1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 tuần 27 (chuẩn)

36 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tieu Đề Ô Nhiễm Không Khí
Trường học Trường Tiểu học Trần Bình Trúng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ: Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ: khổng lồ, ngọn lửa, ánh nến, lung linh, lượn lên lượn xuống.. - Giáo viên ph

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2007

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 53

I- MỤC TIÊU:

1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních, Ga-li-lê

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảmbảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiêntrì bảo vệ chân lí khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê SGK; sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 4 học sinh đọc truyện

Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phc6I vai, trả lời

câu hỏi về bài đọc trong SGK

- Nhận xét, ghi điểm

- 4 học sinh đọc phân vai, lớp theo dõi,nhận xét

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài:

Bài tập đọc hôm nay sẽ cho mcác em thấy một

biểu hiện khác của lòng dũng cảm bảo vệ chân

lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương của hai nhà

khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và Ga-li-lê

- Học sinh lắng nghe

2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đoc

- Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát âm đúng các

tên riêng : Cô-péc-ních, Ga-li-lê)

- Hướng dẫn học sinh hiểu các từ khó trong bài

- Học sinh luyện đọc theo cặp, hai em đọc cả

bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp theo trình tự

- Một số học sinh đọc

- Học sinh giải nghĩa: thiên văn học, tàthuyết, chân lí

- Học sinh đọc Lớp theo dõi

b) Tìm hiểu bài:

- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến

chung lúc bấy giờ? - Thời đó người ta cho rằng trái đất lá trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,

còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới làmột hành tinh quay xung quanh mặt trời)

- Ga-li-lê viết sách mhằm mục đích gì? - Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng

khoa học của Cô-péc-ních

- Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông? - Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho

Bài: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

Trang 2

rằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội, nói ngược với những lời phánbảo của chúa trời.

- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể

hiện ở chỗ nào?

- Hai nhà bác học đã dám nói ngược vớilời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lậpvới quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm tháng cuối đời trong cảnh tùđày vì bảo vệ chân lí khoa học

c/ Đọc diễn cảm:

- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm thể

hiện đúng nội dung từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm, đoạn từ “ Chưa đầy một thế kỉ…

trái đất vẫn quay.”

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc Nhận xét

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 3 học sinh thi đọc thi đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Nhận xét tiết học

- Học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài “Con sẻ”

Trang 3

- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/dấu ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a và 3a viết trên phiếu, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp

viết vào bảng con các từ ngữ: khổng lồ, ngọn lửa,

ánh nến, lung linh, lượn lên lượn xuống

- Nhận xét

- 2 học sinh lên bảng viết

- Cả lớp viết vào bảng con

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta học bài “ Nhớ – viết bài Bài

thơ về tiểu đội xe không kính - Học sinh lắng nghe.

2/ Hướng dẫn học sinh đọc, viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, đọc thuộc lòng 3

khổ thơ cuối của bài bài thơ về tiểu đội xe không

kính

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để nhớ 3 khổ thơ

Giáo viên nhắc học sinh chú ý cách trình bày thể

thơ tự do (ghi tên bài giữa dòng, viết các dòng thơ

sát lề vở, hết mỗi khổ thơ để cách 1 dòng), chú ý

những chữ dễ viết sai chính tả(xoa mắt đắng, đột

ngột, sa, ùa vào, ướt…)

- Học sinh nhìn SGK đọc lại 3 khổ thơ.Nghe giáo viên nhắc nhở một số điểmcần lưu ý khi viết

- Học sinh gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ – tự viết

bài Viết xong tự soát lỗi

- Học sinh nhớ viết, sau đó mở SGK tựsoát lỗi

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết

với x

- Giáo viên phát phiếu đã kẻ bảng nội dung để các

nhóm làm bài; nhắc học sinh lưu ý:

-1 học sinh đọc đề bài

- Các nhóm nhận phiếu và làm bài

+ Bài tập yêu cầu các em tìm 3 trường hợpp chỉ

viết với s, không viết với x (hoặc 3 trường hợp chỉ

viết với x, không viế với s)

- Học sinh lắng nghe

+ Chỉ tìm tiếng có nghĩa Có thể tìm tiếng không

có nghiãa nhưng vẫn gặp trong thực tế sử dụng

(khi kết hợp với những tiếng khác, VD: sậu trong

sáo sậu)

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp, trình

bày kết quả

- Cử đại diện nhóm dán bài, trình bàykết quả

- Giáo viên kết luận nhóm tháng cuộc - Lớp theo dõi, nhận xét

Trang 4

Bài tập 3a:

