HS 1: Nêu định nghĩa và các tính chất của đường trung bình của tam giác.Áp dụng: chữa bài tập 21 SGK HS 2: Nêu định nghĩa và các tính chất của đường trung bình của hình thang .Áp dụng: c[r]
Trang 1Tiết: 5,6 Ngày soạn: 21/08/2011
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
I Mục Tiêu:
1 Về kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của tam giác, định lí 1 và định lí 2 về đường trung bình
của tam giác, của hình thang
2 Về kỹ năng: Biết vận dụng định lí để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song
song Vận dụng được những kiến thức vào thực tiển Rèn luyện kỹ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí,
kỹ năng trình bày lời giải một bài toán
3 Về tư duy và thái độ: Rèn luyện thên tư duy phân tích qua việc phán đoán, chứng minh Rèn luyện đức tính cẩn
thận, chính xác trong lập luận và chứng minh hình học
II Chẩu Bị:
1 Của giáo viên:GV: Phiếu học tập, bảng phụ có hình vẽ sẵn 34,36, 37, 39, 40 SGK
2 Của học sinh: Thước chia khoảng, thước đo góc, compa.
III Kiểm Tra Bài Cũ:
Gọi 1 HS lên bảng giải bài tập sau: Cho ABC, gọi D là trung điểm AB, kẻ DE//BC (E AC), kẻ EF//AB (FBC)
a) Tứ giác BDEF là hình gì?
b) So sánh các đoạn thẳng DE và BF, BD và EF
IV Tiến Trình Giảng Bài Mới:
Đặt vấn đề: Trong bài toán trên liệu E, F có là trung điểm của AC và BC không? DE, EF có tính chất gì đặc biệt
không? Các em tìm hiểu vấn đề này trong bài hôm nay
Trang 2V Củng cố:
Yêu cầu HS làm ?5 , bài tập 20, 26 tại lớp
VI Hướng dẫn học ở nhà:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đường trung
bình của tam giác
GV: Giới thiệu bài mới: “Đường trung
bình của tam giác”
Hoạt động phát triển tính chất, khái niệm
đường trung bình của tam giác
GV: Cho thực hiện phiếu học tập (1)
GV: E là gì của AC? F là gì của BC?
GV: Yêu cầu HS nêu lên kết luận vừa tìm
được qua bài toán
GV: nêu lên nội dung định lí 1
GV: Giới thiệu khái niệm đường trung
bình của tam giác
GV yêu cầu học sinh dự đoán tính chất
đường trung bình của tam giác? Kiểm tra
dự đoán đó?
Kiểm tra bằng phương pháp nào?
Bằng thực nghiệm đo đạc phát hiện tính
chất đường trung bình của tam giác
GV: Có thể soạn phần này trên bảng phụ
để kiểm tra độ dài đường trung bình, so
sánh với cạnh tương ứng, đo 2 góc ở vị trí
đồng vị để kiểm tra tính song song
Sau khi học sinh các nhóm đã tìm hiểu
cách chứng minh của SGK
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ thêm, chứng
minh định lí đó trên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường trung
bình của hình thang.
GV: Yêu cầu cả lớp làm trên phiếu học
tập (2) đại diện một nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét và sửa chữa
GV: Yêu cầu HS nêu kết luận được rút ra
Học sinh làm trên phiếu học tập theo nhóm
Học sinh đại diện cho từng nhóm trả lời những vấn đề mà GV yêu cầu
Học sinh ghi định nghĩa, vẽ hình vào vở học
Học sinh vẽ hình, đo dự đoán tính chất đường trung bình
Học sinh vẽ hình kiểm tra dự đoán của mình
Học sinh Đọc SGK, tìm hiểu chứng minh, trả lời các câu hỏi mà GV yêu cầu
Học sinh làm trên phiếu học tập
Một học sinh làm ở bảng
1 Đường trung bình của tam giác.
a) Định lí 1:
Đ
E D
C B
A
\
\
ường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh của một tam giác, song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
b) Định nghĩa:
Đ
x x
//
//
\
\
E D
B
A
ường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác đó
Trang 3Về nhà làm các bài tập 22, 28 và xem trước nội dung bài số 6:
Rút kinh nghiệm
Trang 4PHIẾU HỌC TẬP (1)
Cho ABC, gọi D là trung điểm AB, kẻ DE//BC (E AC), kẻ EF//AB (FBC), và kết quả ở phần kiểm tra miệng hãy chứng minh:
a) ADE = EFC
b) So sánh các đoạn thẳng DE và BC
PHIẾU HỌC TẬP (2)
Cho hình thang ABCD (AB//CD), gọi E là trung điểm của AD, Vẽ EF //DC //AB cắt AC ở I, cắt BC ở F
a) Chứng minh: I, F lần lượt là trung điểm của AC và BC
b) Chứng minh:
AB + BC
EF =
2 (HD: EF = EI + IF)
Trang 5Tiết: 7 Ngày soạn: 21/08/2011
LUYỆN TẬP
I Mục Tiêu:
1 Về kiến thức:
2 Về kỹ năng
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức về đường trung bình của tam giác, của hình thang để giải được một
số bài tập
3 Về tư duy và thái độ:
Qua giải quyết các bài tập, tiếp tục rèn luyện thao tác phân tích và tổng hợp
II Chuẩn Bị:
1 Của giáo viên: Chuẩn bị các phương pháp khác để giải các bài tập đã cho học sinh làm, hướng gợi mở của từng
bài (nếu có), bảng phụ
2 Của học sinh: Làm các bài tập GV đã dặn, học bài cũ.
III Kiểm Tra Bài Cũ:
HS 1: Nêu định nghĩa và các tính chất của đường trung bình của tam giác.Áp dụng: chữa bài tập 21 SGK
HS 2: Nêu định nghĩa và các tính chất của đường trung bình của hình thang Áp dụng: chữa bài tập 23 SGK
Gọi HS nhận xét sửa chữa GV nhận xét và ghi điểm
IV Tiến Trình Giảng Bài Mới:
Bài tập 22 SGK
Gọi một HS lên bảng trình bày bài giải đã
chuẩn bị ở nhà
Gọi HS khác nhận xét và sửa chữa
GV nhận xét và uốn nắn các sai sót
Bài tập 28 SGK.
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi để rèn
phương pháp phân tích đi lên:
- Để chứng minh AK = KC ta cần chứng
minh điều gì?
- AB = 6cm, CD = 10cm Tính độ dài các
đoạn thẳng EI, KF, IK
- So sánh độ dài đoạn thẳng IK với hiệu
của hai đáy hình thang ABCD? Chứng
minh?
HS lên bảng trình bày
HS phát biểu nhận xét
HS chữa sai ở tập
Học sinh trả lời miệng các câu hỏi mà GV nêu lên
Học sinh giải bài tập này trên bảng Phần này là bài toán
mở, từ đó dẫn đến bài toán tổng quát
Bài tập 22 SGK
Ta có: EM là đường trung bình của BDC
=> EM//DC
Xét AEM có AD=DE; DI//EM (DC//EM) Vậy AI = IM (theo định lí 1)
Bài 28 SGK
EF là đường trung bình của hình thang ABCD nên EF // CD Mà E là trung điểm
AD (gt) vậy:
- K là trung điểm đoạn thẳng AC (định lí)
- I là trung điểm đoạn thẳng BD (định lí)
V Củng Cố:
VI Hướng Dẫn Học Ở Nhà:
Về nhà xem trước nội dung bài 6
Rút kinh nghiệm:
x x
D
I
C
K
\
\