HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ: Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ: khổng lồ, ngọn lửa, ánh nến, lung linh, lượn lên lượn xuống.. - Giáo viên ph
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2007
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 53
I- MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních, Ga-li-lê
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảmbảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiêntrì bảo vệ chân lí khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê SGK; sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 4 học sinh đọc truyện
Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phc6I vai, trả lời
câu hỏi về bài đọc trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm
- 4 học sinh đọc phân vai, lớp theo dõi,nhận xét
II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:
Bài tập đọc hôm nay sẽ cho mcác em thấy một
biểu hiện khác của lòng dũng cảm bảo vệ chân
lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương của hai nhà
khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- Học sinh lắng nghe
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đoc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát âm đúng các
tên riêng : Cô-péc-ních, Ga-li-lê)
- Hướng dẫn học sinh hiểu các từ khó trong bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp, hai em đọc cả
bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp theo trình tự
- Một số học sinh đọc
- Học sinh giải nghĩa: thiên văn học, tàthuyết, chân lí
- Học sinh đọc Lớp theo dõi
b) Tìm hiểu bài:
- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ? - Thời đó người ta cho rằng trái đất lá trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới làmột hành tinh quay xung quanh mặt trời)
- Ga-li-lê viết sách mhằm mục đích gì? - Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng
khoa học của Cô-péc-ních
- Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông? - Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho
Bài: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
Trang 2rằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội, nói ngược với những lời phánbảo của chúa trời.
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể
hiện ở chỗ nào?
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược vớilời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lậpvới quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm tháng cuối đời trong cảnh tùđày vì bảo vệ chân lí khoa học
c/ Đọc diễn cảm:
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm, đoạn từ “ Chưa đầy một thế kỉ…
trái đất vẫn quay.”
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc Nhận xét
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc thi đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài “Con sẻ”
Trang 3- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
- Biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a và 3a viết trên phiếu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con các từ ngữ: khổng lồ, ngọn lửa,
ánh nến, lung linh, lượn lên lượn xuống
- Nhận xét
- 2 học sinh lên bảng viết
- Cả lớp viết vào bảng con
II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học bài “ Nhớ – viết bài Bài
thơ về tiểu đội xe không kính - Học sinh lắng nghe.
2/ Hướng dẫn học sinh đọc, viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, đọc thuộc lòng 3
khổ thơ cuối của bài bài thơ về tiểu đội xe không
kính
- 1 học sinh đọc
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để nhớ 3 khổ thơ
Giáo viên nhắc học sinh chú ý cách trình bày thể
thơ tự do (ghi tên bài giữa dòng, viết các dòng thơ
sát lề vở, hết mỗi khổ thơ để cách 1 dòng), chú ý
những chữ dễ viết sai chính tả(xoa mắt đắng, đột
ngột, sa, ùa vào, ướt…)
- Học sinh nhìn SGK đọc lại 3 khổ thơ.Nghe giáo viên nhắc nhở một số điểmcần lưu ý khi viết
- Học sinh gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ – tự viết
bài Viết xong tự soát lỗi
- Học sinh nhớ viết, sau đó mở SGK tựsoát lỗi
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết
với x
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ bảng nội dung để các
nhóm làm bài; nhắc học sinh lưu ý:
-1 học sinh đọc đề bài
- Các nhóm nhận phiếu và làm bài
+ Bài tập yêu cầu các em tìm 3 trường hợpp chỉ
viết với s, không viết với x (hoặc 3 trường hợp chỉ
viết với x, không viế với s)
- Học sinh lắng nghe
+ Chỉ tìm tiếng có nghĩa Có thể tìm tiếng không
có nghiãa nhưng vẫn gặp trong thực tế sử dụng
(khi kết hợp với những tiếng khác, VD: sậu trong
sáo sậu)
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp, trình
bày kết quả
- Cử đại diện nhóm dán bài, trình bàykết quả
- Giáo viên kết luận nhóm tháng cuộc - Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 4Bài tập 3a:
- Học sinh đọc thầm đoạn văn; xem tranh minh
hoạ; làm vào vở BT
- Cả lớp đọc thầm, làm vào vở BT
- Giáo viên dán lên bảng 2, 3 tờ phiếu; mời học
sinh lên bảng thi làm bài – gạch bỏ những tiếng
viết sai chính tả, viết lại tiếng thích hợp để hoàn
chỉnh câu văn
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
a) sa mạc – xen kẽ
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về
nhà tìm đọc lại kết quả làm BT2; đọc và nhớ thông
tin thú vị BT3
- Chuẩn bị tiết sau
- Học sinh lắng nghe
Môn: TOÁN
Tiết: 131
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 5- OĐn taôp moôt soâ noôi dung cô bạn veă phađn soâ: Hình thaønh phađn soâ, phađn soâ baỉng nhau, ruùtgón phađn soâ.
