- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài .+ Tiếp nối trả lời câu hỏi : - Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngược lại với lời phán bảo của Chúa trời , tức là dám đối lập với quan điểm của G
Trang 1*Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 4- SGK/39)
-GV nêu yêu cầu bài tập
Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng
b/ Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
c/ Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ
+b, c, e là việc làm nhân đạo
+a, d không phải là hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 2-
SGK/38- 39)
-GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS
thảo luận 1 tình huống
Nhóm 1 :
a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
Nhóm 2 :
b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn,
không nơi nương tựa
-GV kết luận:
+Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn
(nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền giúp bạn
mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu … ),…
+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện
Trang 2với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt
thường ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân,
nấu cơm, thu dọn nhà cửa
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 5-
SGK/39)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
-GV kết luận:
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng
những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả
-HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó
khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài
tập 5
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bình luận
- Giúp HS :
+ Tiếp tục rèn kĩ năng thực hiện các phép tính về phân số :
+ Biết cách trình bày giải bài tốn có lời văn
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng nhóm
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 5 - 1 HS lên bảng làm bài tập 5
Trang 3+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
-Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố các
phép tính về phân số và cách trình bày bài tốn có lời
văn qua bài : " Luyện tập chung "
c) LUYỆN TẬP :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cho HS chỉ ra các phép tính đúng
- Khuyến khích HS chỉ ra những chỗ sai trong từng
phép tính
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày theo cách
ngắn gọn nhất
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 3HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 3 HS lên bảng giải bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
- Quảng đường dài 15 km
Đã đi 2/3 quảng đường+Tìm xem còn phải đi bao nhiêu km ?Giải: (SGV-193)
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
Giải (SGV-194)
Chấm vở 8-10 bài
Trang 4-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
• Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê
• Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài " Ga - v
rốt ngồi chiến luỹ " và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
-Gọi 1 HS đọc tồn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi :
- Tranh vẽ gì ?
+ Trong chủ điểm Những người quả cảm , các em
đã biết những tấm gương dũng cảm , những tấm
gương dũng cảm trong chiến đấu như ( Bài thơ về
tiểu đội xe không kính , Ga - vrốt ngồi chiến luỹ ,
Nhữg chú bé không chết ) ; những gương anh dũng
trong cuộc chiến chống thiên tai như qua bài :
( thắng biển ) gương dũng cảm trong đấu tranh
chống côn đồ như ( khuất phục tên cướp biển ) Bài
đọc hôm nay sẽ cho các em thấy một biểu hện khác
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Tranh chụp chân dung của hai nhà bác học
Cô - péc - ních và Ga - li - lê
-Lớp lắng nghe
Trang 5của lòng dũng cảm bảo vệ chân lí , bảo vệ lẽ phải
Đó là tấm gương của hai nhà bác học khoa học vĩ
đại Ga - li - lê và Cô - péc - ních "
B HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng nước ngồi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các cụm từ trong
những câu văn dài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Tồn bài đọc với giọng rõ ràng , rành mạch và gấp
gáp theo diến biến câu chuyện Nhấn giọng các từ
ngữ :
trung tâm , đứng yên , bác bỏ , sai lầm , sửng sốt ,
tà thuyết , phản bảo , cổ vũ , lập tức , cấm , tội
phạm buộc phải thề , nói to , vẫn quay , thắng , giản
dị tội phạm , buộc phải , phải thề , nói to , Ga - li -
lê ; Cô - pec - ních ,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ Mặt trời để
HS thấy được ý kiến của Cô - péc - ních
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….phán bảo của chúa trời
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gần bảy chục tuổi
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng : Ga - li - lê , Cô - péc - ních
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Thời đó người ta cho rắng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ , đứng yên một chỗ còn mặt trời , Mặt trăng và các Vì sao đều phải quay quanh Trái Đất và Cô - péc - ních thì lại chứng minh ngược lại : Chính Trái đất mới là hành tinh quay quanh Mặt trời )
