Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể : - Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố - Định luật bảo toàn khối lượng
Trang 1Ngày soạn:
Tiết : 01
Tuần : 01
HỌC KỲ I
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố
- Định luật bảo toàn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí.
2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3 Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa, học biểu thức tính toán.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Vấn đáp, đàm thoại, tái hiện, hoàn thiện kiến thức đã học
IV- Thiết kế hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 1 Nguyên tử.
+ Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
gọi là gì? ( hay nguyên tử là gì?)
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
* Electron:
+ Nêu đặc điểm của electron?
+ Trong NT e C/d như thế nào? - Trong
cùng 1 lớp h.n hút ntn ?
+ Fhút e gần h.n so Fhút e xa h.n?
+ Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp?
** Hạt nhân nguyên tử.
- H.n nằm ở đâu?
- H.n NT được CT như thế nào?
Nêu đặc điểm các hạt p, n? Giữa p, n
vàe có q/hệ ntn về đtích và khối lượng?.
- Khối lượng nguyên tử được tính ntn?
GV lấy VD: NT: H, O, Na … hỏi số p, e
lớp, e ngoài cùng?
HS trả lời: theo SGK.
(theo từng câu hỏi của GV).
HS trả lời: theo SGK.
HS trả lời: Dựa theo SGK.
- Ở tâm nguyên tử.
HS trả lời:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất Nguyên tử trung hoà về điện (L8).
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
- Từ lớp trong ra lần lượt: 2, 8, 18…
b Hạt nhân nguyên tử.
- Nằm ở tâm nguyên tử.
- HNNT gồm có p và n.
Electron e me 0 Proton p >1836 me 1+
Số p = số e KLNT mp + mn
Hoạt động 2 2 Nguyên tố hoá học.
+ GV Nguyên tố hoá học là gì?
GV đàm thoại và hoà thiện.
+ Những ng.tử của cùng một nguyên tố
HS trả lời:
HS trả lời:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
- Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá
Trang 2hoá hocï thì chúng có gì giống nhau? học thì có TCHH giống nhau.
định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và
hoá trị của nguyên ntố này bằng tích
của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
+ Tức nếu công thức hoá học b
y a
b y
x
+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
+ Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2:
- Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
- Ví dụ: NH3 N hoá trị III
H2O O hoá trị II HCl Cl hoá trị I … Và CaO Ca hoá trị II
Al2O3 Al hoá trị III…
HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV + Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết Ví dụ: Fe x Cl3, 1* a = 3*
I
III
x
+ Lập CTHH khi biết hoá trị.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: x y a b=
III
I VI
II
Vậy CT là: SO3
Hoạt động 4 4 Định luật bảo toàn khối lượng.
GV cho các phản ứng:
2Mg + O2 2MgO CaCO3 CaO + CO2
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g) Và 100 (g) = 100 (g)
Trong một phản ứng hoá học,
tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng.
GV Nhấn mạnh: Aùp dụng khi có
n chất trong p/ứ mà đã biết khối
lượng n-1 chất ta có thể tính KL
chất còn lại
HS tính theo VD do GV đưa ra
MO + H2 t0C M + H2O (1) 80(g) + 2 (g) 64(g) + X?
MNO3(2) Y? + 170 (g) 143,5(g) + 85(g)
trả lời: * Là lượng chất chứa 6 10
23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
** Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng (tính bằnggam)của 6 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Trang 3*** Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6 1023phân tửkhí đó Ở ĐKTC thể tích mol các chất khí là 22,4 lít.
Lượng chất
N = 6 1023 nguyên tử hoặc phân tử
GV cho bài tập áp dụng:
GV cho sơ đồ như trên và gọi HS lên
bảng điền thông tin vào.
Sự chuyển hoá giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Khối lượng chất (m g)
Lượng chất (n )
Thể tích chất khí
v lít bất kì (ở đktc)
Số phân tử bất kì của chất A
n = mM
mol Có N phân tử
A n
v =
bất kì
1
Hoạt động 6 6 Tỉ khối của chất khí.
GV: Tỉ khối của khí A so với khí B
cho biết gì?
