-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.. - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoài giữa[r]
Trang 1NS : 15/8/2011
Tiết 1- Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( Lê Anh Trà)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1/ Kiến thức.
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đv cụ thể
2/ Kĩ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
3/ Thái độ.
-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoài giữa truyền thống hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác Hồ
B Chuẩn bị:
GV: Đọc kĩ những điều cần lưu ý, một số câu chuyện, đoạn văn, đoạn thơ viết về Bác
HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo gợi ý sách giáo khoa
C Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định : (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (6')
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài (1')
Ở lớp 8 chúng ta đã học một số văn bản nhật dụng, và đến lớp 9, chúng ta vẫn tiếp tục được học, văn bản mà chúng ta tìm hiểu hôm nay là "Phong cách Hồ Chí Minh".
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : (5')
GV : Cho HS nhắc lại
những văn bản nhật dụng
đã được học lớp 6,7,8 và
văn bản nhật dụng đề cập
đến những vấn đề gì, có
tính chất như thể nào
- Bài " Phong cách Hồ Chí
Minh" không chỉ có ý nghĩa
cập nhật mà còn có ý nghĩa
lâu dài
- Học sinh nhắc lại những văn bản nhật dụng đã được học và tính chất của văn bản nhật dụng là đề cập đến những vần đề có tính chất cập nhật
Trang 2dẫn đọc - hiểu văn bản
Bước 1: Hướng dẫn đọc:
Cần đọc với giọng rõ ràng
mạch lạc
1-Đọc:
Bươc 2: Tìm bố cục văn bản
- Văn bản nầy chia làm mấy
phần? Nội dung chính từng
phần là gì ?
Văn bản chia làm 2 phần:
- Phần 1:'' từ đầu hiện đại''
Sự tiếp thu văn hoá nhân loại ở Hồ Chí Minh
- Phần 2: Phần còn lại
Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
2-Bố cục:
Bước 3: Hướng dẫn phân
tích văn bản
Cho HS đọc " từ đầu hiện
đại"
HS Đọc
3-Phân tích:
- Hãy nhắc lại nội dung của
đoạn trích trên
- Vốn tri thức văn hoá của
Hồ Chí được hình thành
trong hoàn cảnh như thế
nào?
- Nói đến vốn tri thức sâu rộng của Hồ Chí Minh
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất
vả, Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ phương Đông tới phương Tây Người hiểu biết nền văn hoá sâu rộng các nước Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ
a- Vốn tri thức văn hóa ở Hồ Chí Minh:
- Hoàn cảnh: HCM hoạt động cách mạng gian lao vất vả, đi tìm đường cứu nước (qua nhiều cảng, nhiều nước)
-Cách tiếp thu
- Người đã làm như thế nào
để có vốn kiến thức sâu rộng
đó ?
- GV kể một số mẫu chuyện
về HCM
- Người nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như: Anh, Hoa, Nga
- Qua công việc lao động
mà học hỏi và làm nhiều nghề khác nhau
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc, đến mức uyên thâm
+ Nắm vững phương tiên giao tiếp, viết thạo nhiều thứ tiếng
+ Qua công việc lao động mà học hỏi
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Em có nhận xét gì về sự
tiếp thu văn hoá nước ngoài
của Bác ?
- Bác tiếp thu một cách có khoa học, không ảnh hưởng một cách thụ động
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc, không thụ động
- Bên cạnh tiếp thu mọi cái
hay, cái đẹp Bác còn phê
- Bác còn phê phán những cái hạn chế, cái tiêu cực
+ Tiếp thu cái hay,cái đẹp, đồng thời phê phán điều gì ? - Trên nền tảng văn hoá dân phán cái hạn chế cái
Trang 3tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế nháo nặn với cái gốc của văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được
tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu văn hóa của thế giới
- Sự tiếp thu tinh hoa nhân
loại đã tạo nên vốn tri thức
văn hóa ở Hồ Chí Minh như
thế nào?
GV bình và chuyển tiết
(2’): Hồ Chí Minh chính là
sự kết hợp hài hoà giữa dân
tộc và nhân loại đã tạo nên
vẻ đẹp văn hóa Hồ Chí
Minh…
- Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh đã tạo nên một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam rất phương Đông nhưng đồng thời rất mới rất hiện đại
→ Hồ Chí Minh đã tạo nên một nhân cách, một lối sống Việt Nam, rất phương Đông, rất mới rất hiện đại
Tiết 2
Hoạt động 1 : (30') Cho HS
tìm hiểu vẻ đẹp trong phomg
cách sinh hoạt của Hồ Chí
Minh
Gọi HS đọc đoạn "Lần đầu
tiên hết"
cách sinh hoạt của Bác:
- Tác giả thuyết minh phong
Bác cách sinh hoạt của Bác
trên những khía cạnh nào?
