.Tiết1: vẽ trang trí Trang trí quạt giấy I/ Mục tiêu bài học: - Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của quạt giấy, hiểu biết một số kiếnthức về Trang trí ứng dụng.. Phát triển khả năng phâ
Trang 1.
Tiết1: vẽ trang trí
Trang trí quạt giấy
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của quạt giấy, hiểu biết một số kiếnthức về Trang trí ứng dụng Phát triển khả năng phân tích, suy luận và phối hợpkiến thức trang trí, vẽ tranh minh họa
- Học sinh biết cách trang trí cái quạt giấy
- Học sinh trang trí đợc quạt giấy dùng trong sing hoạt hàng ngày hoặc dùngtrong nghệ thuật biểu diễn, treo trang trí
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Quạt giấy thờng, quạt giấy dùng trong nghệ thuật biểu diễn
- Tranh, ảnh minh họa các quạt giấy đợc trang trí, minh họa buổi biểu diễn
có sử dụng quạt giấy (múa hát, sân khấu cải lơng, chèo, …))
* Học sinh:
- Su tầm quạt giấy, ảnh minh họa trang trí quạt Đồ dùng học tập
2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc
III/ Tiến trình dạy- học:
- Giáo viên đặt câu hỏi: Trong sinh
hoạt hàng ngày, quạt đợc dùng để
làm gì?
(gợi ý: trong nghệ thuật biểu diễn.)
- Quạt giấy có cấu tạo nh thế nào?
( Dáng nửa hình tròn, nan làm bằng
tre, bồi giấy 2 mặt)
- Quạt giấy đợc trang trí bằng hình
ảnh nào?
( Họa tiết, tranh sinh hoạt, phong
cảnh, …)
- Kết luận của giáo viên: Quạt giấy
có ý nghĩa và những giá trị nhất định
trong đời sống của chúng ta
CácloạiQuạtgiấy
- Học sinh quan sát quạt thực tế
- Học sinh quan sát minh họa Sách giáo khoa (Trang 79)
- Nêu đợc công dụng ,cấu tạo của quạt giấy
- Kể đợc các hìnhthức trang trí của quạtgiấy
Trang 2hiểu khi quan sát: Đờng diềm cần
có 2 đờng song song, họa tiết đối
xứng cần có trục đối xứng, tranh
minh họa cần bố cục ( mảng, hình
Vẽtrênbảng
- Học sinh nêu cách
vẽ và lên bảng vẽ phác dáng quạt
- Học sinh quan sát Giáo viên vẽ lại trên bảng
- Học sinh quan sát các hình thức trang tríquạt khác nhau
- Học sinh nêu tiếp các bớc hoàn chỉnh bài vẽ theo gợi ý của giáo viên
giống nhau từng đờng nét, mầu sắc
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học
sinh trong quá trình vẽ dáng, lựa
chọn hình thức thể hiện, mầu sắc …)
- Học sinh thực hành
vẽ trang trí quạt giấy
có bán kính 12 cm, nan có bán kính 4cm
Quạtgiấy đã
hoànchỉnh
- Học sinh nhận xét
về dáng và sự thể hiệnhình thức ở các bài vẽ
- Học sinh nhận xét,
đánh giá tổng quátphần bạn trả lời củabạn
- Nêu ý kiến của mình
để hoàn chỉnh các bài
vẽ trên
Trang 3* Dặn dò - Bài tập về nhà:
- Hoàn chỉnh mầu sắc trang trí quạt giấy
- Vẽ trang trí 1 quạt giấy khác quạt em đã vẽ ở lớp
- Đọc nội dung bài 2 Su tầm và xem tranh ảnh minh họa về Mĩ thuật thời Lê (Kể cả của các thời kì khác nếu em cha rõ) Trả lời các câu hỏi trong SGK (Trang 86)
Tiết 2: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về Mĩ thuật thời lê
(Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)
I/ Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết một số kiến thức về lịch sử - xã hội thời Lê; về các công trình
mĩ thuật thời Lê (tổng quát về kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc, đồ họa, hội họa)
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức lịch sử, địa lí,
2 Ph ơng pháp : Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm làmviệc
III/ Tiến trình dạy- học:
* Thu bài trang trí quạt giấy
* Giới thiệu đầu bài: Giáo viên giới thiệu tóm tắt lịch sử cuối thời Trần đầu thời Lê
để vào bài
Trang 4trải qua nhiều triều đại phong
kiến Mỗi triều đại đều gắn liền
với các sự kiện lớn, vậy ở giai
đoạn đầu triều Lê có những sự
- KL của GV: Triều đình phong
kiến thời Lê đạt nhiều thành tựu,
có những đóng góp lớn cho dân
tộc
Tranhlịch sửtriềuLê
- Đọc đoạn văn giới thiệu về bối cảnh xã hội thời Lê
- Nêu đợc nội dung:
+ Chiến thắng quân Minh xâm lợc
+ Xây dựng chính quyền Trung ơng tập quyền
+ Xã hội thái bình + Giai đoạn cuối, các thế lực tranh giành quyền lực -> triều đình tan rã
thành tựu Mĩ thuật thời Lê:
- Giáo viên cho học sinh xem 1 số
tranh kiến trúc, điêu khắc …) thời
- GV yêu cầu h/s bám sát vào các
ví dụ cụ thể SGK Nhấn mạnh giá
trị của các công trình Lu ý học
sinh có số lợng rất nhiều công
trình kiến trúc ở Bắc Ninh
Quy mô to lớn, mẫu hình trang trí
gắn với t tởng Phật giáo, Nho giáo
về kiếntrúc,
điêukhắc,chạmkhắctrangtrí
Kiếntrúc
- Học sinh đọc bài Phần giớithiệu kiến trúc
-Nêu đợc các loại hình: kiến trúc, điêu khắc – trang trí,
đồ gốm
- Các nhóm làm việc
- Kể tên và nêu đợc đặc điểmkiến trúc cung đình, tôn giáo Lấy ví dụ:
+ Kiến trúc cung đình: Quy mô to lớn, hoành tráng + Kiến trúc tôn giáo: Tu sửa và xây mới chùa, đền, miếu thờ …)
- Đánh giá của h/s về mối liên hệ giữa kiến trúc và tự nhiên
- HS đọc phần giới thiệu nghệ thuật điêu khắc –
Trang 5- Nêu đặc điểm của gốm?
