- Sử dụng sơ đồ, bản đồ số liệu để nhận biết về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản (không yêu cầu nhận xét). * Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành[r]
Trang 1TUẦN 11 (Từ 31/10/ 2011 – 04/11/2011) Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), hiền từ (người ông)
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Trả lời được
các câu hỏi trong SGK
- GD HS yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
GV - Tranh ảnh minh họa HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc: 2’
2 Dạy bài mới 30’
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Kết hợp sửa lỗi về phát âm giọng đọc
của HS
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt
từng phần trao đổi bạn cùng bàn trả lời
lần lượt các câu hỏi SGK
+ Nêu nội dung bài học?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm 3
đoạn
- HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 3
theo cách phân vai
3 Củng cố dặn dò:3’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn : 2,3 lượt
- HS luyện đọc tiếng khó
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm, đọc lướt trao đổi bạn cùng bàn lần lượt trình bày ý kiến trả lời các câu hỏi SGK
- HS nêu nội dung bài
- 3 HS đọc diễn cảm 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
ĐẠO ĐỨC: Thực hành giữa kì 1
TOÁN: LUYỆN TẬP
Trang 2I Mục tiêu: Biết :
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- GD tính cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy học:
HS : SGK GV: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Bài cũ: 5’
2 Dạy bài mới: 25'
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Cho hS nêu yêu cầu bài tập
Lưu ý HS đặt tính và tính đúng
Bài 2a/b: Cho HS làm bài rồi chữa bài,
khi chữa bài y/c HS giải thích cách làm
Bài 3 cột 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài Đổi vở cho nhau để tự chấm theo
h/d của GV
Bài 4: Y/c HS tự đọc đề toán tự vẽ sơ đồ
tự giải rồi chữa bài
3 Củng cố dặn dò : 5’
Nhận xét tiết học
- Nêu cách cộng các số thập phân
-HS tự làm bài rồi chữa bài 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,86 +(6,03 +3,97) = 4,86 + 10 = 14,86 4,2+3,5+4,5+6,8 =(4,2+6,8) +(3,5+ 4,5) = 11 + 8 = 19
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- 1 em lên bảng cả lớp làm vở BT
*cột 2 : HS khá giỏi làm thêm
Bài giải:
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2:
28,4 + 2,2 = 30,6(m)
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ
3:
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Số mét vải người đó dệt trong 3 ngày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1(m)
Đáp số: 91,1 m
Kĩ thuật : RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
I/ Mục tiêu :
-Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
-Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gđ
II/ Đồ dùng dạy học :
-Một số bát, chén, đũa và dụng cụ, nước rửa chén
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài :
Trang 32/ HĐ 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của
việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống
thường dùng ?
-Y/c :
Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn
và ăn uống ?
+KL : Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
không những làm cho dụng cụ đó sạch sẽ,
khô ráo, ngăn chặn được vi trùng gây bệnh
mà còn có tác dụng bảo quản, giữ cho các
dụng cụ không bị hoen rỉ
3/ HĐ 2 : Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ
nấu ăn và ăn uống
Nêu cách rửa chén bát ở gđ em ?
-Y/c :
SS cách rửa bát ở trong SGK và ở gđ em ?
-Nên thức hiện rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống theo hướng dẫn ở SGK
-H/dẫn 1 vài thao tác minh họa
-Y/c :
4/ HĐ 3 : Đánh giá kquả học tập
Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay
sau khi ăn xong ?
Ở gia đình em thường rửa bát sau bữa ăn
ntn ?
5/ Củng cố, dặn dò :
-Chuẩn bị bài tuần sau
-Nhận xét tiết học
-Soong, nồi, chén, bát, đũa, dĩa,
-Đọc nd mục 1 (SGK) -Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ nấu ăn
và ăn uống
-Bảo quản dụng cụ nấu ăn và ăn uống bằng kim loại
-HS suy nghĩ, trả lời
-HS nêu
-Đọc nd mục 2 SGK
-HS trả lời
-Về nhà cần giúp đỡ gđ bày, dọn bữa ăn -Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
-HS trả lời
Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2011 TOÁN: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
- GD tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
HS : SGK GV: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy hoc:
Bài cũ 3’
1 Giới thiệu bài
Làm bt 2 tiết trước
Trang 42 Dạy bài mới: 29'
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tự tìm
cách thực hiện phéptrừ hai số thập phân
- GV nêu ví dụ
- Hướng dẫn HS trừ 2 số thập phân bằng
cách chuyển về trừ 2 số tự nhiên
- Hướng dẫn đổi đơn vị đo về mét
- Hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính
- Ví dụ 2: Lưu ý dấu phẩy và phần thập
phân (Số chữ số)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1a/b: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2a/b: Tiến hành tương tự
Bài 3:
3 Củng cố dặn dò : 3'
Nhận xét tiết học
- Nêu bài toán và phép tính 4,29 – 1,84 = ? (m) Chuyển: 4,29 – 1,84 = … (m)
về số TN: 429 – 184 = …(cm) Đổi: 245 cm = 2,45 m Nêu cách trừ: 4,29
- 1,84
2,45 (m) -HS tự tính 45,8 45,80
- 19,26 - 19,26 26,54
- Nêu cách trừ 2 số thập phân như SGK
- 1 em lên bảng cả lớp làm vở
- HS tự làm bài rồi chữa bài
*HS khá giỏi làm thêm câu c
- HS đọc thầm tự tóm tắt bài toán tự giải bài toán rồi chữa bài (Có thể giải bài toán theo cách 1 hoặc cách 2)
C1): 28,75 – 10,5 = 18,25 (kg)
18,25 – 8 = 10,25 (kg) C2): 10,5 + 8 = 18,5 (kg)
28,75 – 18,5 = 10, 25 (kg)
LỊCH SỬ: Ôn tập: HƠN 80 NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC I.Mục tiêu:
- Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm
1858 đến năm 1945:
+ Năm 1858 : thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
+ Nửa cuối nửa thế kỉ XIX : phong trào chống thực dân Pháp của Trương Định
và phng trào Cần vương
+ Đầu thế kỉ XX : phong trào Đông du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3-2-1930 : Đảng cộng sản VN ra đời
+Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
+Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập Nước VNDCCH ra đời
- GD HS tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc VN ta
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5GV- Bảng thống kê các sự kiện đã học (Từ bài 1 đến bài 10) HS : SGK
- Bản đồ hành chính VN
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
2 Dạy bài mới: 25' HDHS ôn tập
- Chia lớp thành 2 nhóm
+ TD Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
vào năm nào?
+ Phong trào chống Pháp của Trương
Định và phong trào Cần Vương diễn ra
vào thời gian nào?
+ Phong trào Đông Du của Phan Bội
Châu diễn ra lúc nào?
Nhóm 2:
+Ngày 3/2/1930 diễn ra sự kiện LS gì?
+ Ngày 19/8/1945 diẽn ra sự kiện lịch
sử gì?
+ BH đọc Tuyên ngôn Độc lập vào
ngày tháng năm nào?
- GV tập trung đi vào 2 sự kiện lịch sử:
ĐCSVN ra đời và CMT8 thành công
- Nêu câu hỏi thảo luận ý nghĩa 2 sự
kiện trên
3 Củng cố dặn dò:5'
Nhận xét tiết học
- HS nêu các bài LS đã học
- N1 hỏi N2 trả lời và ngược lại
- Nhóm 2 trả lời + Năm 1858 TD Pháp xâm lược nước ta + Phong trào chống Pháp của Trương Định và Phong trào Cần Vương diễn ra nửa cuối TK XIX
+ Phong trào Đông Du diễn ra đầu TK XX
+ Ngày 3/2/1930 thành lập ĐCSVN + 19/8/1945 khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2/9/1945, BH đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước VNDCCH
- HS thảo luận và trình bày
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong bài văn (BT1 mục III) ; chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
* Nhận xét thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô
- GD HS có thói quen xưng hô lịch sự, tế nhị khi giao tiếp
II Đồ dùng dạy học:
GV : Bút dạ, bảng nhóm HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
`
Trang 6Nhận xét kết quả bài kiểm tra
B Dạy bài mới: 25’
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài tập 1:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
-GV : Những từ in đậm trong đoạn văn
trên là đại từ xưng hô
Bài tập 2: Bài này yêu cầu chúng ta làm
gì?
Hoạt dộng 2: Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: HS đọc thầm đoạn văn
Bài 2: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn
* Nhận xét thái độ, tình cảm của nhân
vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô
3 Củng cố dặn dò : 5’
Nhận xét tiết học
- HS đọc những từ in đậm
- Nhận xét thái độ của từng nhân vật
- Vài HS nêu
- Điền đại từ xưng hô thích hợp vào ô trống
- HS làm việc theo cặp
Kể chuyện: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I/Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1) ; tưởng tượng và nêu đượckết thúc của câu chuyện một cách hợp lí (BT2), Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe và kể
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
II/Chuẩn bị: Tranh minh họa trong SGK
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5’
2.Bàimới:25’
Giới thiệu bài:
GV kể lần 1 (không tranh)
- Giọng chậm, bộc lộ cảm xúc đoạn tả
cảnh thiên nhiên
GV kể lần 2 kết hợp tranh
-Vừa kể GV vừa chỉ tranh, kể 4 đoạn
phù hợp nội dung 4 tranh, đoạn 5 để
HS trả lời
HS lắng nghe
HS lắng nghe
Trang 7HS tự phỏng đoán
-Giải nghĩa từ "Súng kíp".
Kể theo cặp
+ Kể từng đoạn câu chuyện, bám sát nội
dung chính trong tranh
Phỏng đoán kết thúc câu chuyện và kể
phần còn lại theo phỏng đoán HS
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
Hỏi: Thấy con nai đẹp quá, người đi
săn có bắn nai không? Chuyện gì sẽ
xảy ra sau đó ?
-Kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán
- GV kể tiếp đoạn 5 câu chuyện
Thi kể chuyện trước lớp và trao đổi nội
dung ý nghĩa câu chuyện
+Các nhóm đại diện kể toàn bộ chuyện
Hỏi: Câu chuyện muốn nói với ta điều
gì?
3.Củng cố, dặn dò: 5’- Nhận xét tiết
học.
Nhóm 2 HS
HS trả lời
1HS
Theo nhóm
Đại diện nhóm
HS trả lời
Thứ tư, ngày 02 tháng 11 năm 2011
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết
- Trừ hai số thập phân
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
- GD tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học: HS : SGK GV: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Bài cũ : 5'
2 Dạy bài mới: 25'
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1,2a/c: Cho HS nêu yêu cầu bài tập
sau đó cho HS làm bài rồi chữa bài Khi
chữa bài y/c HS nêu cách thực hiện
Bài 3a: Cho HS nêu tóm tắt bài toán rồi
giải
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vở BT
* Lưu ý: Số TN (60) cũng được xem như số thập phân đặc biệt (60,00)
- HS tự tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải:
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
Trang 8Bài 4: Cho HS nêu y/c BT sau đó cho 1
em lên bảng làm cả lớp làm vào vở
3 Củng cố dặn dò : 5'
Nhận xét tiết học
4,8 – 1,2 = 3,6(kg) Quả dưa thứ nhất và thứ hai cân nặng là:
4,8 + 3,6 = 8,4(kg) Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1(kg)
Đáp số: 6,1 kg
a) HS tính và so sánh rút ra được
a – b – c = a – ( b + c) hoặc: a – ( b + c) = a – b – c
* HS khá giỏi làm thêm câu b) 8,3 – 1, 4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3 hay: 8,3 – 1, 4 – 3,6 = 8,3 – (1,4 + 3,6) = 8,3 – 5 = 3,3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYÊN TẬP VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1) ; chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
* Nhận xét thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô
- GD HS có thói quen xưng hô lịch sự, tế nhị khi giao tiếp
II Đồ dùng dạy học:
GV : Bút dạ, bảng nhóm HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
Nhận xét kết quả bài kiểm tra
B Dạy bài mới: 25’
Hoạt dộng 1: Ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: HS đọc thầm đoạn văn
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
-GV : Những từ in đậm trong đoạn văn
trên là đại từ xưng hô
`
-HS nhắc lại ghi nhớ
- HS đọc những từ in đậm
Trang 9Bài 2: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn
* Nhận xét thái độ, tình cảm của nhân
vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô
Hướng dẫn HS điền đại từ xưng hô
thích hợp vào ô trống
-Nhận xét, sửa chữa
3 Củng cố dặn dò : 5’
Nhận xét tiết học
- Nhận xét thái độ của từng nhân vật
- Vài HS nêu
- Điền đại từ xưng hô thích hợp vào ô trống
- HS làm việc theo cặp
-Theo dõi
KHOA HỌC: ÔN TẬP: Con người và sức khoẻ (Tiết 2)
I Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm
HIV/AIDS
- GD HS ý thức phòng bệnh để bảo vệ sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Sơ đồ trang 42,43 SGK HS : SGK
Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy hoc:
A.Kiểm tra bài cũ: 3'
+ Em làm gì để phòmg tránh tai nạn
giao thông?