Mỗi khía cạnh đó có những
biểu hiện nào ?
* Gợi ý :
- Nơi ở và nơi làm việc của
Bác?
- Chiếc nhà sàn bằng gỗ bên cạnh cái ao nhỏ cảnh làng quê quen thuộc.Chiếc nhà sàn vẻn vẹn cũng chỉ có vài gian phòng tiếp khách cũng
là nơi họp bộ chính trị¸ nơi làm việc
- Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ
-Trang phục được giới thiệu
như thế nào ?
- Bác rất giản dị trong bộ bà
ba nâu bạc màu¸ chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ
-Trang phục: giản dị
- Việc ăn uống hàng ngày của
Bác có gì đặc biệt ? Vì sao ?
- Ăn uống rất đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
- Ăn uống: Đạm bạc
Để làm rõ cuộc sống của Bác,
tác giả đã liên tưởng đến nv
nào trong ls?
- Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Hãy phân tích hai câu thơ -Đó là cuộc sống gắn với
Trang 4''Thu ăn tắm ao'' để thấy
cuộc sống của Nguyễn Bỉnh
Khiêm ?
thú quê đạm bạc nhưng thanh cao
GV có thể dẫn thêm một số
câu thơ của Tố Hữu ''Nhà gác
thế gian'' và một vài mẫu
chuyện viết về Bác
- Em có nx gì về cách trình
bày của tác giả ở phần nầy ?
- Thuyết minh kết hợp bình luận, ss
(Thuyết minh, bình luận, so sánh)
- Với cách trình bày như thế
nhằm khẳng định điều gì?
-Bác Hồ có cuộc sống vô cùng giản dị nhưng thanh cao
Lối sống giản dị nhưng
vô cùng thanh cao
- Vì sao lại cho rằng Bác có
lối sống giản dị nhưng vô
cùng thanh cao ?
( Cho HS thảo luận )
HS thảo luận:
- Vì đây không phải là lối sống khổ của những con người tự vui cảnh nghèo khó và đây cũng không phải
là cách thần thánh hoá tự làm cho khác đời, hơn người, mà đây là cách sống thể hiện một quan niệm thẩm mĩ Cái đẹp là sự giản
dị, tự nhiên Đó là cách sống có văn hoá
-Trong thời kỳ hội nhập hiện
nay, em thấy học văn bản này
có ý nghĩa gì?
-HS có thể tự do nêu suy nghĩ của mình để từ đó học tập theo tấm gương của Bác
c Ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện phong cách HCM.
Hoà nhập với khu vực
và quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
GV hướng dẫn HS tổng kết
- Em có nhận xét gì về cách
trình bày của văn bản nầy ?
- Kết hợp giữa kể và bình luận, chọn lọc những chi tiết tiêu biểu đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt, nghệ thuật đối
* Tổng kết:
- Nghệ thuật:
- Qua tìm hiểu em hãy trình
bày cảm nhận của mình điểm
nào tạo nên vẻ đẹp trong
phong cách Hồ Chí Minh ?
- Đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
- Nội dung:
GV: Vấn đề cập nhật mà văn
bản nầy đặt ra: Nước ta cần hoà
nhập với khu vực quốc tế nhưng
cũng cần phải bảo vệ và phát
huy bản sắc văn hoá dân tộc dể
Trang 5từ đó giúp các em nhận thức
được thế nào là lối sống có văn
hoá, thế nào là mốt, là hiện đại
trong cách ăn mặc, trong nói
năng.
Hoạt động 2: (5')
Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm btập
III- Luyện tập
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ
Chí Minh là sự kết hợp
- HS chọn câu trả lời đúng - Câu đúng: D
A/ Giữa truyền thống và hiện
đại
B/ Giữa dân tộc và nhân loại
C/ Giữa vĩ đại và thanh cao
D/ Cả 3 ý trên
Hướng dẫn về nhà: (2')
- Đọc lại văn bản
- Nắm kiến thức bài học
- Soạn bài: Các phương châm hội thoại ( theo câu hỏi gợi ý sgk )
NS: 15/8/2011
Tiết 3 - Tiếng Việt : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A.Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
1/ Kiến thức:
Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp
3/ Thái độ:
Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp
B Chuẩn bị :
GV : Đọc kĩ những điều cần lưu ý, một số ví dụ ngoài sách giáo khoa
HS: Soạn bài theo câu hỏi gơi ý sách giáo khoa
C Hoạt động day và học :
1-Ổn định : (1')
2-Kiểm tra bài cũ : (1')
Kiểm tra sự chuẩn bị của H S
3-Bài mới : Giới thiệu bài (1')
Trang 6Khi giao tiếp, không thể tuỳ tiện mà phải tuân thủ đúng qui định của giao tiếp Để nắm rõ điều đó hơn, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài "Các phương châm hội thoại"
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:(10') Tìm
hiểu phương châm về
lượng
1-Phương châm về lượng :
Cho H S đoạn đối thoại
giữa An và Ba
2 HS đọc đoạn đối thoại
- Khi An hỏi học bơi ở đâu
mà Ba trả lời " ở dưới
nước" thì câu trả lời có
mang đầy đủ nội dung mà
An cần biết không ?
- Câu trả lời của Ba không mang đầy đủ nội dung mà An cần biết và nghĩa của từ "bơi
"đã nói là ở dưới nước
- Theo em điều mà An
muốn biết ở đây là gi ?
-Điều mà An muốn biết ở đây
là một địa điểm cụ thể nào đó như : bể bơi thành phố , sông
hồ hay biển
-Như vậy nếu nói mà
không có nội dung như thế
thì có
-Nói mà không có nội dung dĩ nhiên là một hiện tượng không
thể coi đây là một câu nói
bình thường không ?
bình thường trong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng chuyển tải một nội dung nào đó
Cho HS đọc truyện cười
" Lợn cưới ,áo mới "
HS đọc
- Hãy cho biết vì sao
truyện lại gây cười ?
- Truyện nầy gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những
gì cần nói
- Lẽ ra anh ''lợn cưới ''và
anh '' áo mới ' phải hỏi và
trả lời như thế nào để
người nghe đủ biết điều
cần hỏi và cần trả lời ?
- Lẽ ra anh chỉ cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không? Và chỉ cần trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
- Qua tìm hiểu 2 ví dụ, em
hãy cho biết khi giao tiếp
cần tuân thủ điều gì ?
GV ghi bảng phầm kiến
thức 1
- HS rút ra kết luận ,HS khác nhận xét
- Khi giao tiếp cần nói
có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
Huạt động 2 :(10')
Phương châm về chất
- Cho HS đọ câu chuyện
'' Qủa bí khổng lồ ''
-HS đọc
2 -Phương châm về Chất:
-Theo em truyện nầy phê -Truyện phê phán tính nói
Trang 7phán điều gì ? khoác
- Như vậy trong giao tiếp
cần tránh điều gì ?
- Đừng nói nbững gì mình thấy không đúng sự thật
GV có thể cho thêm 1 số
tình huống
- Nếu không biết một tuần
nữa lớp cắm trại thì em có
thể thông báo ''Tuần sau
lớp mình sẽ cắm trạị'' và
nếu không biết chắc bạn
mình nghỉ học vì lý do gì
thì có thể trả với thầy cô ''
bạn ấy nghỉ học vì ốm ''
không ?
Nêu hướng trả lời của
em ?
HS thảo luận
- Không nên trả lời như vậy khi chưa biết chắc điều gì
Trong 2 trường hợp trên có thể trả lời: Có lẽ tuần sau lớp mình cắm trại và hình như bạn ấy nghỉ học vì ốm
GV cho HS thảo luận
Từ 2 ví dụ trên em rút ra
kết luận gì ?
GV ghi bảng kiến thức 2
- HS rút ra kết luận
- HS khác nhận xét
-Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực Gọị HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 :(20') Luỵện
tập
1-Vận dụng phương châm
về lượng để phân tích lỗi
trong các câu
- Gọi 1 HS trả lời , HS khác nhận xét
* Luyện tập :
1-Phân tích lỗi a- Câu nầy thừa cụm từ '' nuôi ở trong nhà '' b- Câu nầy thừa cụm từ '' có hai cánh ''
2-Chọn từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trống
- HS lên bảng làm, HS khác nhận xét
2-Điền : a- nói có sách mách có chứng
b- nói dối c- nói mò d- nói nhăng nói cuội e- nói trạng
3-Đọc truyện cười "Có
nuôi được không" và cho
biết phương châm nào đó
không được tuân thủ
HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày, các nhóm còn lại nhận xét
( HS thảo luận nhóm)
3-Người nói đã không tuân thủ phương châm
về lượng
4-Vận dụng những
phương châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao
người nói đôi khi phải
dùng những cách diễn đạt
như sgk
HS giải thích, lớp nhận xét
4-Giải thích:
a-Khi truyền đạt hay đưa ra những thông tin chưa có bằng chứng chính xác thì người ta thường nói như vậy nhằm nói cho người nghe tính chính xác của
Trang 8nhận định hay thông tin đưa ra chưa được kiểm chứng
b-Để đảm bảo phương châm về lượng người nói phải dùng những cách nói như vậy nhằn báo cho người nghe việc nhắc nội dung đã nói là
do chủ ý người nói 5-Giải thích nghĩa các
thành ngữ sau và cho biết
những thành ngữ nầy có
liên quan đến phương
châm hội thoại nào ?
( Cho HS giải thích một số
thàmh ngữ , còn lại cho về
nhà )
HS giải thích thành ngữ, HS khác nhận xét
5-Giải thích thành ngữ :
- Ăn đơm nói đặt : Vu khống đặt điều bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò : Nói không có căn cứ
- Cãi chày cãi cối : Cố tranh cãi nhưng không
có lí lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: nói năng, ba hoa, khoác loác, phô trương
- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa để được lòng, nói không thực hiện lời hứa
Tất cả các thành ngữ trên đều chỉ cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất
Hướng dẫn về nhà : (2')
- Nắm kiến thức bài học
- Xem lại bài tập đã giải và những bài tập còn lại
- Xem lại văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8 và soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
NS : 15/8/2011
Trang 9Tiết 4-Tập làm văn SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
1/ Kiến thức.
- Hiểu được văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2/Kĩ năng.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
B Chuẩn bị :
GV: Đọc kĩ những điều cần lưu ý
HS : Xem lại văn bản thuyết đã học ở lớp 8, soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở sgk
C Hoạt động day và học :
1 Ổn định : (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (1')
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài (1')
Văn thuyết minh là cung cấp những tri thức cơ bản, nhưng bài văn cần phải sinh động, hấp dẫn mới thu hút người đọc.Muốn bài văn sinh đông, hấp dẫn thì phải vận dụng một số biện pháp nghệ thuật, nhưng vận dụng thế nào? Bài học hôm nay "Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh" sẽ giúp chúng ta rõ điều
đó hơn
Hoạt động 1: (5') Hướng dẫn
HS ôn văn bản thuyết minh
đã học ở lớp 8
- Văn bản thuyết minh có
những tính chất gì ?
Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng cuộc sống, viết ra nhằm cung cấp tri thức cơ bản bằng phương thức trình bày,giải thích, giới thiệu
- Cho biết các phương pháp
thuyết minh thường dùng ?
- Các phương pháp thường sử dụng như: Nêu định nghĩa, liêt
kê, ssánh, nêu ví dụ, số liệu
Hoạt động 2 : (20')
Cho HS tìm hiểu văn bản
thuyết minh '' Hạ Long Đá và
Nước ''
VD : Hạ Long Đá
và Nước
GV cho HS đọc văn bản HS đọc văn bản '' Hạ Long Đá
và Nước ''
- Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì của đối tượng ?
- Bài văn thuyết minh sự kì lạ của của Hạ Long do đá và nước tạo thành
- Văn bản có cung cấp tri - Văn bản đã cung cấp tri thức
Trang 10thức khách quan về đối tượng
không?
khách quan về đối tượng đó là
vẻ đẹp kì lạ của Hạ Long đó là
Đá và Nước Hạ Long đem đến cho du khách những kì lạ thú vị
Du khách chơi Hạ Long có thể thả thuyền trôi nổi hoặc hướng theo dòng hoặc chèo nhẹ hoặc lướt nhamh hoặc tuỳ hứng lúc nhanh lúc dừng Hai là khi dạo chơi du khách có cảm hình thù các đảo biến đổi, kết hợp với ánh sáng , góc nhìn, ban ngày hay ban đêm các đảo Hạ Long biến thành một thế giới có hồn, một thập lpại chúng sinh sống động
- Đặc điểm ấy có dễ dàng
thuyết minh bằng cách đo
đếm , liệt kê không ?
- Không thuyết minh bằng cách liệt kê, đo, đếm như người ta thường nói về Hạ Long rộng bao nhiêu ,có bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ, có bao nhiêu động đá các đảo đá mang hình thù như thế nào có những đá đẹp ra sao
- Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ
Long là vô tận được tác giả
thuyết minh bằng cách nào?
* Gợi ý:
- Nếu chỉ dùng phương pháp
liệt kê: Hạ Long có nhiều
nước, nhiều đảo nhiều hang
động lạ lùng thì đã nêu được
sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt
kê thì không nêu lên được sự kì
lạ của Hạ Long
- Tác giả hiểu sự kì lạ này là
gì?
- Nước đã làm cho đá vốn là một vật to lớn vô tri bất động nhưng có tâm hồn
- Hãy xác định câu văn nào
đã xác định điều đó?
- Câu văn " chính nước đã làm cho đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, sống động đến vô tận và có tri giác có tâm hồn
- Tác giả sử dụng các biện
pháp nào làm cho đối tương
vô tri vô giác có tâm hồn ?
- Các biện pháp liên tưởng, tưởng tượng và phếp tu từ nhân hoá
- Tác giả đã sử dụng các biện
pháp đó như thế nào để giới
thiệu sự kì lạ của Hạ Long?
- Quan sát kết hợp với tưởng tượng đã nói lên sự kì lạ của Hạ Long
GV có thể cho học sinh quan