Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.. Lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường được xác định bằng công thức nào.. I.CÔNG
Trang 1PHẦN MỘT: ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC.
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG Tuần 1 Tiết 1
§ 1 ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CULÔNG
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-GV: Một số thí nghiệm đơn giản về sự nhiễm điện
-HS: Oân lại kiến thức về sự nhiễm điện ở THCS
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Oån định lớp
-Giới thiệu chương trình vật lí 11: điện học + quang học
-Đặt vấn đề vào bài:
Ở lớp 7 các em đã biết các vật mang điện đặt gần nhau hoặc hút nhau hoặc đẩy nhau bằnglực tương tác điện gọi tắt là lực điện Lực điện đó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Để hiểu vấn đềnày, chúng ta sẽ đi vào bài học đầu tiên của chương I
§ 1 Điện tích Định luật Cu lông
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện.
? Có mấy cách làm cho một vật bị nhiễm điện?
Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là gì?
HS: -Cọ xát, hưởng ứng, tiếp xúc
-Có khả năng hút được các vật nhẹ hoặc truyền
điện cho nhau
Yêu cầu Hs đọc sgk.
? Điện tích là gì ?
? Điện tích điểm là gì?
? Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích
điểm, cho VD?
HS: -Điện tích điểm là điện tích được coi như tập
trung tại một điểm
-Nếu kích thước của vật nhiễm điện rất nhỏ so với
khoảng cách tới điểm mà ta xét thì vật được coi là
I.SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT.ĐIỆN TÍCH:
1 Sự nhiễm điện của các vật :
SGK
2.Điện tích Điện tích điểm:
+Một vật bị nhiễm điện được gọi là điện tích + Điện tích điểm là điện tích được coi như tậptrung tại một điểm
VD: Viên bi sắt, đồng xu mang điện được coi làđiện tích điểm
Trang 2điện tích điểm.
-VD: Viên bi sắt, đồng xu mang điện
? Thế nào là sự tương tác điện?
Yêu cầu HS trả lời C1
?Hãy cho biết hai loại điện tích đó là gì ?
?Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa
các điện tích?
HS: Trả lời như SGK
Yêu cầu HS đọc phần chú ý Sgk / 7
3.Tương tác điện Hai loại điện tích:
+Tương tác điện là sự hút nhau hoặc đẩy nhaugiữa các điện tích
+ Có hai loại điện tích:Điện tích dương(q+) &điện tích âm (q-)
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các điệntích khác loại thì hút nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực tương tác giữa các điện tích:
Gọi HS đọc tiểu sử về nhà bác học Culông
Gv biểu diễn bằng h vẽ lực tương tác giữa 2 đtích
cùng dấu và trái dấu cách nhau một khoảng r
Gv trình bày TN cân xoắn của CuLông
Yêu cầu Hs nêu đặc điểm(điểm đặt,phương, chiều)
của lực tương tác điện GV nhận xét.
Yêu cầu HS trả lời C2: lực tương tác giảm đi 9 lần
? Từ biếu thức vừa tìm được hãy phát biểu nội
dung của định luật Culông?
II.ĐỊNH LUẬT CULÔNG HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI:
Trang 3? Điện môi là gì? HS xem bảng 1.1
? Hằng số điện môi của một chất cho ta biết điều gì
?
HS: Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa
các điện tích giảm bao nhiêu lần so với lực tương
tác giữa các điện tích đó trong chân không
Yêu cầu HS trả lời C3: D đồng
2.Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính:
a Điện môi là môi trường cách điện
b Khi các điện tích đặt trong điện môi:
F = 9.10 9 1 2
2
q q r
(N)Trong đó: là hằng số điện môi
(ck kk 1)
c Hằng số điện môi: sgk
V CỦNG CỐ –DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 1-7 sgk
- Làm tại lớp BT 8 / Tr10
* Học thuộc nội dung bài 1 và đọc trước bài 2.Thuyết Electron ĐLBT điện tích
Kí duyệt
Trang 4Tiết 2
§ 2 THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng thuyết electron giải thích được các hiện tương nhiễm điện
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
Xem lại SGK vật lí 7 để biết HS đã học gì ở THCS
Một số TN đơn giản về các hiện tượng nhiễm điện
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Oån định lớp
-Dạy bài 2: Thuyết electron ĐLBT điện tích
-Đặt vấn đề vào bài mới:
Như các em đã biết, có ba cáh làm cho một vật bị nhiễm điện? Nhưng để giải thích được các hiệntương nhiễm điện đó người ta dựa trên cơ sở nào ? Hôm nay chúng ta sẽ học bài số 2 “Thuyết electron.ĐLBT điện tích.”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thuyết electron :
? Hãy quan sát hình 2.1 & cho biết nguyên tử có
? Vì sao các nguyên tử luôn ở trạng thái trung
hoà về điện?
HS: vì qe + qp + qn = 0
? Điện tích nguyên tố là gì ?
Gv: Để giải thích các h/t điện và tính chất điện
của các vật người ta dựa vào sự cư trú và di
chuyển của các e gọi là thuyết electron.
? e có ở đâu & có thể di chuyển ntn?
HS: - e có trong mọi chất & có thể di chuyển từ
ngtử này đến ngtử khác, từ vật này sang vật
khác & gây ra các hiện tượng điện
mn mp =1,67.10-27kgCác nguyên tử luôn ở trạng thái trung hoà vềđiện ( qe + qp + qn = 0)
+ Điện tích nguyên tố: là điện tích của e và prôtron
2.Thuyết electron:
Nội dung thuyết electron:
a
b SGKc
Trang 5? Thế nào là ion dương, ion âm?
? Nếu ngtử Fe thiếu 3e thì nó mang điện gì có
giá trị là bao nhiêu?
HS: +3.1,6.10-19C
? Nếu một ngtử đang thừa -1,6.10-19C điện lượng
mà nó nhận được thêm 2e thì nó sẽ là ion gì?
HS: Vẫn là ion âm
?Khi nào thì một vật nhiễm điện âm, khi nào thì
một vật nhiễm điện dương?
HS: trả lời như SGK
? Vậy ngnhân gây ra các h/t điện & tính chất
điện là gì?
HS: Do động thái cư trú & di chuyển của các e
Yêu cầu HS trả lời C1
? Thế nào là chất dẫn điện? thế nào là chất cách
điện? cho VD.
? Thế nào là electron tự do ?
Yêu cầu HS trả lời C 2 , C 3.
? Thế nào là sự nhiễm điện do tiếp xúc?
Yêu cầu HS trả lời C 4
? Thế nào là sự nhiễm điện do hưởng ứng ?
Yêu cầu HS trả lời C 5
II.VẬN DỤNG
1.Vật ( chất) đẫn điện & vật cách điện:
+ Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do.
