Có cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên ,không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả.. Kỹ năng: - HS nâng cao kĩ năng đọc- hiể
Trang 1Tuần: 16
Tiết: 61
Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI
Vũ Bằng
Ngày soạn: …/ … / …
Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……
Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- HS có một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng Có cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên ,không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả Hiểu sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm: lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình,dào dạt chất thơ
2 Kỹ năng:
- HS nâng cao kĩ năng đọc- hiểu văn bản tùy bút; phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản biểu cảm
II Chuẩn bị
1 GV: Tài liệu tham khảo, một số tranh ảnh về mùa xuân Hà Nội.
2 HS: soạn bài.
III Phương pháp
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích - bình, nêu và giải quyết vấn đề
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ số lớp).1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cho biết đôi nét về tác giả Thạch Lam?
- Ch biết cốm có nguồn gốc từ đâu và có giá trị như thế nào?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Chúng tâm trạng đã cảm nhận được nét đặc sắc về thứ quà lúa non: cốm ở Hà Nội do Thạch Lam miêu tả Hôm nay cho cảm nhận về Vũ Bằng về thủ đô Hà Nội qua bài : “ Mùa Xuân Của Tôi”
b Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu chung
- Đọc chú thích SGK trang
176 tìm hiểu tác giả? Tác
phẩm?
_Bài văn được trích từ tập
tùy bút nào?
- HS đọc và trả lời
- Vũ Bằng ( 1913 – 1984 ) sinh tại Hà Nội là nhà văn và
là nhà báo sáng tác từ trước Cách Mạng tháng Tám 1945,
có sở trường về truyện ngắn, tùy bút, bút kí
- Bài văn được trích từ “Tháng
giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập tùy bút bút kí
“Thương nhớ mười hai”
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
- Vũ Bằng (1913 – 1984) sinh tại Hà Nội là nhà văn và là nhà báo sáng tác từ trước Cách Mạng tháng Tám 1945, có sở trường về truyện ngắn, tùy bút, bút kí
2 Tác phẩm:
- Bài văn được trích từ “Tháng
giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập tùy bút bút kí
“Thương nhớ mười hai”
Trang 2_Đọc bài văn và phát biểu
đại ý?
- “Mùa xuân của tôi”tái
hiện cảnh sắc thiên nhiên
và không khí mùa xuân
trong tháng giêng qua nỗi
nhớ của người xa quê
_“Bài văn có thể chia bố
cục như thế nào?
GV: Bài văn này chỉ là một
đoạn trích từ một thiên tùy
bút nên không có bố cục
hoàn chỉnh của một tác
phẩm.Tuy vậy có thể chia 3
đoạn
- “Mùa xuân của tôi”tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân trong tháng giêng qua nỗi nhớ của người
xa quê
- Đoạn 1: từ đầu đến mê luyến mùa xuận: tình cảm của con người với mùa xuân
- Đoạn 2: từ tôi yêu sông xanh đến liân hoan: cảnh sắc và không khí mùa xuân ở trời đất
và lòng người
- Đoạn 3: còn lại: cảnh sắc riêng của trời đất mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ở Miền Bắc
3 Bố cục: Bài văn này chỉ là
một đoạn trích từ một thiên tùy bút nên không có bố cục hoàn chỉnh của một tác phẩm Tuy vậy có thể chia 3 đoạn
+ Đ1: Từ đầu … mê luyến
mùa xuận
Tình cảm của con người với mùa xuân
+ Đ2: Từ tôi yêu sông xanh …
liên hoan
Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở trời đất và lòng người
+ Đ3: còn lại
Cảnh sắc riêng của trời đất mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ở Miền Bắc
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
Tác giả tái hiện sự cảm
nhận chung về cảnh sắc và
không khí mùa xuận đất
Bắc cùng với những cảm
xúc dồi dào được khơi dậy
_Tìm những chi tiết nói về
cảnh sắc mùa xuân có trong
bài?
_Mùa xuân đã khơi dậy sức
sống thiên nhiên và con
người như thế nào?
_Những tình cảm gì trổi
dậy trong lòng tác giả khi
mùa xân đến?
