1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

văn 7 tuần 16

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 46,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực : rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến [r]

Trang 1

TUẦN 16

Soạn: Tiết 61 Giảng

Tiếng việt

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

Các yêu cầu về việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Kĩ năng:

- Sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ

- KNS: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả.

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực

3 Thái độ:

Trân trọng yêu quí tiếng mẹ đẻ

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở

nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến

thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được

các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),

năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe

tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

B Chuẩn bị

GV:- nghiên cứu chuẩn kiến thức,SGK, SGV , bài soạn, TLTK, bảng phụ

- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV – mang bài TLV số 2 để tìm lỗi – sửa

C Phương pháp: vấn đáp.Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Tiếng Việt theo

những tình huống cụ thể.Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về cách sử dụng chuẩn mực

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi: Thế nào là chơi chữ? Lấy ví dụ?

Đáp án: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị HS lấy ví dụ

3- Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’):

Trang 2

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Trong giao tiếp hàng ngày, việc sử dụng từ ngữ có một ý nghĩa rất quan trọng Muốn sử dụng có hiệu quả thì phải dùng từ ngữ đúng và chuẩn mực.

Hoạt động 2(6’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng từ đúng âm,

đúng chính tả

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp : Phân tích, vấn đáp, so sánh

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

GV chiếu bảng phụ 1 HS đọc

?) Các từ gạch chân sai ở chỗ nào? Tại sao?

?) Em hãy sửa lại

- Sai: Dùi -> Dùng lẫn từ địa phương -> Vùi

Tập tẹ -> Từ gần âm -> Tập toẹ

Khoảng khắc -> sai vì gần âm ->Khoảnh khắc

?) Em rút ra bài học gì từ những trường hợp trên?

- Phải chú ý dùng từ đúng âm, đúng chính tả

Hoạt động 3(5’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng nghĩa

- Phương pháp : Phân tích, vấn đáp, so sánh, làm mẫu

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

* HS đọc tiếp VD (II)

?) Các từ gạch chân dùng sai như thế nào? Hãy thay bằng

những từ thích hợp?

- Sáng sủa (Thị giác) – tươi đẹp (tư duy)

- Cao cả (phẩm chất) -> sâu sắc (nhận thức = tư duy liên

tưởng)

- Biết (nhận thức, hiểu) -> có (chỉ sự tồn tại)

? Qua phân tích những VD trên em có nhận xét ntn?

-> Các từ trên dùng sai nghĩa, không phù hợp với văn cảnh

?) Để tránh cái sai trên ta làm như thế nào?

- Phải nắm vững khái niệm từ, sử dụng phù hợp với ngữ

cảnh

Hoạt động 4(5’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng tính chất ngữ

pháp

- Phương pháp : Phân tích, vấn đáp, so sánh, nêu và

giải quyết vấn đề

I Sử dụng đúng từ đúng âm, đúng chính tả

II Sử dụng từ đúng nghĩa

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

Trang 3

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

* Yêu cầu HS đọc VD (III)/167

?) Những từ gạch chân trong những câu trên dùng sai như

thế nào? Hãy sửa lại?

?) Hãy nhận xét từ loại và chức năng ngữ pháp của những

từ đó?

- Hào quang: DT -> không thể làm VN như TT (hào

nhoáng)

- Ăn mặc: ĐT=> không thể dùng như DT -> Thêm “Sự”

vào trước “ăn mặc” hoặc sửa: Chị tôi ăn mặc thật giản dị.

- Thảm hại: TT=> không thể dùng như DT -> Thêm “rất”

vào trước: Thảm hại thay cho từ “nhiều” hoặc sửa: …với

nhiều cảnh tượng thảm hại…

- Giả tạo phồn vinh -> Trái quy tắc trật tự từ TV -> Sự

phồn vinh giả tạo

Hoạt động 5(5’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng sắc thái biểu

cảm, hợp phong cách

- Phương pháp : Phân tích, vấn đáp, so sánh.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

*Yêu cầu HS đọc VD (IV)/167

?) Những từ trên dùng sai như thế nào? Hãy sửa?

- Lãnh đạo không đúng giá trị biểu cảm

- Chú hổ

-> Sửa: lãnh đạo = cầm đầu; Chú hổ = Con hổ (nó)

trân trọng – coi thường

Hoạt động 6(5’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS không lạm dụng từ địa

phương, từ Hán Việt

- Phương pháp : Phân tích, vấn đáp, so sánh, nêu và

giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

?) Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ địa

phương?

- Trong các tình huống giao tiếp quan trọng và trong các

văn bản chuẩn mực(hành chính)

- Khi không có dụng ý nghệ thuật

- Tránh gây khó hiểu cho người đọc, nghe ở những vùng

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:

V Không lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt

Trang 4

miền #.

?) Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

- Lời nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp

với hoàn cảnh Vì vốn từ vựng tiếng việt ta rất phong phú

và trong sáng Chính vì vậy ta không nên lạm dụng từ Hán

Việt.

?) Hậu quả của việc dùng từ ko chuẩn mực?

- người đọc, người nghe sẽ hiểu sai mục đích giao tiếp

?) Qua những phân tích trên: Hãy nêu các chuẩn mực sử

dụng từ?

- 2 HS -> GV gọi nhận xét và chốt bằng ghi nhớ

* Chú ý: Nếu không dùng đúng các chuẩn mực trên thì

người đọc, người nghe sẽ hiểu sai mục đích giao tiếp

* Ghi nhớ: Sgk/167

Hoạt động 7(8’)

- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức

đã học.

- Phương pháp: vấn đáp, PT, so sánh,

làm mẫu.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

BT1:?) Chỉ ra cái sai trong các câu sau rồi

sửa

a) Hành động đó của bạn tuy nhỏ nhen

nhưng rất đáng trân trọng.

b) Đây là bức tranh thủy mạc.

c) Con gái VN anh hùng bất khuấ.t

d) Các bạn ấy không chịu bất khuất trước

khó khăn.

HS xem bài viết TLV số 2 – tìm lỗi, sửa

VI Luyện tập

Bài tập a) Nhỏ nhen -> nhỏ bé(nhỏ) => Sai về nghĩa b) Thủy mạc -> thủy mặc -> sai chính tả c) Con gái -> PNVN (sắc thái biểu cảm) d) Các bạn ấy không chịu khuất phục trước khó khăn

BT2: Sửa lỗi sử dụng từ trong bài viết TLV

4 Củng cố :2’

-

Em hiểu thế nào về chuẩn mực sử dụng từ?

5 Hướng dẫn về nhà- 3’

- Tập viết đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt, từ địa phương Nhớ các lỗi về sử dụng từ

- Chuẩn bị: ôn tập văn bản biểu cảm( Lập sơ đồ tư duy các kiến thức cần nhớ về văn bản biểu cảm: khái niệm, dàn ý, các dạng văn biểu cảm, phương thức biểu cảm, vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm- So sánh văn biểu cảm với văn tự

sự và miêu tả, xây dựng dàn ý cho bài văn: Biểu cảm về mùa xuân.)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt

được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: khái quát hóa.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

Trang 5

E Rút kinh nghiệm

Soạn: Tiết 62 Giảng

Tập làm văn

ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm

- Tạo lập một văn bản biểu cảm

- KNS: + Ra quyết định.

+ Giao tiếp.

3.Thái độ: yêu mến và có lòng ham thích viết bài văn biểu cảm

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở

nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến

thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được

các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),

năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe

tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

B.Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, Soạn bài, TLTK, bảng phụ

- HS: soạn bài

C Phương pháp:

- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, thực hành có hướng dẫn

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (3’)

? Thế nào là văn biểu cảm? Nêu dàn bài của bài văn biểu cảm?

- Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với TG xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

Trang 6

3- Bài mới(1’)

Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nhiều về thể loại văn biểu cảm, tiết này chúng ta cùng ôn tập văn biểu cảm.

Hoạt động 2(5’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS so sánh văn biểu cảm

với tự sự, miêu tả

- Phương pháp : vấn đáp, thảo luận nhóm, phân tích.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân, nhóm.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1p

?) Thế nào là văn biểu cảm?

- 2 HS trình bày -> GV chốt

?) Nhắc lại hiểu biết của em về văn tự sự và miêu tả

đã học ở lớp 6?

?) So sánh điểm khác nhau giữa 3 loại văn bản:

Biểu cảm, miêu tả, tự sự?

