1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGU VAN 7 TUAN 17

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc - hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm - Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể.. Thái độ:.[r]

Trang 1

TUẦN 17 Ngày soạn: 15/12/11

HDĐT: SÀI GÒN TÔI YÊU

( Minh Hương)

A Mức độ cần đạt

- Thấy được vẻ đẹp của cảnh sắc, thiên nhiên, con người và tình cảm đậm đà, sâu sắc của tác giả đối với Sài Gòn

- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả

- Cảm nhận được tình yêu quê hương của một người miền Bắc sống ở miền Nam qua lối viết tùy bút tài hoa, độc đáo

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người

- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả

- Một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng

- Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể

- Đọc - hiểu văn bản tùy bút

- Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm

3 Thái độ:

- Hiểu được những tình cảm mà tác giả Minh Hương dành cho Sài Gòn

- Cảm nhận được tình cảm của tác giả dành cho mùa xuân Bắc Việt nói chung và mùa xuân Hà Nội nói chung

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, cảm nhận và phân tích tác phẩm

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Thế nào là tùy bút?Đọc thuộc lòng và diễn cảm đoạn văn thứ 3 trong bài “Một thứ quà

của lúa non: Cốm”

3 Bài mới: Sài Gòn từng được mệnh danh là Hòn ngọc viễn đông, chan hòa nắng gió - nơi Bác Hồ ra

đi tìm đường cứu nước năm 1911 tại bến cảng Nhà Rồng – trở thành niềm tự hào vô hạn trong mỗi trái tim người Việt Nam Hôm nay, cô trò ta lại đến thăm Sài Gòn qua những trang tùy bút chân thành và sôi động của một người con Sài Gòn: Minh Hương

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

Em biết gì về thành phố SG? Kể tên một số tác

phẩm thơ văn, nhạc viết về Sài Gòn? Nắng Sài

Gòn; Tiến về Sài Gòn, Tp Hồ Chí Minh đẹp nhất

tên người…

Em hãy nhắc lại thế nào là tùy bút?

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản

Gv yêu cầu giọng đọc: Giọng đọc hồ hởi, vui tươi, hăm hở, sôi

động; chú ý các từ ngữ địa phương

Gv đọc mẫu 1 đoạn, gọi Hs đọc các đoạn tiếp theo.

Giải thích từ khó theo Chú thích Sgk.

Văn bản này có thể chia làm mấy phần?

Phần 1: Từ đầu đến tông chi họ hàng: Những ấn tượng chung về

Sài Gòn và tình yêu của tác giả.

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Minh Hương

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Được trích trong cuốn tùy bút

- bút ký Nhớ… Sài Gòn, tập 1, Nxb Tp HCM

- Thể loại: Tùy bút

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

2.1 Bố cục: 3 phần 2.2 Phương thức biểu đạt: Miêu tả và

Trang 2

Phần 2: Tiếp đó đến leo lên hơn năm triệu: Cảm nhận và bình luận

về phong cách con người Sài Gòn.

Phần 3: Đoạn còn lại: Khẳng định tình yêu của tác giả đối với

thành phố.

Gv: Cách phân chia bố cục một cách tương đối Thực ra, bài tùy

bút này được liên kết từ các đoạn nhỏ, theo mạch cảm xúc của

người viết.

Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?

Hướng dẫn phân tích cụ thể

Tác giả đã so sánh Sài Gòn với cái gì? Tác dụng

của so sánh ấy? Hs theo dõi đoạn đầu của văn bản

trả lời

Tác giả cảm nhận về thiên nhiên, khí hậu ở Sài

Gòn như thế nào? Qua đó, tác giả bộc lộ tình cảm

gì?

-> Ở đây, tác giả đã bộc lộ tình yêu nồng nhiệt,

thiết tha với thành phố của mình Chính từ tình yêu

ấy mà tác giả đã cảm nhận được nhiều vẻ đẹp và

nét riêng Thậm chí cả những điều tưởng chừng

không mấy dễ chịu như sự “trái chứng” thay đổi đột

ngột của thời tiết, những cơn mưa nhiệt đới ào ạt,

sự ồn ào đông đúc của những giờ cao điểm… cũng

trở thành cái đáng yêu, đáng nhớ của tác giả

Trong đoạn mở đầu, biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng Việc sử dụng điệp ngữ đó khẳng định điều

gì?

Tác giả sử dụng biện pháp điệp từ ở đầu câu, điệp

cấu trúc câu để tạo hiệu quả nhấn mạnh tình cảm

của mình và thể hiện sự phong phú của thiên nhiên,

khí hậu SG

Gọi Hs đọc lại phần 2

Em hãy cho cô biết phong cách con người Sài Gòn

như thế nào?