_Tác giả thể hiện cảnh sắc
- HS lắng nghe
- Cảnh sắc thiên nhiên:
+ Vừa có cái lạnh của “mưa riêu riêu, gió lành lạnh” nhưng
ấp áp nồng nàn của khí xuân thấm vào trời đất và lòng nguời
+ Không khí mùa xuận được tái hiện trong khung cảnh và tình cảm gia đình
- Nhựa sống trong con người căng lên như máu căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối nằm im mãi không chịu được, phải trồi
ra thành những lộc nhỏ li ti
- Mùa xuân trỗi dậy nỗi yêu thương thật sự trong lòng tác giả
- Bằng giọng điệu vừa sôi nổi
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc
- Cảnh sắc thiên nhiên:
+ Vừa có cái lạnh của “mưa riêu riêu, gió lành lạnh” nhưng
ấp áp nồng nàn của khí xuân thấm vào trời đất và lòng nguời
+ Không khí mùa xuận được tái hiện trong khung cảnh và tình cảm gia đình
- Bằng giọng điệu vừa sôi nổi
Trang 3mùa xuân bằng giọng điệu
như thế nào?
vừa tha thiết tạo nên sức truyền cảm cho đoạn văn
vừa tha thiết tạo nên sức truyền cảm cho đoạn văn
4 Củng cố kiến thức: 3’
- Cảnh sắc mùa xuân Hà Nội được gợi tả ntn, qua những chi tiết nào ?
5 Dặn dò : (1’)
-Học bài
-Chuẩn bị: Chuẩn mực sử dụng từ ngữ
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
********************************************** Tuần: 16 Tiết: 62 CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ NGỮ Ngày soạn: …/ … / …
Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……
Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cc yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
2 Kỹ năng:
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực
-Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
II Chuẩn bị
1 GV: bảng phụ, tài liệu tham khảo.
2.HS: soạn bài.
IV Phương pháp
- Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp).1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cho biết số câu, số tiếng, vần trong thể thơ lục bát? Đọc hai câu ca dao lục bát
- Luật bằng trắc và nhịp trong thể thơ lục bát được hiểu như thế nào? Thử lấy một VD để minh họa cho ý vừa nêu
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Có câu nói : Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam Thực vậy từ ngữ tiếng Việt rất phong phú và phức tạp và việc sử dụng chúng trong khi nói, khi viết cũng là một vấn đề cần phải
có sự cân nhắc thận trọng để lời nói và câu văn đạt hiệu quả cao đối với người đọc, người nghe Để giúp các em có vốn kiến thức từ ngữ rộng rãi tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó
b Bài mới:
Trang 46’ HĐ 1: Hướng dẫn sử dụng từ
đúng âm, đúng chính tả
- GV sử dụng bảng phụ có ba
câu VD có từ in đậm ở nội
dung phần I này Sau đó đặt câu
hỏi cho hs thảo luận
_Những từ in đậm trong những
câu trên đúng sai như thế nào?
(HS trả lời – GV kết luận)
- HS quan sát và chú ý lắng nghe
- Dùi đầu (sai chính tả) – vùi đầu; tập tẹ (sai chính tả) – bập bẹ; khoảng khắc (sai chính tả) – khoảnh khắc
I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:
- Một số người sau một thời
gian dùi đầu vào làm ăn, nay
đã khấm khá →Sai chính tả – sửa lại: vùi đầu
- Em bé đã tập tẹ biết nói
→Sai chính tả – sửa lại: bập bẹ
- Đó là những khoảng khắc
sung sướng nhất trong đời em
→Sai chính tả – sửa lại: khoảnh khắc
6’ HĐ 2: Hướng dẫn sử dụng từ
đúng nghĩa
- GV sử dụng bảng phụ có
những câu VD chứa những từ
in đậm ở nội dung này cho hs
quan sát và chú ý
_Những từ in đậm trong những
câu trên dùng sai như thế nào ?