HS dựa vào SGK để trả lời:
+ Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
GV Vấn đáp hoặc nhấn mạnh thêm:
Trong đó: MB khối lượng mol khí B:
Nếu B là oxi thì MB = M O2= 32
Nếu B là kk thì MB = M kk= 29
Nếu B là H2 thì MB = M H2= 2
HS trả lời và áp dụng công thức làm bài tập: + Công thức tính: dA/B = A
B
M M
GV cho bài tập áp dụng: theo 2 dạng
(1) Bài tập tính khối lượng mol MA
theo dA/B và MB.
(2) Bài tập cho biết khí A nặng
hơn hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần.
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
1 Tính khối lượng mol phân tử khí A Biết tỉ khối của khí A so với khí B là 14.
2 Khí oxi so với không khí và các khí: nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thì khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần.
(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập, hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).
Bài tập về nhà: SGK vàbài 1 đến 7 trang 8 - SGV
Bài tập bổ sung: Hòa tan 15,50g Na2O vào nước thu được 500,0 ml dung dịch A.
a Viết phương trình hóa học xãy ra và tính CM của dung dịch A.
b Tính thể tích dung dịch H2SO4 20,0% ( D=1,14g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A.
c Tính CM các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng.
Trang 4Ngày soạn:
Tiết : 02
Tuần : 01 ÔN TẬP ĐẦU NĂM ( tiếp theo )
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Dung dịch
- Sựï phân loại các chất vô cơ ( theo tính chât hoá học)
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
2 Kỹ năng:
- HS hiểu, có kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập và làm cơ sở cho việc học
hoá học tiếp theo.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Bảng phân loại các hợp chất vố cơ.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Nêu vấn đề, vấn đáp, tái hiện kiến thức đã học.
IV - Thiết kế hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV kiểm tra tình hình làm bài
tập về nhà, gọi HS lên bảng
làm BT 1, 2, 7.
Còn lại ktra vở các bài: 3, 4, 5,
6.
3 HS lên bảng là BT.
Số HS còn lại chuẩn bị vở
BT để GV có thể KT.
+ Nội dung các bài tập cần sửa:
…
Hoạt động 2 ÔN TẬP ( Tiếp theo )
7 Dung dịch.
GV Y/C nhắc lại các khái niệm
+ GV dung dịch là gì? Cho VD HS trả lời theo KT đã học. + Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
+ Độ tan (T) của một chất là số gam của chất đó hoà tan trong 100
gam nước thành dd bão hoà (ddbh)
ở nhiệt độ xác định.
(1)
Hoặc 100 ' ddbh t
m S
S m
(2) Độ tan S phụ thuộc các yếu tố
Các yếu tố ảnh hưởng:
1 S rắn tăng khi t0 tăng
2 Đối với chất khí:
S tăng khi giảm t0và tăng p
(g)
(g)
+ Nồng độ của dung dịch là gì?
Có mấy loại nồng độ dung
HS trả lời: + Là lượng chất tan tính bằng (g hoặc
mol) chứa trong một lượng xác định
Trang 5BAZƠ KHÔNG TAN
AXIT CÓ OXI
Muối trung tính
MUỐI AXIT
dịch).
a/ Nồng độ phần trăn là gì?
Cho biết công thức tính?
GV nói rõ thêm mct , mdd là khối
lượng chất tan và khối lượng
dung dịch tính bằng gam.
HS trả lời: + Nồng độ phần trăm (C%) của một
dung dịch cho biết số gam chất tan cótrong 100g dung dịch
%100
m
m C
dd
ct
(1)
b/ Nồng đọ mol là gì?
Cho biết công thức tính?
GV nói rõ thêm n , v là số mol
và thể tích dung dịch tính bằng
lít.
HS trả lời: + Nồng độ mol (CM) của một dung
dịch cho biết số mol chất tan có trong1lít dung dịch
v
n
C M (2)
+ Quan hệ giữa C% và CM của
cùng một chất tan.
+ D khối lượng riêng của dung
dịch (g/ml hoặc g/cm3).
