tính
Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gọi hs lên bảng
- Gv nhận xét sửa chữa
-Lấy 1 que tính rời rồi tháo bó 1 chục que tính lấy tiếp 4 que tính nữa ( 4+1
=5) Có 11 que tính lấy lấy đi 5 que tính còn lại 6 que tính
- Lấy bớt 5 que tính trong bó 11 que
- 11-5=6
1 không trừ được 5; lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6,nhớ 1
1trừ 1 hết
- Vài hs nhắc lại cách trừ
11-5 =6
HS tự lập bảng trừ và học thuộc 11-2=9 11-6=5 11-3=8 11-7=4 11-4=7 11-8=3 11-5=6 11-9=2
- tính nhẩm và nêu kết quả
-HS lần lượt lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập
a) 9+2=11 8+3=11 7+4=11 2+9=11 3+8=11 4+7 =11 11-9=2 11-8=3 11-7=4 11-2=9 11-3=8 11-4=7 b) 11-1-5=5 11-1-9=1 11-6 =5 11-10 =1 11-1-3= 7
11-4= 7 tính
11 11 11 11 11
8 7 3 5 - 2
3 4 8 6 9