- HS trao đổi nhóm, thống nhất bằng bảng nhóm,

treo sản phẩm – trình bày 1p

- các nhóm theo dõi bổ sung -> GV nhận xét, chốt

I So sánh văn biểu cảm với tự

sự, miêu tả

+ KN

+ Đối tượng: con người,

phẩm chất, đồ vật

+ Đặc điểm: khi miêu tả

có cảm xúc, TT nhưng

không phải là chủ yếu

+ KN + Đối tượng: con người, phẩm chất, đồ vật qua những s/v có mở đầu, diễn biến kết thúc

+ Khi kể có miêu tả và biểu cảm nhưng chỉ là thứ yếu

+ KN + Đối tượng: bộc lộ TT, tình cảm qua kể, miêu tả không cụ thể, hoàn cảnh

+ Chọn chi tiết, đặc điểm tiêu biểu có khả năng gợi cảm để biểu hiện cảm xúc

HĐ 3 -5’

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu

tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

- Phương pháp : vấn đáp

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

?) Tự sự, miêu tả trong bài văn biểu II Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

Trang 7

cảm có vai trò gì? Có nhiệm vụ như

thế nào? Nêu VD?

- Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc

nếu không tình cảm và cảm xúc sẽ

mơ hồ, không cụ thể

- Tự sự và miêu tả gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc

- Tự sự và miêu tả để khơi gợi cảm xúc là phương tiện để bộc lộ cảm xúc do cảm xúc chi phối, không nhằm mục đích kể chuyện và miêu

tả đầy đủ sự việc, phong cảnh + Tự sự: tái hiện sự việc + Miêu tả: Dựng chân dung đối tượng (sự vật, con người)

+ Biểu cảm: Thái độ, cách đánh giá của người nói qua viết qua tự sự, miêu tả

HĐ 4 -7’

- Mục tiêu:Hướng dẫn HS đáp ôn

tập bố cục và phương thức biểu đạt

trong văn biểu cảm

- Phương pháp : vấn đáp

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

? Các bước làm bài văn biểu cảm

?) Cách lập ý?

?Nêu bố cục của bài văn biểu cảm?

III Bố cục và phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm

1 Các bước làm bài văn biểu cảm

a Tìm hiểu đề, tìm ý

b Lập dàn ý

c Viết bài

d Sửa bài

2 Cách lập ý

a Liên hệ hiện tại với tương lai

b Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

c Hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ hiện tại

d Quan sát, suy ngẫm

3 Bố cục bài văn biểu cảm về TPVH: 3 phần

* Bố cục bài văn biểu cảm TPVH

a Mở bài: giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc tác phẩm

b Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên

c Kết bài: ấn tượng chung về tác phẩm

?) Văn biểu cảm thường dùng những

phương thức biểu đạt nào?

?) Bài văn biểu cảm thường sử dụng

những biện pháp tu từ nào?

- ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

?) Người ta nói trong văn biểu cảm,

ngôn ngữ gần với thơ hơn em có

đồng ý không? Vì sao?

-Có Vì có mục đích biểu cảm như

thơ

4 Phương thức biểu đạt

+ Trực tiếp: qua lời than

+ Gián tiếp: qua phương thức tự sự và miêu tả

Trang 8

Hoạt động 5- 18’

- Mục tiêu: học sinh

thực hành kiến thức

đã học.

- Phương pháp: vấn

đáp, đàm thoại,

nhóm.

- Hình thức tổ

chức: dạy học cá

nhân, nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu

hỏi, trình bày 1p,

chia nhóm.

GV ghi đề bài

HS xác định đề

Các nhóm lập dàn

ý – trình bày , nhận

xét, bổ sung

GVkhái quát- chốt

V Luyện tập

Tìm ý cho đề: Cảm nghĩ về mùa xuân

1:Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn biểu cảm

- Đối tương biểu cảm: Mùa xuân

- yêu cầu: Bày tỏ, thái độ, tình cảm, sự đánh giá đối với mùa xuân

2:Tìm ý và lập dàn ý:

A: Mở bài:

- Giới thiệu đối tượng và cảm xúc chung B: Thân bài:

a Mùa xuân của thiên nhiên: - Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ Cây cối đâm chồi, nảy lộc, muôn loài sinh sôi nảy nở, không khí trong lành

b Mùa xuân của con người:

- Tuổi tác, tâm trạng, nghề nghiệp, suy nghĩ

- Đem lại tuổi đời cho mỗi người

- Đánh dấu sự trưởng thành cho thiếu nhi

- Mở đầu một năm với những kế hoạch, dự định

C Kết bài:

- Thích hay không thích? Vì sao?