Và 1ml = 1cm3
1l = 1dcm3= 1000ml
HS trả lời: + Quan hệ giữa C% và CM của
cùng một chất tan
t M
M
D C
C %10. (3)
Hoạt động 3 8 Sự phân loại các hợp chất vô cơ
GV giúp HS xây dựng sơ đồ các
dạng phân loại:
HS tham gia xây dựng.
Dạng1:
Hoạt động 4 9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
GV vấn đáp – đàm thoại giúp HS tái
hiện kiến thức đã học.
Lưu ý các vấn đề sau:
+ Ô nguyên tố cho biết gì? Cho HS
trực quan bảng TH các nguyên tố hoá
HS dự vào SGK xây dựng bài + Ô nguyên tố cho biết: - Số hiệu nguyên tử:
- Kí hiệu hoá học.
- Tên nguyên tố.
- Nguyên tử khối.
Trang 6học ( GV chỏi rõ).
+ Chu kì là gì? chu kì cho biết gì?
+ Nhóm nguyên tố là gì?
GV Y/ HS lấy VD minh hoạ.
HS lấy VD minh hoạ và so sánh.
+ Chu kì là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên cùng một hàng ngang, được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong một chu kì thì:
- Các nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp (e).
- Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.
- Tính KL giảm dần, tính PK tăng dần
+ + Nhóm là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên cùng một hàng dọc, được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong cùng một nhóm thì:
- Các nguyên tử của các nguyên tố có số (e) lớp ngoài cùng bằng nhau
- Số lớp (e) tăng dần.
- Tính KL tăng dần, tính PK giảm dần
Hoạt động 5 (5 phút.) Hướng dẫn về nhà
(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập, hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).
Bài tập 8, 9, và 10 trang 9 - SGV
Hướng dẫn bài 8 (SGV tr8):
- KL dd sau bay hơi: 700 – 300 = 400g
- Lượng muối trong dd ban đầu:
700 x 10012 = 84 g Sau khi dd quá bão hoà nên đã kết tinh
mất 5 g và lượng muối còn lại trong dd là:
84 – 5 = 79 g C% của dd bão hoà là:
79.100%
19,75
400 ( 20%).
Hướng dẫn bài 9 (SGV tr8):
l x
8,0
140
mol
8,0
2,0.2,0
Hướng dẫn SOẠN BÀI MỚI ( Bài 1: Thành phần nguyên tử ): Nội dung các TN tìm ra: e, hạt nhân
nguyên tử, hạt p và n Khối lượng và điện tích của p, n, e Kích thước và khối lượng của nguyên tử
Bài tập bổ sung:
1 Tính khối lượng muối NaCl tách ra khi làm lạnh 600,0g dung dịch NaCl bão hòa từ 900C xuống
00C ? Biết: SNaCl (00C) = 35,0g; SNaCl (900C) = 50,0g.
2 Cho a gam CaS tác dụng với b gam dung dịch HBr 8,85% thu được c gam dung dịch trong đó muối có nồng độ 9,60% và 672,0 ml khí H2S (ĐKTC ) a Tính a, b, c ?
b Cho biết dd HBr dùng đủ hay dư ? Nếu dư, hãy tính C% của HBr sau phản ứng ?
Trang 7Ngaứy soaùn :
Tieỏt : 03
Tuaàn : 02
Baứi 1: THAỉNH PHAÀN NGUYEÂN TệÛ
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC.
1 Kieỏn thửực cụ baỷn. Học sinh nắm cấu tạo nguyờn tử , kớch thước , khối lượng, điện tớch nguyờn tử và cỏc hạt cấu tạo nờn nguyờn tử.
2 Kú naờng So sỏnh khối lượng , kớch thước của cỏc hạt cấu tạo nờn nguyờn tử.
3. Thỏi độ tỡnh cảm Học sinh cú nhận thức đỳng đắn về sự tồn tại của vật chất.
II PHệễNG PHAÙP VAỉ PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC.