Hướng dẫn Tổng kết

Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài

biểu cảm 2.3 Phân tích

a Những ấn tượng chung về Sài Gòn

- Tác giả so tuổi thành phố với tuổi của mình và tuổi của đất nước để nhấn mạnh thành phố “vẫn còn xuân chán”…

-> Cách so sánh khá đa dạng và bất ngờ,

có tác dụng tô đậm sự trẻ trung của Sài Gòn

- Thiên nhiên, khí hậu:

+ Tôi yêu…

+ Tôi yêu…

+ Tôi yêu…

-> Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu

-> Cảm nhận tinh tế về sự đổi thay nhanh chóng, đột ngột của thời tiết với những nét riêng biệt không kém nhịp sống đa dạng của thành phố

=> Tình yêu nồng nhiệt, thiết tha của tác giả đối với Sài Gòn và sự phong phú của thiên nhiên, khí hậu nơi đây

b Phong cách con người Sài Gòn

- Sài Gòn là nơi hội tụ của người bốn phương

- Người Sài Gòn cởi mở, bộc trực, chân thành; tuân thủ các quy tắc ứng xử nhưng đơn giản; kiên cường, bất khuất ở những thời điểm lịch sử…

- Sài Gòn là miền đất lành

-> Tạo sức sống và nét đẹp cho thành phố Sài Gòn

=> Tác giả nhận xét, chứng minh bằng những sự hiểu biết cụ thể, sâu sắc về người Sài Gòn, tình cảm thấm sâu vào lời kể

3 Tổng kết

Ghi nhớ / Sgk

III Hướng dẫn tự học

- Tìm hiểu thêm các đặc điểm về thiên nhiên, cuộc sống, kiến trúc, phong cách con người của 2 thành phố Huế, Hà Nội

- Nắm nội dung 2 bài học Ghi lại và học thuộc những câu văn, đoạn văn mà em yêu thích nhất trong văn bản

- Soạn bài mới

E Ruùt kinh nghieäm :

Trang 3

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs:

- Đánh giá bài văn đúng theo yêu cầu của đề văn cảm nghĩ về người thân và cách bày tỏ cảm xúc đối với người thân đó

- Biết cách kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm để bài văn chân thực và sinh động, có tình cảm tự nhiên, trong sáng, chân thành

- Rèn kỹ năng viết ngắn gọn, mạch lạc qua việc chữa các lỗi thường gặp phải

B Chuẩn bị

Gv: Soạn giáo án, chấm bài, bảng phụ.

Hs: Soạn bài theo yêu cầu của Gv.

C Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 bài cũ: Kiểm tra vở soạn.

3 Em hãy nhắc lại đề bài?

* TRẢ BÀI TLV SỐ 3:

Hs trả lời, Gv ghi lên bảng

Đề bài: Cảm nghĩ về người thân.

Hoạt động 1: GV chép đề lên bảng.

Hoạt động 2:GV trình bày bảng phụ ghi sẳn dàn ý.

Hoạt động 3: GV yêu cầu HS thảo luận, so sánh, bổ sung vào dàn ý đã xây dựng ở nhà (nếu cần) Hoạt động 4: Gv nhận xét ưu – khuyết điểm trong bài làm của HS:

* Ưu điểm : Đa số các em hoàn thành bài, đảm bảo bố cục, biết sáng tạo tình huống truyện Một số

em khá linh hoạt trong diễn đạt

* Nhược điểm : Một số em làm bài sơ sài, diễn đạt yếu; vẫn còn tình trạng không tách bố cục của

bài Số em thường viết sai lỗi chính tả, chữ viết cẩu thả nhưng chưa có ý thức khắc phục Môt vài

em kết quả các bài làm lần sau đi xuống liên tục so với bài làm trước

* Hướng dẫn sửa sai:

- Mở bài giới thiệu về mẹ

đến kết bài nêu cảm nghĩ

về bà

- Mẹ em năm nay đã tám

mươi tuổi

- Ông em tuy dã già, bước

đi có phần nặng nề nhưng

đầu óc ông vẫn nhanh

nhẹn

Xác định đối tượng chưa thống nhất

Tuổi mẹ chua hợp lý Vì lúc này ”em” mới học lớp 7

Dùng từ chưa hợp lý khi chỉ đến tinh thần cùa ông

Mở bài giới thiệu về mẹ đến kết bài nêu cảm nghĩ

về mẹ

Mẹ em năm nay đã bốn mươi tuổi

Ông em tuy dã già, bước đi

có phần nặng nề nhưng đầu

óc ông vẫn minh mẫn

*TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT:

- Gv thông qua đáp án ? (Xem giáo án tiết 62)

- Gv nhận xét ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS

* Ưu điểm : Phần trắc nghiệm đa số các em hoàn thành với kết quả tốt Phần tự luận- câu 1 phần

đông các em hoàn thành Một vài em diễn đạt khá, viết văn có cảm xúc

* Nhược điểm : Phần tự luận- câu 2, phần động các em mắc lỗi khi phân tích Cảm nhận tác phẩm

trữ tình : iễn xuôi thơ, tách nội dung ra khỏi nghệ thuật Điều đáng buồn hơn là các em chỉ chú ý đến nội dung của câu chữ mà không chỉ ra cái hay trong diễn đạt của tác giả Đây là một điều tội kị khi tìm hiểu tác phẩm trữ tình mà GV thường nhắc nhở nhưng các em không có ý thức thực hiện

*Hướng dẫn sửa lỗi sai :

Trang 4

- Gv trả bài cho HS để các em :- Gv yêu cầu HS đổi bài cho nhau, phát hiện lỗi chính tả, lỗi diễn

đạt Sau đĩ Gv gọi 3 HS nêu ví dụ về lỗi sai trong bài của bạn và đề xuất hướng khắc phục ( theo

mẫu).

- Gv sửa lại cho HS

* Kết quả:

< 3 Dưới 5 Từ 5 trở lên Từ 8 – 10

Tiếng Việt Tập làm văn

E Rút kinh nghiệm :

ƠN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

ƠN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I

A Mức độ cần đạt

- Hệ thống háo những tác phẩm trữ tình dân gian, trung đại, hiện đại đã học trong học kỳ I lớp 7, từ

đĩ hiểu rõ hơn, sâu hơn giá trị nội dung, nghệ thuật của chúng

- Hệ thống hĩa kiến thức tiếng Việt đã học ở kỳ I

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình

- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình

- Một số thể thơ đã học

- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học

2 Kỹ năng

- Rèn các kỹ năng ghi nhớ, hệ thống hĩa, tổng hợp, phân tích, chứng minh

- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình

3 Thái độ: Ơn tập một cách cĩ hệ thống tác phẩm trữ tình và phần tiếng Việt đã học ở học kỳ I.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, hệ thống hĩa kiến thức…

D Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.

3 Bài mới: Để hệ thống hĩa những kiến thức đã học về các tác phẩm trữ tình và phần tiếng Việt đã học, chúng ta sẽ tiến hành thực hiện qua 3 tiết Điều đĩ sẽ giúp các em làm bài kiểm tra học kỳ I tốt hơn

A Ơn tập tác phẩm trữ tình

Hoạt động 1: Hướng dẫn ơn tập phần Lý thuyết

* Hướng dẫn Hs xác định tác giả của các tác phẩm

đã học

Trả lời câu hỏi số 1 / Sgk Nối tác giả với tên tác

phẩm

I Phần lý thuyết

1 Tác giả, tác phẩm

- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ ) - Lý Bạch

- Phị giá về kinh (tụng giá hồn

Trang 5

Gv gọi Hs lên bảng thực hiện.

* Hướng dẫn sắp xếp tên các tác phẩm khớp với nội

dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện

(HS lập bảng)

kinh sư ) - Trần Quang khải

- Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh

- Cảnh khuya - Hồ Chí Minh

- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê - Hạ Chi Chương

- Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến

- Buổi chiếu đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Thiên Trường vãn vọng) - Trần Nhân Tông

- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

-Đỗ Phủ

2 Sắp xếp tên tác phẩm với nội dung tư tưởng, tình cảm

Tác phẩm Nội dung tưởng, tình cảm được thể hiện

Qua đèo ngang lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ.Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về

quê

Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê

thiên nhiên

đêm vắng

Cảnh khuya Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng vàphong thái ung dung lạc quan.

* Hướng dẫn sắp xếp tên tác phẩm

khớp với thể thơ

(Hs lập bảng)

3 Tác phẩm – thể thơ

Tiếng gà trưa - Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Các thể thơ khác (ngũ ngôn - ngũ ngôn tứ

tuyệt cổ thể)

* Hướng dẫn làm bài tập 4

* Hướng dẫn làm bài tập 5

Gọi học sinh đọc Ghi nhớ Sgk (Gv tóm tắt các

ý chính của mục ghi nhớ)

4 Bài tập 4

Đáp án đúng: a, e, i, k

5 Bài tập 5

a … tập thể và truyền miệng

b … lục bát

c … so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa…

* Ghi nhớ / sgk

Trang 6

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Nêu nội dung trữ tình, hình thức thể hiện

thơ Nguyễn Trãi?

Bài 2: Gv gọi hs đọc bài tập 2 trong sgk, sau đó

trả lời

GV cho Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm lên trình bày

Bài 3: So sánh hai bài thơ Đêm đỗ thuyền ở

Phong Kiều và bài Rằm tháng giêng

Hs thảo luận

Bài 4: Đọc kỹ lại 3 bài tùy bút trong bài 14,15.

Hãy lựa chọn những câu em cho là đúng (Hs

đứng tại chỗ làm)

TIẾT 2

B Ôn tập kiểm tra học kì

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập cấu tạo từ…

Hướng dẫn ôn tập về từ

II Luyện tập Bài 1: “Suốt ngày ôm nỗi ưu tư

Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên.”

-> Biểu cảm trực tiếp thông qua tả và kể “Bui một tấc lòng ưu ái cũ

Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.” -> Biểu cảm gián tiếp, dùng lối ẩn dụ để tô đậm thêm tình cảm được biểu hiện

=> Tấm lòng ưu ái lo cho nước, thương

yêu dân không chỉ là nỗi lo thường trực

mà còn là nỗi lo duy nhất của nhà thơ

Bài 2: So sánh bài “Cảm nghĩ trong đêm

thanh tĩnh” và “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về

quê

- Tình cảm quê hương được thể hiện lúc xa quê

- Biểu cảm trực tiếp

- Tình cảm nhẹ nhàng, sâu lắng

- Tình cảm được biểu hiện lúc mới đặt chân về quê

- Biểu cảm gián tiếp

- Tình cảm đượm màu sắc hóm hỉnh

mà ngậm ngùi, xót xa

Bài 3:

So sánh bài “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” và “Rằm tháng giêng”:

- Cảnh vật ít nhiều có nét tương đồng: đêm khuya, trăng, thuyền, dòng sông… nhưng màu sắc khác nhau, một bên yên tĩnh và chìm trong bóng tối, một bên sống động

và huyền ảo

- Về chủ thể trữ tình: Nếu “Đêm đỗ thuyền

ở Phong Kiều” là tâm tình của người lữ khách xa quê thao thức không ngủ thì Rằm tháng giêng là tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu nước, tâm hồn nghệ sĩ hòa hợp với cốt cách của người nghệ sĩ, của vị lãnh tụ cách mạng

Bài 4: Đáp án đúng: Câu b, c, e.

I Cấu tạo từ

Hs kẻ sơ đồ từ loại vào vở - lấy ví dụ

II Đại từ

Hs vẽ sơ đồ vào vở - lấy ví dụ

Trang 7

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập các loại từ

đã học

* Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có

mấy loại? Tại sao có hiện tượng từ đồng

nghĩa?

* Thế nào là từ trái nghĩa?

* Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ đồng âm với

từ nhiều nghĩa Cho ví dụ

* Thế nào là thành ngữ? Thành ngữ có thể giữ

những chức vụ gì trong câu?

Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi

thành ngữ Hán Việt sau?

Hãy thay thế những từ ngữ in đậm trong các

câu sau đây bằng những thành ngữ có ý nghĩa

tương đương?

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập Tập làm văn

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm

bài

III Từ Hán Việt

1 Khái niệm

2 Phân loại: 2 loại

a Từ ghép đẳng lập

b Từ ghép chính phụ

- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

- Yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ đứng trước

c Tác dụng của từ Hán Việt

d Cách sử dụng từ Hán Việt

IV Quan hệ từ

1 Khái niệm

2 Cách sử dụng quan hệ từ

* Bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng

Từ loại

Ý nghĩa

và chức năng

Danh từ, động từ, tính từ

Quan hệ từ

Ý nghĩa

Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất

Biểu thị ý nghĩa quan hệ

Chức năng

Có khả năng làm thành phần của cụm từ, của câu

Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu

V Các loại từ đã học

1 Từ đồng nghĩa

2 Từ trái nghĩa

3 Từ đồng âm

4 Thành ngữ

5 Điệp ngữ

6 Chơi chữ

VI.Văn biểu cảm:

1 Bố cục và dàn bài.

2 Các bước làm bài văn biểu cảm: Hướng dẫn tự học

- Viết đoạn cảm nhận về một bài, một đoạn hay một câu trong một văn bản tác

Trang 8

phẩm trữ tình mà em thích nhất.

- Chọn một trong các văn bản đã học, xác định trong văn bản đó: từ ghép, từ láy, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ trong văn bản cụ thể

E Ruùt kinh nghieäm :

ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM

A Mức độ cần đạt

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức, kỹ năng đã học ở phần đọc – hiểu các văn bản trữ tình đã học ở HKI

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm

2 Kỹ năng

- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm

- Tạo lập văn bản biểu cảm

3 Thái độ: Có ý thức ôn tập để hệ thống lại kiến thức về văn biểu cảm.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A5………

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 2 Hs.

3 Bài mới: Để hệ thống toàn bộ kiến thức đã được học về văn biểu cảm và khắc sâu một lần nữa những kiến thức đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Hướng dẫn Tìm hiểu chung

* Hướng dẫn tìm hiểu sự khác nhau giữa

văn miêu tả và văm biểu cảm

Gọi Học sinh đọc lại các văn bản:

+ Hoa hải đường (Bài 5)

+ Hoa học trò (Bài 6)

Gv ôn lại: Văn miêu tả là loại văn giúp cho

người đọc hình dung ra được những đặc điểm,

tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con

người, phong cảnh… rõ ràng như hiện ra trước

mắt Khi miêu tả, năng lực quan sát của người

viết thường bộc lộ rõ

Vậy em hãy cho biết văn miêu tả và văn biểu

I Tìm hiểu chung

1 Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm

- Văn miêu tả: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người, vật, cảnh vật…) sao cho người ta cảm nhận được nó Miêu tả thường hay sử dụng tính từ, ẩn dụ, so sánh

- Văn biểu cảm: Miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó

mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình

Do đặc điểm này mà văn biểu cảm thường

sử dụng biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ,

Trang 9

cảm khác như thế nào?

Hướng dẫn tìm hiểu sự khác nhau giữa văn

tự sự và văn biểu cảm

Gọi học sinh đọc lại bài “Kẹo mầm”

Giáo viên nhắc lại văn tự sự, cho biết văn tự sự

khác văn biểu cảm ở chỗ nào

* Hướng dẫn tìm hiểu vai trò của yếu tố tự

sự và miêu tả trong văn biểu cảm

Gọi học sinh đọc câu hỏi 3:

Tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò

gì? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như

thế nào? Nêu ví dụ

- Tự sự: Là giới thiệu, kể lại các sự việc và diễn

biến của truyện

- Biểu cảm: Thường là lời thơ trữ tình vút lên

trong tự sự Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm

mơ hồ, không cụ thể, bởi vì tình cảm, cảm xúc

của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ

thể

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Cho đề văn biểu cảm “Cảm nghĩ mùa xuân”,

em sẽ thực hiện bài làm qua những bước nào?

Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào?

Hs làm việc nhóm: Làm nhanh ra nháp.

1 Hs trình bày Hs khác nhận xét Gv nhận xét,

chỉnh sửa

Gọi học sinh đọc câu 5:

Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện

pháp tu từ nào? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu

cảm gần với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?

-> Văn biểu cảm thường sử dụng các biện pháp

tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ

Ngôn ngữ văn bản gần với ngôn ngữ thơ Vì

văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, bao gồm

các thể loại như thơ, ca dao… để biểu hiện tình

cảm, bộc lộ cảm xúc, ý nghĩa thầm kín

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

nhân hóa

2 Văn tự sự và văn biểu cảm

- Tự sự là phương thức kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng tạo thành một kết thúc

- Trong văn biểu cảm, yếu tố tự sự chỉ để làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó, yếu tố tự sự trong văn biểu cảm thường nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm, chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả

3 Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm “giá đỡ” cho tác giả bộc

lộ tình cảm, cảm xúc Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể

II Luyện tập

1 Đề bài: “Cảm nghĩ mùa xuân”.

a Thực hiện qua các bước:

- Tìm hiểu đề và tìm ý (xác định biểu hiện những tình cảm gì? Đối với người hay cảnh?)

- Lập dàn bài

- Viết bài

- Đọc lại và sửa chữa

b Tìm ý và sắp xếp ý:

- Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi trong đời

- Mùa xuân là mùa đâm chồi nảy lộc của thực vật, là mùa sinh sôi của muôn loài

- Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm, mở đầu cho một kế hoạch, một dự định

=> Mùa xuân đem lại cho em biết bao suy nghĩ về mình và mọi người xung quanh

2 Các biện pháp tu từ thường sử dụng

trong văn biểu cảm: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ

III Hướng dẫn về nhà

- Tiến hành lập dàn bài và viết bài văn theo đề bài trên

- Tiếp tục ôn tập về văn biểu cảm

- Soạn bài mới

Trang 10

E Ruùt kinh nghieäm :

Ngày đăng: 22/06/2021, 06:25

w