- Đề tài trang trí chủ yếu trên gốm
Chạmkhắc
đìnhlàng
Đồgốm
chạm khắc trang trí
- Hs kể về các tác phẩm điêukhắc mà em biết ở các chùa,
đình, đền …) : + Tợng tạc đá hình rồng, ngựa, lân, tê giác ở các lăng mộ
- Các nhóm nêu và nắm đợc các đặc điểm:
+ Gốm men ngọc, nâu, lam, trắng
+ Xơng gốm mỏng, nhẹ + Trang trí hoa văn hình mây, sóng, long, ly, sen, cúc,các loài thú
- GV nêu vấn đề cho 2-3 học sinh
nêu quan điểm của mình:
Trong các loại hình nghệ thuật
em vừa tìm hiểu, loại hình nghệ
thuật nào em thấy thích nhất? Vì
su tầm
- Nêu đợc sự kết hợp hài hòagiữa kiến trúc và nghệ thuật
điêu khắc, chạm khắc trang trí
- Nhận thấy tính kế thừa và phát triển đa dạng các loại hình nghệ thuật
- Tóm tắt nội dung đã học về
1 loại hình nghệ thuật em thích nhất Phát biểu cảm nhận của em
* Dặn dò - Bài tập về nhà:
- Học thuộc bài Trả lời các câu hỏi trong SGK Xem minh hoạ tác phẩm thời
Lê Su tầm tranh ảnh về Mĩ thuật thời Lê
- Về nhà xem nội dung bài 3 Tập vẽ phác tranh phong cảnh mà em thích Su tầm tranh ảnh phong cảnh ( ở các tờ lịch năm cũ, tranh to)
- Chuẩn bị đủ bảng vẽ (A3), giấy vẽ, kẹp giấy,chì, tẩy
Tiết 3: Vẽ tranh
Đề tài phong cảnh mùa hè
I/ Mục tiêu bài học:
- HS hiểu các vẽ phong cảnh mùa hè: Hình ảnh, không khí đặc trng của mùa hè
- HS biết chọn cảnh, bố cục bài hợp lí
Trang 6- Gi¸o viªn gîi ý: C¸c ho¹ sÜ tiªu
biÓu cña ViÖt Nam nh Bïi Xu©n
Ph¸i, D¬ng BÝch Liªn hay
Levital, Van gèc, Raphaen cña
thÕ giíi cã vÏ phong c¶nh kh«ng?
- Häc sinh xem vÝ dô
- KÕt luËn cña gi¸o viªn
Tranhphongc¶nh
- Häc sinh quan s¸t minh häa S¸ch gi¸o khoa
- Häc sinh quan s¸t minh häa b¶ng theo híng dÉn cña GV
- Häc sinh tr¶ lêi
- NhËn xÐt vÒ bè côc, mµu s¾c
4 bíc
- Chän c¶nh
- Häc sinh quan s¸t Gi¸o viªn vÏ l¹i trªn b¶ng
- Häc sinh nªu tiÕp c¸c bíc hoµn chØnh bµi vÏ theo gîi ý cña gi¸o viªn
Trang 7sung cho nhau, không đợc chép
giống nhau từng đờng nét, mầu
sắc
- Giáo viên nhắc nhở:Vẽ hình
tổng thể -> vẽ màu
Xem 1 sốbài thựchành củaHọc sinhkhác
bài vẽ của bạn và đánh giá
- Nhận xét, đánh giá của giáo
viên
Bài vẽ củahọc sinh
Tranh vẽminh hoạcảnh khácnhau
- Học sinh nhận xét về:
+ Hình+ Bố cục+ Màu sắc ( nếu có)
- Học sinh nhận xét,
đánh giá phần bạn trảlời của bạn Nêu ýkiến để hoàn chỉnhcác bài vẽ trên
* Dặn dò - Bài tập về nhà:
- Hoàn chỉnh mầu sắc ở bài thực hành trên lớp Vẽ 1 bức tranh khác
- Tìm hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh Su tầm mỗi h/s 1 tranh minhhoạ nghệ thuật chậu hoa - cây cảnh ( thờng có ở các tờ lịch to)
- Chú ý chuẩn bị dủ đồ dùng: giấy, mầu, …)
Tiết 4 Vẽ trang trí
tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I/ Mục tiêu bài học:
- HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh 1 cách sáng tạo, phù hợp Nhận thấy sự phong phú, đa dạng của loại hình nghệ thuật này
- HS vẽ đợc chậu cảnh có hình dáng phù hợp, trang trí đẹp, rõ nội dung, chủ
đề Mầu sắc hài hoà
- Qua bài, các em thấy thêm yêu thích hơn nghệ thuật trang trí ứng dung nói chung và trang trí chậu cảnh nói riêng
II/ Chuẩn bị:
1) Đồ dùng:
- Chậu cảnh nhỏ Tranh minh hoạ các loại chậu hoa, cây cảnh ( phụ) đẹp có kiẻu dáng, cách trang trí khác nhau
- Bài vẽ, tranh su tầm của h/s
2) Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.
