Baøi giaûng Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kieám quy taéc chia.. - Học sinh đọc bài toán.[r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
Tập trung tồn trường
Toán LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu: Biết : + Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Luyện tập.
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ
thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc +; –; số thập phân
Bài 2:
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào
vở nháp
- Giáo viên chốt lại
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
bài
- Cho HS thảo luận nhóm
- 1 HS lên bảng chữa bài 3/61 (SGK)
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở
- 3 Học sinh sửa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Nhac lai quy tac cong, trư, nhan so thap phan
- Học sinh đọc đề
- 3 Học sinh kết quả bằng miệng
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm 4, tìm ra cách giải
- 1HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
Giải Giá của 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700 (đồng) Số tiền phải trả để mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5kg đường phải trả ít hơn 5kg
đường số tiền là:
38500 – 26950 = 11550 (đồng)
Đáp số: 11550 đồng
Trang 2- GV nhận xét sửa bài.
Bài 4 a:
- GV treo phiếu giấy to ghi câu a lên
bảng
- Cho HS rút tính chất
- Nhận xét kết luận
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức
- Rút ra kết luận
- 2 HS nhắc lại
4 Củng cố Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: BTVN: VBT- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
Âm nhạc
(Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
( Nguyễn Thị Cẩm Châu)
I Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
* GDBVMT: GV h.dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS nâng cao ý thức BVMT.
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
3.Bài mới: a Giới thiệu bài
b Bài giảng
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc từng phần
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: Hành trình của bầy ong và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc chú giải
Trang 3- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- GV nêu câu hỏi và HD HS trả lời
lớp
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những
dấu chân người lớn hằn trên mặt đất,
bạn nhỏ thắc mắc thế nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ nhìn
thấy những gì, nghe thấy những gì?
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn thông minh và dũng cảm
như thế nào?
- Cho HS hoạt động nhóm 4:
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt bọn trộm gỗ? Em học tập
được ở bạn điều gì?
*Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
- Cho HS thảo luận và rút ra nội dung
chính
- 2 học sinh đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi + “Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào”
+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
- Đọc lướt đoạn 3, thảo luận nhóm đôi + Thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân lạ; lần theo dấu chân để giải thích thắc mắc Khi phát hiện bọn trộm gỗ, chạy theo đường tắt, gọi điện cho công an
+ Dũng cảm: Gọi điện thoại báo công an Phối hợp với công an bắt bọn trộm gỗ
- 2 HS trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc đoạn 4, 5 Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại truyện
- HS thảo luận cách đọc diễn cảm: giọng đọc chậm rãi, nhanh, hồi hộp, hấp tấp
- HS nêu những từ ngữ, câu cần nhấn giọng
- HS luyện đọc theo nhóm cặp đôi
- 3 HS đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc diễn cảm
- Bieu dương y thưc bao ve rưng, sư thong minh
va dung cam cua mot cong nhan nho tuoi
4 Củng cố: Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
* GDBVMT (như ở Mục tiêu)
5 Dặn dò: Về nhà rèn đọc diễn cảm.
Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
Trang 4Địa lí Công nghiệp (Tiếp)
I Mục đích: Học xong bài này giúp cho học sinh
- Chỉ được trên bản đồ sự phân bố 1 số ngành công nghiệp nước ta
- Nêu được tình hình phân bố của 1 số ngành công nghiệp
- Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu
GDBVMT: Giỏo dục học sinh cỏch sử lớ rỏc thải cụng nghiệp
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ kinh tế Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta?
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
3 Phân bố các ngành công nghiệp.
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
-Em hãy tìm những nới có các ngành
khai thác than, dầu mỏ A-pa-tít, công
nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện?
- Các ngành công nghiệp phân bố chủ
yếu ở đâu?
4 Các trùng tâm công nghiệp lớn của
nước ta.
* Hoạt động 2: làm việc nhóm
- Vì sao các ngành công nghiệp dệt
may và thực phẩm tập trung nhiều ở
vùng đồng bằng và ven biển?
- Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt
điện lớn của nước ta?
- Nêu các trung tâm công nghiệp lớn ở
nước ta?