+ Bộc lộ qua lời kể, tả

+ Mong đợi hay không mong đợi

3/ Viết bài:

- Về nhà: HS viết thành bài văn hoàn chỉnh

4 Củng cố : (2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: khái quát hóa.

- Kĩ thuật: động não.

Gv hệ thống kiển thức toàn bài thông qua các hoạt động

5 Hướng dẫn về nhà(3’)

- Ôn lại văn biểu cảm, tập viết bài hoàn chỉnh với đề bài tập

- Soạn: Sài Gòn tôi yêu

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

+ Hiểu thể loại tùy bút cùng PT biểu cảm của văn bản

+ Đọc diễn cảm văn bản

+ phân chia bố cục văn bản

Trang 9

+ Tìm hiểu thong tin hiểu biết về thành phố Sài Gòn

+ Trả lới những câu hỏi trong phần hướng dẫn soạn bài SGK

E Rút kinh nghiệm

………

Soạn: Tiết 63 Giảng

Văn bản (Đọc thêm)

SÀI GÒN TÔI YÊU (Minh Hương)

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan

và phong cách con người

- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả

2 Kĩ năng:

- KNBH: Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miểu tả và biểu

cảm Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những biểu hiện cụ thể

- KNS: tự nhận thức được vẻ đẹp của Sài Gòn thông qua văn bản; giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực ,trình bày suy nghĩ, ý tưởng của bản thân về việc cảm nhận vẻ đẹp của Sài Gòn

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước.

- Giáo dục đạo đức: Tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước tươi đẹp: phong vị, nét đẹp văn hóa và lối sống của người Việt Nam; cảnh sắc thiên nhiên và con người của mỗi miền quê Tôn trọng, có trách nhiệm bảo tồn những giá trị truyền thống

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất

lượng, Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã

học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm

Trang 10

B Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, soạn bài, TLTK, tranh ảnh, hiểu biết về Sài Gòn, máy chiếu

- HS: đọc, soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Phương pháp

- Phát vấn câu hỏi, đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, KT động não

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’’)

2- Kiểm tra bài cũ (4’)

? Qua bài viết: Một thứ quà của lúa non Cốm, em hãy cho biết, tg có những cảm nghĩ ntn về nguồn gốc, vẻ đẹp, giá trị và về sự thưởng thức cốm ?

3-Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

GV hỏi HS

? Em biết gì về thành phố Sài Gòn

- HS trình bày, bổ sung

- trình chiếu hình ảnh về thành phố Sài Gòn và giới thiệu

“Ai đi Nam Bộ rực rỡ trên vàng”

Sài Gòn là thành phổ lịch sử hơn 300 năm Từ 4/1975 được đổi tên là TPHCM Hiện nay là trung tâm KT và có số dân đông nhất cả nước .Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay – Sài Gòn trước kia đã

trải qua bao thăng trầm, biến đổi và ngày càng lớn mạnh trở thành một đô thị lớn nhất Để hiểu một phần nét đặc trưng của Sài Gòn chúng ta hãy tìm hiểu bài tùy bút “Sài Gòn tôi yêu”

a Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm

=> Cốm được kết tinh từ hương trời, sữa lúa, từ tinh tuý của thiên nhiên, từ tâm hồn con người

b Cảm nghĩ về vẻ đẹp và giá trị của Cốm

-> Cốm mang giá trị tinh thần, giá trị văn hóa nên phải trân trọng giữ gìn và tự hào về truyền thống văn hóa đó

c Cảm nghĩ về sự thưởng thức cốm

- ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ

- Thưởng thức cốm là văn hóa ẩm thực, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương, đất nước

Hoạt động 2(5’)

- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về

tác giả, tác phẩm.

- Phương pháp: vấn đáp thuyết trình.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

?) Em hiểu biết những gì về tác giả?

HS phát biểu – GV trình chiếu chân dung tác giả, bổ sung

thêm

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả

- Minh Hương quê Quảng Nam, là nhà văn thiên về bút kí

2 Tác phẩm

Ngày đăng: 27/05/2021, 09:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w