Hãy thay những từ ấy bằng các
từ thích hợp ? (HS trả lời – GV
kết luận)
- HS quan sát VD và chú ý lắng nghe để nắm bài
- Sáng sủa (tươi sáng); cao
cả (sâu sắc); biết (có)
→Sai về dùng từ không đúng nghĩa
II Sử dụng từ đúng nghĩa:
- Đất nước ta ngày càng sáng sủa → Tươi đẹp
- Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ
cao cả để chúng ta vận dụng
trong thực tế →Sâu sắc
- Con người phải biết lương
tâm →Có
6’ HĐ 3: Hướng dẫn sử dụng từ
đúng tính chất ngữ pháp của
tư
- GV dùng bảng phụ có ngữ
liệu cho hs qua sát Sau đó GV
đặt câu hỏi :
_Các từ in đậm ở những câu
trên dùng sai như thế nào? Hãy
nêu cách chữa lại cho đúng?
(HS trả lời – GV kết luận)
- HS quan sát và chú ý lắng nghe để nắm bài
- Hào quang là danh từ không thể dùng làm ngôn ngữ hoặc thảm hại, ăn mặc
là động từ, tính từ không thể dùng làm danh từ …
III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của tư:
- Hào quang là danh từ không thể dùng làm vị ngữ như động
từ, tình từ được Do đó từ hào quang trong câu trên sửa thành
sáng chói.
- Từ “ăn mặc” là động từ, từ
“Thảm họa” là tính từ không thể dùng làm chủ ngữ như danh từ Có thể sửa ăn mặc:
cách ăn mặc, thảm hại sửa thành thảm bại.
- Nói sự giả tạo phồn vinh là trái với qui tắc trật tự tiếng
Việt Sửa lại là: Sự phồn vinh giả tạo.
6’ HĐ 4: Hướng dẫn sử dụng từ
đúng tính chất ngữ pháp của
tư
- GV sử dụng bảng phụ có 2
câu VD ở phần này cho hs theo
dõi, quan sát để trả lời tốt câu
hỏi
- HS quan sát và chú ý lắng nghe để trả lời tốt câu hỏi
IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
- Quân Thanh do Tôn Sỉ Nghị
cầm đầu sang xâm lược nước
ta
- Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào
Trang 5_Các từ in đậm trong các câu
trên sai như thế nào ? Hãy tìm
những từ thích hợp thay cho
các từ đó ? (HS trả lời – GV kết
luận)
- Từ lãnh đạo thay bằng từ cầm đầu; từ chú hổ thay bằng nó
mặt viên {… } Nhưng viên vẫn rán sức quằn nhau với nó
6’ HĐ 5: Hướng dẫn sử dụng từ
đúng tính chất ngữ pháp của
tư
-GV sử dụng bảng phụ có các
câu VD trong đoạn văn này,
cho hs quan sát, sau đó GV đặt
câu hỏi :
? Trong trường hợp nào thì
không dùng từ địa phương ?
Tại sao không nên lạm dụng từ
hán Việt ? (HS trả lời – GV kết
luận)
-HS quan sát và chú ý lắng nghe để trả lời tốt các câu hỏi
V Không lạm dụng từ địa phương, từ hán Việt :
-Không nên lạm dụng từ địa phương gây khó hiểu cho người ở vùng khác
-Không nên lạm dụng từ hán Việt vì như thế sẽ làm cho lời
ăn, tiếng nói thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3’ HĐ 6: Rút ra kết luận
- Sau đó GV khái quát lại, kết
luận lại nội dung các câu hỏi ở
phần trên, gọi hs đọc phần ghi
nhớ, cho hs chép vào tập
- HS chú ý lắng nghe và đọc to rõ phần ghi nhớ để nắm nội dung bài
VI Bài học
- Khi sử dụng từ cần chú ý: + Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
+ Sử dụng từ đúng nghĩa + Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
+ Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp
- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
4 Củng cố kiến thức: 3’
- Khi sử dụng từ các em phải chú ý những yêu cầu nào ?
- Lấy một VD sử dụng lạm dụng từ địa phương mà em đã gặp (từ địa phương em).