- Học sinh quan sát hình 3 (sgk) trả lời
- Ngành khai thác than, dầu mỏ A-pa-tít có nhiều ở nơi có khoáng sản
- Ngành công nghiệp nhiệt điện, thủy
điện có ở nơi có nhiều thác ghềnh và gần nơi có than và dầu khí
- Phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển
- HS quan sát H 3 và H4 để TLCH
- Vì những nơi có nhiều lao động nguồn nguyên liệu phong phú, dân cư
đông đúc
- Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa- Vũng Tàu, thuỷ điện ở Hà Tĩnh, Y-a-li, Trị An
- Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả,
Bà Rịa- Vũng Tàu, Biên Hoà, Đồng Nai
- Học sinh đọc lại
3 Củng cố: - Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
- Liờn hệ GDBVMT : ( Như mục tiờu)
- Nhận xét giờ học
Trang 54 Dặn dò: - Giao bµi vÒ nhµ.
Trang 6Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009 Chính tả ( nhớ - viết)
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả , trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT(2) a , BT(3) a
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x
3 Bài mới: + Giới thiệu bài
+ Bài giảng
a Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên cho HS đọc hai khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn
nói điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ được trình bày ntn? Những
chữ nào được viết hoa?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết
- Giáo viên chấm bài chính tả
B Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 2a: Yêu cầu đọc bài
- Cho HS chơi trò chơi: “Thi tiếp sức
tìm chữ”
•
Giáo viên nhận xét
Bài 3b:
• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
bài tập
- 2 Học sinh lần lượt đọc
- Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ hộ cho người nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời những giọt mật tinh túy
- trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầu dòng được viết hoa
- Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời
- HS luyện viết đúng các từ khó
- Học sinh nhớ-viết bài vào vở
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi chính tả
- HS tự sửa lỗi viết sai
-1 học sinh đọc yêu cầu
- Đại diện 4 nhóm lên thi tìm những tiếng có phụ âm s/x
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoàn chỉnh mẫu in
Trang 7Giáo viên nhận xét.
4 Củng cố :
- Sửa các lỗi phổ biến
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Chuẩn bị: “nghe-viết:
Chuỗi ngọc lam”
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
Tóan:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu: - Biết :
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 Học sinh lên chữa bài 4b (SGK).
Kiểm tra VBT làm ở nhà của HS
2 Bài mới: + Giới thiệu bài
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
• - Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc trước khi làm bài
Bài 2:
• Tính chất a (b + c) = a x b + a x c
- GV chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng
Bài 3b:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
- Học sinh đọc đề bài – Xác định yêu cầu Học sinh làm bàivào vở
- 2 Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42
b tương tự
- HSsửa bài theo cột ngang của phép tính
- So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài
- Thi làm bài nhanh
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách tính nhanh,dùngtính chất kết
Trang 8• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp.
Bài 4:
- Thu tập chấm 5 em
- Nhận xét ghi điểm
hợp
- Lớp nhận xét
HS làm bài vào vở
1 HS chữa bài trên bảng
3 Củng cố: - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung luyện tập
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: - Làm BT3a , VBT.
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ; viết được doạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
- GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trương xung quanh.
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: Tìm quan hệ từ và nêu tác dụng, của chúng trong các câu sau:
-Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng sáng, phong cảnh rất nên thơ
2 Bài mới: + Giới thiệu bài
+ Hướng dẫn hS làm bài tập
Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để
tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ
“Khu bảo tồn đa dạng sinh học” như thế
nào?