- Học sinh đọc thầm đoạn văn; xem tranh minh

hoạ; làm vào vở BT

- Cả lớp đọc thầm, làm vào vở BT

- Giáo viên dán lên bảng 2, 3 tờ phiếu; mời học

sinh lên bảng thi làm bài – gạch bỏ những tiếng

viết sai chính tả, viết lại tiếng thích hợp để hoàn

chỉnh câu văn

- 3 học sinh lên bảng thi làm bài

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:

a) sa mạc – xen kẽ

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về

nhà tìm đọc lại kết quả làm BT2; đọc và nhớ thông

tin thú vị BT3

- Chuẩn bị tiết sau

- Học sinh lắng nghe

Môn: TOÁN

Tiết: 131

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 5

- OĐn taôp moôt soâ noôi dung cô bạn veă phađn soâ: Hình thaønh phađn soâ, phađn soâ baỉng nhau, ruùtgón phađn soâ.

- Reøn kó naíng giại toaùn coù lôøi vaín

- Giaùo dúc hóc sinh tính caơn thaôn, kieđn trì vaø suy nghó ñoôc laôp

II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:

- Phaân maøu, thöôùc

III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC:

I HOÁT ÑOÔNG: Kieơm tra baøi cuõ:

II HOÁT ÑOÔNG: Dáy b aøi môùi:

1/ Giôùi thieôu baøi: Tieât toaùn hođm nay giuùp caùc em ođn

taôp moôt soâ noôi dung cô bạn veă phađn soâ - Hóc sinh laĩng nghe.

2/ Luyeôn taõp:

Baøi 1:

Giaùo vieđn cho hóc sinh thöïc hieôn ruùt gón phađn soâ roăi

so saùnh caùc phađn soâ baỉng nhau

- Hóc sinh laøm baøi vaøo vôû

- Giaùo vieđn chaâm baøi, nhaôn xeùt, cho ñieơm a)

30

25 = 65 ; 159 = 53 ; 1210 = 65 ; 106 = 53b) 53 = 159 = 106 65 = 3025 = 1210Baøi 2:

Giaùo vieđn höôùng daên hóc sinh laôp phađn soâ roăi tìm

_ Giaùo vieđn nhaôn xeùt, cho ñieơm

Baøi giại:

a) Phađn soâ chư ba toơ hóc sinh laø: 43b) Soẫ hóc sinh cụa ba toơ laø:

32 × 43 = 24 (bán) Ñaùp soâ: a) 43 b) 24 bánBaøi 3:

- Hóc sinh ñóc ñeă baøi Neđu caùc böôùc giại, sau ñoù

giại vaøo vôû BT

- Hóc sinh giại baøi taôp vaøo vôû

Baøi giại:

Anh Hại ñaõ ñi moôt ñoán ñöôøng daøi laø:

15 × 32 = 10 (km)Anh Hại coøn phại ñi tieâp moôt ñoán ñöôøng nöõa daøi laø:

Trang 6

15 – 10 = 5 (km) Đáp số : 5 km

Bài 4:

- Cho học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh giải bài tập vào vở

- Giáo viên theo dõi, chấm bài

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

Bài giải:

Lần sau lấy ra số lít xăng là:

32 850 : 3 = 10 950 (l) Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:

32 850 + 10150 = 43850 (l) Lúc đầu trong kho có số lít xăng là :

56 200 + 43 800 = 100 000 (l) Đáp số: 100 000 lít xăng

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết học sau “ Chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ”

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh có khả năng:

Bài: TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2)

Trang 7

- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.

- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thẻ học tập

- Phiếu điều tra theo mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4 – SGK)

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh thảo luận - 2 học sinh đọc Cả lớp theo dõi.- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp

- Giáo viên kết luận:

- b, c, e là việc làm nhân đạo

- a, d không phải là hoạt động nhân đạo

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2 – SGK)

- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm học sinh

thảo luận một tình huống

- Các nhóm học sinh nhận nhiệm vụvà thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp - Cử đại diện trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn

có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn

chưa có xe và có nhu cầu),…

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà

cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt hằng ngày như

lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà

cửa

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 5 – SGK)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra tờ

giấy khổ to theo mẫu bài tập 5 – SGK - Các nhóm thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Cử đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp

đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham

gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Học sinh thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kếtquả bài tập 5