Trang 6+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
*
ĐỌC DIỄN CẢM :
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Chưa đầy một thế kỉ sau , năm 1632 nhà thiên văn
học Ga - li - lê lại cho ra đời một cuốn sách mới /
Cổ vũ cho ý kiến của Cô - péc - ních Lập tức , tồ
án cấm cuốn sách đó và măng Ga - li - lê ra xét xử
Khi đó nhà bác học đã gần bảy mươi tuổi
Bị coi là tội phạm , nhà bác học già buộc phải thề
từ bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay Nhưng vừa
+Sự chứng minh khoa học về Trái đất của Cô - péc - ních
- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô - péc - ních â -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối trả lời câu hỏi :
- Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngược lại với lời phán bảo của Chúa trời , tức là dám đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ , mặc
dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hiểm đến tính mạng của mình Ga - li - lê đã phải trải qua quãng còn lại của đời mình trong tù đày vì bảo
vệ chân lí khoa học + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních
và Ga - li - lê
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm , kiên trì để bảo vệ chân lí khoa học
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 7bước ra khỏi tồ án , ông đã bực tức nói to :
- Dù sao thì trái đất vẫn quay
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
• Bảng phụ viết sẵn bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính " để HS đối chiếu khi sốt lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
a/ nhìn lại lung linh trong nắng
lũ lũ lượn lên lượn xuống
khổng lồ ngọn lửa búp nõn
ánh nến lóng lánh
b/ lung linh , giữ gìn , bĩnh tĩnh , nhường
nhịn , rung rinh , thầm kín , lặng thinh , học
sinh , gia đình , thông minh
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nghe, viết đúng và viết đẹp một đoạn trích
trong bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
đã học và làm bài tập chính tả có viết với âm s
/ x và các tiếng có viết với dấu hỏi , dấu
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
Trang 8ngã
b Hướng dẫn viết chính tả:
* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN THƠ :
-Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài :
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại
để viết vào vở đoạn trích trong bài " Bài thơ
về tiểu đội xe không kính "
-Các từ : xoa mắt đắng , đột ngột , sa , ùa , vào
, ướt ,
+ Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp sốt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngồi lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ có âm đầu las / x cần chọn để điền là :
a/ Viết với s :sai , sải , sàn , sản sạn , sảng , sảnh , sạt sau , sáu , sặc , sặt sẫm , sấm , sậm , sân , sần , sẩn , sấn , sất , sật , sậu , sâu , sầu , sây , sẩy , sậy , sẽ , séc , sém , sểnh , sếnh , sệt sếu , sĩ , siêng , sim , sò , sối , soạn , sốt , soạt , sỏi , sòng , sóng , sọt , số , sồ , sột , sơ , sờ ,
sở , sợ , sợi , sớm , sờn , sụa , sủi , sườn , sưởi , sượng , sư , sự , sửa , sứt , sưu , sửu
* Viết với âm x : xác , xẵng , xấc xé , xem , xén , xèng , xẻng , xéo , xép , xẹp , xẹt , xế , xếch , xệch , xệp , xí , xị , xia , xìa , xía, xích , xịch , xiêm , xiên , , xỉn , xìu , xỉu , xồ , xỗ , xoạt , xẹt , xem , xinh , xắn , xét , xanh , xu , xào , xám , xính , xèo , xà , xục , xạc , xẹp ,
+ Trường hợp không viết với dấu ngã là :
b/ ải , ảo , ảnh , ẩn , ẩu , bản , bảng , bản , bảng , bảnh , bảy , bẩn , bẻm , biển , bỉu , bỏi ,
Trang 9* Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc đoạn văn
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan sát
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4 HS lên
bảng thi làm bài
- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh tả , sau
đó viết lại cho đúng để hồn chỉnh câu văn
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hồn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
bổi , bổn , bởi , bủ , bủa , bủng , buổi , bưởi , cẩu , cẩn , cảm , cản , cẩn , của , cửu , của , cửi , dẳng , dẻo , diểm , điển , đỉnh , đảo , đẻn , điển , đoảng , đoản , đỏm , giảo , giẻ , giỏ , giở , gỏng , gửi , hẩm , hẩy , hển , hiểm , hẻm , hởi , hủi , huỷ , hửng , tổ , tỏi , xiểu , xẻo ,ỷ , yểng , yểu ,
- Sửa lại là : đáy biển - thung lũng
- Đọc lại đoạn văn hồn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển tung, bắt bóng và trò
chơi “Dẫn bóng”.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
Trang 10-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu
gối, hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc theo
vòng tròn
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung
do cán sự điều khiển
-Kiểm tra bài cũ : Gọi 1số HS tạo thành một
đội thực hiện động tác “Di chuyển tung và bắt
bóng”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một
tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ
THẾ CƠ BẢN, một tổ học trò chơi “DẪN
BÓNG”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và
địa điểm theo phương pháp phân tổ quay
vòng.