Trang 8III/ Tiến trình dạy- học:
* Thu bài vẽ tranh phong cảnh mùa hè
- Giáo viên đặt câu hỏi: Trong sinh
hoạt hàng ngày, chậu cảnh đợc dùng
- Kết luận của giáo viên: Chậu cảnh
tôn vinh vẻ đẹp của cây cảnh mà nó
nuôi dỡng, làm đẹp cho cuộc sống
của chúng ta
CácloạiChậucảnh
( chậu thực
và 25 hình trong SGK)
- Học sinh quan sát chậu cảnh thực tế
- Học sinh quan sát minh họa Sách giáo khoa Nêu đợc:
+ Hình dáng: Phongphú đa dạng Khối chắc khoẻ Mềm mại, thanh thoát Cao thấp khác nhau
+ Đặc điểm:
Hoa văn, cảnh, hình
ảnh con ngời…)
- Kể đợc các hìnhthức trang trí của chậucảnh
- Phác bố cục trang trí khác nhau
( có nhiều hình thức thể hiện, Đờng
diềm , họa tiết đối xứng cần có
khung hình trục đối xứng, tranh
minh họa cần bố cục ( mảng, hình
Vẽtrênbảng
Cáchọatiếttrangtrí trênchậu
- Học sinh nêu cách
vẽ và lên bảng vẽ phác dáng chậu cảnh
- Học sinh quan sát Giáo viên vẽ lại trên bảng
- Quan sát các hình thức trang trí chậu cảnh khác nhau
- Quan sát minh hoạ khung hình dáng chậucảnh và 1 số hoạ tiết trang trí
- Nhắc h/s: Tham khảo 30 chậu cảnh
trong SGK sẽ gợi ra các họa tiết mới
Không đợc chép SGK, chép hình
của nhau
- Học sinh thực hành
vẽ tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo ý thích của mình
- Tham khảo 30 chậu
Trang 9- giúp học sinh khi quá trình vẽ
Đánh giá kết quả học tập của:
- Giáo viên chọn thu 3 bài của học
sinh ở các mức độ khác nhau
- Cho học sinh khác nhận xét bài vẽ
của bạn và đánh giá Giáo viên kết
luận
Bài vẽcủahọcsinh
- Học sinh nhận xét vềdáng và hình thức trang trí ở các bài vẽ
- Nêu ý kiến của mình
để hoàn chỉnh các bài
- Vẽ màu hoàn chỉnh bài vẽ chậu cảnh
- Đọc nội dung bài 5 ( giới thiệu về các công trình tiêu biểu của mĩ thuật đời Lê)
- Su tầm tranh, ảnh minh hoạ các kiến trúc, các tác phẩm điêu khắc trang trí của nền mĩ thuật Việt Nam
Tiết 5: Thờng thức mĩ thuật
Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lê
I/ Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết thêm về đặc điểm mĩ thuật thời lê thông qua việc tìm hiểu 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu( chùa Keo)
- HS nắm vững, sâu hơn kiến thức về mĩ thuật thời Lê
- Gíp các em ghi nhớ những đặc điểm cơ bản của nghệ thuật kiến trúc và điêu khác
- chọn khác trang trí thời Lê
- Qua bài h/s thấy đợc vẻ đẹp của các tác phẩm, ý thức hơn trong việc bảo vệ và giữgìn di sản của cha ông ta đã để lại
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng: - Tranh minh hoạ trong bộ ĐDDH
- Các chi tiết đặc điểm kiến trúc, trang trí, điêu khắc thời Lê
- Bài su tầm của học sinh
2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm
- Giáo viên cho học sinh xem 1 số
tranh kiến trúc, điêu khắc …) thời Lê
- Gợi mở, đặt vấn đề h/s trả lời –
tìm hiểu về Chùa Keo - kiến trúc
tiêu biểu
KiếntrúcChùaKeo
- Đọc đoạn văn giới thiệu về lịch sử Chùa Keo
- HS nêu địa danh Vũ
Th - Thái bình
- HS đọc bài Chia nhóm tìm các đặc
Trang 10+ Lịch sử hình thành chùa Keo?
(Lịch sử: Xây dựng 1061, dựng lại
1630 sau khi bị lũ lụt Liên tục đợc
trùng tu qua các triều đại)
- Nêu đặc điểm chùa Keo
- Kết luận của giáo viên : Quần thể
kiến trúc Phật giáo đẹp tiêu biểu
- Về gác chuông, nhấn mạnh: Kế
cấu chính xác, đẹp về hình dáng,
công trình kiến trúc gỗ tiêu biểu
- Gácchuông
biểu nhất
- Nắm đợc đặc điểm của Chùa Keo:
+ 154 gian 58000m2 + Kiến trúc nối tiếp liên tục: Tiền đờng ->
Khu tam bảo thờ phật-> điện thờ thánh ->
Gác chuông
- Nêu đặc điểm của gác chuông
- Cao 11m, 3 tầng, 4 cột chính cao 5 m Lugiữ khánh đá, chuông
( Nghệ thuật điêu luyện Kĩ thuật
tinh xảo Là một thể thống nhất
ảnhchụp t-ợngphật Bàquan
âm
- HStrả lời
và chỉlên cácphầncủabức t-ợng
- HS đọc phần giới thiệu nghệ thuật điêu khắc – chạm khắc trang trí
- HS nắm đợc các nội dung:
+ Tạc gỗ 1656 cao 3m7
+ 42 tay lớn 952 tay nhỏ, mỗi lòng tay có
1 con mắt tạo vòng hào quang
+ Các cánh tay đa lên tựa đoá sen nở
- Nghệ thuật chạm khắc trang trí tiêu
biểu thời Lê là Trang trí bằng hình
ảnh nào?
- đặc điểm rồng thời Lê?
- Ngoài ra còn chạm khắc các hoa
văn nào? (Trang trí hoa văn hình
mây, sóng, long, ly, sen, cúc, các
loài thú)
- Các hoa văn, hình rồng thờng đợc
chạm khắc ở đâu?
Chạmkhắc
đìnhlàng
ĐồgốmHìnhrồng
- Đọc bài
- Hình tợng rồng trở thành hình mẫu chủ yếu của nghệ thuật thời Lê
+ Khắc chìm+ Chạm khắc nổi
- GV nêu vấn đề cho 2-3 học sinh
nêu quan điểm của mình: Trong các
loại hình nghệ thuật em vừa tìm
Cáctranh
về kiến
- HS nêu tóm tắt nội dung đã học về 1 loại hình nghệ thuật em thích nhất Phát biểu cảm nhận của em
Trang 11hiểu, loại hình nghệ thuật nào em
thấy thích nhất? Vì sao?