1 Phửụng phaựp: Toồ chửực HS trao ủoồi nhoựm, neõu vaỏn ủeà, dieón giaỷng , ủaứm thoaùi, trửùc quan, ……
2 Chuaồn bũ phửụng tieọn:
GV : SGK , bảng phụ, hỡnh vẽ cỏc nhà bỏc học.
HS: Đọc sỏch giỏo khoa và chuẩn bị một số hỡnh vẽ.
III THIEÁT KEÁ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC.
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung
Hoaùt ủoọng 1: Chuaồn bũ + Oồn ủũnh + Kieồm tra baứi cuừ + Tỡnh huoỏng hoùc taọp.
Oồn ủũnh lụựp, KTSS.
KTBC: Caõu hoỷi:
1. Tớnh khoỏi lửụùng muoỏi NaCl taựch
ra khi laứm laùnh 600,0g dung dũch
NaCl baừo hoứa tửứ 900C xuoỏng 00C ?
Bieỏt: SNaCl (00C) = 35,0g; SNaCl
(900C) = 50,0g.
2 Cho a gam CaS taực duùng vụựi b
gam dung dũch HBr 8,85% thu
ủửụùc c gam dung dũch trong ủoự
muoỏi coự noàng ủoọ 9,60% vaứ 672,0
ml khớ H2S (ẹKTC )
a Tớnh a, b, c ?
b Cho bieỏt dd HBr duứng ủuỷ hay dử
? Neỏu dử, haừy tớnh C% cuỷa HBr
sau phaỷn ửựng ?
Tỡnh huoỏng hoùc taọp Tại sao
trong hàng ngàn năm sau khi có
quan niệm về nguyên tử của
Đê-mô-crit đã không có một tiến bộ nào
trong nghiên cứu về nguyên tử ?
Toaứn theồ HS ủieàu chổnh taực phong
Lụựp trửụỷng ( phoự ) baựo caựo.
HS leõn baỷng giaỷi baứi taọp.
Baứi 1: ễÛ 900C:
50g NaCl + 100g H2O 150g dd NaCl bh 200gNaCl + 400g H2O 600g ddNaCl bh
Baứi 2: ẹaựp soỏ:
a ) m = 2,16 g ; m2 = 62,5 g ; m1 = 61,36 g
b ) C%HBr dử = 0,64 %
Vì cha có các thiết bị khoa học để kiểm chứng giả thuyết của Đê-mô-crit Mãi đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX mới có các thí nghiệm của Tôm-xơn, Rơ-dơ-pho.
BAỉI MễÙI
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu veà thaứnh phaàn caỏu taùo nguyeõn tửỷ.
GV dựng trang vẽ phúng to ( h 1.1
& 1.2) mụ tả lại thớ nghiệm của
Tom-xơn Đồng thời cho HS xem
I Thành phần cấu tạo nguyờn tử:
1.Electron.
a Sự tỡm ra electron.
* Thớ nghiệm: Do Tom-xơn tỡm ra
vào năm 1897.( SGK)
Trang 8 Bằng thực nghiệm, người ta đã
xác định được khối lượng và điện
tích của electron Vậy, khối lượng
và điện tích của electron là bao
nhiêu ?
GV đặt vấn đề: Trong nguyªn tö,
electron mang ®iÖn tÝch ©m Nhng
nguyªn tö trung hßa vÒ ®iÖn, vËy
Điền các thông tin vào bảng
sau Có nx gì v m c a các h t ề m của các hạt ủa các hạt ạt
c u t nên nguyrn t ? ấu tạ nên nguyrn tử ? ạt ử ?
khối lượng, gọi là các hạt electron.
Khối lượng và điện tích rất nhỏ.
+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
+ Các electron chuyển động xung quanh một hạt mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử , đó là hạt nhân nguyên tử.
mn mp ( mn = 1,6748.10-27 kg)
HS suy nghĩ để trả lời.
+ Vỏ nguyên tử gồm các e chuyển động xung quanh hạt nhân
so với kích thước của nguyên tử ,
qn = 0 ( không mang điện).
