- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồ cát ở ven biển[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo
vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ, lập tức, tội phạm,
GD kỹ năng sống:
Kỹ năng: - Tự nhận thức: xác địnhgiá trị cá nhân.
- Ra quyết định, ứng phó - Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li – lê
- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
+ Ga-li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì
+ Sự chứng minh khoa học về Trái Đất của
Trang 2- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
Luyện đọc lại:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và G -li-lê
+ Ca ngợi những nhà khoa học chân chính
đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- GD HS tính cẩn thận, tự giác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 3- HS lên bảng giải bài, lớp làm bài vào vở
+ HS nêu đề bài Gợi ý HS:
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại
- 1 HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
I Yêu cầu cần đạt :
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm
- Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa, hoàn chỉnh câu văn hoặcđoạn văn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý và hướng dẫn cho HS làm
- HS suy nghĩ, làm bài, phát biểu ý kiến
Trang 4
ĐẠO ĐỨC: TÍCH CỰC THAM GIACÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo (Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo)
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- GD HS biết thương yêu và giúp đỡ người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III Hoạt động trên lớp:
* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4- SGK/39)
- GV nêu yêu cầu bài tập
Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a Uống nước ngọt để lấy thưởng
b Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
c Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ
+ b, c, e là việc làm nhân đạo
+ a, d không phải là việc làm nhân đạo
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn
có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn có
xe và có nhu cầu … ),…
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà
cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt thường ngày
như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà
- Các nhóm thảo luận và ghi kếtquả vào phiếu điều tra theo mẫu
Trang 5- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV kết luận:
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người
khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng những hoạt
động nhân đạo phù hợp với khả năng
ïKết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –SGK/38
* Củng cố - Dặn dò:
- HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn,
hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài tập 5
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Đại diện từng nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi, bình luận
DI CHUYỂNTUNG VÀ BẮT BÓNG, NHẢY DÂY KIỂU
CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU TRÒ CHƠI : DẪN BÓNG
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay
- thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước , chân sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
Trên sân trường , còi , dây nhảy , 1 quả bóng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- GV nêu tên trò chơi , phổ biến cách chơi và
luật chơi , sau đó cho HS chơi thử
- GV tổ chức cho HS chơi chính thức
B -BTRLTTCB
- Ôn di chuyển và bắt bóng Từ đội hình trò
chơi , GV cho HS di chuyển thành đội hình
hàng dọc để tập xem tổ nào có nhiều người
tung và bắt bóng giỏi
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước , chân sau
- Thi nhảy dây
Trang 6KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiếnnói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câukhiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển vở
của bạn bên cạnh
- HS tự làm bài
+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng,
mỗi HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu
khác nhau
- HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn
- GV kết luận: SGV
* Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ
- HS lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch chân câu cótrong đoạn văn bằng phấn màu, lớp gạch bằngchì vào SGK
+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì
- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiến vừatìm được
- HS đọc kết quả
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm
+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
+ Lắng nghe
- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Tiếp nối nhau đặt:
- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm, thảo luận cặp đôi
Trang 7+ GV dán bảng phụ viết một đoạn văn
như sách giáo khoa
- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những
câu khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu khiến
- HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu
khiến thường được dùng để yêu cầu HS
trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu
chấm
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
khiến có trong sách Toán hoặc sách
Tiếng Việt lớp 4
- Nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu
lên bảng và đọc các câu khiến vừa tìm
được
-Lớp nhận xét bài nhóm bạn
Bài 3:HS khá giỏi làm.
- HS đọc GV nhắc HS: Đặt câu khiến
phải phù hợp với đối tượng
- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được + HS khác nhận xét bổ sung bài bạn
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
+ Tiếp nối nhau nhắc lại
- HS cả lớp thực hiện
KHOA HOC CÁC NGUỒN NHIỆT
I MỤC TIÊU :
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn , tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trongsinh hoạt
II ĐỒ DÙNG D- H
- Hộp diêm , nén
Trang 8- Y/C HS thảo luận nhóm bàn
Quan sát tranh minh họa và dựa vào hiểu biết
thực tế để trả lời câu hỏi
+ Em biết những nguồn nhiêt nào là nguồn
tỏa nhiệt cho các vật xung quanh ?
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiêt nào ?
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ?