+ Chất cách điện là chất không có chứa điện tích tự do.
2.Sự nhiễm điện do tiếp xúc:Hình 2.2
Điện tích ở chỗ tiếp xúc sẽ chuyển từ vật này sang vật khác.
3.Sự nhiễm điện do hưởng ứng:Hình 2.3
Quả cầu mang điện sẽ đẩy hoặc hút các e tự do trong thanh kim loại làm hai đầu thanh kim loại tích điện trái dấu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung ĐLBT điện tích.
Hoạt động Thầy – Trò Nội dung
GV thông báo nội dung ĐLBT điện tích như SGK.
? Hệ cô lập về điện là hệ ntn?
? Nếu một hệ cô lập về điện, ban đầu trung hoà về
điện, sau đó một vật nhiễm điện +10C thì vật 2
nhiễm điện gì, giá trị bao nhiêu? (vật 2 nhiễm điện
âm, giá trị -10C.)
III ĐLBT ĐIỆN TÍCH: Sgk
q1+q2 +… + qn = hằng số
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 1-7 sgk/ 14
- Học thuộc nội dung bài 2 & đọc trước bài 3 Điện trường & cường độ điện trường
Tuần 2 Tiết 3
Kí duyệt
Trang 6§3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN ( T 1 )
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều
-Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của véctơ cường độ điệntrường
-Biết cách tổng hợp các véctơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
2.Kĩ năng:
-Xác định phương chiều của véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
-Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của véctơ cường độ điện trường tổng hợp
-Giải các bài tập về đđiện trường
II.CHUẨN BỊ:
Giáo Viên:
1 Chuẩn bị hình vẽ 3.3 đđến 3.4
1 Chuẩn bị phiếu học tập
Học sinh: ôn lại kiến thức về định luâït Culông.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Oån định lớp
-Kiểm tra bài cũ: Phát phiếu học tập ( thời gian 5 phút)
-Đặt vấn đề vào bài mới:
Như chúng ta đã biết, khi 2 điện tích đặt gần nhau thì giữa chúng có sự tương tác điện Tuy nhiên khi nghiên cứu sự tương tác giữa 2 điện tích người ta đặt ra câu hỏi: nếu 2 điện tích đặt ở cách xa nhau thì tác dụng lực lên nhau bằng cách nào? Theo thuyết tương tác thì 2 điện tích đặt ở cách xa nhau tác dụng được lên nhau phải thông qua một môi trường nào đó, môi trường mà các điện tích tương tác được lên nhau gọi là điện trường Hôm nay chúng ta sang bài học số 3 “ Điện trường và cường độ điện trường.Đường sức điện”.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trường
Yêu cầu HS đọc sgk Gv phân tích: sở dĩ 2 đtích
tương tác được vói nhau là vì xung quanh mỗi đtích
luôn tồn tại một MT vật chất gọi là điện trường,
chính điện trường của đtích này tác dụng lên đtích
kia một lực điện
? Từ điều phân tích trên hãy cho biết điện trường là
gì?
HS: Định nghĩa như sgk
GV phân tích hình 3.2 như sgk
I.ĐIỆN TRƯỜNG:
1.Môi trường truyền tương tác điện:
Môi trường truyền tương tác điện giữa cácđiện tích gọi là điện trường
Trang 7Hoạt động Thầy – Trò Nội dung
GV: Để đặc trưng cho sự mạnh , yếu của điện trường
người ta đưa ra đại lượng gọi là cường độ điện
trường
HS đọc mục II.1 sgk
HS đọc mục II.2 sgk và nêu định nghĩa
Gv vẽ hình biểu diễn véctơ E tại một điểm M
Yêu cầu Hs nêu đặc điểm ( điểm đặt,phương, chiều)
Của E .
? Theo đ/n thì E = F q , mà F = ?
? Để tìm vectơ cđ điện trường tổng hợp do ,
gây ra tại M ta dùng qui tắc nào ?
HS: Dùng qui tắc hình bình hành
? Nếu tại M ta đặt một đtích q thì q sẽ chịu tác dụng
của lực điện ntn?
HS: q sẽ chịu tác dụng lực điện đồng thời của các
II.CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG:
1.Khái niệm cường độ điện trường:
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưngcho sự mạnh, yếu của điện trường tại mộtđiểm
2.Định nghĩa: sgk
E = F q ( V/m )
3.Véctơ cường độ điện trường ( ) :
Đặc điểm của E F
-Điểm đặt: nằm tại điểm đang xét
- Phương: nằm trên đường thẳng nối liền điệntích Q với điểm đang xét
- Chiều: hướng ra xa Q nếu Q > 0 hướng vào Q nếu Q < 0
( V/m )
5.Nguyên lí chồng chất điện trường:
Giả sử có hai đtích Q1, Q2 gây ra điện trườngtại một điểm M :
( vẽ hình 3.4) = +
* Nội dung nguyên lí chồng chất điện trường :
Trang 8điện trường ,
? Từ hình vẽ hãy phát biểu nội dung nguyên lí chồng
chất điện trường?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS giải bài tập 13/ 21
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 1-6sgk/ 20
-Học bài, làm bài tập sgk và đọc trước mục III ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN.
Tiết 4
Kí duyệt
Trang 9§3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nêêu đđược khái niệm đđường sức điện và các đđặc điểm của đường sức điện
- Trình bày được khái niệm điện trường đều
-Kiểm tra bài cũ:
? Hãy định nghĩa điện trường là gì? Véctơ cđ đt có những đặc điểm gì?
-Dạy tiếp bài 3 Phần III
-Đặt vấn đề:
Như chúng ta đã biết ở tiết trước, điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh đtích và gắn liền vớiđtích Bằng giác quan chúng ta không thể cảm nhận được sự tồn tại của điện trường Do đó, để mô tảđiện trường một cách trực quan người ta có nhiều cách, nhưng cách thuận tiện nhất là qui ước biểu diễnđiện trường bằng các đường sức điện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm đường sức điện:
? Hãy quan sát hình 3.5 và cho biết đường sức điện có
hình dạng ntn?
HS: đọc sgk & trả lời
GV vẽ hình
? Từ hình vẽ hãy định nghĩa đường sức điện là gì?
Yêu cầu HS xem các hình 3.6dến 3.9
? Hãy quan sát các hình từ 3.6 đến 3.9 & cho biết các
đường sức điện có những đặc điểm gì?
III ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN:
1.Hình dạng các đường sức:
Tập hợp vô số các hạt bị nhiễm điện sẽ chohình ảnh là những đường mà tiếp tuyến vớinó tại mỗi điểm trùng với vectơ cđ đt tại đó
2.Định nghĩa : sgk
3.Hình dạng một số đường sức:
HS xem các hình 3.6 đến 3.9
4.Các đặc điểm của đường sức điện:
Trang 10? Nếu có một điện trường mà các đường sức song
song cách đều nhau thì tại các điểm đó có đặc
điểm gì?
HS: tại các điểm bằng nhau, cùng hướng, cùng độ
lớn
? Điện trường có đặc điểm như vậy gọi là gì?
Theo nguyên lí chồng chất
Hoạt động 2: Vận dụng công thức tính cường độ điện trường do điện tích gây ra tại một điểm:
Yêu cầu HS đọc bài 12 sgk/21
q1 = +3.10-8C, q2 = -4.10-8C
r = 10cm = 10-1m, =1
x =? Để E = 0
GV hướng dẫn HS giải
Yêu cầu HS giải phương trình (*)
3.r x 2 4.x2 (*)
Giải phương trình (*) ta được: x = 64,6cm
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Yêu cầu HS nắm được đ/n và đặc điểm của các đường sức điện
-Học thuộc nội dung bài 1,2,3 chuẩn bị KT 15
E
x
r
Trang 11§ BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Định nghĩa được cường độ điện trường và các đặc điểm của véctơ
-Nắm được nguyên lí chồng chất điện trường & cách biểu diễn các véctơ
-Nắm được công thức tính cđđt do một điện tích gây ra tại một điểm
2.Kĩ năng:
Giải được các bài toán đơn giản 11,12,13 SGK/21
II CHUẨN BỊ:
GV: Giải trước các bài toán 11,12,13 SGK/21
HS: Làm các BT 11,12, SGK/21
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
-Oån định lớp
-Kiểm tra bài cũ( 10 phút)
-Chữa các BT 11,12,13 SGK/21
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 11/21
Yêu cầu HS đọc đề bài toán
Tính E =? Vẽ
Q= 4.10-8c, r = 5cm = 5.10-2m,
Yêu cầu HS lên bảng giải GV nhận xét và sữa
chữa
Bài 13/21
AB = r = 5cm = 5.10-2m,
q1= 16.10-8c, q2 = -9.10-8c
Tính Ec =? Biết AC = 4cm = 4.10-2m
BC = 3cm = 3.10-2m
GV hướng dẫn HS vận dụng đặc điểm của véctơ
GV hướng dẫn HS giải Bài 11/21 E = 9.109 2 Q r = 0,72.105 = 72.103 V/m Q °
Bài 13/21
Do E1 E2
c
Với E1 = 9.109 1 5
q
2 9.10 q 2 9.10 ( / )
BC
Ec = 12,7.105V/m
HS đọc trước bài 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN.
Kí duyệt
Aq1
1
E
B
C E 2 q2
c E
M E
M r
Trang 12§4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm công lực của lực điện dịch chuyển trong điện trường bất kì
- Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện & thế năng của điện tích trong điện trường đều
2 Kĩ năng:
Giải được các bài toán công của lực điện trường & thế năng điện trường
II CHUẨN BỊ:
-Hình vẽ 4.1; 4.2
-Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Oån định lớp
-Giới thiệu bài mới:
? Nhớ lại kiến thức lớp 10 & cho biết một lực thực hiện công khi nào?
? Công của một lực làm vật di chuyển dược một quảng đường S theo hướng hợp với hướng của lực một góc được xác định bằng công thức nào?
? Lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường được xác định bằng công thức nào?
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm công của lực điện.
? véctơ E có phương & chiều ntn ?
Hs : E có phương & chiều trùng với phương &
chiều của lực điện tác dụng lên một d.tích thử
(+)
? Hãy quan sát hình vẽ cho biết lực điện tác
dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
có đặc điểm gì?
? khi nào thì h.chiếu MH cùng chiều với E ?
? khi nào thì h.chiếu MH ngược chiều với E ?
I.CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN:
1.Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều:
2.Công của lực điện trong điện trường đều:
a Xét một điện tích q > 0 di chuyển theo đường thẳng từ M đến N hợp với E một góc :
AMN = F.S.cosVới cos = d
s ds cos.
AMN = F.d = q.E.d ( J )
Với d MH là hình chiếu của điểm đầu M &
điểm cuối đường đi H lên đường sức E Nếu 900 cos 0 d0: MH E
Trang 13? Hãy cho biết AMPN được xác định như thế nào?
? Từ các kết quả trên, hãy cho biết công của lực
điện trường làm di chuyển một đtích trong điện
trường có đặc điểm gì ?
HS: trả lời như sgk
AMPN = AMP + APN
AMPN = F.S1.cos1 + F.S2.cos2
AMPN = F ( d1 + d2 ) = F.dHay AMPN = q.E.d
Đặc điểm công của lực điện : không phụ thuộc
vào dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trícủa điểm đầu và điểm cuối
3.Công của lực điện trong sự di chuyển của đtích trong điện trường bất kì: sgk.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế năng của điện trường :
Ta đã biết điện trường có khả năng thực hiện công
nghĩa là điện trường có năng lượng, dạng năng lượng
đó chính là thế năng.
HS đọc sgk.
Để tính thế năng của một điện tích trong
điện trường ta phải chọn mốc thế năng là điểm
mà lực điện hết khả năng sinh công.
II.THẾNĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG:
1.Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường: sgk
* Thế năng của điện tích đặt tại điểm M trong điện trường đều:
WM = A = q.E.d W ( ) 0
*Thế năng của lực điện làm di chuyển điện tích q từ M đến trong điện trường bất kì:
WM = A M = q.E.d
VM : điện thế tại M
3.Công của lực điện và độ giảm thế năng của
q+ E
Trang 14? Em hãy cho biết mối liên hệ giữa công của lực điện
trường làm di chuyển q + từ M đến N & độ giảm thế
Trang 15I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Đọc sgk vật lí 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế
-Xem lại các công thức A = q.E.d & A = WM
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-Oån định lớp
-Kiểm tra bài cũ: phát phiếu học tập (5’)
-Đặt vấn đề vào bài :
Ơû bài trước ta đã biết, công của lực làm di chuyển một điện tích trong điện trường không phụ thuộcvào dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối Để đặc trưng cho điện trườngtại một điểm về mặt dự trữ năng lượng người ta đưa ra một đại lượng vật lí mới gọi là điện thế
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm điện thế, đặc điểm của điện thế
? Hãy cho biết thế năng của điện tích q đặt tại
điểm M được xác định bằng công thức nào ?
? Từ công thức hãy cho biết VM vào đại
lượng nào ?
? Từ công thức hãy định nghĩa điện thế là gì ?
? Từ công thức định nghĩa hãy cho biết điện thế có
Chú ý : Vđất = 0 & V= 0 : mốc điện thế
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiệu điện thế
? Hãy cho biết A M ?
AMN = ?
II.HIỆU ĐIỆN THẾ:
1.Công thức hiệu điện thế:
Xét một điện tích q > 0 di chuyển từ M qua Ntới :
Ta có : A MA MNA N
AMN = A M A N
M
q+
Trang 16? Nếu chia 2 vế cho q ta được điều gì ?
Hoạt động 3: Thiết lập công thức liên hệ giữa U & E
U & E đều là những đại lượng đặc trưng cho điện
trường về khả năng thực hiện công Vậy chúng có
mối liên hệ với nhau như thế nào ?
? Công của lực trên đoạn MN = ?
UMN = ?
3.Hệ thức giữa U & E :
Xét một điện tích q > 0 di chuyển từ M đến Ntrên đường sức của một điện trường đều :
Ta có : AMN = q.E.d
UMN = A MN
q = E.d hay E = U d ( V/m )
Hoạt động 4 : Vận dụng công thức tính điện thế.
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu hs Trả lời nhanh các câu hỏi 1 sgk / 29
- Học thuộc nội dung bài $4 và làm BT 8, 9 sgk/ 29
Trang 17Vận dụng được các công thức trên để giải BT/ 29 và các BT có liên quan.
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Oån định lớp
-Kiểm tra bài cũ
-Hướng dẫn HS giải các BT/ 29.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 9/29
Yêu cầu HS đọc đề bài toán
A MN = ? U MN = 50 V
? Điện tích electron có độ lớn = ?
Yêu cầu HS lên bảng giải GV nhận xét.
GV cho HS một bài toán để HS làm tại lớp.
Một Electron cđ trong điện trường đều thu được gia
Ta có: E = = 120.102 (V/m)
UMB = E MB = 72 (V)Mà UMB = VM – VB = 72 – 0 = 72 (V)
IV DẶN DÒ:
HS giải lại các bài tập / 29 SGK
A
B A
d
Trang 18Tuần 5 Tiết 9
§6 TỤ ĐIỆN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa tụ điện, cấu tạo của tụ điện
- Trình bày được cách tích điện cho tụ điện, điện dung của tụ điện
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện
2 Kĩ năng:
- Aùp dụng được công thức tính điện dung của tụ điện trong việc giải các bài toán đơn giản
II CHUẨN BỊ:
Một số loại tụ điện khác nhau : tụ sứ, tụ gốm, tụ hoá…
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-Oån định lớp
- Đặt vấn đề vào bài : Gv cho học sinh xem bo mạch điện tử rồi giới thiệu tụ điện:
Khi quan sát một cái bo mạch trong các thiết bị điện tử ở gia đình như TV, máy thu thanh,…
Ta đều thấy vô số các loại linh kiện khác nhau, trong các loại linh kiện đó có một loại rất quan trọng không thể thiếu, đó là tụ điện
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của tụ điện và cách tích điện cho tụ điện:
GV cho HS xem một số loại tụ điện
? Tụ điện được cấu tạo như thế nào ? Tác dụng
của tụ điện?
? Nếu giữa hai bản kim loại là một chất dẫn điện
nào đó thì ta có một tụ điện không ?
Yêu cầu HS đọc cấu tạo của tụ điện phẳng sgk
? Để tích điện cho tụ điện người ta làm thế nào ?
Yêu cầu HS trả lời C1 ( có h/t phóng điện )
? Tổng điện tích của hai bản tụ có giá trị ntn?
? Sau khi tích điện cho tụ rồi ngắt tụ ra khỏi
nguồn, điện tích của tụ sẽ thay đổi thế nào ?
I TỤ ĐIỆN :
1.Tụ điện là gì ?
- Cấu tạo: sgk
- Tác dụng : Tích điện và phóng điện trong mạch
điện, ngăn cản dòng điện một chiều & cho dòngđiện xoay chiều đi qua
* Tụ điện được dùng phổ biến là tụ điện phẳng
* Kí hiệu tụ điện trong mạch điện :
2 Cách tích điện cho tụ điện :
Nối bản (+) của tụ với cực (+) của nguồn, bản (-)của tụ với cực (-) của nguồn Điện tích của bản(+) là điện tích của tụ
q+ + q- = 0
Chú ý : Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn, điện tích của
tụ không thay đổi.( q’ = q )Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện dung của tụ điện
? Nếu ta tích điện cho các tụ khác nhau ở cùng
một hđt thì độ lớn của điện tích mà chúng tích
được sẽ ntn ?
? Thương số có ý nghĩa gì ?
II ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN :
1.Định nghĩa :
* Đối với một tụ điện nhất định : Q U
Q = C.U hay C = :điện dung của tụ điện.
Đối với tụ điện phẳng có hai bản tròn:
C
Trang 19HS: Thương số đặc trưng cho khả năng tích điện
của tụ ở một hiệu điện thế nhất định
? Hãy cho biết C có phụ thuộc vào Q & U ?
GV tuỳ theo lớp điện môi giữa 2 bản cực mà tụ
điện có tên gọi khác nhau
HS đọc sgk
Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong
tụ sẽ tích luỹ một năng lượng Đó là năng
lượng điện trường
C = với s =
*Định nghĩa: sgk 2.Đơn vị của điện dung : Fara ( F ).
* Các ước của F : 1
1n 1p
3.Các loại tụ điện : Sgk
Mỗi tụ điện có một cặp giá tri định mức : Cđm &
Uđm
4.Năng lượng của điện trường trong tụ điện :
W = = Q.U ( J )
Hoạt động 3 : vận dụng
Một tụ phẳng không khí có điện dung
C0 = 0,1 được tích điện ở hđt U = 100V
a Tính diện tích Q của tụ
b Ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi nhúng vào điện
môi lỏng có = 4 Tính Q1, C1, U1 của tụ
lúc này
c Vẫn nối tụ với nguồn rồi nhúng vào chất
điện môi lỏng như trên Tính U2, C2, Q2 của
tụ lúc này
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 1 sgk / 33 - Làm BT 7, 8 sgk / 33
Kí duyệt
Trang 20Vận dụng được các công thức trên để giải các bài toán có liên quan.
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Oån định lớp
-Kiểm tra 15’:
-Hướng dẫn học HS giải BT có liên quan
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hướng dẫn HS giải
Bài toán : Một tụ điện phẳng không khí có
khoảng cách giữa hai bản là d = 2mm,
c= 5np Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ
chịu được là Emax= 3.105 (V/m) Hãy tính Umax,
Qmax mà tụ có thể tích được
Yêu cầu HS làm tại lớp GV sửa chữa
IV DẶN DÒ:
Đọc trước bài 7 Dòng điện không đổi Nguồn điện
Kí duyệt
Trang 21Tuần 6 CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
HS : Oân lại kiến thức về dòng điện không đổi
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Oån định lớp
- Đặt vấn đề : SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Oân tập và bổ sung các kiến thức ở THCS về dòng điện không đổi
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 5 sgk
1.HS : dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các
điện tích.
2.HS : các electron tự do.
3.HS : là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
? HS: chiều của dòng điện trong kim loại ngược với
chiều dịch chuyển của các e tự do.4
4.HS :các tác dụng của dòng điện : nhiệt, hoá học,
từ, sinh lí ( điện giật )
? Vậy dựa vào đâu ta biết có dòng điện chạy trong
vật dẫn ?
HS : dựa vào tác dụng của dòng điện
5.HS: cường độ dòng điện, được đo bằng Amper kế
I DÒNG ĐIỆN:
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm cường độ dòng điện- dòng điện không đổi
Yêu cầu HS đọc sgk
? Từ công thức hãy định nghĩa cđ dòng điện ?
? Dòng điện không đổi là dòng điện ntn ?
II.CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
1.Cường độ dòng điện :
Trang 22Yêu cầu HS trả lời C1, C2
HS : C1: Pin, bình ăcqui, mpđ 1 chiều
C2: Mắc Ampe kế nối tiếp vào vật dẫn sao
cho dòng điện đi vào cực (+) và đi ra cực (-) của
Yêu cầu HS trả lời C5, C6
C5 : Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là các vật
dẫn Trong vật dẫn các hạt tải điện có thể dịch
chuyển tự do
C6: Giữa 2 đầu bóng đèn phải có một hiệu điện thế
Yêu cầu HS trả lời C7 C8, C9
C7: Pin, acqui, đinamô, …
C8 : Nguồn điện
C9 : Số chỉ của vôn kế bằng số ghi trên nguồn điện
Điều đó cho biết giữa 2 cực của nguồn điện luôn
tồn tại một hiệu điện thế
? Hãy cho biết nguồn điện có cấu tạo ntn ?
? Nguồn điện có tác dụng gì ?
? Bằng cách nào mà các nguồn điện duy trì được
hđt giữa 2 cực của nó ?
HS đọc sgk và trả lời
( A ) Với q = n ( c )
n :số electron dịch chuyển qua dây dẫn / 1s
II NGUỒN ĐIỆN :
1.Điều kiện để có dòng điện:
Giữa hai đầu vật dẫn phải có một hiệu điện thếhoặc bên trong vật dẫn phải có một điện trường
2.Nguồn điện :
* Cấu tạo : Có 2 cực ( +) & ( - ) , giữa 2 cực có
một hiệu điện thế
*Tác dụng : Nguồn điện duy trì hiệu điện thế
giữa 2 cực của nguồn điện
V CỦNG CỐ –DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS trả lời lại các câu hỏi 1 đến 4 phần I
các câu hỏi C1 đến C9
-Yêu cầu HS nêu định nghĩa dòng điện không đổi và điều kiện để có dòng điện
* Làm bài tập 13, 14, sgk / 45
r
Trang 23Tiết 12
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa suất điện động, mỗi nguồn điện có một suất điện động nhất định
- Trình bày được cấu tạo chung của các pin điện hoá, sự chuyển hoá năng lượng trong ăcqui
2 Kĩ năng :
- Vận dụng được công thức =
- Giải được các bài toán đơn giản về dòng điện một chiều
II CHUẨN BỊ :
GV : Hình vẽ 7.5 7.10
HS : Oân lại kiến thức về nguồn điện
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Oån định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Đặt vấn đề vào bài :
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện
Yêu cầu HS xem hình 7.4.
? Hãy cho biết đâu là mạch ngoài & đâu là mạch trong ?
HS: Mạch ngoài là vật dẫn R & mạch trong là nguồn
điện.
? Nguồn điện trong mạch có tác dụng gì ?
HS: Nguồn điện tạo ra hđt & một điện trường ở mạch
ngoài R.
? Dưới tác dụng của lực điện trường các điện tích (+) ở
mạch ngoài dịch chuyển ntn ?
HS: Dưới tác dụng của lực điện trường các điện tích (+) ở
mạch ngoài dịch chuyển từ cực (+) tới cực (-) của nguồn
điện tạo thành dòng điện trong mạch.
? Lực lạ bên trong nguồn điện có tác dụng gì ?
HS: Lực lạ có tác dụng dịch chuyển các điện tích dương
ngược chiều điện trường ở bên trong nguồn để duy trì sự
tích điện ở hai cực nguồn điện.
? Lực nào đã thực hiện công làm di chuyển các diện tích
qua nguồn điện.
IV SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN.
1.Công của nguồn điện : sgk
A =
Trang 24HS: chính lực lạ đã thực hiện công A.
Yêu cầu HS đọc thêm sgk.
Để đặc trưng cho khả năng thực hiện công của
nguồn điện người ta đưa vào đại lượng gọi là suất
điện động của nguồn điện
Yêu cầu HS đọc sgk & trả lời câu hỏi :
? Suất điện động là gì ? công thức?đơn vị đo
? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì ?
Mỗi nguồn điện được đặc trưng bởi những đại lượng
nào ?
2.Suất điện động của nguồn điên:
a Định nghĩa : sgk
b Công thức : = ( v )
*Khi mạch ngoài hở ( R = 0):
*Mỗi nguồn điện có một suất điện động xácđịnh không đổi và một điện trở trong r
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin & acqui
? Pin điện hoá là pin như thế nào ?
? Hãy quan sát hình 7.5 & cho biết kim điện kế bị
lệch chứng tỏ điều gì ?
HS: chứng tỏ giữa hai thanh kim loại có 1 hđt
GV: Vôn ta là nhà vật lí học người Pháp đã phát
minh ra nguồn điện đầu tiên đó là pin & gọi là pin
GV : Lơclansê cũng là nhà vật lí học người Pháp
? Hãy quan sát hình 7.8 & cho biết cấu tạo của pin
HS đọc thêm sgk Acqui kềm
V.PIN VÀ ACQUI:
1 Pin điện hoá :
* Cấu tạo chung : sgk
a.Pin Vônta:
* Cấu tạo : sgk
* Suất điện động : v
* Nguyên tắc hoạt động : sgk
b.Pin Lơclansê :
* Cấu tạo : gồm cực (-) là kẽm, cực (+) là mộtthanh than được bao bọc xung quanh bằng mộthỗn hợp Mn02 ( mangan điô xit )
* Suất điện động : = 1,5 v
V CỦN CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 6 12 sgk / 45
- Làm BTVN 13 15 sgk / 45
Kí duyệt
Trang 25Tuần 7
Tiết 13 + 14
§ 8 ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN.
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
-Hiểu được sự biến đổi năng lượng trong mạch điện, nắm được công thức tính công và công suất củadòng điện ở một đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Xây dựng công thức tính công & công suất của nguồn điên
- Nắm chắc kiến thức về công và công suất của dòng điện, định luật Jun – Len xơ
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện năng tiêu thụ & công suất điện
? Hãy cho biết công của lực điện được xác định
bằng biểu thức nào ?
HS : A = q.U
? Điều kiện để có dòng điện là gì ?
? Khi đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hđt thì các
điện tích tự do có trong đoạn mạch sẽ cđộng ntn ?
HS: Các điện tích tự do sẽ cđ có hướng dưới tác
dụng của lực điện trường & tạo thành dòng điện
GV : Như vậy lực điện trường đã thực hiện công
I.ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ CÔNG SUẤT ĐIỆN.
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
A = q U = U.I.t ( J )
Trang 26làm dịch chuyển các điện tích tự do trong mạch.
? Công của lực điện trong trường hợp này được
xác định ntn ?
HS: A = q.U = U.I.t
Yêu cầu HS trả lời C1,2,3
C3: Dụng cụ dùng để đo điện năng tiêu thụ là
công tơ điện, mỗi số đo của của công tơ điện là
1kw.h = 3600kJ
? Công suất điện là gì, được tính bằng công thức
nào ?
HS: Nêu định nghĩa & công thức sgk
Yêu cầu HS trả lời C4
2.Công suất điện :
* Định nghĩa : sgk
= = U.I = R.I2 ( W )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu công suất toả nhiệt khi có dòng điện chạy qua vật dẫn :
Gv: Khi cho dòng điện chạy qua bếp điện thì có
hiện tượng gì xảy ra? chuyển sang mục II
? Hãy cho biết khi cho dòng điện chay qua đoạn mạch
chỉ có điện trở thuần ( R = ) thì có sự biến đổi năng
lượng ntn ? kết quả là gì ?
HS: Điện năng mà đm tiêu thụ được biến đổi hoàn
toàn thành nhiệt năng Kết quả là đm nóng lên và toả
nhiệt ra môi trường xung quanh.
? theo ĐLBT & chuyển hoá năng lượng thì Q = ?
Hs: Q = A
? Công suất toả nhiệt của vật dẫn là gì ?
HS: Nêu đ/n sgk.
Yêu cầu HS trả lời C 5
II.CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA:
1.Định luật Jun – Len xơ: sgk.
Q = R.I2.t ( J )Với R = ( )
2.Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua : sgk.
= = R.I2 = ( w )
Hoạt động 3 : Tìm hiểu công & công suất của nguồn điện :
? Hãy đọc sgk & cho biết:
? Khi mắc nguồn điện là pin vào mạch kín thì thì
trong nguồn điện có sự chuyển hoá năng lượng từ
dạng nào sang dạng nào ?
HS: từ hoá năng sang điện năng
? Công của nguồn điện được xác định bằng công
thức nào ?
? Tương tự như công suất của dòng điện Hãy cho
biết công thức tính công suất của nguồn điện ?
III.CÔNG & CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIÊN.
1.Công của nguồn điện :
= q = ( J )
2.Công suất của nguồn điện :
= = I ( w )
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 1 6 sgk
* Làm BTVN 7,8,9 sgk / 49
* Đọc trước bài 9 Định luật Ôm đối với toàn mạch
Kí duyệt
Trang 27Tuần 8 Tiết 15
§BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức :
- Yêu cầu HS nhắc lại điều kiện để có dòng điện
- Nhắc lại các công thức : I = & =
2 Kĩ năng :
Vận dụng được các công thức trên giải các bài toán có liên quan
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Oån định lớp
Kiểm tra bài cũ
Giải các bài tập sgk / 45
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài 1: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua
day tóc của một bóng đèn là I = 0,273 A
a q = ? t = 1’ = 60”
b n = ? (e/s)
Yêu cầu hs lên bảng giải GV nhận xét
Bài 2 : Một bộ acqui có = 6v & sản ra một
công là A = 360 J khi dịch chuyển điện lượng ở
bên trong & giữa hai cực của nó khi phát điện
a Tính lượng điện tích dịch chuyển này
b Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này
là 5’ Tính I chạy qua acqui
Bài 3 : Một bộ acqui có thể cung cấp một dòng
điện I =4A liên tục trong t = 1h thì phải nạp lại
Trang 28a Tính I mà acqui này có thể cung cấp nếu
nó được sử dụng liên tục 20h
b.Tính này nếu trong thời gian 1h nó sản ra
một công A = 86,4 KJ= 86,4.103J
Bài 3:
a q = I.t = 4 3600 = 14400 c I’ = = = 0,2 A
= = = 6v
IV DẶN DÒ :
Đọc trước bài 8 Điện năng Công suất điện.
Tiết 16
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nắm được định luật & biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch
- Nêu được mối quan hệ hệ giữa suất điện động của nguồn điện & độ giảm điện thế ở mạch ngoài & ởtrong nguồn điện
- Hiểu được hiện tượng đoản mạch, giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong đối với cường độ dòngđiện khi hiện tượng đoản mạch xảy ra, biết được dụng cụ dùng để tránh hiện tượng đoản mạch xảy ratrong mạng điện gia đình
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng lôgíc toán học để xây dựng các công thức vật lí
- Sử dụng được các ĐLBT năng lượng để giải thích sự biến thiên năng lượng trong mạch điện
- Vận dụng được định luật Ôm để giải các bài toán về đoạn mạch và toàn mạch
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bộ TN khảo sát định luật ôm đối với toàn mạch ( nếu có )
-HS: Oân lại định luật ôm cho đoạn mạch chỉ có R, công của dòng điện, công của nguồn điện, ĐLBTnăng lượng
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-Oån định lớp
-Kiểm tra bài cũ: phát phiếu học tập 7’
-Đặt vấn đề :
Như các em đã biết đã biết, nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động & điện trở trong củanó Nếu mắc nguồn điện vào mạch kín thì cđ dòng điện có quan hệ ntn với suất điện động và điện trởtrong của nguồn điện? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết điều đó
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Kí duyệt
Trang 29Hoạt động 1: Tìm mối quan hệ giữa I, , r của nguồn điện.
GV giới thiệu mạch điện kín H9.1 và xét TN
H9.2
? Hãy cho biết mục đích của TN này là gì ?
? Hãy quan sát mạch điện kín & cho biết đâu là
mạch ngoài, đâu là mạch trong ?
? dòng điện chạy trong mạch kín có chiều ntn ?
Gv trình bày như sgk
? Số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi thế nào nếu số
chỉ của vôn kế giảm ?
HS : I tăng nếu U giảm
I.THÍ NGHIỆM :
* Xét mạch điện kín :
-Mạch ngoài : RN = R0 + R-Mạch trong : & r
-Dòng điện chạy trong mạch kín có chiều đi ra từcực (+) & đi vào từ cực (-) của nguồn điện
*Kết quả TN : I U
* Đồ thị (U, I ) : H 9.3sgk
Hoạt động 2: Xây dựng định luật ôm cho toàn mạch :
Gv trình bày như sgk N
? Từ (1) & (2) ta được điều gì ?
Yêu cầu Hs trả lời C1: Để I = 0 và tương ứng
U = U0 thì mạch ngoài phải là mạch hở ( RN =
0 ), U0 = Umax = vì độ giảm điện thế trong mạch
= 0
? Từ biểu thức hãy phát biểu nội dung định luật
ôm cho toàn mạch ?
Yêu cầu HS trả lời C2, C3 :
C2: UAB = khi I = 0 hoặc r = 0
C3 : I = = 0,3 A ; U = I.R = 1,2 v
II.ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH:
Ta có : UN = - r.I (1 )
*Đối với mạch ngoài (đoạn mạch chỉ chứa RN) :
UN = UAB = I.RN (2 ): độ giảm điện thế mạchngoài
Từ ( 1 ) & ( 2 ) ta được :
- r.I = I.RN = I ( RN + r )
I = Với RN + r là điện trở toàn phần của mạch kín
Định luật : sgk
R
AV
rI
R0
Trang 30Hoạt động 3 : * Hướng dẫn hs làm tại lớp BT 5/54.
Gv hướng dẫn &yêu cầu HS lên bảng giải Gv
nhận xét & sửa chữa
Bài 5/54
a I = = = 0,6 A = U + I.r = 8,4 + 0.6.1 = 9 v
a = U.I = 8,4 0,6 = 5,04 w = = 9.0,6 = 5,4 w
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 1,2 sgk / 54
* Làm BTVN 6,7 / 54
Tiết 17 § 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH.( T 2 )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Hiểu được hiện tượng đoản mạch, giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong đối với cường độ dòngđiện khi hiện tượng đoản mạch xảy ra, biết được dụng cụ dùng để tránh hiện tượng đoản mạch xảy ratrong mạng điện gia đình
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng lôgíc toán học để xây dựng các công thức vật lí
- Sử dụng được các ĐLBT năng lượng để giải thích sự biến thiên năng lượng trong mạch điện
- Vận dụng được định luật Ôm để giải các bài toán về đoạn mạch và toàn mạch
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bộ TN khảo sát định luật ôm đối với toàn mạch ( nếu có )
-HS: Oân lại định luật ôm cho đoạn mạch chỉ có R, công của dòng điện, công của nguồn điện, ĐLBTnăng lượng
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-Oån định lớp
-Kiểm tra bài cũ: -Đặt vấn đề :
Như các em đã biết, nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động & điện trở trong của nó Nếu
vì một lí do nào đó, dòng điện trong mạch có cường độ cực đại thì hiện tượng gì sẽ xảy ra đối với nguồnđiện và đ/luật ôm đối với toàn mạch có mối quan hệ gì với ĐLBT & Chuyển hoá năng lượng haykhông?
Hoạt động 1 : Xây dựng ĐL ôm cho toàn mạch & ĐLBT & chuyển hoá năng lượng :
Kí duyệt
Trang 31Hoạt động Thầy - Trò Nội dung
? Hãy cho biết cường độ dòng điện trong mạch
kín có giá trị cực đại khi nào ?
HS : Imax khi RN = 0
Gv trình bày tiếp như sgk
Yêu cầu HS trả lời C4: dùng cầu chì, cầu dao tự
động
? Hãy cho biết công của nguồn điện được xác
định bằng biểu thức nào ?
? Theo định luật Jun – Len xơ thì nhiệt lượng
toả ra trong toàn mạch được xác định bằng
công thức nào ?
? Chia 2 vế cho I.t ta được điều gì ?
Gv : Như vậy ĐL ôm cho toanø mạch hoàn toàn
phù hợp với ĐLBT & chuyển hoá năng lượng
? Trong mạch kín, công có ích của dòng điện
được thực hiện ở đâu ?
HS: Công có ích của dòng điện được thực hiện
ở dụng cụ tiêu thụ điện năng ( mạch ngoài )
III.NHẬN XÉT:
1.Hiện tượng đoản mạch :
Khi RN = 0 Imax = : nguồn điện bị đoản mạch
2.Định luật ôm đối với toàn mạch & ĐLBT chuyển hoá năng lượng :
Ta có : A = Và Q = (RN +r).I2.tTheoĐLBT & chuyển hoá năng lượng :
A = Q = RN.I2.t + r.I2.t
RN.I + r.I I =
3.Hiệu suất của nguồn điện :
H= A i U I t N . . U N
A I t < 1Nếu mạch ngoài chỉ có RN & nguồn điện chỉ có
r :
H =
Hoạt động 2 :Hướng dẫn hs giải bài tập 6, 7 sgk/ 54.
Gv hướng dẫn &yêu cầu HS lên bảng giải Gv
nhận xét & sửa chữa
Vì I Iđ nên đèn gần như sáng bình thường
Công suất tiêu thụ thực tế của đèn :
Ptt = Rđ I2 = 28,8 (0,415)2 5w
Trang 32Yêu cầu HS đọc bài toán : = 3v ; r =
R1 R2 (R1 = R2 = Rđ = )
a Tính Ptt =?
b Ptt =? Nếu tháo bỏ một đèn
Gv hướng dẫn Hs giải
Bài 7/54
a RN = = = 3
I = = = 0,6A cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn :
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi 3,4 sgk / 54
* Hs xem lại cách giải các bài toán về mạch điện kín
Trang 33- Hiểu thế nào là điện trở mạch ngoài và điện trở toàn phần của mạch điện.
-Kiểm tra bài cũ: Phát phiếu học tập (10’)
-Cho hs một vài bài toán về mạch điện kín làm tại lớp
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Gv vẽ hình 10.6 lên bảng và xác định chiều của I
Yêu cầu hs đọc bài toán:
Gv hướng dẫn hs giải
? Hãy cho biết mạch điện được mắc như thế nào?
Bài 6/58
Gv vẽ hình 10.7 lên bảng Hs đọc bài toán
2 pin: 1,5 ;v r 1 ( nối tiếp)
2 đèn:3v – 0,75w ( song song )
a các đén sáng bình thường không? Vì sao?
0, 476( )
d
d
U R p
b b
UAB = 1- I.r1= 0( hoặc xét đoạn mạch A2B: UAB = -2+I.r2 = 0)
sáng yếu hơn bình thường
3
b
N b
d U
Trang 34IV DẶN DÒ:
Học sinh đọc trước bài 10 Ghép các nguồn điện thành bộ.
§10 GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ.
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Xây dựng và vận dụng được các công thức tính hiệu điện thế của đoạn mạch chứa nguồn điện
Kí duyệt
Trang 35- Xây dựng và vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của các bộ nguồnghép nối tiếp và ghép song song.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các công thức trong bài để giải các bài tập trong sgk và các bài tập tương tự
II CHUẨN BỊ:
Gv: Hình vẽ 10.1; 10.4; 10.5
Hs: Oân lại kiến thức về ĐL ôm cho toàn mạch
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Oån định lớp
-Đặt vấn đề :
Khi giải các bài tập về nguồn điện, ta thường gặp các đoạn mạch chứa nguồn điện.vì vậy, trước khihọc về bộ nguồn, ta hãy tìm hiểu mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong đoạnmạch chứa nguồn điệ
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:Tìm hiểu định luật ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện
Gv vẽ hình 10.1 :
? Hãy cho biết dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa
nguồn điện có chiều như thế nào?
Hs: I có chiều đi ra từ cực (+) & đi vào cực (-) của
nguồn điện
? Hãy cho biết mạch kín này gồm mấy đọan mạch
ghép lại với nhau ?
Hs: Gồm 2 đoạn mạch ghép lại với nhau: A
? Hãy viết biểu thức định ôm cho mạch kín này ?
? Với I.R1 = ? (I.R1= UAB )
? Hãy cho biết UAB có mối quan hệ như thế nào đối
với đoạn mạch chứa nguồn điện ?
Yêu cầu Hs tính C3: UBA = + I (R+r ) = - 3 v
I ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN ĐIỆN:
Ta có : I = = I.R + I.R1+ I.r = I (R+r ) + UAB
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách ghép nguồn điện.
GV trình bày các cách ghép bộ nguồn như sgk
? Hãy cho biết các nguồn điện được ghép nối tiếp
với nhau như thế nào ?
?
b
rb = ?
II.GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ:
1.Bộ nguồn ghép nối tiếp:
* Nếu có n nguồn điện có cùng ghép nối
rI
R1
R
BA
n 2
1
r1 r2
Trang 36? Hãy cho biết các nguồn điện được ghép song
song với nhau như thế nào ?
?
b
rb = ?
? Hãy cho biết mạng điện trong gia đình được ghép
song song hay nối tiếp ?
Hs : Mạng điện trong gia đình được ghép song
song
Gv yêu cầu hs xem hình 10.5 và trình bày như sgk
tiếp :
và rb = n r
2.Bộ nguồn ghép song song :
* Nếu có n nguồn điện giống nhau ghép songsong:
và =
3.Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng : hình 10.5
Gồm n dãy ghép song song với nhau, mỗi dãygồm m hàng ghép nối tiếp
và =
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Yêu cầu hs nắm vững các cách ghép nguồn điện thành bộ
Trang 37I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 kiến thức :
* Vận dụng được một cách linh hoạt các công thức về định luật ôm , điện năng tiêu thụ, công suất tiêuthụ điện năng, … , hiệu suất của nguồn điện, suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn để giải cácbài toán về mạch điện
2 Kĩ năng :
* Giải được các bài toán về mạch điện dựa vào các công thức có liên quan
II.CHUẨN Bị :
Gv : các bài tập giải sẳn 1 ; 2 ;3 sgk
Hs : ôn lại các công thức về định luật ôm cho toàn mạch
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Oån định lớp
Dạy bài 11
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những lưu ý trong phương pháp giải bài toán về toàn mạch
-yêu cầu hs đọc sgk để biết những lưu ý trong
phương pháp giải
- yêu cầu hs trả lời C1,2
I.NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
sgk
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs giải bài tập 1; 2 ; 3 sgk
Bài tập 1.
-Yêu cầu hs đọc bài toán
-Gv vẽ hình 11.1 lên bảng
-yêu cầu hs trả lời C3
Bài tập 2.
-Yêu cầu hs đọc bài toán
-Gv vẽ hình 11.2 lên bảng
-Yêu cầu hs thực hiện tính toán theo C4,5,6,7
II.BÀI TẬP VÍ DỤ :
P
U = 0,75 A R2 = = = 8
Trang 38V CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
* Hs giải lại các bài tập 1, 2 ,3 của bài học và làm bài tập 1, 2, 3 sgk/ 62
Kí duyệt
Trang 39Tuần 11 Tiết *
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 kiến thức :
* Vận dụng được một cách linh hoạt các công thức về định luật ôm , điện năng tiêu thụ, công suất tiêuthụ điện năng, … , hiệu suất của nguồn điện, suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn để giải cácbài toán về mạch điện
2 Kĩ năng :
* Giải được các bài toán về mạch điện dựa vào các công thức có liên quan
II.CHUẨN Bị :
Gv : các bài tập giải sẳn 1 ; 2 ;3 sgk
Hs : ôn lại các công thức về định luật ôm cho toàn mạch
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Oån định lớp
Dạy bài tiếp bài11
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài tập 3.
Yêu cầu hs đọc bài toán
-Gv vẽ hình bài tập 3 lên bảng
Yêu cầu hs thực hiện tính toán theo yêu cầu
C8,9
Bài 1/62
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Gv vẽ hình 11.3 và tóm tắt đề bài
a.vẽ sơ đồ mạch kín trên (Hình bên )b.I = ? ; Pđ = ?
= 4 = 6v ; = = 2 ; Rđ = = = 6Để đèn sáng bình thường thì :
I = = = 0,75A
* Ptt = Rđ I2= 6 (0,75)2 = 3,375w
c = ? ; = ? ; = ? = I = 6 0,75 = 4,5 w = = 1,5 = 0, 563w
Ui = - Ii r = 1,5 - 1 = 1.125v
Bài 1/62
a Vì R 1 // R 2 // R 3 nên :
Trang 40Yêu cầu hs lên bảng giải.
I = = = 1,2 A
U N = I.R N = 1,2 5 = 6 v
I 1 = = 0,2 A = I 2 ; I 3 = = 0,8 A
V.CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
* Hs giải lại các bài tập 2 ,3 của bài học và làm bài tập 1, 2, 3 sgk/ 62
Tuần 11 Tiết 21
§ BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
- Nhận dạng được mạch điện và xác định được yêu cầu của bài toán
- Nắm được qui ước xác định chiều dòng điện chạy trong đoạn mạch chứa nguồn điện
-Yêu cầu hs nhắc lại các công thức có liên quan đến BT/62
-Tiến hành giải BT/62
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài 2/ 62
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Gv vẽ hình 11.4 và tóm tắt đề bài
RN = R1 + R2 = 12
PR1 = R1 I2 = 9w ; PR2 = R2 I2 = 18w = I = 18 w ; = I = 9 w
Kí duyệt