- Reøn kó naíng giại toaùn coù lôøi vaín
- Giaùo dúc hóc sinh tính caơn thaôn, kieđn trì vaø suy nghó ñoôc laôp
II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
- Phaân maøu, thöôùc
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC:
I HOÁT ÑOÔNG: Kieơm tra baøi cuõ:
II HOÁT ÑOÔNG: Dáy b aøi môùi:
1/ Giôùi thieôu baøi: Tieât toaùn hođm nay giuùp caùc em ođn
taôp moôt soâ noôi dung cô bạn veă phađn soâ - Hóc sinh laĩng nghe.
2/ Luyeôn taõp:
Baøi 1:
Giaùo vieđn cho hóc sinh thöïc hieôn ruùt gón phađn soâ roăi
so saùnh caùc phađn soâ baỉng nhau
- Hóc sinh laøm baøi vaøo vôû
- Giaùo vieđn chaâm baøi, nhaôn xeùt, cho ñieơm a)
30
25 = 65 ; 159 = 53 ; 1210 = 65 ; 106 = 53b) 53 = 159 = 106 65 = 3025 = 1210Baøi 2:
Giaùo vieđn höôùng daên hóc sinh laôp phađn soâ roăi tìm
_ Giaùo vieđn nhaôn xeùt, cho ñieơm
Baøi giại:
a) Phađn soâ chư ba toơ hóc sinh laø: 43b) Soẫ hóc sinh cụa ba toơ laø:
32 × 43 = 24 (bán) Ñaùp soâ: a) 43 b) 24 bánBaøi 3:
- Hóc sinh ñóc ñeă baøi Neđu caùc böôùc giại, sau ñoù
giại vaøo vôû BT
- Hóc sinh giại baøi taôp vaøo vôû
Baøi giại:
Anh Hại ñaõ ñi moôt ñoán ñöôøng daøi laø:
15 × 32 = 10 (km)Anh Hại coøn phại ñi tieâp moôt ñoán ñöôøng nöõa daøi laø:
Trang 615 – 10 = 5 (km) Đáp số : 5 km
Bài 4:
- Cho học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh giải bài tập vào vở
- Giáo viên theo dõi, chấm bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
Bài giải:
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
32 850 : 3 = 10 950 (l) Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:
32 850 + 10150 = 43850 (l) Lúc đầu trong kho có số lít xăng là :
56 200 + 43 800 = 100 000 (l) Đáp số: 100 000 lít xăng
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết học sau “ Chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ”
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 27
I- MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh có khả năng:
Bài: TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2)
Trang 7- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ học tập
- Phiếu điều tra theo mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4 – SGK)
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận - 2 học sinh đọc Cả lớp theo dõi.- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp
- Giáo viên kết luận:
- b, c, e là việc làm nhân đạo
- a, d không phải là hoạt động nhân đạo
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2 – SGK)
- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm học sinh
thảo luận một tình huống
- Các nhóm học sinh nhận nhiệm vụvà thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp - Cử đại diện trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn
có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn
chưa có xe và có nhu cầu),…
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà
cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt hằng ngày như
lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà
cửa
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 5 – SGK)
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra tờ
giấy khổ to theo mẫu bài tập 5 – SGK - Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Cử đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp
đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham
gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học sinh thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kếtquả bài tập 5
Trang 8Thứ ba ngày 20 tháng 03 năm 2007
Môn: TOÁN
Tiết: 132 Bài: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
Trang 9
I- MỤC TIÊU:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (đề Phòng Giáo dục ra)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 53
I- MỤC TIÊU:
1 Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
Bài: CÂU KHIẾN
Trang 102 Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét)
- Bốn băng giấy – mỗi băng giấy viết một đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
- Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 (phần Luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nêu một số từ gần nghĩa và trái nghĩa
với từ “dũng cảm” Đặt 1 câu với từ vừa tìm
được
- 2 học sinh nêu; 1 học sinh nêu từ gần nghĩavà 1 học sinh nêu từ trái nghĩa
II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Hằng ngày, chúng ta thường xuyên phải nhờ vả
ai đó, khuyên nhủ ai đó hoặc rủ những người
thân quen cùng làm việc gì đó Để thực hiện
được những việc như vậy, phải dùng đến câu
khiến Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu
để nhận diện và sử dụng câu khiến
- Học sinh lắng nghe
2/ Phần Nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
- Học sinh đọc yêu cầu BT1, 2
- Học sinh trao đổi nhóm đôi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
- 2 học sinh đọc bài tập 1, 2
- Trao đổi nhóm 2
- Trình bày
- Nhận xét
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
Dấu chấm than ở cuối` câu.
* Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, tự đặt câu để
mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở
- Giáo viên mời học sinh tự đọc câu văn của
mình
- Học sinh đọc, tự đặt câu, viết vào vở
- Một số học sinh đọc
- Cả lớp và giáo viên nhận xét từng câu, rút ra
kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị,
mong muốn, nhờ vả,… của mình với người khác,
ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm
than
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nêu: Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả… người khác làm một việc gì đó gọi
là câu cầu khiến
- Học sinh lắng nghe
3/ Phần Ghi nhớ:
- Học sinh đọc nội dung Ghi nhớ SGK
- Học sinh nêu ví dụ - 3 học sinh đọc.- 3 – 4 học sinh nêu ví dụ
4/ Phần Luyện tập:
Trang 11Bài tập 1:
- Học sinh đọc yêu cầu BT1 - 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Học sinh trao đổi với bạn và làm cá nhân vào
vở
- Học sinh trao đổi và làm vở
- Giáo viên dán 4 băng giấy – mỗi băng viết 1
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 2
- Giáo viên phát giấy khổ rộng cho các nhóm - Đại diện các nhóm nhận giấy
- Đại diện nhóm phân công các bạn tìm các câu
khiến trong SGK Tiếng Việt hoặc toán, ghi
nhanh vào giấy
- Học sinh tìm và ghi nhanh vào phiếu
- Các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp,
đọc những câu khiến vừa tìm được - Nhóm cử đại diện đọc.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh nhận xét
Bài tập 3:
- Học sinh đặt các câu cầu khiến, viết vào vở BT - học sinh làm vào vở
- Học sinh đọc các câu cầu khiến đã đặt - Một số học sinh đọc
VD: + Với bạn: Cho mình mượn bút của bạn một tí!
+ Với anh: Anh cho em mượn quả bóng củaanh một lát nhé!
+ Với cô giáo: Em xin phép cô cho em vàolớp ạ!
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc nội dung
cần ghi nhớ; viết vào vở 5 câu khiến
- Chuẩn bị tiết học sau
Môn: KHOA HỌC
Tiết: 53
I- MỤC TIÊU:
Bài: CÁC NGUỒN NHIỆT
Trang 12- Học sinh kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
- Học sinh biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụngcác nguồn nhiệt
- Học sinh có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung : Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:
Học sinh trả lời câu hỏi:
- Kể tên một số vật dẫn nhiệt?
- Kể tên và nêu tác dụng cảu các vệt cách nhiệt?
II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu một
số nguồn nhiệt qua bài “các nguồn nhiệt”
- 2 học sinh lên trả lời câu hỏi Cả lớptheo dõi, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
2/ Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
- Học sinh quan sát hình trang 106 SGK, - Học sinh quan sát, tập họp tranh ảnh về
các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưutầm theo nhóm
- Giáo viên giúp học sinh phân loại các nguồn
nhiệt thành các nhóm:
- Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốtcháy; sử dụng điện Phân nhóm vai trònguồn nhiệt trong đời sống hằng ngàynhư: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm
- Giáo viên bổ sung ví dụ: Khí ô-ga là một loại khí
đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân,
được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men
Khí ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến
khích sử dụng rộng rãi
3/ Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Học sinh thảo luận theo nhóm (tham khảo SGK
và dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng
sau:
- Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Cách phòng tránh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng các
kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về
không khí cần cho sự cháy để giải thích một số
tình huống liên quan
3/ Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình, thảo luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Học sinh làm việc theo nhóm Sau đó các nhóm - Học sinh thảo luận nhóm 6 Cử đại diện
Trang 13báo cáo kết quả báo cáo kết quả.
- Giáo viên nhận xét Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng;
không để lửa quá to; theo dõi khi đunnước; không để nước sôi đến cạn ấm; đậykín phích giữ cho nước nóng
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại mục thông tin Bạn cần biết.
- Chuẩn bị bài “Nhiệt cần cho sự sống”
Môn: THỂ DỤC
Trang 14- Trò chơi “dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được vào trò chơi để rènluyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung và bắt bóng Yêu cầu thực hiện cơbản đúng động tác và nâng cao thành tích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập
- Phương tiện: Mỗi học sinh 1 dây, bóng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
LƯỢNG B PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
của giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông,cổ chân
- Chạy nhẹ nhành thành một hàng dọc theo vòng
tròn
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, phối hợp và
nhày của bài thể dục phát triển chung
1 phút
1 phút
1 phút
4 hàng dọcchuyển 4 hàngngang
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi vận động: Trò chơi “Dẫn bóng”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp làm
mẫu
- Cho học sinh chơi thử
- Giáo viên nhận xét, giải thích thêm các chơi
- Cho học sinh chơi chính thức
b) Bài tập RLTTCB
- Ôn di chuyển tung và bắt bóng
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau: tập cá nhân
theo tổ
- Thi nhảy dây kiểu chân trước chân sau: Giáo viên
cho từng tổ thi dưới sự điều khiển của tổ trưởng, sau
đó chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch lớp
9-11 phút
2 phút1-2 lần
2 lần9-11 phút2-3 phút3-4 phút
3 Phần kết thúc
- Đứng vỗ tay và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả và giao bài
tập về nhà
1-2 phút
1 phút 4 hàng ngang
Môn: MỸ THUẬT
Tiết: 27
I- MỤC TIÊU:
Bài: VẼ THEO MẪU : VẼ CÂY
Trang 15- Học sinh nhận biết được hình dáng, maù sắc cuả môt5 số loaị cây quen thuộc.
- Học sinh biêt1 cách vẽ được môt5 vaì cây
- Học sinh yêu mến và có ý thưc1 chăm sóc, baỏ vệ cây xanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên:
-Học sinh:
- Sưu tầm ảnh môt5 số laoị cây có hình đơn giản và đẹp
- Hình gơị ý cách vẽ
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu các hình ảnh về cây và gơị ý cho các nhận xét:
+ Tên cuả cây
+ Các bộ phận chính cuả cây (thân, cành, lá)
+ Màu sắc cuả cây
+ Sự khác nhau cuả một vài cây
- Giáo viên nêu một số ý tóm tắt :
+ Có nhiều loại cây, mỗi loại có hình dáng, màu sắc và vẻ đẹp riêng
Ví dụ: - Cây khoai, cây ráy,… có lá hình tim, cuống lá dài moạ từ gốc toả ra xung quanh
- Cây cau, cây dừa, cây cọ,… có thân dạng hình trụ thẳng, không có cành, lá có hình răng lược
- Cây chuối: lá daì, to, thân dạng hình trụ thẳng
- Cây bàng, cây xà cừ, cây lim, cây phượng,… thân có góc cạnh, có nhiêù cành, tán lárộng
+ Màu sắc của cây rất đẹp, thường thay đổi theo thơì gian
+ Cây xanh rất cần thiết cho con người: cho bóng mát, chắn gió, chắn cát, điêù hoà không khí, làm thức ăn…
Hoạt động 2: Cách vẽ cây
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2, trang 65/ SGK để hướng dẫn cách vẽ cây: Quan sát hình dáng cây và vẽ theo trình tự như các bài vẽ theo mẫu đã hướng dẫn
+ Vẽ hình dáng chung của cây: thân cây và vòm lá (hay tán lá)
+ Vẽ phác các nét sống lá (cây dừa, cây cau,…), hoặc cành cây (cây nhãn, cây bàng,…) + Vẽ nét chi tiết của thân, cành, lá
+ Vẽ thêm hoa quả (nêú có)
+ Vẽ màu theo mẫu thực hoặc theo ý thích
Hoạt động 3: Thực hành
- Giaó viên goị ý cho học sinh
+ Cách vẽ hình : Vẽ hình chung, hình chi tiêt11 cho rõ đặc điểm cuả cây
+ Vẽ thêm cây hoặc các hình ảnh khác cho bố cục đẹp và sinh động
- Giaó viên cho một số học sinh xé dán cây (có thể tổ chức theo nhóm)
- Học sinh làm baì theo cảm nhận riêng
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên cùng học sinh chọn các baì vẽ đã hoàn thành và nhận xét:
+ Bố cục hình vẽ (cân đối với tờ giâý)
Trang 16+ Hình dáng cây (rõ đặc điểm).
+ Các hình ảnh phụ (làm cho tranh sinh động)
+ Màu sắc (tươi sáng, có đậm, có nhạt)
- Học sinh nhận xét và xếp loại theo ý thích
- Giaó viên khen ngợi và động viên học snh
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Quan sát hình dáng, màu sắc cuả cây
- Quan sát lọ hoa trang trí
Thứ tư ngày 21 tháng 03 năm 2007
Trang 17Môn: TOÁN
Tiết: 133
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hình thành biểu tượng về hìng thoi
- Nhận biết một số đặc điểm cuả hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm cuả hình thoi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Giáo viên: - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 – SGK
- 4 thanh gỗ mỏng daì khoảng 30cm, ở hai đầu khoét lỗ
• Học sinh: - Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê-ke, kéo
- 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:
II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Giáo viên và học sinh lắp ghép mô hình hình
vuông Dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình vuông
lên bảng và lên giấy, vở
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Giáo viên xô lệch hình vuông noí trên để
đượcmột hình mới và dùnh mô hình này để vẽ
hình mới lên bảng
- Học sinh quan sát, làm theo mẫu và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu hình mới là hình thoi
- Học sinh quan sát hình vẽ trang trí trong SGK - Học sinh nhận xét: những hoa văn là hình
thoi
- Học sinh quan sát hình vẽ biêủ diễn hình thoi
3/ Nhận biết một số đặc điểm cuả hình thoi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình lắp
ghép cuả hình thoi và đặt các câu hỏi gợi ý để
học sinh tự phát hiện các đặc điểm cuả hình thoi - Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song
- Giáo viên yêu cầu học sinh đo độ dài 4 cạnh cuả
- Goị một vài học sinh lên bảng chỉ vào hình thoi
ABCD và nhắc laị các đặc điểm cuả hình thoi - 3- 4 học sinh thực hiện.
4/ Thực hành:
Bài: HÌNH THOI
Trang 18- Baì 1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình thoi - Học sinh nhận dạng hình rồi trả lời các
câu hỏi trong SGK
- Giáo viên chữa bài và kết luận
Bài 2: Nhằm giúp học sinh nhận biết thêm một
đặc điểm cuả hình thoi
- Cho học sinh tự xác định các đường chéo cuả
- Yêu cầu học sinh dùng thước có vạch chia từng
mi-li-mét để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau taị
trung điểm cuả mỗi đường
- Học sinh dùng thước đo và phát biểu
- Giáo viên phát biểu nhận xét
Bài 3: Nhằm giúp học sinh nhận dạng hình thoi
thông qua hoạt động gấp và cắt hình
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem các hình vẽ
trong SGK và thực hành trên giấy
- Goị học sinh lên bảng trình bày các thao tác
trước cả lớp
- Học sinh xem và thực hành
- 1 học sinh lên bảng trình bày
- Giáo viên theo dõi và uốn nắn những thiếu sót
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 54 Bài: CON SẺ