Trang 8

Thứ ba ngày 20 tháng 03 năm 2007

Môn: TOÁN

Tiết: 132 Bài: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II

Trang 9

I- MỤC TIÊU:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (đề Phòng Giáo dục ra)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 53

I- MỤC TIÊU:

1 Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến

Bài: CÂU KHIẾN

Trang 10

2 Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét)

- Bốn băng giấy – mỗi băng giấy viết một đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

- Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 (phần Luyện tập)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh nêu một số từ gần nghĩa và trái nghĩa

với từ “dũng cảm” Đặt 1 câu với từ vừa tìm

được

- 2 học sinh nêu; 1 học sinh nêu từ gần nghĩavà 1 học sinh nêu từ trái nghĩa

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Hằng ngày, chúng ta thường xuyên phải nhờ vả

ai đó, khuyên nhủ ai đó hoặc rủ những người

thân quen cùng làm việc gì đó Để thực hiện

được những việc như vậy, phải dùng đến câu

khiến Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu

để nhận diện và sử dụng câu khiến

- Học sinh lắng nghe

2/ Phần Nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

- Học sinh đọc yêu cầu BT1, 2

- Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:

- 2 học sinh đọc bài tập 1, 2

- Trao đổi nhóm 2

- Trình bày

- Nhận xét

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.

Dấu chấm than ở cuối` câu.

* Bài tập 3:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, tự đặt câu để

mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở

- Giáo viên mời học sinh tự đọc câu văn của

mình

- Học sinh đọc, tự đặt câu, viết vào vở

- Một số học sinh đọc

- Cả lớp và giáo viên nhận xét từng câu, rút ra

kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị,

mong muốn, nhờ vả,… của mình với người khác,

ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm

than

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nêu: Những câu dùng để yêu cầu, đề

nghị, nhờ vả… người khác làm một việc gì đó gọi

là câu cầu khiến

- Học sinh lắng nghe

3/ Phần Ghi nhớ:

- Học sinh đọc nội dung Ghi nhớ SGK

- Học sinh nêu ví dụ - 3 học sinh đọc.- 3 – 4 học sinh nêu ví dụ

4/ Phần Luyện tập:

Trang 11

Bài tập 1:

- Học sinh đọc yêu cầu BT1 - 4 học sinh nối tiếp nhau đọc

- Học sinh trao đổi với bạn và làm cá nhân vào

vở

- Học sinh trao đổi và làm vở

- Giáo viên dán 4 băng giấy – mỗi băng viết 1

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 2

- Giáo viên phát giấy khổ rộng cho các nhóm - Đại diện các nhóm nhận giấy

- Đại diện nhóm phân công các bạn tìm các câu

khiến trong SGK Tiếng Việt hoặc toán, ghi

nhanh vào giấy

- Học sinh tìm và ghi nhanh vào phiếu

- Các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp,

đọc những câu khiến vừa tìm được - Nhóm cử đại diện đọc.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh nhận xét

Bài tập 3:

- Học sinh đặt các câu cầu khiến, viết vào vở BT - học sinh làm vào vở

- Học sinh đọc các câu cầu khiến đã đặt - Một số học sinh đọc

VD: + Với bạn: Cho mình mượn bút của bạn một tí!

+ Với anh: Anh cho em mượn quả bóng củaanh một lát nhé!

+ Với cô giáo: Em xin phép cô cho em vàolớp ạ!

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Giáo viên nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc nội dung

cần ghi nhớ; viết vào vở 5 câu khiến

- Chuẩn bị tiết học sau

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 53

I- MỤC TIÊU:

Bài: CÁC NGUỒN NHIỆT

Trang 12

- Học sinh kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.

- Học sinh biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụngcác nguồn nhiệt

- Học sinh có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung : Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

Học sinh trả lời câu hỏi:

- Kể tên một số vật dẫn nhiệt?

- Kể tên và nêu tác dụng cảu các vệt cách nhiệt?

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu một

số nguồn nhiệt qua bài “các nguồn nhiệt”

- 2 học sinh lên trả lời câu hỏi Cả lớptheo dõi, nhận xét

- Học sinh lắng nghe

2/ Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.

- Học sinh quan sát hình trang 106 SGK, - Học sinh quan sát, tập họp tranh ảnh về

các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưutầm theo nhóm

- Giáo viên giúp học sinh phân loại các nguồn

nhiệt thành các nhóm:

- Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốtcháy; sử dụng điện Phân nhóm vai trònguồn nhiệt trong đời sống hằng ngàynhư: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm

- Giáo viên bổ sung ví dụ: Khí ô-ga là một loại khí

đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân,

được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men

Khí ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến

khích sử dụng rộng rãi

3/ Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.