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm thảo luận đoạn văn để làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
- Rừng này có nhiều động vật, nhiều loại lưỡng cư (nêu số liệu)
- Thảm thực vật phong phú, hàng trăm loại ccây khác nhau; nhiều loại rừng
- Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu
Trang 9• Giaùo vieđn choât lái: Ghi bạng: khu bạo
toăn ña dáng sinh hóc
Baøi 2:
•
Giaùo vieđn choât lái:
Baøi 3:
- HDHS vaôn dúng caùc töø ngöõ ñaõ hóc ôû
baøi taôp 2 ñeơ vieât 1 ñoán vaín khoạng 5
cađu
- GV nhaôn xeùt + Tuyeđn döông
ggiöõ Ña dáng sinh hóc: nhieău loaøi gioâng ññoông vaôt vaø thöïc vaôt khaùc nhau
- Hóc sinh ñóc baøi 2
- Cạ lôùp ñóc thaăm
- Thöïc hieôn nhoùm: (Phađn loái haønh ñoông bbạo veô – haønh ñoông phaù hoái)
- 4 nhoùm thi ñua tieâp söùc xeẫp töø cho vaøo nhoùm thích hôïp
- Chón 1 – 2 cúm töø gaĩn vaøo ñuùng coôt (bạng ghi cúm töø ñeơ laên loôn)
- Cạ lôùp nhaôn xeùt
- Ñóc ñeă baøi vaø neđu yeđu caău
- Laøm baøi caù nhađn
- 2 HS trình baøy baøi laøm cụa mình tröôùc lôùp
- Lôùp nhaôn xeùt, boơ sung
3 Cụng coâ:Neđu töø ngöõ thuoôc chụ ñieơm “Bạo veô mođi tröôøng?”vöøa hóc.
GV lieđn heô GDBVMT (nhö ôû Múc tieđu)
4 Daịn doø: Laøm lái baøi vaøo VBT Ghi nhôù caùc töø thuoôc chụ ñeă BVMT.
Chuaơn bò: “Luyeôn taôp veă quan heô töø”
Khoa hóc NHOĐM.
I Múc tieđu:
- Nhaôn bieât moôt soâ tính chaât cụa nhođm
- Neđu ñöôïc moôt soâ öùng dúng cụa nhođm trong sạn xuaât vaø ñôøi soâng
- Quan saùt, nhaôn bieât moôt soâ ñoă duøng laøm töø nhođm vaø neđu caùch bạo quạn chuùng
- Giaùo dúc hóc sinh yù thöùc bạo quạn giöõ gìn caùc ñoă duøng trong nhaø
II Chuaơn bò:
Hình veõ trong SGK trang 46, 47 Moôt soâ thìa nhođm hoaịc ñoă duøng baỉng nhođm
III Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:
1 OƠn ñònh tổ chức:
2 Kiểm tra baøi cuõ:
Neđu nguoăn goâc, tính chaât cụa ñoăng vaø hôïp kim ñoăng?
Trang 103 Bài mới: + Giới thiệu bài
+ Bài giảng
Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin
và tranh ảnh sưu tầm được
* HS kể được tên một số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm bằng nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi
để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của
nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ
phận của phương tiện giao thông, làm
cửa nhà…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* HS quan sát và phát hiện một vài tính
chất của nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ
Bước 2:Làm việc cả lớp
- Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng
nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh
kim, không cứng bằng sắt và đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
* HS nêu được : Nguồn gốc và một số TC
của nhôm Cách bảo quản 1 số đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm.
- Nguồn gốc và một số tính chất của
nhôm
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp kim của nhôm
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GVphát phiếu học tập, yêu cầu HS
làm việc theo chỉ dẫn SGK trang 53
- HS viết tên hoặc dán tranh ảnh những
SP làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
HS làm vào phiếu học tập cá nhân
Trang 11Bước 2: Chữa bài tập.
- Giáo viên kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với
đồng, kẽm để tạo thành hợp kim của
nhôm
• Sử dụng: Không nên đựng thức ăn có vị
chua lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
Nhôm Hợp kim của
nhôm
Nguồn gốc
- Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất và có ở quặng nhôm
- Gồm có nhôm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…
Tính chất
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không bị
gỉ, 1 số a-xít có thể ăn mòn nhôm.
- Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt.
4 Củng cố : -Nhắc lại nội dung bài học.
Giáo viên nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Xem lại bài, đọc học ghi nhớ Chuẩn bị: Đá vôi
Kĩ thuật
CẮT , KHÂU , THÊU
I MỤC TIÊU :
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích
- Có ý thức tự phục vụ ; giúp đỡ gia đình
II CHUẨN BỊ
Bộ dụng cụ cắt khâu thêu.Một số sản phẩm khâu , thêu đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm ta bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm
2 Bài mới : a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản phẩm
tự chọn
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu,dụng
cụ thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn thêm
- Thực hành nội dung tự chọn theo nhóm