Hạt nhân của nguyên tử của mọi nguyên tố đều có các hạt p và
n ( trừ 11H không có n ).
c Kết luận về cấu tạo nguyên tử.
+ Vỏ nguyên tử gồm các e chuyển động xung quanh hạt nhân + Hạt nhân nằm ở tâm gồm các hạt p và n.
Trang 10 Bằng thực nghiệm, người ta đã xđ
được kích thước, khối lượng của
nguyên tử cũng như các hạt cấu tạo
nên nguyên tử.
GV diễn giảng.
Cơng thức tính Vquả cầu ?
GV giới thiệu đơn vị đo kích
thước nguyên tử cúng như các hạt.
GV lấy VD minh họa.
Thực nghiệm cho biết:
Để biểu diễn khối lượng nguyên tử
người ta dùng đơn vị khối lượng
10 10 10
+ d p, e 10-8 nm
d ngtử > d hạt nhân khỗng 104 lần
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong khơng gian rỗng của nguyên tử.
2.Khối lượng
Để biểu diễn khối lượng nguyên
tử người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử: Kí hiệu: u
* 1u = 121 khối lượng của một nguyên tử đồng vị 12C
( mC12 = 19,9265.10-27kg )
VD: mH = 1,6738.10-27 kg 1u.
mO = 2,6566.10-26kg 16 u
Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò
Nguyên tử có cấu tạo như thế
Trang 11BTVN: BT 1 đến 5 trang 8 SGK
BT 1.13 đến 1.17 tr 5 SBT
giao.
Hướng dẫn SOẠN BÀI MỚI ( Bài 2: Hạt nhõn nguyờn tử-Nguyờn tố húa học )
Lưu ý một số vấn đề: cỏc kớ hiệu điện tớch hạt nhõn , số khối, số điện tớch hạt nhõn, mối quan hệ giữa cỏc hạt trong nguyờn tử, số khối, nguyờn tố húa học , tớnh chất cỏc nguyờn tử của cựng một nguyờn
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC.
1 Kieỏn thửực cụ baỷn.
HS bieỏt:
Khỏi niệm về số khối , quan hệ giữa số khối và nguyờn tử khối
Quan hệ giữa số điện tớch hạt nhõn, số e, số p, số khối,số đơn vị điện tớch hạt nhõn và số nơtron
Kớ hiệu nguyờn tố húa học
HS hieồu:
Học sinh biết cỏc khỏi niệm điện tớch hạt nhõn, số điện tớch hạt nhõn, số khối
Phõn biệt được số điện tớch hạt nhõn và điện tớch hạt nhõn
2 Kú naờng Vận dụng quan hệ giữa cỏc thụng số để xỏc định cấu tạo nguyờn tử
II PHệễNG PHAÙP VAỉ PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC.
3 Phửụng phaựp: Toồ chửực HS trao ủoồi nhoựm, dieón giaỷng , ủaứm thoaùi, trửùc quan, ……
4 Chuaồn bũ phửụng tieọn:
Học sinh: Nắm rừ cỏc hạt cấu tạo nờn nguyờn tử
GV: Phiếu học tập , SGK
III THIEÁT KEÁ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC.
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung
Hoaùt ủoọng 1: Chuaồn bũ + Oồn ủũnh + Kieồm tra baứi cuừ + Tỡnh huoỏng hoùc taọp.
Oồn ủũnh lụựp, KTSS
KTBC: Caõu hoỷi:
1 Toựm taột thaứnh phaàn caỏu taùo cuỷa
nguyeõn tửỷ ? Trỡnh baứy TN tỡm ra
e ? Cho bieỏt giaự trũ ủieọn tớch vaứ
khoỏi lửụùng cuỷa caực haùt caỏu taùo neõn
nguyeõn tửỷ ?