5 Dặn dò: 1’
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-Chuẩn bị bài: Ôn tập văn biểu cảm
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần: 16 Tiết: 63 Tập Làm Văn: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM. Ngày soạn: …/ … / …
Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……
Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……
Trang 6I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- HS ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết văn biểu cảm: phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm
- HS nâng cao khả năng lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
- HS nắm được cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng
- Nhận biết ,phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Tạo lập văn bản biểu cảm
II Chuẩn bị
1 GV: mẫu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, SGK Ngữ văn 6+7.
2 HS: xem bài trước Xem lại văn bản tự sự, miêu tả.
III Phương pháp
- Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp).1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Gọi 5 hs mang tập để GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Giảng bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu sự khác nhau
giữa văn miêu tả và văn bản
biểu cảm.
- Đọc đoạn văn 5,6,7,9 ,12 và
các văn bản trữ tình khác
_Hãy cho biết văn bản miêu tả
và văn bản biểu cảm khác nhau
như thế nào?
HĐ 2: Tìm hiểu sự khác nhau
giữa văn tự sự và văn biểu
cảm.
_Đọc lại văn bản “Kẹo mầm” và
cho biết văn biểu cảm khác văn
tự sự ở điểm nào?
- Văn bản miêu tả nhằm tái hiện lại đối tượng
- Văn biểu cảm: miêu tả đối tượng
- Văn tự sự nhằm kể lại một chuyện (sự việc) có đầu có đuôi, có nguyên nhân, có diễn biến, kết quả
- Văn bản biểu cảm, tự sự chỉ làm nền để nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó tự
sự trong văn bản biểu cảm thường nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những
I Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn bản biểu cảm.
- Văn bản miêu tả nhằm tái hiện lại đối tượng (người vật, cảnh vật, …) sao cho người ta cảm nhận được nó
- Văn biểu cảm: miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đặc điểm này văn bản biểu cảm thường nói lên biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa
II Sự khác nhau giữa văn
tự sự và văn biểu cảm.
- Văn tự sự nhằm kể lại một chuyện (sự việc) có đầu có đuôi, có nguyên nhân, có diễn biến, kết quả
- Văn bản biểu cảm, tự sự chỉ làm nền để nói lên cảm xúc qua sự việc
Trang 7HĐ 3: Tìm hiểu vai trò và
nhiệm vụ của tự sự và miêu tả
trong văn biểu cảm
_Tự sự và miêu tả đóng vai trò
gì?Chúng thực hiện nhiệm vụ
biểu cảm gì?
HĐ 4: Tìm hiểu các bước làm
bài
_Bài “Cảm nghĩ mùa xuân” em
sẽ thực hiện bài làm qua những
bước nào? Tìm ý và sắp sếp ý
như thế nào?
- GV cho HS tìm ý sắp sếp ý
trực tiếp qua bài cảm nghĩ mùa
xuân.Sau đó đọc lên GV nhận
xét
_Bài văn biểu cảm thường sử
dụng biện pháp tu từ nào?
Người ta nói ngôn ngữ biểu cảm
gần với thơ, em có đống ý
không? Vì sao?
- HS thống kê lại các biện pháp
tu từ mà tác giả đã dùng và nêu
tác dụng biểu cảm của nó
- Từ đó em có thể chứng minh
ngôn ngữ văn biểu cảm gần với
thơ và giải thích lí do
sự việc để lạu ấn tượng sâu đậm, chứ không cần đi sâu vào nguyên nhân kết quả
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm giá đỡ cho tác giả bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
- Thiếu tự sự, miêu tả tình cảm mơ hồ không cụ thể bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ
sự việc cảnh vật cụ thể
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết thành bài văn biểu cảm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS hệ thống lại
III Vai trò và nhiệm vụ của
tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm giá
đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Thiếu tự sự, miêu tả tình cảm mơ hồ không cụ thể bởi
vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc cảnh vật cụ thể
IV Các bước làm bài
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết thành bài văn biểu cảm
- GV cho HS tìm ý sắp sếp ý trực tiếp qua bài cảm nghĩ mùa xuân.Sau đó đọc lên GV nhận xét
4 Củng cố kiến thức: 3’
GV hệ thống kiên thức cho HS nắm
5 Dặn dò: 1’
- Về nhà học bài và hoàn thành tất cả bài tập
- Chuẩn bị: Mùa xuân của tôi (tiếp theo)
Rút kinh nghiệm tiết dạy: