đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. GV nhận xét nhanh... -Những HS làm vào giấy dán lên bảng lớp và trình bày..[r]
Trang 11 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu (
HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học
kì 2 của lớp 5(phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép) ; tìm đúng các ví
dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đếntuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức vàkiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu.-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc
không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết Hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải
tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu:
+Câu đơn: 1 ví dụ
+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối (1
VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép dùng
QHT (1 VD), câu ghép dùng cặp từ hô ứng (1
-HS đọc yêu cầu
-HS nghe
Trang 2-Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
-Củng cố đổi đơn vị đo dộ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
*Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút) ; 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được:
625 x 60 = 37500 (m)
37500 = 37,5 km/giờ
Đáp số: 37,5 km/ giờ
Trang 3*Bài tập 3 (144):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút
*Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 60 phút x 1/30 = 2 phút Đáp số: 2 phút
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Khoa học
$55: sự sinh sản của động vật
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
-Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 112, 113 SGK
-Sưu tầm tranh, ảnh những động vật đẻ trứng và đẻ con
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
Cho HS đọc mục bạn cần biết trang 112
SGK
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Đa số động vật được chia làm mấy giống?
Trang 4sinh ra từ cơ quan nào? cơ quan đó thuộc
+Hợp tử phát triển thành cơ thể mới…
3-Hoạt động 2: Quan sát
*Mục tiêu: HS biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo cặp
2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau: con nào được nở ra từ trứng ; con nào vừa được đẻ ra đã thành con
- Học sinh hiểu đặc điểm của vật mẫu về hình dáng , màu sắc và cách sắp xếp
- Hoc sinh biết cach vẽ bài vẽ có 2 hoặc3 vật mẫu
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của độ đậm nhạt ở mẫu vễ và yêu quý mọivật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu có hai hoặc ba vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trước
Trang 5- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu.
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích
hợp, yêu cầu học sinh quan sát,
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
Trang 6- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-HS đọc lần lượt từng câu văn, làm
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắcsống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
Trang 7-Nhắc HS tranh thủ đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 3, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.
Tiết 2: Chính tả
$28: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 3)
I/ Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
2 Đọc – hiểu nội dung, ý nghĩa của bài “Tình quê hương” ; tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại, thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê
hương (đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt).
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương? (những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó
1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhưng tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo.
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, //
Trang 8nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương / vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạc / bị tàn phá // nhưng mảnh đất quê hương / vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi / có ngày trở về.
+Tìm những từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
+) Những từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất.
+) Những từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2) mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3).
-Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
-Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (144):
-Mời 1 HS đọc BT 1a:
+Có mấy chuyển động đồng
thời trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều nhau?
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
Trang 9-Cho HS làm bài vào nháp.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
*Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút)
Đáp số: 750 m/phút.C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút Đáp số: 750 m/phút
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách
B số km là:
135 – 105 =30 (km)
Đáp số: 30 km 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Kĩ thuật
$28: An toàn điện
I/ Mục tiêu: HS cần phải :
-Biết được nguyên nhân gây ra tai nạn về điện
-Biết cách sử dụng điện an toàn
-Có ý thức thực hiện các biện pháp an toàn điện
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh minh hoạ về các hiện tượng bị điện giật
-Phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện
pháp an toàn khi sử dụng điện
-GV giới thiệu cho HS biết tai nạn về điện giật
thường xảy ra ở điện thế 36V trở lên Khi con
Trang 10người và vật mang điện tạo thành mạch kín thì sẽ
có dòng điện chạy qua người, vì vậy người trở
thành vật dẫn điện
+Gia đình em thường sử dụng những thiết bị
dùng điện nào?
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, giới thiệu tranh minh hoạ những
tai nạn bị điện giật và nêu sự nguy hiểm khi
không hiểu biết các biện pháp an toàn điện,
-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+Để sử dụng điện được an toàn, em cần phải lưu
ý những điểm nào?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, nhấn mạnh những điểm cần tránh
2.3-Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện
pháp xử lí khi gặp người bị điện giật
-GV hỏi: Khi gặp người bị điện giật em sẽ xử lí
NTN?
-Mời một số HS trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, và tóm tắt nội dung bài học
2.4-Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập
-Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:
+Tại sao không được cầm những vật bằng kim
loại cắm vào ổ lấy điện?
+Khi gặp người bị tai nạn điện giật, ta phải làm
gì?
-GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả với đáp án
để tự đánh giá kết quả học tập của mình
-HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét,
đánh giá kết quả học tập của HS
+ Những thiết bị dùng điện ở gia đình là: ti vi, tủ lạnh, quạt,
…
+Không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ điện, …
+Không được chạm tay vào nạn nhân mà phải tìm cách giải thoát…
-HS trả lời các câu hỏi vào giấy
-HS đối chiếu với đáp án
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Lắp mạch điện nối tiếp”
Tiết 5: Đạo đức
$28: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc
(tiết 1) I/ Mục tiêu:
Trang 11Học xong bài này, HS có:
-Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
-Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương
và ở Việt Nam
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 40-41, SGK)
*Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về LHQ và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
-GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau đó, cho
HS thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi ở trang 41, SGK
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng ; các ý kiến a, b, đ là sai
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
3-Hoạt động nối tiếp:
-Tìm hiểu về tên một vài cơ quan của LHQ ở VN ; về một vài hoạt động của các cơ quan của LHQ ở Việt Nam và ở địa phương em
-Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về các hoạt động của tổ chức LHQ ở Việt Nam hoặc trên thế giới
Thứ tư ngày tháng năm 2010
Tiết 1: Thể dục
$55 : môn thể thao tự chọn
Trang 12- Học trò chơi “ Bỏ khăn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
II/ Địa điểm-Phương tiện.
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi người một còi, 10-15 quả bóng, mỗi học sinh 1 quả cầu Kẻ sân
Trang 13yêu cầu giờ học.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên theo một hàng dọc hoặc theo
hai tay trước ngực
- Chơi trò chơi “Bỏ khăn “
1-2 phút
1 phút
2-3 phút3- phút
18-22 phút
14-16 phút
2-3 phút13-14 phút
4- 6 phút
1 –2 phút
-ĐHTL: GV
* * * * *
* * * * *-ĐHTC : GV
* * * * * * * * *
Trang 141 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1).
2 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II Nêu được dàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên ; nêu chi tiết hoặc câu văn học sinh yêu thích ; giải thích được lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng(1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời HS đọc yêu cầu
-HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
4-Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết
các em chọn viết dàn ý cho bài văn
miêu tả nào
-HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm
vào bảng nhóm
-Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích
*VD về dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (MB trực tiếp)
-Thân bài:
+Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm
+Hoạt động nấu cơm
-Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt giải (KB không mở rộng)