- GV yêu cầu HS ghi những rủi ro , nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt vào vở
nháp theo hai cột
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Gọi HS trình bày kết quả
GV nhận xét và kết luận
+ Tại sao lại phải dùng lót tay khi bê nồi ,
xoong ra khỏi nguồn nhệt
+ Tại sao khong nên vừa là quần áo vừa làm
Y/ C HS trao đổi theo nhóm
Y/C HS trình bày kết quả
GV nhận xét và kết luận
4 Củng cố - dặn dò
HS thảo luận
Mặt trời , lửa, bóng đèn đang sáng …
Mặt trời : giúp cho chúng ta sưởi ấm , phơi áoquần , lúa ngô …
- Ngọn lửa bếp củi , bếp ga giúp ta nấy chín thức ăn
- …
Dùng để đun nấu , sấy khô , sưởi ấm
… Không còn nguồn nhiệt nữa
Bếp ga , bếp củi , …
Lò nung gach , lò nung đồ ố … g m
Những rủi ro nguy hiểm có thể xẩy ra khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
- Bị cảm nắng -Bị bỏng do chơi gần vật tỏa nhiệt : bếp than , bếp củi ,
- Tắt điện khi không cần thiết
- Không để lửa quá to khi đun bếp
- Đậy kín phích nước để giữ cho nước nóng lâu
HSTL
Trang 9- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: rít lên, thảm thiết, phủ kín, hung dữ, khản đặc,
lùi bối rối, kính cẩn.
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc giọng phù hợp với nội dung ; bước đầu biết nhấn
giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- HSY luyện đọc câu.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn,
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
- HS đọc đoạn1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con chó
dừng lại và lùi ?
+ Em hiểu "khản đặc " có nghĩa là gì?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS lắng nghe
- HS đọc theo trình tự (SGV):
+ Lắng nghe hướng dẫn để nắm cách ngắtnghỉ các cụm từ và nhấn giọng
Trang 10nào ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính của đoạn 3
- HS đọc đoạn 4 trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS đọc đoạn 5 trao đổi và trả lời câu hỏi
- Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- HS thi đọc cả bài văn
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
- GD HS tính cẩn thận, tự giác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Chuẩn bị 4 thanh tre mỏng dài khoảng 30 cm, ở hai đầu có khoét lỗ, để có thể lắp ráp đượcthành hình vuông hoặc hình thoi
+ HS: - Giấy kẻ ô li, mỗi ô có cạnh 1 cm, thước kẻ, ê ke, kéo
- Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS thực hiện yêu cầu
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Thực hành ghép hình tạo thành hìnhvuông như hướng dẫn
- Vẽ hình vuông vừa ráp được vào vở
Trang 11+ GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo thành
một hình mới và giới thiệu HS đó là hình thoi
- GV vẽ hình này lên bảng
+ HS quan sát các hình vẽ rồi nhận xét hình dạng
của hình, nhận thấy biểu tượng về hình thoi có
trong các văn hoa trang trí
-Tên gọi về hình thoi ABCD
-Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình hành:
+ HS phát hiện các đặc điểm của hình thoi
- HS lên bảng đo các cạnh của hình thoi, ở lớp đo
hình thoi trong SGK và nhận xét
+ Nêu ví dụ về các đồ vật có dạng hình thoi có
trong thực tế cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS nhận biết
nêu tên các hình là hình thoi
* Hình thoi có đặc điểm gì ? c) Luyện tập: *Bài 1 : - HS nêu đề bài,nêu đặc điểm hình thoi + GV vẽ các hình như SGK lên bảng - Gọi HS lên bảng xác định, lớp làm vào vở - Nhận xét bài làm học sinh - Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ? *Bài 2 : - HS nêu yêu cầu đề bài - Vẽ hình như SGK lên bảng - HS đo và rút ra nhận xét về đặc điểm của 2 đường chéo của hình thoi ABCD - Lớp làm vào vở
- HS lên bảng thực hành đo và nhận xét - HS quan sát - HS vẽ hình vào vở + Quan sát nhận dạng các hình thoi có trong các hoạ tiết trang trí + Gọi tên hình thoi ABCD - 2HS đọc: Hình thoi ABCD -1 HS thực hành đo trên bảng - HS ở lớp thực hành đo hình thoi trong SGK rút ra nhận xét + Hình thoi ABCD có: - Các cạnh AB, BC, CD, DA đều bằng nhau - Cạnh AB song song với DC, cạnh AD song song với BC - HS nêu một số ví dụ và nhận biết một số hình thoi trên bảng * Hình thoi có hai căp cạnh đối diện song song với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - HS đọc - Một HS lên bảng tìm
- Các hình 1, 3 là hình thoi - Hình 2 là hình chữ nhật - Củng cố biểu tượng về hình thoi - HS đọc đề bài - 2 HS thực hành đo trên bảng
a/ HS dùng e ke đo để nhận biết hai