B Dạy bài mới: 29'
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 2:
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Hd HS tham khảo sơ đồ cách phòng
tránh bện viêm gan A trang 43 SGK
- Yêu cầu các nhóm chọn ra 1 bệnh và
vẽ sơ đồ về cách phòng tránh bệnh đó
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS làm việc theo nhóm N1: Vẽ sơ đồ về cách phòng bệnh sốt rét
N2: Vẽ sơ đồ về cách phòng bệnh sốt xuất huyết
N3: Vẽ sơ đồ về cách phòng bệnh viêm não
N4: Vẽ sơ đồ về cách phòng tránh HIV/AIDS
Trang 10- GV chốt và kết luận
Hoạt động 3:Vẽ tranh vận động
- GV gợi ý HS quan sát các hình 2,3
trang 44 SGK thảo luận nội dung từng
hình rồi vẽ
3 Củng cố dặn dò : 3'
Nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm quan sát tranh thảo luận nội dung rồi đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và vẽ
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ) ; nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại được một đoạn trong bài cho đúng và hay hơn
- GDHS chọn từ đúng và hay khi viết văn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn đề bài, các lỗi HS mắc phải HS : Vở
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Dạy bài mới: 28’
- Mở bảng phụ đã ghi sẵn đề bài
- Nhận xét về kết quả bài làm của HS
- Thông báo điểm cụ thể
3 Hướng dẫn HS sửa bài
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung
- GV chỉ các lỗi viết sẵn ở bảng phụ
- GV giúp HS nhận biết chỗ sai tìm ra
nguyên nhân và chữa lại
b) Hướng dẫn chữa từng lỗi trong bài
- GV theo dõi HS
c) Hd HS học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn hay, bài văn
hay
- 1 HS đọc lại đề bài văn
- 1số HS lên bảng chữa
- Cả lớp chữa bài vào giấy nháp
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa ở bảng
- HS đọc lời nhận xét của thầy cô
- HS phát hiện lỗi sai của mình và sửa
- Đổi bài bên cạnh sửa
- HS nghe và trao đổi với bạn bên cạnh
- Mỗi HS chọn 1 đoạn văn viết lại hay hơn
- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp đoạn văn viết
Trang 114 Củng cố dặn dò : 5’
Nhận xét tiết học
Thứ năm, ngày 03 tháng 11 năm 2011
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Biết:
- Cộng trừ số thập phân
- Tính giá trị của biểu thức số, tìm 1 thành phần chưa biết của phép tính
- Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Giáo dục tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- HS: SGK
- GV :bảng nhóm
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Bài cũ: 5'
2 Dạy bài mới:25'
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài tập sau
đó cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Tiến hành tương tự
Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài Khi
chữa bài y/c HS nêu cách làm (Phần giải
thích không cần viết ở bài làm)
* Bài 4: Cho HS tóm tắt bài toán ở nháp
rồi giải và chữa (nếu có thời gian)
3 Củng cố dặn dò 5'
Nhận xét tiết học
- Nêu cách trừ, cộng số thập phân
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vở BT
- 2 HS lên bảng cả lớp làm vở a) x–5,2=1,9+3,8 b) x+2,7=8,7+4,9 x–5,2 = 5,7 x +2,7=13,6
x =5,7+5,2 x =13,6-2,7
x = 10,9 x =10,9
Tính bằng cách thuận tiện nhất 42,37 - 28,73 - 11,27
= 42,37- (28,73+ 11,27)
= 42,73 – 40 = 2,37
*HS khá giỏ tự tóm tắt bài toán rồi giải
Đáp số: 11 km
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUAN HỆ TỪ