(Giáo viên gợi ý:
- Em hãy nêu những nét tiêu biểu
của kiến trúc chùa Keo
- Em hãy tả 1 số đặc điểm của
- HS nêu đợc sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc và nghệ thuật
điêu khắc, chạm khắctrang trí
- Học thuộc bài, chú ý tham khảo các hình minh họa
- Xem trớc nội dung bài 6 Tìm hiểu cách trình bày khẩu hiệu
- Su tầm các tranh, ảnh minh hoạ cho nền mĩ thuật Việt Nam ( kiến trúc, trang trí).+ Su tầm minh hoạ các khẩu hiệu (trên báo)
Tiết 6 Vẽ trang trí
trình bày khẩu hiệu
I/ Mục tiêu bài học:
- Các chi tiết đặc điểm kiến trúc, trang trí, điêu khắc thời Lê
- HS biết cách trình bày 1 câu ngắn gọn trên các diện tích mặt khác nhau
- HS tìm hiểu 1 số khẩu hiệu sử dụng nhiều trong các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao…)
- HS trình bày đợc 1 khẩu hiệu ngắn phù hợp trên giấy A4
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng: - Tranh minh hoạ trong bộ ĐDDH
- Khẩu hiệu minh hoạ nội dung SGK
- Bài vẽ của h/s
2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm
làm việc
Trang 12* Trả bài trang trí chậu cảnh.
* KT: - Nêu đặc điểm chùa Keo?
- Kể vài nét về nghệ thuật điêu khắc Tợng Phật Bà quan âm?
- Yêu cầu h/s mở SGK, quan sát các
khẩu hiệu minh hoạ trong SGK
- Quan sát SGK
- Quan sát minh hoạ ởbảng
- HS nêu đợc " nội dung ngẵn gọn
Tuyên truyền, cổ
động"
- HS thấy đợc sự giống nhau owr khẩu hiệu và bài trang trí
khẩu hiệu đẹp theo mẫu
- Yêu cầu h/s nêu lí do em chọn
- KL của GV về sự lựa chọn đúng
- Gợi ý: Kẻ khẩu hiệu có thể trang trí
phù hợp = các hoạ tiết ( phần phụ),
hình tợng
- Vẽminhhoạ
- Minhhọa
- Nêu đợc cách trình bày trên cơ sở vận dụng cách kẻ chữ
- Ghi tóm lợc các nội dung
+ Xác định kiểu chữ, khoảng cách các dòng, ngắt nội dung hợp lí
+ Chia khoảng các từ,các dòng Vẽ phác chữ ( viết nội dung)+ Kẻ chữ
- Bài
vẽ củah/s lớptrớc
- N/x theo các nội dung đac tìm hiểu về khẩu hiệu
- H/S khác n/x phần bạn trả lời
- Vẽ màu hoàn chỉnh khẩu hiệu đang kẻ trên lớp
- Xem nội dung bài 7, trr lời câu hỏi SGK
Trang 13- Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 7 Vẽ theo mẫu
vẽ tĩnh vật lọ và quả ( Vẽ hình)
I/ Mục tiêu bài học:
- HS biết cách vẽ hình tĩnh vật Nắm bắt thêm kiến thức về bố cục tĩnh vật, mầu sắccủa tranh tĩnh vật
- Bài vẽ làm toát lên vẻ đẹp của sự vật thông qua bố cục,sắc màu đẹp
- Học sinh nắm đợc đặc điểm mẫu Thể hiện hình họa tơng đối giống mẫu, hình vẽ
- Bài vẽ của h/s: Tranh tĩnh vật của h/s và của các hoạ sĩ lớn tuổi
2 Ph ơng pháp : Trực quan, nhóm làm việc, vấn đáp.
III/ Tiến trình dạy - học:
* Thu bài vẽ khẩu hiệu của học sinh
+ Em so sánh chiều cao, ngang
của toàn bộ mẫu?
+ Thân, miệng, đáy lọ có đặc
điểm ntn?
+ Tỉ lệ phần lọ, hoa, quả
Họcsinh tự
đặtmẫu
Lọ hoa
và quả
- Bày mẫu
- Quan sát đặc điểm mẫu
- Nhận xét:
+ Đặc điểm mẫu+ So sánh tỉ lệ các phần ( chiều ngang, cao, so sánh 2 vật)
Trang 14- Quan sát minh họa
4 bớc
- Học sinh nêu đợc tóm tắt các bớc vẽ:
1 Vẽ khung hình
2 Vẽ phác hình
3 Vẽ chi tiết
4 Vẽ đậm nhạt (hoặc màu)
Bài vẽhoànchỉnh
đậmnhạt
- Nhận xét về đặc điểm,
tỉ lệ
- Nhận xét chung về toàn bộ bố cục bài vẽ ( hợp lí, thuận mắt hay cha hợp lí)
- Chỉ ra đợc 1 số điểm cha hợp lí, cần sủa, khắcphục
- Nhận xét, đánh giátổng quát phần bạn trảlời của bạn
- Tìm hiểu về đậm nhạt, độ đậm nhạt của màu ở các vật, xem nội dung bài 8
- Đặt lọ hoa - quả ở nhà Tập vẽ mầu Su tầm tranh tĩnh vật ( ở lịch tết)
- Chuẩn bị đủ màu, bảng cho giờ học sau Các nhóm đem nguyên các vật mẫu này
- Các nhóm chuẩn bị đủ 1 bộ mầu gồm 3 vật ( 1 lọ, 2 quả)
Tiết 8: Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật ( Vẽ mầu)
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách thể hiện vẻ đẹp của lọ hoa quả bằng mầu sắc
Trang 15- Học sinh nắm vững hơn kiến thức về mầu sắc nh mầu chủ đạo ( gam mầu), độ
đậm nhạt của màu, ảnh hởng qua lại của màu sắc, mảng màu chính…)
- Bài vẽ của h/s thể hiện đợc màu cơ bản của sự vật Có sự phối hợp hài hoà các màu khác nhau tạo bức tranh tĩnh vật dễ nhìn, thuận mắt
- Qua bài giáo dục các em ý thức học tập, khả năng t duy,phan tích sự vật để cảm thụ đợc vẻ đẹp của tĩnh vật và cảm xúc của ngờ vẽ
II / Chuẩn bị:
1) Đồ dùng:
- Lọ hoa - quả bày ở bục giảng Các bộ lọ hoa - quả của h/s bày ở 4 nhóm
- Tranh tĩnh vật ( của h/s và của các hoạ sĩ lớn)
- Tranh su tầm các bớc vẽ mầu
2) Phơng pháp: Trực quan, nhóm làm việc, vấn đáp
III/ Tiến trình dạy - học:
* Trả bài vẽ khẩu hiệu của học sinh
- Gợi ý, nêu từng vấn đề từ bao
quát đến chi tiết: ánh sáng mầu
sắc có đậm, nhạt Một số chi tiết
làm điểm nhấn
- Kl : Phối hợp hài hoà giữa các
màu cho hoà sắc đẹp
Họcsinh tự
đặtmẫu
Lọ hoa
và quả
Tranhtĩnhvật
- Bày mẫu
- Quan sát đặc điểm mẫu
- Nhận xét: Đặc điểm mầu của mẫu
- Nêu đợc các đặc điểm:
+ Mảng màu có đậm nhạt
yếu tố phụ, màu sắc là chính
+ ảnh hởng qua lại của màu sắc
VẽbảngMinhhoạ 3bớc
- Quan sát 4 bớc minh hoạ các bớc
- Nắm đợc cách vẽ:
+ Phác mảng màu lớn ở các vật
+ Vẽ màu chi tiết từng vât
Trang 16trong từng hình mới vận dụng đợc
hòa sắc, sự lan tỏa màu hài hòa
- HS làm bài thực hành: Vẽ lọ hoa và quả trên giấy A4 Bài
Bài vẽhoànchỉnhmầusắc
- Nêu n/x về + Bố cục:
+ Hình vẽ+ Màu sắc
- Nhận xét chung về toàn bộ bố cục bài vẽ ( hợp lí, thuận mắt hay cha hợp lí)
- Chỉ ra đợc 1 số điểm cha hợp lí, cần sủa, khắcphục
- Thử đánh giá, xếp loại bài bạn (A_B_C)
Tiết 9: kiểm tra 1 tiết
Vẽ tranh - Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
I/ đề bài:
Vẽ một bức tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
II/ Đáp án:
1 Nội dung tranh: hình ảnh phù hợp đề tài, làm rõ đề tài, thể hiện đợc các hoạt
động để chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 Tranh vẽ có tình cảm, thể hiện
đợc thái độ trân trọng của mình đối với các thầy cô, không khí ngày 20/11 trong tranh náo nức, vui vẻ, đầm ấm
( 2,5 điểm)
Trang 172 Bố cục: Hình, mảng sắp xếp thuận mắt, hợp lý, dễ nhìn Có mảng chính, mảngphụ.
( 2,5 điểm)
3 Hình vẽ: Có chính, có phụ Không vẽ các nét thẳng bằng thớc kẻ Hình ảnh nhân vật thầy cô, h/s …) có dáng tiêu biểu, giao lu Hình ảnh có chính, có phụ
( 2,5 điểm)
4 Màu sắc: Phối màu hài hòa, hợp lý, có đậm nhạt
Vẽ đầy đủ màu vào các mảng hình Hoàn thành màu sắc của bài vẽ
Tiết 10 Thờng thức Mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 và trào lu sáng tác giai đoạn này Hiểu biết vài nét về tác phẩm, tác giả
- Học sinh hiểu đợc thành tựu mĩ thuật Việt Nam Qua việc nắm bắt tinh thần các tác phẩm và thấy đợc sự phong phú ở chất liệu sáng tác
- Giáo dục học sinh ý thức rèn luyện, học tập trớc tinh thần sáng tác của tác phẩm, trớc các giá trị của tác phẩm
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trong bộ đồ dùng dạy học
+ Tranh sơn mài: Tát nớc đồng chiêm
+ Sơn dầu: đồi cọ, phố cổ HN
+ Bột màu: Ao làng
+ Tranh khắc gỗ, minh họa tợng thạch cao
+ Tranh su tầm của h/s
- Bài su tầm của học sinh
2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm
làm việc
III/ Tiến trình dạy- học:
* Trả bài vẽ tranh đề tài 20/11
Trang 18Hoạt động của giáo viên ĐDDH TB - Hoạt động của
học sinh
1/ Hoạt động 1: (10’)
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu về bối
cảnh lịch sử:
- Cho học sinh xem 1 số tranh lịch sử
- Gợi ý: bạn nào nhớ đợc lịch sử Việt
Nam giai đoạn kháng chiến chống
Pháp thắng lợi và đến năm 1975 Hãy
kể một vài nét tóm tắt
- Tóm tắt sự kiện nổi bật: Chiến thắng
lịch sử Điện Biên Phủ 1954, Chiến
tranh Phá hoại Miền Bắc 1964
- Các sáng tác giai này tập trung phản
ánh nội dung nào?
- GV nhấn mạnh thành công ở mọi chất
liệu: Từ truyền thống đến hiện đại"
I/ Bối cảnh lịch sử:
- Đọc đoạn văn giới thiệu lịch sử
- Phát biểu xây dựng bài
- Quan sát tranh minh họa
- Nắm đợc nội dung:
+ 1954, kháng chiến chống Pháp thắng lợi Xây dựng CNXH ở miền Bắc,đấu tranh giải phóng miền Nam + 1964, mĩ phá hoại miền Bắc.
+ 1975 giải phóng miền Nam.
- Sáng tác phản ánh cuộc sống, chiến đấu, lao động của nhân dân.
2/ Hoạt động 2: (30’)
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những
thành tựu của Mĩ thuật cách mạng Việt
Nam:
- GV đặt vấn đề: Nêu thành tựu của mĩ
thuật Việt Nam qua các chất liệu
- Yêu cầu: Các nhóm làm việc, trả lời
các câu hỏi trong phiếu:
(1) Các chất liệu vẽ tranh sơn mài,
sơn dầu, lụa, bột mầu, khắc gỗ
Em hãy cho biết ý nghĩa của các tác
phẩm giai đoạn này?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi
nhấn mạnh: Các dùng tranh truyền
thống đợc sáng tạo thêm với nhiều chất
liệu khác nhau: Sơn mài dát vàng, bạc,
- Kết luận: Mĩ thuật Việt Nam phát
triển cả chiều sâu và chiều rộng Đội
II/ Những thành tựu của Mĩ thuật cách mạng Việt Nam:
+ Sơn mài: Truyền thống Sơn lấy từ cây sơn ta ( Phú Thọ) Vẽ công phu, rất bền màu với mọi thời tiết.
+ Lụa: Truyền thống + Khắc gỗ: nguồn gốc từ làng tranh Đông Hồ, Hàng Trống Phát triển nghệ thuật khắc sơn mài (tranh khắc)
+ Tơng: Đá, xi măng, thạch cao…
- Kể tên đợc tác giả và một số tác phẩm tiêu biểu theo chất liệu
- Tóm tắt nội dung 1 tác phẩm
Trang 19ngũ đông đảo các họa sĩ sáng tác Tác
phẩm có giá trị nghệ thuật cao Phản
ánh sinh động khí thế chiến đấu, xây
dựng và bảo vệ tổ quốc của nhân dân
- Nêu vấn đề cho 2-3 học sinh trình bày
quan điểm của mình: Trong các loại
hình nghệ thuật em vừa tìm hiểu, loại
hình nghệ thuật nào em thấy thích
- Xem nội dung bài 11 Chuẩn bị đủ đồ dùng học tập Mỗi bạn đem 1 cuốn sách
(khác SGK em đang học trên lớp) để làm trực quan trong bài học tuần sau.
Tiết 11 Vẽ trang trí
Trình bày bìa sách
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm bìa sách, biết cách sắp xếp, trang trí bìa sách ( hoặc truyện, SGK, sách tham khảo, tạp chí…))
Trang 20- Rèn kuyện kĩ năng lựa chọn các yếu tố trang trí cho phù hợp, khả năng vận dụng màu sắc trong trang trí.
- Giáo dục các em ý thức giữ gìn cái đẹp và ham thích tạo ra cái đẹp
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trong bộ ĐDDH
- Sách các loại: SGK, thiếu nhi, đầu báo, ảnh các công trình kiến trúc
- Minh họa các bố cục bìa sách, các bơc trình bày bìa
- Bài vẽ của h/s lớp trớc
2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm
làm việc
III/ Tiến trình dạy- học:
* Trả bài vẽ tranh đề tài 20/11
* KT : Kể vài nét về tác phẩm mà em biết khẳng định những thành tựu của Mĩ thuật cách mạng Việt Nam ?
TB-ĐDDH
Hoạt động của học sinh
- Cho h/s quan sát kĩ 1 minh họa
- Yêu cầu nêu:
- Nêu đợc đặc điểm sách
bao gồm:
+ Tên sách + Tên tác giả, NXB + Hình minh họa
2.Cách trang trí :
- Nêu đợc các bớc theo minh họa
- Ghi nhớ:
1/ Xác định vị trí, kích thớc các phần tên sách, tác giả, NXB, hình minh họa
2/ Vẽ minh hoa, kẻ chữ.
3/ Vẽ mầu.
Trang 21ớc 17cm x24cm.
4 Hoạt động 4 (4’)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Cho học sinh tự đánh giá bài mình và
đánh giá bài khác
- Kết luận:
+ Nhận xét mang tính động viên,
khuyến khích là chính
+ Chú ý khắc sâu việc kẻ chữ ngay
ngắn hoặc viết, vẽ chữ phải rõ ràng
- Bài vẽcủa h/s
- Bài vẽcủa h/slớp trớc
- Nhận xét, đánh giá bài (theo các nội dung đã tìm hiểu về bìa sách Học sinh khác n/x phần bạn trả lời.)
- Thử xếp loại bài
- Nêu ý kiến về hớng sửa chữa, chỉnh bài tốt hơn
- Vẽ màu hoàn chỉnh bài vẽ trên lớp
- Chú ý quan sát 1 số hoạt động của gia đình em Vẽ phác hình tợng để ghi nhớ cáchoạt động đó
- Chuẩn bị cho bài sau: Xem trớc nội dung bài 12 Có đủ giấy, bút, màu vẽ…)
Tiết 12: Vẽ tranh
Đề tài Gia đình
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc nội dung đề tài gia đình, có kiến thức về mọi hoạt động trong gia đình
- Bài vẽ thể hiện sinh động hoạt động hoạt động của gia đình Nêu đợc nét đẹp điểnhình nhất
- Qua bài, giáo dục h/s ý thức hơn trong các việc làm giúp đỡ bố mẹ, Gióa dục tình cảm đoàn kết, yêu thơng, gắn bó nhau trong gia đình
II/ Chuẩn bị:
1) Đồ dùng: - Tranh minh họa các sinh hoạt hàng ngày của gia đình, chân dung
thành viên trong gia đình
- Bài vẽ của h/s
2) Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp,
nhóm làm việc
III/ Tiến trình dạy- học:
* Thu bài vẽ bìa sách
Trang 22ĐDDH của học sinh
Hoạt động 1 (10’)
Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét:
- Giới thiệu các đề tài khác nhau
- Gợi ý cho học sinh nêu các hoạt
động hàng ngày của gia đình
- Nêu vấn đề: " Em thể hiện mình
trong gia đình bằng những việc làm
nh thế nào? ”
- Động viên h/s: đó là những việc
làm có ích, tình cảm Hãy thể hiện
nó bằng hình ảnh - tranh vẽ
- Bố cục, màu sắc của tranh này có
những chi tiết nào đẹp?
- Giới thiệu, kết hợp câu hỏi để học
sinh tìm hiểu: Nội dung, bố cục
Hình tợng, màu sắc trong tranh
- KL: Mỗi tranh đều có vẻ đẹp chứa
đựng tình cảm gia đình sâu sắc
Tranhgia
đình:
Bữacơm
; Dọndẹp;
Chândung
Để lại 1minhhoasinhhoạtgia đình
1 Quan sát, nhận xét:
- Quan sát minh họa bảng
- Xem minh họa SGK
- Nêu các việc làm của mình, các hoạt động của gia đình
- Nhận xét và góp ý cho tranh
- Nhận xét về bố cục, hình ảnh,màu sắc
- Nắm đợc cách thể hiện đề tài:+ Hình ảnh dáng tiêu biểu
+ Có chính, phụ+ Màu sắc có đậm nhạt, hài hoà
- Nêu cảm nhận của em về tác phẩm
Hoạt động 2 (5’)
Hớng dẫn học sinh cách vẽ:
- Gợi ý: Vẽ 1 tranh thể hiện việc làm
của em giúp gia đình em sẽ vẽ ntn?
Vẽ trênbảng
3 bớc
2 Cách vẽ:
- Nêu việc làm của mình và cácbớc thể hiện việc làm đó trong tranh
- Học sinh quan sát Giáo viên
3 Thực hành:
- Học sinh thực hành vẽ trên giấy A4 một tranh về Gia đình
- Thực hành theo cách vẽ đã học ở bài học tiết 9
- Học sinh nhận xét về: Hình;
Bố cục
- Học sinh nhận xét, đánh giáphần bạn trả lời của bạn Nêu ýkiến để hoàn chỉnh các bài vẽtrên
Trang 23Động viên học sinh sửa hình, hoàn
Tiết 13 Vẽ theo mẫu
Giới thiệu tỉ lệ khuôn mặt ngời
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm của khuôn mặt; vị trí, đặc điểm chung của các bộ phận trên khuôn mặt ngời và tỉ lệ giữa các bộ phận
- Bài vẽ thể hiện đợc tỉ lệ chung của khuôn mặt ngời nhìn chính diện( hoặc nhìn nghiêng 1 mặt)
- Qua bài kích thích thú vẽ chân dung h/s thể hiện chi tiết hơn, cụ thể hơn tình cảm của ngời vẽ và ngời đợc vẽ
* Thu bài vẽ tranh đề tài
ĐDDH
Hoạt động của học sinh
- Em thấy trên mọi khuôn mặt có
những điểm nào giống nhau?
- Kết luận về sự đa dạng, phong phú
của khuôn mặt cùng với hình dáng
khác nhau của các bộ phận -> đặc điểm
riêng
GAĐT
Họcsinhlàmmẫu
Trang 24- Quan sát hình vẽ, em hãy cho biết tóc
chiếm mấy phần? Các phần còn lại có
tỉ lệ ntn?
* Tỉ lệ chia theo chiều rộng khuôn
mặt ( 5phần):
- Độ rộng của mắt chiếm mấy phần ?
- Khoảng cách giữa 2 mắt là mấy phần?
- Miệng, mũi rộng bao nhiêu phần?
- Yêu cầu: Học sinh thử tìm đờng chia
đôi khuôn mặt Tập vẽ các đờng chia tỉ
lệ khuôn mặt
MinhhoạKhuônmặt ng-ời
(chân dung khuôn mặt)
2 Tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt:
- Quan sát khuôn mặt
- Các nhóm nêu và nắm đợc:
+ Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài khuôn mặt ( 3,5 phần).
- Tóc: 0.5 phần
- Chân tóc đến lông mày = Lông mày đến mũi = mũi đến cằm và chiếm 1 phần
+ Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều rộng khuôn mặt ( 5 phần):
Mắt rộng 1 phần; Khoảng cách
2 mắt chiếm 1 phần; Mũi rộng
1 phần; Miệng rộng hơn 1 phần( rộng hơn mũi)
- Tìm đờng chia đôi khuôn mặt
- Vẽ phác khung chia theo tỉ lệ vừa tìm hiểu
- Vẽ hình khuôn mặt ngời nhìn trực diện
Hoạt động 3 (5’)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Yêu cầu học sinh nêu các nội dung cơ
bản đã học
Bài vẽcủa họcsinh cũ
- Quan sát bài vẽ và nêu tỉ lệ các bộ phận
Tiết 14 Thờng thức Mĩ thuật
Một số tác giả - tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
I/ Mục tiêu bài học:
- Hiểu biết vài nét về tác phẩm, tác giả tiêu biểu Học sinh nắm đợc bối cảnh xã hộiViệt Nam giai đoạn 1954 - 1975 và trào lu sáng tác giai đoạn thông qua tác phẩm -Học sinh hiểu đợc thành tựu mĩ thuật Việt Nam
Trang 25- Qua việc nắm bắt tinh thần tác phẩm và thấy đợc sự phong phú ở chất liệu sáng tác.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn luyện, học tập tinh thần sáng tác, nhận thức đúng
đắn giá trị của tác phẩm
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trong bộ đồ dùng dạy học Projector
+ Tranh sơn mài: Tát nớc đồng chiêm; Kết nạp đảng ở ĐBP+ Sơn dầu: phố cổ Hà Nội
+ Tranh su tầm của h/s
- Bài su tầm của học sinh
2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm
làm việc
III/ Tiến trình dạy- học:
ĐDDH
Hoạt động của học sinh
1/ Họa sĩ Trần Văn Cẩn và
- Trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh minh họa
- Đọc đoạn văn giới thiệu tác giả
Trang 26- Qua việc tìm hiểu bài ở nhà, em hãy
nêu vài nét về họa sĩ Trần Văn Cẩn?
- Gợi ý: Quê quán? Quá trình công tác?
- Các sáng tác giai đoạn này tập trung
phản ánh nội dung nào?
(Gợi ý: Chiến thắng lịch sử Điện Biên
“Tát nớc
đồngchiêm”
- Nêu đợc nội dung:
+ Sinh 1910, mất 1994
+ Quê: Kiến An – Hải Phòng
+ Tốt nghiệp khóa 1931 – 1936
+ Tham gia kháng chiến – chiến khu Việt Bắc
+ Nắm nhiều chức vụ quan trọng
+ Giải thởng HCM
- Tác phẩm: Bố cục ớc lệ, giàu tính trang trí Dáng điệu
nh múa vui ngày hội lao độngsản xuất Màu sắc mạnh mẽ Ngời và cảnh nhịp điệu hài hòa
- Cho các nhóm tìm hiểu về tác giả và
tác phẩm thông qua câu hỏi nêu vấn đề:
+ Em cho biết xuất thân và sự nghiệp
của họa sĩ Nguyễn Sáng?
+ Tác phẩm “Kết nạp đảng ở Điện
Biên Phủ” diễn tả nội dung gì?
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của các
tác phẩm ở giai đoạn này? ( Gợi ý: tác
động mạnh mẽ đến lí tởng cao đẹp của
ngời chiến sĩ)
* Bùi Xuân Phái và “ Phố cổ Hà Nội ”:
+ Em hiểu biết gì về xuất thân và sự
nghiệp của họa sĩ Bùi Xuân Phái?
+ Các tác phẩm về phố cổ Hà Nội
diễn tả nội dung gì?
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của các
tác phẩm ở giai đoạn này?
- Mở rộng: Phố cổ Hà Nội – Hoài
niệm sâu sắc còn đi vào thơ ca, khơi
ChândungHọa sĩNg
Sáng,BùiXuânPhái
Tranhsơn mài
“Kết nạp
đảng ở
Điện Biên Phủ”;
2/ Họa sĩ Nguyễn Sáng:
(1923 – 1988)
- Mĩ Tho, Tiền Giang
- Học CĐMTĐD khóa 1941 – 1945
- Tham gia cớp chính quyền,
vẽ tranh cổ động, vẽ mẫu tiền
- 1946, tham gia chiến dịch Biên giới, ĐBP
- Tác phẩm: Lễ kết nạp Đảng ngay trong chiến hào Hình khối đơn giản, chắc, khỏe.Diễn tả chất cao đẹp, hào hùng của ngời đảng viên
3/ Họa sĩ Bùi Xuân Phái (1920 – 1988)
- Quốc Oai, Hà Tây
Trang 27nguồn cho nhiều sáng tác của các nhạc
sĩ – họa sĩ
KL: Mĩ thuật Việt Nam phát triển cả
chiều sâu và chiều rộng Đội ngũ đông
đảo các họa sĩ cách mạng đầy nhiệt
huyết sáng tác Tác phẩm có giá trị
nghệ thuật cao Phản ánh sinh động,
chân thực cuộc sống, chiến đấu, xây
dựng và bảo vệ tổ quốc của nhân dân
ta
Minhhọatranhsơn dầu
về Phố
cổ Hà Nội
- Tốt nghiệp 1941-1954
- CMT8: Lên chiến khu
- 1950, về Hà Nội vẽ tranh, tham gia giảng dạy tại trờng CĐMT
- T/p: Cảnh phố vắng xô
nghiêng, mái, tờng rêu phong, đen sạm màu thời gian Cảm giác khát khao sâusắc Tìm thấy Hà Nội qua những thăng trầm lịch sử
Hoạt động 3 (5’)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Em hãy miêu tả (bình luận) tác phẩm
mà em biết ở giai đoạn 1954 - 1975?
- Nêu tóm tắt nội dung đã học
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của mặt nạ, hiểu biết một số kiến thức
- Mặt nạ thờng, mặt nạ dùng trong nghệ thuật biểu diễn
- Tranh, ảnh minh họa các mặt nạ đợc trang trí, minh họa buổi biểu diễn có
sử dụng mặt nạ ( thiếu nhi vui trung thu, múa hát, sân khấu cải lơng, tuồng,chèo, …))
- Su tầm mặt nạ, ảnh minh họa trang trí mặt nạ Đồ dùng học tập
Trang 282 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.
III/ Tiến trình dạy- học:
1- KT : Qua việc tìm hiểu về Một số tác giả - tác phẩm tiêu biểu của nền Mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 Em thích nhất tác giả hay tác phẩm nào? Vì sao?
2- Gt bài mới :
ĐDDH
Hoạt động của học sinh
1/ Quan sát, nhận xét:
- Học sinh quan sát mặt nạ trong thực tế
- Học sinh quan sát minh họa Sách giáo khoa (Trang 122-124)
- Nêu đợc công dụng , cấutạo của mặt nạ Chất liệu làm mặt nạ
- Kể đợc các hình thứctrang trí của mặt nạ
- Tìm chọn màu vẽ nền, vẽ màu các chi tiết
hoặc hình, mảng của tranh
Mặt nạ
Vẽtrênbảng
2/ Cách tạo dáng và trang trí mặt nạ:
- Học sinh nêu cách vẽ và lên bảng vẽ phác dáng mặt nạ
- Học sinh quan sát Giáo viên vẽ lại trên bảng
- Học sinh quan sát các hình thức trang trí khác nhau
- Học sinh nêu tiếp các
b-ớc hoàn chỉnh bài vẽ theo gợi ý của giáo viên
Hoạt động 3 (25’)
Hớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh tập trung làm theo
nhóm để học tập, bổ sung cho nhau, không
đợc chép giống nhau từng đờng nét, mầu
Trang 29Hoạt động 4 (5’)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Giáo viên chọn thu 3 bài của học sinh ở
- Học sinh nhận xét về dáng, nét tạo hình
- Nêu ý kiến của mình đểtrang trí hoàn chỉnh mặtnạ
- Hoàn chỉnh mầu sắc trang trí mặt nạ
- Vẽ tạo dáng và trang trí 1 mặt nạ khác mặt nạ em đã vẽ ở lớp để sử dụng
- Tìm hiểu nội dung bài 16 – 17 và ôn tập:
+ Các bài thờng thức mĩ thuật từ đầu năm học
+ Các cách vẽ: Đề tài, trang trí, vẽ theo mẫu để chuẩn bị tốt cho bài thi
Tiết 16 – 17: Thi học kì I