a) Trò chơi vận động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và
Cách chơi: Khi có lệnh xuất phát, em số 1
của các hàng nhanh chóng chạy lên lấy bóng,
dùng tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi trao
bóng cho số 2 Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng
về phía trước rồi đặt bóng vào vòng tròn, sau
đó chạy nhanh về phía vạch xuất phát và chạm
tay vào bạn số 3, số 3 thực hiện như số 1 và cứ
lần lượt như vậy cho đến hết, đội na xong
trước, ít lỗi đội đó thắng
Những trường hợp phạm quy:
-Xuất phát trước khi có lệnh Không đập bóng
hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy hoặc để bóng
lăn về trước cách người quá 2m
-Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của
bạn thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất phát
Những trường hợp không tính mắc lỗi :
-Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có thể
được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng
-Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra ngồi thì
đồng đội có quyền nhặt giúp để vào vòng, nếu
1 phút
1 phút Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
1 phút
18 – 22 phút
GV
Trang 11bóng rơi khi trao bóng cho nhau thì nhặt lên và
tiếp tục cuộc chơi
-Cho 1 nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của
GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV
nhận xét giải thích thêm cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi
thay phiên cho cán sự tự điều khiển
b) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn di chuyển tung và bắt bóng
-GV tổ chức dưới hình thức thi đua xem tổ
nào có nhiều người tung và bắt bóng giỏi
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau
-GV tố chức tập cá nhân theo tổ
-GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây kiểu chân
trước chân sau
+Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch lớp
+Cho từng tổ thi đua dưới sự điều khiển của
tổ trưởng
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh:
Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít
G
Trang 12vào, buông tay: thở ra, gập thân)
-Trò chơi “Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà “Ôn bài tập RLTTCB”.
-GV hô giải tán
1 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
-4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu HS tự làm bài
-3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm " dũng cảm "
- 2 HS đứng tại chỗ đọc -Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi
Trang 13-Gọi HS nhận xét bài bạn.
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS : Mỗi em đều đặt mình trong trường
hợp muốn mượn một quyển vở của bạn bên
cạnh
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ GV kẻ bảng thành 2 phần , gọi 4 - 6 HS tiếp nối
nhau lên bảng , mỗi HS đặt 1 câu Sau đó mỗi
em đọc lại câu văn của mình
- GV khuyến khích HS đặt các câu khác nhau
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn
- GV kết luận : - Khi viết câu yêu cầu đề nghị ,
mong muốn , nhờ vả , của mình với người
khác , ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu
chấm than
* Ghi nhớ :
- Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời đề nghị ,
yêu cầu nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấm than khi đó là lời đề nghị , yêu
cầu mạnh mẽ ( thường là hãy , đừng , chớ , nên ,
phải đứng trước động từ trong câu.), hoặc có
hô ngữ ở đầu câu ; có từ thôi , nhé , nào , ở cuối
câu
+ Những câu dùng để yêu cầu , đề nghị , nhờ
vả , người khác làm một việc gì đó gọi là câu
khiến
3* GHI NHỚ :
- Gọi 2 - 3 HS đọc nội dung ghi nhớ
- Mời một số HS tiếp nối đặt câu khiến
+Một HS lên bảng gạch chân câu in nghiêng có trong đoạn văn bằng phấn màu , HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì ?
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
+Tiếp nối nhau đọc bài làm :
-Cho mình mượn quyển vở của bạn với
- Làm ơn cho mình mượn quển vở của bạn một lúc
+ Hải ơi , cậu cho tớ mượn quyển vở của bạn với !
- Hoa này , hãy cho tớ mượn quyển vở của bạn nhé !
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
+ Lắng nghe
-3 - 4 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Tiếp nối nhau đặt :
- Hãy đốt lửa lên !
- Các bạn không được nói chuyện riêng trong
Trang 14- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết tốt
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dán lên bảng 4 băng giấy - mỗi băng viết
một đoạn văn như sách giáo khoa
- Mời 4 HS lên bảng gạch chân dưới những câu
khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng giọng
điệu phù hợp với câu khiến
-Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
+ Nhắc HS : trong sách giáo khoa câu khiến
thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏi
hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Mời đại diện các nhóm làm vào phiếu ,tìm các
câu khiến có trong sách Tốn hoặc sách Tiếng Việt
lớp 4
- Yêu cầu nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu
lên bảng và đọc các câu khiến vừa tìm được
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài nhóm bạn
- GV nhận xét ghi điểm những HS có câu đúng
Bài 3 :
lớp !
- Các em đừng nghịch cát nữa !
- Nam cho mình mượn quả bóng
- Chúng ta hãy đi học thôi !
-3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng , lớp đọc thầm trao đổi , thảo luận cặp đôi
+4 HS lên bảng gạch chân câu khiến có trong đoạn văn bằng phấn màu , HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phù hợp với câu khiến
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Đoạn a : - Hãy gọi người bán hàng hành vào cho ta !
+ Đoạn b : - Lần sau , khi nhảy múa phải chú
ý nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu ! + Đoạn c : - Nhà vua hồn gươm lại cho Long Vương !
+ Đoạn d : Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre , mang về đây cho ta
+ HS khác nhận xét bổ sung bài bạn -1 HS đọc thành tiếng
+ Hãy viết một đoạn văn nói về ích lợi của một
loại cây mà em biết ( Tiếng Việt 4 tập 2 trang 53)
+ Dựa theo cách trình bày bài báo " Vẽ cuộc
sống an tồn ( Tiếng Việt 4 tập 2 trang 54 , 55 ) Hãy viết phần tóm tắt in đậm cho bài báo "
Vịnh Hạ Long được tái công nhận là di sản thiên nhiên thế giới ".( Tiếng Việt 4 tập 2 trang
64 ) + Vào ngay ! ( Ga - vrốt ngồi chiến luỹ Tiếng Việt 4 tập 2 trang 81 )
Trang 15-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS : Đặt câu khiến phải phù hợp với
đối tượng mình yêu cầu , đề nghị mong muốn
( bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị , cha mẹ ,
với thầy cô giáo )
- Yêu cầu HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- Gọi HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
- GV nhận xét ghi điểm HS có câu khiến đúng và
hay
5
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Khi nào thì chúng ta sử dụng Câu khiến ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết (3 đến 5 câu
khiến theo các đối tượng là bạn là những người
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
-Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
- Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé !
- Em xin cô cho em vào lớp ạ !
- Nhận xét câu bạn đặt
+ Tiếp nối nhau nhắc lại
- HS cả lớp
I Mục tiêu: SGV
II Đồ dùng dạy học:
- HS nhớ lại những mẫu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về chủ đề dũng cảm ở địa phương
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
truyện có nội dung nói về lòng dũng cảm mà
em đã được nghe hoặc được đọc bằng lời của
mình
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà
- Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta có
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 16rất nhiều chuyện xảy ra thể hiện về sự dũng
cảm của con người Tiết kể chuyện hôm nay
lớp mình sẽ thi xem bạn nào có câu chuyện hay
nhất, bạn nào kể chuyện có nội dung thiết thực
nhất về các câu chuyện nói về lòng dũng cảm
mà em được chứng kiến hoặc tham gia
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1 , 2 3,
4
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về một
số việc làm thể hiện lòng dũng cảm của con
người
- GV lưu ý HS :
Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ trong
tranh minh hoạ thì các em phải tự nhớ lại một
số chuyện khác có nội dung nói về lòng dũng
cảm của con người như :
- Không sợ nguy hiểm để cứu bạn khi bạn rơi
xuống suối sâu , thẳng thắn phê bình khi bạn
không chịu học bài , nói với cha , mẹ , thầy cô
khi bạn mình có khuyết điểm như trốn học đi
chơi ,
+ Cần kể những việc chính em ( hoặc người
xung quanh ) đã làm , thể hiện lòng dũng cảm
- ( Trong trường hợp HS có ấn tượng hơn với
một câu chuyện em không tham gia mà chỉ là
một người chứng kiến thì GV cũng chấp nhận
cho HS kể theo hướng đó )
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
+ Kể chuyện ngồi các tranh minh hoạ đã nêu
thì sẽ được cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết
truyện theo lối mở rộng
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên
- Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện :
-Dũng cảm cứu em bé bị rơi xuống dòng nước
Trang 17+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về
"Lòng dũng cảm khi đuổi bắt bọn cướp của
anh công an xã tôi " đó là một câu chuyện có
nhiều ý nghĩa về lòng dũng cảm
+ Tôi xin kể câu chuyện " Đấu tranh với bản
thân để dũng cảm nhận lỗi trước bố mẹ "
Nhân vật chính trong truyện là tôi , đó là một việc làm thật ý nghĩa khiến tôi nhớ mãi không quên Câu chuyện xảy ra như sau
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về một gương dũng cảm dám nói lên sự thật nhân vật chính trong câu chuyện này là Hải bạn thân của tôi Câu chuyện được diễn ra như sau
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
Trang 18Những rủi ro , nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
III/ Hoạt động dạy- học:
Trang 19Trường: Tiểu Học Lê Thế Hiếu Lớp 4c
Giáo viên : Nguyễn Thị Trâm
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Lấy ví dụ về vật cách nhiệt , vật dẫn nhiệt và ứng dụng
của chúng trong cuộc sống ?
- Hãy mô tả nội dung thí nghiệm để chứng tỏ không khí có
tính cách nhiệt ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Hỏi : Sự dẫn nhiệt diễn ra khi có những vật nào ?
* Giới thiệu bài:
- Một số vật có nhiệt độ cao dùng để toả nhiệt cho các vật
xung quanh mà không bị lạnh đi được gọi là nguồn
nhiệt Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về các
nguồn nhiệt , vai trò của chúng đối với con người và
những việc làm nhằm để phòng tránh rủi ro tai nạn hay tiết
kiệm khi sử dụng nhiệt
* Hoạt động 1:
CÁC NGUỒN NHIỆT VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
Cách tiến hành:
- Tc HS thảo luận theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và những hiểu biết
của bản thân trao đổi trả lời các câu hỏi sau :
- Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt cho các vật
xung quanh ?
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
* Vậy theo em các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì ?
- Khi ga hay than củi bị cháy hết còn có nguồn nhiệt nữa
không ?
+ GV kết luận :
Các nguồn nhiệt là :
- Ngọn lửa của ácc vật bị đốt cháy như que diêm , củi ,
than , dầu , nến , ga , giúp cho việc thắp sáng và đun nấu
- Bếp điện , mỏ hàn điện , lò sưởi , đang hoạt động giúp
cho việc sưởi ấm , nấu chín thức ăn hay làm nóng chảy
một vật nào đó
- Mặt Trời luôn toả nhiệt làm nóng mọi vật Mặt trời là
nguồn nhiệt quan trọng nhất không thể thiếu đối với sự
sống và các hoạt động của vạn vật trên Trái Đất Trải
qua hàng nghìn , hàng vạn năm thì Mặt Trơpì cũng không
+ Ngọpn lửa của bếp ga , củi giúp ta nấu chín thức
ăn , đun sôi nước , sưởi ấm cơ thể
+ Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên về mùa đông , giúp con người sưởi ấm ,
+ Bàn là điện : giúp ta làm khô đồ áo , làm phẳng và đẹp cho áo quần ,
+ Bóng đèn sáng giúp sưởi ấm cho trâu bò , gà , lợn
Trang 20Ngày soan 24/3/2009Ngày giảng 25/3/2009
- Giấy kẻ ô li , mỗi ô có cạnh 1 cm , thước kẻ , e ke , kéo
- Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi
C/ Lên lớp