2 Laứm BT 3 trang 8 SGK
Nguyeõn tửỷ khoỏi cuỷa neon laứ 20,179
Haừy xaực ủũnh khoỏi lửụùng cuỷa 1
nguyeõn tửỷ neon theo kg
3 Laứm BT 4 trang 8 SGK
GV kieồm tra vụỷ Baứi taọp
Tỡnh huoỏng hoùc taọp Đại lợng vật
lí nào là đặc trng cho một nguyên tố
Toaứn theồ HS ủieàu chổnh taực phong
Lụựp trửụỷng ( phoự ) baựo caựo
HS nghe caõu hoỷi, chuaồn bũ traỷ lụứi
HS 1: Leõn baỷng trỡnh baứy vaứ traỷ lụứi
HS 2 vaứ 3 leõn baỷng laứm, ủoàng thụứi mang vụỷ BT cho GV kieồm tra
HS suy nghú traỷ lụứi
ẹaựp aựn:
BT 3:
1u coự khoỏi lửụùng 1, 6605.10-27kg 20,179 u -> m ? Khoỏi lửụùng cuỷa 1 nguyeõn tửỷ neon tớnh theo kg:
Ne 33,489.10-27 kg
Trang 12ho¸ häc ? BT 4: NTK của Oxi = 15,99
BÀI MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hạt nhân nguyên tử
Cho biết cấu tạo của
HNNT ?
Nếu trong hạt nhân có Z
hạt p thì ĐTHN là bao nhiêu ?
Câu 3 trang 11 SGK
Hãy cho biết mối liên hệ giữa số
proton, số điện tích hạt nhân và số
electron trong mỗi nguyên tử Giải
thích và cho thí dụ?
VD 1: Hạt nhân nguyên tử
nhôm có 13 nơtron và 14 proton
Xác định số khối của nguyên tử
nhôm.
VD 2: Nguyên tử Li có: A=7, Z=3.
Tính số p, n và e ?
Từ VD 2 em có nhận xét gì ?
Số Z và A được coi là những số
đặc trưng của nguyên tử hay của
hạt nhân ( dựa vào những con số
này ta biết được cấu tạo nguyên
I HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1 Điện tích hạt nhân
Số đơn vị ĐTHN = số proton = số electron
VD: Nguyên tử C có 6 proton
- Số đơn vị ĐTHN : 6
- Điện tích hạt nhân : 6 +
- Vỏ electron nguyên tử có : 6 e
Hoạt động3: Tìm hiểu về Nguyên tố hóa học.
Ch o biết thế nào là nguyên tố
hóa học ?
Những nguyên tử có cùng
ĐTHN có tính chất hóa học như thế
nào ?
GV lấy VD:Tất cả các nguyên tử
có cùng điện tích hạt nhân là 17 +
đều thuộc nguyên tử clo Các
nguyên tử clo đều có 17 proton và
Những nguyên tử có cùng ĐTHNcó tính chất hóa học giống nhau
Hiện nay người ta đã biết 92nguyên tố tự nhiên và khỏang 18nguyên tố nhân tạo ( tổng số 110nguyên tố ) được tổng hợp trongphòng thí nghiệm hạt nhân ( cácnguyên tố chưa được phát hiện trên
II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Định nghĩa
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
VD: Tất cả các nguyên tử có cùng điện
tích hạt nhân là 17 + đều thuộc nguyên tửclo Các nguyên tử clo đều có 17 protonvà 17 eletron
Z = p = e
A = Z + N
Trang 13Hãy phân biệt khái niệm về
nguyên tử, nguyên tố:
Số hiệu nguyên tử được xác
định như thế nào và Z cho ta biết
được các thông tin nào ?
GVTB: SHNT ( Z ) của mỗi
nguyên tố chính là STT của nguyên
tố đó trong Bảng tuần hoàn
VD: Biết Kali có Z=19, em có
thể biết được các thông tin nào ?
GV: Cho HS đọc thông tin
trong SGK và giải thích kí hiệu
nguyên tử
VD: Từ kí hiệu 19
9 F, em biết
được diều gì về cấu tạo nguyên tử
trái đất hay bất kì nơi nào khác trongvũ trụ )
Nói đến nguyên tử là nói đến loạihạt vi mô gồm hạt nhân và lớp vỏ;
còn nói đến nguyên tố là nói đếntập hợp các nguyên tử có cùng điệntích hạt nhân
Số hiệu nguyên tử chính là số đơn
vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố
SHNT cho biết các thông tin:
+ Số đv ĐTHN + Số ĐTHN + Số p và số e
Biết:
+ Số đv ĐTHN : 19 + Số ĐTHN : 19+
+ Số p: 19 và số e: 19
2 Số hiệu nguyên tử ( Z )
Số hiệu nguyên tử ( Z ) chính là số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố
VD: Biết Kali có Z=19, em có thể biếtđược các thông tin nào ?
Biết:
+ Số đv ĐTHN : 19 + Số ĐTHN : 19+
+ Số p: 19 và số e: 19
3 Kí hiệu nguyên tử.
Số khối A
X
VD: Từ kí hiệu 19
9 F, em biết được diều
gì về cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử F có:
A=19; SHNT Z=9; 9p và 10 n trong nhân;9e ngoài vỏ; số đv ĐTHN là 9; số ĐTHN
là 9
Hoạt động4: Củng cố – Dặn dò.
Củng cố: Cho HS làm BT 4 trang 11 SGK
Cho các nguyên tử sau với số khối và điện tích hạt nhân
tương ứng: A ( 11,5) , B (23,11) , C( 20,10),
D ( 21, 10), E(10,5), G(22,10)
a Ở đây cĩ bao nhiêu nguyên tố?
b Biểu diễn các nguyên tố trên theo kí hiệu đã học ?
c Nguyên tử C, D, G cĩ bao nhiêu E, P ,N ?
Dặn dị:
+ Làm bài tập 1, 2,3,4,5,6 SGK trang 11, 1.23/SBT/6
+ Soạn trước bài 3: “ đỒng vỊ , nguyên tỬ khỐi và nguyên
tỬ khỐi trung bình” , lưu ý một số vấn đề sau: thế nào là
đồng vị, cơng thức tính NTKTB , vận dụng tính tốn
HS thảo luận và trả lời:
HS về nhà học bài và chuẩn bị bài số 3
Ngày soạn : 11/8/2008
Tiết : 05
Tuần : 02
NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
2 Kiến thức cơ bản.
Trang 14 HS biết: + Khái niệm đồng vị , nguyên tử khối , nguyên tử khối trung bình
+ Cách xác định nguyên tử khối trung bình
HS hiểu:
3 Kĩ năng + Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học một cách thành thạo.
+ Tính được tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị và các BT khác liên quan
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
5 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng, gợi mở, đàm thoại – vấn đáp, ……
6 Chuẩn bị phương tiện:
GV: Bảng phụ, hệ thống các câu hỏi và BT minh họa ( dạng phiếu học tập )
HS: Soạn bài trước ở nhà, máy tính
III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.
Oån định lớp, KTSS
KTBC: GV nêu câu hỏi + BT
90 Th và Fe 26
em biết được thông tin gì về
nguyên tử ?
Tình huống học tập
Toàn thể HS điều chỉnh tác phong
Lớp trưởng ( phó ) báo cáo
HS nghe câu hỏi, chuẩn bị trả lời
2 hs lên bảng giải
90 Th , ta biết được các thông tin:
A, Z, Cấu tạo nguyên tử ( số p, n, e), số đvĐTHN, số ĐTHN, STT của nguyên tố trong BTH
BÀI MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đồng vị.
Điền các thông tin vào
Ba nguyên tử trên gọi là đồng
vị Vậy đồøng vị là gì? Cho vd?
Hiện có khoãng bao nhiêu
đồng vị ? Các nguyên tử đồng vị có
TCHH và TCVL như thế nào? Tại
proton nhưng khác nhau về số nơtron
, do đĩ số khối A của chúng khác nhau
Vd : 1
1H , 2
1H , 3
1H ; 35
17Cl , 37
17Cl+ Hầu hết các nguyên tố hĩa học là hỗnhợp của nhiều đồng vị
Trang 15các đồng vị
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Nguyên tử khối và Nguyên tử khối trung bình.