- Học sinh thảo luận theo nhóm (tham khảo SGK

và dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng

sau:

- Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Cách phòng tránh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng các

kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về

không khí cần cho sự cháy để giải thích một số

tình huống liên quan

3/ Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình, thảo luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

- Học sinh làm việc theo nhóm Sau đó các nhóm - Học sinh thảo luận nhóm 6 Cử đại diện

Trang 13

báo cáo kết quả báo cáo kết quả.

- Giáo viên nhận xét Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng;

không để lửa quá to; theo dõi khi đunnước; không để nước sôi đến cạn ấm; đậykín phích giữ cho nước nóng

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Nhận xét tiết học

- Đọc lại mục thông tin Bạn cần biết.

- Chuẩn bị bài “Nhiệt cần cho sự sống”

Môn: THỂ DỤC

Trang 14

- Trò chơi “dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được vào trò chơi để rènluyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung và bắt bóng Yêu cầu thực hiện cơbản đúng động tác và nâng cao thành tích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập

- Phương tiện: Mỗi học sinh 1 dây, bóng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

LƯỢNG B PHÁP TỔ CHỨC

1 Phần mở đầu

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

của giờ học

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông,cổ chân

- Chạy nhẹ nhành thành một hàng dọc theo vòng

tròn

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, phối hợp và

nhày của bài thể dục phát triển chung

1 phút

1 phút

1 phút

4 hàng dọcchuyển 4 hàngngang

2 Phần cơ bản:

a) Trò chơi vận động: Trò chơi “Dẫn bóng”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp làm

mẫu

- Cho học sinh chơi thử

- Giáo viên nhận xét, giải thích thêm các chơi

- Cho học sinh chơi chính thức

b) Bài tập RLTTCB

- Ôn di chuyển tung và bắt bóng

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau: tập cá nhân

theo tổ

- Thi nhảy dây kiểu chân trước chân sau: Giáo viên

cho từng tổ thi dưới sự điều khiển của tổ trưởng, sau

đó chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch lớp

9-11 phút

2 phút1-2 lần

2 lần9-11 phút2-3 phút3-4 phút

3 Phần kết thúc

- Đứng vỗ tay và hát

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả và giao bài

tập về nhà

1-2 phút

1 phút 4 hàng ngang

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU:

Bài: VẼ THEO MẪU : VẼ CÂY

Trang 15

- Học sinh nhận biết được hình dáng, maù sắc cuả môt5 số loaị cây quen thuộc.

- Học sinh biêt1 cách vẽ được môt5 vaì cây

- Học sinh yêu mến và có ý thưc1 chăm sóc, baỏ vệ cây xanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Giáo viên:

-Học sinh:

- Sưu tầm ảnh môt5 số laoị cây có hình đơn giản và đẹp

- Hình gơị ý cách vẽ

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Bút chì, tẩy, màu vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- Giáo viên giới thiệu các hình ảnh về cây và gơị ý cho các nhận xét:

+ Tên cuả cây

+ Các bộ phận chính cuả cây (thân, cành, lá)

+ Màu sắc cuả cây

+ Sự khác nhau cuả một vài cây

- Giáo viên nêu một số ý tóm tắt :

+ Có nhiều loại cây, mỗi loại có hình dáng, màu sắc và vẻ đẹp riêng

Ví dụ: - Cây khoai, cây ráy,… có lá hình tim, cuống lá dài moạ từ gốc toả ra xung quanh

- Cây cau, cây dừa, cây cọ,… có thân dạng hình trụ thẳng, không có cành, lá có hình răng lược

- Cây chuối: lá daì, to, thân dạng hình trụ thẳng

- Cây bàng, cây xà cừ, cây lim, cây phượng,… thân có góc cạnh, có nhiêù cành, tán lárộng

+ Màu sắc của cây rất đẹp, thường thay đổi theo thơì gian

+ Cây xanh rất cần thiết cho con người: cho bóng mát, chắn gió, chắn cát, điêù hoà không khí, làm thức ăn…

Hoạt động 2: Cách vẽ cây

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2, trang 65/ SGK để hướng dẫn cách vẽ cây: Quan sát hình dáng cây và vẽ theo trình tự như các bài vẽ theo mẫu đã hướng dẫn

+ Vẽ hình dáng chung của cây: thân cây và vòm lá (hay tán lá)

+ Vẽ phác các nét sống lá (cây dừa, cây cau,…), hoặc cành cây (cây nhãn, cây bàng,…) + Vẽ nét chi tiết của thân, cành, lá

+ Vẽ thêm hoa quả (nêú có)

+ Vẽ màu theo mẫu thực hoặc theo ý thích

Hoạt động 3: Thực hành

- Giaó viên goị ý cho học sinh

+ Cách vẽ hình : Vẽ hình chung, hình chi tiêt11 cho rõ đặc điểm cuả cây

+ Vẽ thêm cây hoặc các hình ảnh khác cho bố cục đẹp và sinh động

- Giaó viên cho một số học sinh xé dán cây (có thể tổ chức theo nhóm)

- Học sinh làm baì theo cảm nhận riêng

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:

- Giáo viên cùng học sinh chọn các baì vẽ đã hoàn thành và nhận xét:

+ Bố cục hình vẽ (cân đối với tờ giâý)

Trang 16

+ Hình dáng cây (rõ đặc điểm).

+ Các hình ảnh phụ (làm cho tranh sinh động)

+ Màu sắc (tươi sáng, có đậm, có nhạt)

- Học sinh nhận xét và xếp loại theo ý thích

- Giaó viên khen ngợi và động viên học snh

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Quan sát hình dáng, màu sắc cuả cây

- Quan sát lọ hoa trang trí

Thứ tư ngày 21 tháng 03 năm 2007

Trang 17

Môn: TOÁN

Tiết: 133

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hình thành biểu tượng về hìng thoi

- Nhận biết một số đặc điểm cuả hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học

- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm cuả hình thoi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Giáo viên: - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 – SGK

- 4 thanh gỗ mỏng daì khoảng 30cm, ở hai đầu khoét lỗ

• Học sinh: - Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê-ke, kéo

- 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hình thành biểu tượng về hình thoi.

- Giáo viên và học sinh lắp ghép mô hình hình

vuông Dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình vuông

lên bảng và lên giấy, vở

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Giáo viên xô lệch hình vuông noí trên để

đượcmột hình mới và dùnh mô hình này để vẽ

hình mới lên bảng

- Học sinh quan sát, làm theo mẫu và nhận xét

- Giáo viên giới thiệu hình mới là hình thoi

- Học sinh quan sát hình vẽ trang trí trong SGK - Học sinh nhận xét: những hoa văn là hình

thoi

- Học sinh quan sát hình vẽ biêủ diễn hình thoi

3/ Nhận biết một số đặc điểm cuả hình thoi.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình lắp

ghép cuả hình thoi và đặt các câu hỏi gợi ý để

học sinh tự phát hiện các đặc điểm cuả hình thoi - Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song

- Giáo viên yêu cầu học sinh đo độ dài 4 cạnh cuả

- Goị một vài học sinh lên bảng chỉ vào hình thoi

ABCD và nhắc laị các đặc điểm cuả hình thoi - 3- 4 học sinh thực hiện.

4/ Thực hành:

Bài: HÌNH THOI

Trang 18

- Baì 1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình thoi - Học sinh nhận dạng hình rồi trả lời các

câu hỏi trong SGK

- Giáo viên chữa bài và kết luận

Bài 2: Nhằm giúp học sinh nhận biết thêm một

đặc điểm cuả hình thoi

- Cho học sinh tự xác định các đường chéo cuả

- Yêu cầu học sinh dùng thước có vạch chia từng

mi-li-mét để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau taị

trung điểm cuả mỗi đường

- Học sinh dùng thước đo và phát biểu

- Giáo viên phát biểu nhận xét

Bài 3: Nhằm giúp học sinh nhận dạng hình thoi

thông qua hoạt động gấp và cắt hình

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem các hình vẽ

trong SGK và thực hành trên giấy

- Goị học sinh lên bảng trình bày các thao tác

trước cả lớp

- Học sinh xem và thực hành

- 1 học sinh lên bảng trình bày

- Giáo viên theo dõi và uốn nắn những thiếu sót

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 54 Bài: CON SẺ

Ngày đăng: 01/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình thành công thức tính diện tích hình thoi. - GA lớp 4 tuần 27 (chuẩn)
2 Hình thành công thức tính diện tích hình thoi (Trang 24)
Hình để rút ra công thức tính diện tích hình thoi. - Học sinh nêu nhận xét. - GA lớp 4 tuần 27 (chuẩn)
nh để rút ra công thức tính diện tích hình thoi. - Học sinh nêu nhận xét (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w