H2 H1
H3
B
Trang 12- Gọi em khác nhận xét bài bạn
* Ghi nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
b HS dùng thước có chia vạch xen ti
- mét để kiểm tra và chứng tỏ rằng haiđường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- HS nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- GV hát cho HS nghe và hát lại bài hát.Cho HS
luyện tập hát thuộc lời ca theo nhóm, cá nhân
- Tổ chức cho học sinh hát ôn kết hợp gõ đệm theo
phách
- Gợi ý, cho HS xung phong biểu diễn bài hát kết
hợp động tác phụ hoạ, em nào có động tác đẹp phù
hợp cho hướng dẫn lại cho cả lớp
- Tổ chức cho học sinh tạp biểu diễn bài hát trước
lớp theo nhóm, cá nhân
- Nhận xét đánh giá
Hoạt động 2: Tập đọc nhạc TĐN số 7
-Treo bảng phụ bài TĐN số 7 cho HS nhận xét về
nhịp, hình nốt, tên nốt nêu tên các nốt trong bài
- Treo bảng phụ bài tập cao độ, tiết tấu đàn cao độ
cho HS luyện đọc thang âm Đồ Rê Mi Pha Son La
- Thực hiện mẫu, hướng dẫn HS luyện tập theo âm
- Tập biểu diễn bài hát kết hợp động tác phụ hoạ
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi nhận xét bài TĐN
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Theo dõi, luyện đọc cao độ các nốttheo đàn và hướng dẫn của GV
- Luyện tập tiết tấu theo hướng dẫn
Trang 13- Đàn giai điệu bài TĐN số 7.
- Cho HS nêu tên nốt nhạc từng đoạn, đàn cao độ
hướng dẫn HS đọc nhạc theo lối móc xích và song
hành kết hợp gõ tiết tấu
- Tổ chức cho HS đọc nhạc kết hợp hát ghép lời ca
kết hợp gõ đệm theo tiết tấu
- Tổ chức cho HS luyện tập đọc nhạc, hát lời ca kết
hợp gõ đệm theo tiết tấu, phách
- Cho Hs thực hiện theo dãy nhóm, cá nhân
4 Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc nhạc và hát lời ca kết hợp gõ đệm theo
tiết tấu, phách theo nhóm, cá nhân
- Đệm đàn cho HS hát lại bài hát Chú voi con ở Bản
Đôn.
- Nhắc HS về nhà ôn tập tập biểu diễn bài hát, ôn tập
bài TĐN số 7, chép bài TĐN số 7 vào vở
- Lắng nghe, ghi nhớ cao độ
- Đọc nhạc theo đàn và hướng dẫn của GV
- 1 dãy đọc nhạc, 1 dãy hát ghép lời
ca kết hợp gõ tiết tấu
- Đọc nhạc, hát lời ca kết hợp gõ đệm theo tiết tấu, phách
- Chỉ được vị trí ĐB duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN
III Hoạt động trên lớp:
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ,
ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của
các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ
và Nam Bộ) HS cần :
+ Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng
+ Nhận xét: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núi
- HS đọc câu hỏi và quansát, trả lời
- HS khác nhận xét, bổsung
Trang 14lan ra sát biển.
- GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc
điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát
được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về
những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồ
cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do
dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển), về hoạt động cải tạo tự
nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi
tôm)
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía
nam :
*Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo
yêu cầu của SGK HS cần: chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch
Mã, đèo Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng; GV có thể yêu cầu
HS dựa vào ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm trên
sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn núi cao, bên phải
sườn núi dốc xuống biển
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS: + Sử dụng lược đồ duyên hải miền
Trung hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các
đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên hải miền
Trung
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và làm bài tập 2/ 137 SGK và chuẩn bị bài:
“Người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung”
- HS lặp lại đặc điểm củađồng bằng duyên hải miềnTrung
- HS quan sát tranh ảnh
- HS thấy rõ vai trò bứctường chắn gió mùa đôngcủa dãy Bạch Mã
- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ ;
không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn
- Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vầnvào chỗ trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong
bài:
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp lắng nghe
- 3 HS đọc Cả lớp đọc thầm