GV lấy VD:
Cho biết khối lượng của 1 nguyên
tử C ( là 19,9265.10-27kg) nặng gấp
bao nhiêu lần đvkl nguyên tử ?
12 chính là NTK của nguyên
tử C Vậy NTK là gì và có ý nghĩa
như thế nào ?
Hãy phân biệt 2 giá trị sau: 12
và 12u ?
Chứng minh NTK của một
nguyên tử gần bằng số khối
Tính NTK của nguyên tử Fe, biết:
Z=26, N=30
Nguyên tử khối của nguyên tố
tạo bởi nghiều nguyên tử đồng vị
được tính như thế nào ?
GV thành lập công thức tính
Trong tự nhiên, Oxi có 3 đồng
12: là khối lượng tương đối của C12u: là khối lượng tuyệt đối củanguyên tử C
1 Nguyên tử khối.
+ VD:
+ Nguyên tử khối là khối lượng tươngđối của nguyên tử ,cho biết khối lượngcủa nguyên tử đĩ nặng gấp bao nhiêulần đơn vị khối lượng nguyên tử
2 Nguyên tử khối trung bình.
Gỉa sử nguyên tố X có các đồng vị:
X1, X2, … Lần lược có số khối là A1,
A2, … và % số nguyên tử mỗi đồng
vị là: x1, x2,……Thì NTKTB củanguyên tố X AX là:
* Soạn trước Bài 4 : SƯ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ, OBITAN
NGUYÊN TỬ, lưu ý những vấn đề sau: sự chuyển động
của electron trong nguyên tử , obitan nguyên tử là gì, hình
dạng một số obitan s, p
Câu 1: D
Câu 2: a A H 1,001;A Cl 35,5
HS về nha ølàm BT SGK và SBT
HS soạn bài trước ở nhà
Trang 16Ngày soạn : 11/8/2008
Tiết : 6
Tuần : 2
TRONG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức cơ bản HS biết:
+ Mô hình nguyên tử của Bo – Rơ-dơ-pho – Zom mơ phen
+ Mô hình hiện đại về sự chuyển động của e trong nguyên tử Obitan nguyên tử Hình dạng của các obitan s, px,
py, pz.
2 Kĩ năng HS hiểu:
+ Trong nguyên tử, e chuyển động xq hạt nhân không theo quỹ đạo xác định
+ Khu vực không gian xq hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy e khoảng 90% Obitan nguyên tử
+Sự định hướng các obitan trong không gian
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Chuẩn bị phương tiện:
GV: Tranh vẽ hình 1.6; 1.7 và 1.9 SGK, hệ thống các câu hỏi, bảng phụ
HS: Tìm hiểu bài học trước ở nhà
2 Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, trực quan, ……
III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Kiểm tra bài cũ + Tình huống học tập.
Oån định lớp, KTSS
KTBC: GV cho BT và câu hỏi:
1 Bo có 2 đồng vị: 105B (18,89%) và
11
5B (81,11%) Tìm khối lượng nguyên tử
trung bình của Bo
Đồng vị là gì ? Phân biệt giữa đồng vị bền
và đồng vị phóng xạ?
2 Khối lượng nguyên tử trung bình của clo
là 35,5 Clo có hai đồng vị Biết 35
17C l
chiếm 75% Tìm số khối của đồng vị thứ hai
GV kiểm tra vở Bài tập và bài soạn của
HS
Tình huống học tập Như đã biết vỏ
electron của nguyên tử gồm các electron
chuyển động xung quanh hạt nhân Vậy
chuyển động của electron trong nguyên tử
như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu rõ:
Toàn thể HS điều chỉnh tác phong
Lớp trưởng ( phó ) báo cáo
HS 1 lên bảng làm, đồng thời mang vở BT cho GV kiểm tra
HS 2 lên bảng làm, đồng thời mang vở BT cho GV kiểm tra
Câu 1: ĐS: A = 10,81g
17C l
BÀI MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Giáo viên treo mơ hình hành tinh nguyên
tử
HS quan sát và trả lời
Rơ-đơ-pho , Zom – mơ-phen ,
I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN