1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 10 - Lê Thị Trang - Năm học 2012-2013

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 235,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tiến trình bài dạy: Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về những cách lập ý I.. Tìm hiểu chung về những cách lập thường gặp của bài văn biểu cảm ý thườn[r]

Trang 1

TUẦN: 10 Ngày soạn: 26/10/2012

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

(Hồi hương ngẫu thư) - Hạ Tri Chương -

A Mức độ cần đạt

- Cảm nhận tình yêu quê hương bền chặt, sâu nặng chợt nhói lên trong một tình huống ngẫu nhiên, bất ngờ được ghi lại một cách hóm hỉnh trong bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong bài thơ tuyệt cú

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ

- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

3 Thái độ: Nhận biết tình cảm của tác giả đối với quê hương.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, phân tích tác phẩm

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số :7A1……….

2 Bài cũ:

Đọc thuộc phần phiên âm và dịch thơ bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” Chỉ ra nghệ thuật nổi bật và nội dung của bài thơ đó

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hạ Tri Chương không phải là nhà thơ Đường hàng đầu như Lý Bạch, Đỗ Phủ nhưng

cũng rất nổi tiếng với 2 bài thơ tứ tuyệt “Hồi hương ngẫu thư”, tình cờ viết nhân lần về quê lúc ông đã 85 tuổi và xa quê hơn nửa thế kỷ Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một trong hai bài thơ ấy.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

? Dựa vào chú thích Sgk, em hãy nêu vài nét về tác

giả?

Gv giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài thơ: Năm 744, Hạ

Tri Chương về quê trong sự lưu luyến của vua, thái

tử và bạn bè ở kinh đô Vừa đặt chân đến làng cũ,

gặp sự việc xúc động, bất ngờ nên ông đã ngẫu

nhiên viết bài thơ này

? Bài thơ này được làm theo thể thơ nào? Giống với

bài thơ nào đã học?

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc – hiểu văn bản

Gv hướng dẫn giọng đọc: diễn cảm, chậm, buồn

Gv đọc mẫu 1 lần, gọi 2 Hs đọc lại, Gv nhận xét

Yêu cầu Hs đọc bằng mắt phần Chú thích

* Tìm hiểu văn bản

? Bài thơ có thể chia làm mấy phần? -> 2 phần…

? Nêu phương thức biểu đạt có trong bài thơ?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Hạ Tri Chương: (Sgk/127)

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời: Được viết khi tác giả vừa đặt chân về quê cũ sau hơn 50 năm xa cách

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

2.1 Bố cục: 2 phần 2.2 Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu

tả, biểu cảm

Trang 2

-> Tự sự, miêu tả, biểu cảm.

?Qua hai câu thơ đầu, ta thấy con người của tác giả

có gì thay đổi và có gì không thay đổi?

-> Xa quê lúc còn trẻ, tuổi già trở về, vóc người và

tuổi tác thay đổi nhưng giọng nói không đổi.

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật nổi bật trong hai câu

đầu và phân tích tác dụng của nó?

-> Câu đầu đối chỉnh cả ý lẫn lời, câu sau đối rất

chỉnh về ý, bước đầu hé lộ tình cảm đối với quê

hương của nhà thơ Đó là cảm xúc buồn, bồi hồi

trước sự trôi chảy của thời gian và tuổi tác.

Gọi Hs đọc hai câu thơ cuối ở cả 3 phần.

? Tình huống bất ngờ nào đã xảy ra khi nhà thơ vừa về

đến làng? Tại sao lại có thể xảy ra chuyện như vậy?

-> Nhà thơ vừa đặt chân đến làng, một lũ trẻ ùa ra,

tò mò nhìn ông lão đầu tóc bạc phơ, lụ khụ chống

gậy Và ông lão chưa kịp nói gì, bọn trẻ đã nhanh

nhẩu hỏi: ông khách từ đâu tới làng? Chúng là

những đứa trẻ hồn nhiên, hiếu khách, sinh sau đẻ

muộn thì làm sao biết nhà thơ là ai.

Thảo luận: Em có nhận xét gì về giọng điệu của

câu thơ? Ỏ đây xuất hiện hình ảnh đối lập nào? Qua

đó, tâm trạng nhà thơ được bộc lộ ra sao?

-> Giọng điệu bi hài thấp thoáng sau lời tường thuật

khách quan Các em thơ cười nói, hỏi han bao nhiêu

tác giả cảm thấy ngạc nhiên, buồn tủi, ngậm ngùi,

xót xa bấy nhiêu Vốn là người ở đây vậy mà khi trở

về chẳng có ai nhận ra Lũ trẻ đón như đón khách lạ,

khách lạ ngay trên quê hương mình Đó là quy luật

của thời gian không ngừng chảy trôi, bạn đồng trang

lứa của ông chắc quy tiên cả rồi Đỗ Phủ nói: Nhân

sinh thất thập cổ lai hy (người 70 xưa nay hiếm),

huống gì tác giả đã 85 tuổi

* Tổng kết: Em hãy khái quát lại giá trị nội dung và

nghệ thuật chính của bài thơ?

Hs trả lời, Gv chốt ý, dẫn đến Ghi nhớ Gọi Hs đọc

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn Hs một số nội dung tự học

2.3 Phân tích

a Hai câu đầu

“Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi.”

-> Nghệ thuật đối rất chỉnh, kết hợp

kể, tả

=> Tình cảm buồn, bồi hồi đối với quê hương trước sự trôi chảy của thời gian và tuổi tác.

b Hai câu cuối

“Nhi đồng tương kiến, bất tương thức, Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?”

(Trẻ con nhìn lạ không chào Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?)

- Xẩy ra tình huống ngẫu nhiên

- Lời tường thuật có vẻ khách quan, trầm tĩnh ẩn chứa giọng điệu bi hài, với câu hỏi tu từ

-> Hình ảnh đối lập: Trẻ nhỏ tươi vui, hớn hở; nhà thơ xót xa, sầu muộn

=> Tâm trạng nhà thơ: trước - ngạc nhiên, sau - buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa.

3 Tổng kết

- NT:

- ND:

* Ý nghĩa: Tình quê hương là những

tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người.

III Hướng dẫn tự học

- Nắm vững nội dung bài học, học thuộc bài thơ và phần Ghi nhớ

- Phân tích tâm trạng tác giả trong bài thơ

- Soạn bài: Bài ca nhà tranh bị gió thu

phá.

E Rút kinh nghiệm :

Trang 3

TUẦN: 10 Ngày soạn: 26/10/2012

HDĐT: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

Hướng dẫn làm bài kiểm tra Văn

A Mức độ cần đạt

- Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm

- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ thể hiện trong bài thơ

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực: Phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo: Thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn kỹ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ

- Cảm nhận được cuộc sống khổ cực của Đỗ Phủ qua bài thơ

- Thấu hiểu tấm lòng nhân đạo cao cả của Đỗ Phủ

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, cảm nhận tác phẩm

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số :7A1……….

2 Bài cũ:

Đọc thuộc phần phiên âm và dịch thơ bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”? Nêu

tâm trạng của Hạ Tri Chương khi mới bước chân về làng?

3 Bài mới:

* Giớ thiệu bài:

Cùng với Lý Bạch thì Đỗ Phủ cũng là nhà thơ nổi tiếng hàng đầu ở thời Đường nói

riêng và trong văn học Trung Hoa nói chung Nếu Lý Bạch được mệnh danh là Tiên thơ thì Đỗ Phủ lại được mệnh danh là Thánh thơ (Ông Thánh làm thơ) Đỗ Phủ là nhà thơ

hiện thực vĩ đại, có cuộc đời long đong, khốn khổ, chết vì nghèo và vì bệnh tật Ông đã để lại cho đời nhiều bài thơ buồn đau, uất ức, thấm đẫm nước mắt nhưng lại sáng ngời tinh

thần nhân ái bao la “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” là một trong những bài thơ như thế!

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

? Dựa vào chú thích *, nêu một vài nét về Đỗ Phủ?

? Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Thể thơ: Bài thơ này được viết theo thể thơ cổ thể,

phân biệt với cận thể (thể thơ Đường luật), ra đời từ

trước đời Đường: vần, nhịp, câu chữ đều khá tự do,

phóng khoáng Hơn nữa trong bài thơ có nhiều yếu

tố miêu tả cụ thể, tường thuật chi tiết nên tương đối

dễ hiểu so với những bài thơ trữ tình cô đọng đã học

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc – hiểu văn bản

Gv yêu cầu giọng đọc: Đọc chậm rãi, buồn, vừa kể

vừa tả; khổ cuối giọng phấn chấn, tươi sáng hơn

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Đỗ Phủ (712 - 770):

(Sgk/132)

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: (Sgk/132)

- Thể thơ: cổ thể

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó

Trang 4

Gv đọc mẫu 1 lần, Hs đọc lại Nhận xét cách đọc.

Gv yêu cầu 1 Hs đọc phần Chú thích

? Bài thơ có thể chia mấy phần, nội dung từng phần?

-> Có hai ý kiến khác nhau về cách phân chia bố cục

của bài thơ Cách 1, chia bài thơ thành 4 đoạn, tương

ứng với 4 khổ thơ Cách 2 chia làm 2 đoạn: đoạn 1

gồm 18 câu đầu, đoạn 2 khổ thơ cuối

Thực ra, cách chia nào cũng có lý cả, ở bài giảng này

cô chia văn bản thành 4 phần

? Nêu phương thức biểu đạt có trong văn bản?

-> Tự sự kết hợp miêu tả với biểu cảm.

Gọi Hs đọc lại khổ thơ thứ nhất

? Ở đây, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Em hình dung ra sao cảnh căn nhà của Đỗ Phủ sau

trận gió mạnh ?

-> Tác giả vừa kể vừa tả Gió thổi mạnh nên trong

phút chốc cuốn bay lớp tranh ngôi nhà mới dựng

Tranh bay tung tóe, mảnh cao, mảnh thấp, mảnh xa,

mảnh gần… trước sự bất ngờ, tiếc nuối của Đỗ Phủ

Căn nhà xơ xác, tiêu điều trước cơn gió thu.

Gọi Hs đọc khổ thơ thứ 2

? Khi căn nhà bị gió thu tốc mái, cảnh tượng nào đã

xẩy ra? Qua đó ta thấy nhà thơ là người thế nào?

-> Bọn trẻ xóm Nam nghịch ngợm, thừa gió bẻ

măng, ngang nhiên cướp giật, mang tranh vào lũy

tre Tác giả lại già yếu, bất lực và đáng thương.

? Ở đây, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Mục đích là gì?

-> Tự sự kết hợp với biểu cảm Ngoài mục đích thể

hiện nỗi khổ vì sự mất mát của cải, tác giả còn muốn

nói đến hiện thực cuộc sống quá khổ ải, loạn ly đã

làm thay đổi tính cách của trẻ thơ - nỗi đau về nhân

tình thế thái.

Gọi Hs đọc khổ thơ thứ 3

? Ban đêm, ở trong ngôi nhà đã bị gió thu phá, gia

đình Đỗ Phủ phải chịu đựng những gì? Nt thể hiện.

-> Cơn mưa thu dầm dề, dai dẳng suốt đêm, nhà dột,

chăn mền cũ, bở bục lai bị mấy đứa con nhỏ quẫy,

đạp rách khiến cái lạnh càng thêm lạnh.

Thảo luận: ? Từ những điều phân tích trên, hãy cho

biết đó có phải là nỗi khổ của riêng Đỗ Phủ hay

không hay thông qua bài thơ này tác giả còn muốn

nói tới điều gì lớn lao hơn?

-> Cái khổ về vật chất và tinh thần của Đỗ Phủ cũng

là cái khổ chung của nhân dân lao động, các nhà

nho, trí thức Trung Quốc đời Đường vì chiến tranh,

loạn lạc liên miên Nỗi khổ đau của một người, một

gia đình trở thành tấm gương phản chiếu nỗi khổ đau

của muôn người, muôn nhà Bài ca nhà tranh bị gió

thu phá có thể xem như một chứng tích lịch sử bằng

2 Tìm hiểu văn bản

2.1 Bố cục: 4 phần

2.2 Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

2.3 Phân tích

a Cảnh căn nhà bị gió thu phá

- Mái tranh: - Bay sang sông rải khắp bờ.

- Treo tót ngọn rừng xa.

- Quay lộn vào mương sa.

-> Nghệ thuật: miêu tả, tự sự

=> Căn nhà tan tác, tiêu điều trước sức mạnh của gió.

b Hình ảnh nhà thơ khi nhà bị phá

- Trẻ con ngang nhiên cướp tranh

- Nhà thơ:

“Môi khô miệng cháy gào chẳng được,

Quay về, chống gậy lòng ấm ức.”

-> Là người già yếu, bất lực và đáng thương -> Kết hợp tự sự và biểu cảm

=> Đỗ Phủ khổ vì mất mát của cải thì

ít mà đau nỗi đau về nhân tình thế thái thì nhiều (Xã hội loạn lạc, trẻ con thay đổi tâm tính)

c Nỗi khổ của gia đình Đỗ Phủ trong đêm mưa rét

- Mền lạnh tựa sắt, con quậy phá.

- Nhà dột, mưa chẳng dứt.

-> Miêu tả, biểu cảm với câu hỏi tu từ -> Lạnh càng thêm lạnh, khổ càng thêm khổ

=> Cái khổ về vật chất và tinh thần của

Đỗ Phủ cũng là nỗi khổ chung của nhân dân lao động, các nhà nho, trí thức Trung Quốc đời Đường vì chiến tranh, loạn lạc liên miên

=> Nỗi khổ của một người, một nhà trở thành tấm gương phản chiếu nỗi khổ của muôn người, muôn nhà.

Trang 5

thơ ghi lại thảm cảnh đó một cách chân thực, cụ thể,

thông qua trường hợp tác giả nên giá trị hiện thực

càng cao hơn (Gv liên hệ loạn An Lộc Sơn)

Gọi Hs đọc khổ thơ cuối

? Tuy nhiên, không phải vì thế mà bi quan, ông vẫn

luôn hướng tới những điều cao cả, tốt đẹp Vậy ước

mơ đó là gì? Tác giả biểu cảm trực tiếp hay gián

tiếp?

-> Ước nhà rộng, che khắp thiên hạ Xuất phát từ

hiện thực của bản thân, Đỗ Phủ thấu hiểu nỗi khổ

cực của người khác, thậm chí đặt nỗi khổ của họ lên

trên nỗi khổ của mình: Riêng lều ta nát, chịu chết rét

cũng được Đó là tinh thần vị tha tới mức xả thân vì

người khác của tác giả Người đời thường ca ngợi

Đỗ Phủ là Thi Thánh - vị Thánh làm thơ, là người

làm thơ siêu việt, khác thường như thần thánh Ông

là người nhưng có tấm lòng của bậc thánh nhân Bài

thơ này đã giúp chúng ta hiểu rõ thêm về điều đó

? Nêu những đặc điểm chính về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

Gv chốt ý, dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm bài

* Hướng dẫn làm bài Kiểm tra Văn: Về cấu trúc đề,

chúng ta có 2 phần: Trắc nghiệm và tự luận Trắc

nghiệm gồm 6 câu, là hình thức chọn đáp án đúng,

mỗi câu đúng được 0,5 điểm Phần tự luận 2 câu

gồm 7 điểm Các em ôn tập tất cả các bài Văn đã học

từ đầu năm tới giờ Về các tác giả ôn kỹ: Lý Bạch,

Hạ Tri Chương Phần Văn ôn kỹ văn biểu cảm Khi

làm bài, điều lưu ý quan trọng nhất là đọc kỹ đề Có

như vậy mới xác định đúng trọng tâm mà đề yêu cầu

để tránh nhầm lẫn Nếu đề yêu cầu viết đoạn văn

phải lưu ý phần giới hạn để khi viết không sa đà Các

em ôn tập tốt chắc chắn sẽ đạt kết quả tốt

d Ước mơ của tác giả

- Ước nhà: Rộng muôn ngàn gian; Che khắp thiên hạ; Gió mưa chẳng núng, vững vàng như thạch bàn

-> Biểu cảm trực tiếp

=> Ước mơ cao đẹp, chan chứa lòng

vị tha và tinh thần nhân đạo cao cả của tác giả.

3 Tổng kết

- NT:

- ND:

* Ý nghĩa: Lòng nhân ái vẫn tồn tại

ngay cả khi con người sống trong cảnh nghèo khó cùng cực.

III Hướng dẫn tự học

- Học thuộc bài thơ và phần Ghi nhớ

- Trình bày cảm nghĩ về tấm lòng của nhà thơ đối với người nghèo khó

- Soạn bài mới: Từ đồng nghĩa.

E Rút kinh nghiệm :

Trang 6

TUẦN:10 Ngày soạn: 20/10/12

TỪ ĐỒNG NGHĨA

A Mức độ cần đạt:

- Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa

- Nắm được các loại từ đồng nghĩa

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kỹ năng

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa khi nói và viết.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình…

D Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số :7A1……….

2 Bài cũ: Em hãy chỉ ra một số lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ? Nêu lỗi và cách chữa

trong câu văn: Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.

3 Bài mới:

* Giớ thiệu bài:

Tiếng Việt ta rất giàu và đẹp nhưng cũng khá phức tạp, không dễ gì học đối với cả

chính người Việt Nam chúng ta: Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam Tiết học

hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một hiện tượng thường gặp trong tiếng

Việt: Từ đồng nghĩa.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn Tìm hiểu chung

* Tìm hiểu khái niệm từ đồng nghĩa

Gv trình chiếu bản dịch bài thơ “Xa ngắm núi thác

Lư” của Tương Như, gọi Hs đọc.

1 Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ “rọi”, “trông”? So

sánh nghĩa các từ vừa tìm được?

2 Từ “trông” ngoài nghĩa “nhìn để nhận biết” còn có

các nghĩa như: coi sóc, giữ gìn cho yên ổn; mong Hãy

tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ “trông”?

-> Hs suy nghĩ, trả lời

? Từ “trông” là từ nhiều nghĩa Em có nhận xét gì về

từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?

? Từ hai ví dụ vừa phân tích, hãy cho biết thế nào là từ

đồng nghĩa?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 1 Hs đọc

* Gv lưu ý Hs phân biệt từ đồng nghĩa và từ đồng

âm: Từ đồng âm giống nhau về mặt hình thức (ngữ

âm), khác nhau về nội dung (mặt nghĩa)

* Tìm hiểu các loại từ đồng nghĩa

Yêu cầu Hs đọc hai cặp câu trong Sgk

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng nghĩa

1.1 Phân tích ví dụ

a Ví dụ 1:

- “Rọi” đồng nghĩa với chiếu, soi,

tỏa…

- “Trông” đồng nghĩa với nhìn,

ngắm, nhòm, liếc…

-> Các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

b Ví dụ 2:

- “Trông”: nhìn, ngắm…

- Trông coi, coi sóc, chăm sóc…

- Hy vọng, mong, ngóng, chờ đợi… 1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/114)

2 Các loại từ đồng nghĩa

2.1 Phân tích ví dụ

Trang 7

1 So sánh nghĩa của hai từ “quả”, “trái” trong hai

câu đã cho ở SGK? Chúng có sự phân biệt về sắc thái

ý nghĩa hay không?

-> Quả cũng là trái Chúng hoàn toàn giống nhau.

2 Chỉ ra chỗ giống nhau và khác nhau về nghĩa của

hai từ “bỏ mạng” và “hy sinh” trong hai câu đã cho?

Rút ra nhận xét về sắc thái nghĩa của hai từ này?

- Giống nhau: Đều có nghĩa là chết

- Khác nhau: Bỏ mạng: chết vô ích, mang sắc thái

giễu cợt, khinh bỉ; Hy sinh: chết vì nghĩa vụ, lý tưởng

cao cả mang sắc thái kính trọng

? Từ đồng nghĩa chia làm mấy loại? Là những loại

nào?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc ghi nhớ

Tìm ví dụ về từ đồng nghĩa hoàn toàn và không ht?

*Tìm hiểu việc sử dụng từ đồng nghĩa

1 Thử thay thế các từ “quả” / “trái”; “bỏ mạng” /

“hy sinh” cho nhau Rút ra nhận xét?

-> “Quả” / “trái” có thể thay thế cho nhau vì về sắc

thái ý nghĩa chúng có sự tương đồng.

->“Bỏ mạng” / “hy sinh” không thể thay thế vì chúng

mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.

2 Thảo luận: ? Tại sao đoạn trích trong “Chinh phụ

ngâm khúc” lấy tiêu đề là “Sau phút chia li” mà không

phải là “Sau phút chia tay”?

-> Vì sắc thái nghĩa của “chia li” và “chia tay” khác

nhau: “Chia li” và “chia tay” đều có nghĩa là rời

nhau, mỗi người đi một nơi Nhưng “chia li” mang sắc

thái nặng, chỉ sự chia tay lâu dài, thậm chí vĩnh biệt

Người ra đi trong bài thơ là kẻ ra trận, nơi sống và

chết kề cận nhau; còn “chia tay” mang sắc thái nhẹ

hơn, có tính chất tạm thời, sẽ gặp lại trong tương lai

gần

Gv: Trong tiếng Việt, có nhiều từ đồng nghĩa nhưng

trong những trường hợp nhất định nên chọn từ diễn đạt

được hay nhất

? Từ ví dụ, em hãy nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Bt1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa?

Gọi 2 Hs lên bảng, Hs khác làm ra nháp

Bt2: Tìm từ có gốc Ấn- Âu đồng nghĩa?

Gọi Hs đứng tại chỗ làm

Bt3: Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân?

Gọi Hs làm miệng tại chỗ

Bt4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm?

Gọi Hs đứng tại chỗ làm miệng

a Ví dụ 1:

- Quả / trái: không có sự phân biệt về

sắc thái ý nghĩa

-> Từ đồng nghĩa hoàn toàn

b Ví dụ 2:

- Bỏ mạng / hy sinh: có sự khác nhau

về sắc thái ý nghĩa

-> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/114)

3 Sử dụng từ đồng nghĩa

3.1 Phân tích ví dụ

a Ví dụ 1:

- “Quả” / “trái” có thể thay thế vì

chúng không có sự phân biệt về sắc thái ý nghĩa

-“Bỏ mạng” / “hy sinh” không thể

thay thế vì chúng khác nhau về sắc thái ý nghĩa

b Ví dụ 2:

Lấy tiêu đề là “Sau phút chia li” vì

“chia li” có nghĩa là xa nhau lâu dài,

có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không

có ngày gặp lại

-> Nên lựa chọn kỹ khi diễn đạt và tùy vào tình huống giao tiếp cụ thể

3.2 Ghi nhớ 3: (Sgk/115)

II Luyện tập

Bt1:

Gan dạ = dũng cảm Nhà thơ = thi sĩ

Mổ xẻ = phẫu thuật Của cải = tài sản Nước ngoài = ngoại quốc Chó biển = hải cẩu Đòi hỏi = yêu cầu Năm học = niên khóa Loài người = nhân loại Thay mặt = đại diện

Bt2:

Trang 8

Bt5: Phân biệt nghĩa các từ trong nhóm từ đồng nghĩa:

1 Ăn, xơi, chén

Ăn: Sắc thái bình thường.

Xơi: Sắc thái lịch sự, xã giao.

Chén: Sắc thái thân mật, thô tục.

2 Cho, tặng, biếu

Cho: Quan hệ trên – dưới hoặc ngang bằng.

Tặng: Quan hệ ngang bằng, vật được trao thường

mang ý nghĩa tinh thần để khen ngợi, khuyến khích

hay tỏ lòng yêu mến

Biếu: Quan hệ dưới – trên hoặc ngang bằng, thể hiện

thái độ kính trọng, vật được trao có giá trị tài sản

Bt6: Điền từ thích hợp vào ô trống

Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện

Bt7, 8: Gv gợi ý, Hs tự làm.

Bt9: Chữa các từ dùng sai (in đậm) thành từ đúng:

Hưởng lạc = hưởng thụ; Bao che = che chở; Giảng

dạy = dạy; Trình bày = trưng bày.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu, giúp Hs về nhà học tốt hơn

Máy thu thanh – ra-đi-ô Sinh tố - vi-ta-min

Xe hơi – ô-tô Dương cầm – pi-a-nô

Bt5

3 Yếu đuối, yếu ớt

Yếu đuối: Nghiêng về tinh thần.

Yếu ớt: Nghiêng về thể chất.

4 Xinh, đẹp

Xinh: Nghiêng về hình thức, được

cảm nhận bằng thị giác

Đẹp: Cái đẹp của xinh cộng với sự

thẩm định, ngưỡng mộ “Đẹp non

còn hơn xinh già”

5 Tu, nhấp, nốc

Tu: Uống nhiều, liền một mạch.

Nhấp: Uống từng chút, thường là chỉ

nhấp đầu môi

Nốc: Uống nhiều và hết ngay trong 1

lúc, rất thô tục

III Hướng dẫn tự học

- Nắm vững nội dung bài học; học thuộc phần Ghi nhớ; làm hoàn thiện các bài tập

- Tìm trong một số văn bản đã học những cặp từ đồng nghĩa

- Soạn bài mới: Cách lập ý của bài

văn biểu cảm.

E Rút kinh nghiệm :

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

A Mức độ cần đạt

- Hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kỹ năng

làm văn biểu cảm

- Nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

- Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

2 Kỹ năng: Biết vận dụng các cách lập ý hợp lý đối với đề văn cụ thể.

3 Thái độ: vận dụng những kiến thức được học để lập ý cho bài văn biểu cảm cụ thể.

C Phương pháp

Trang 9

Vấn đáp, thuyết trình…

D Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số :7A1……….

2 Bài cũ: Nêu các bước để làm một bài văn biểu cảm? Có mấy cách để biểu đạt tình cảm trong

văn biểu cảm?

3 Bài mới:

* Giớ thiệu bài:

Tìm ý, lập ý là một việc quan trọng trong quá trình viết văn nhưng đồng thời nó lại là

một công việc khó Bài học hôm nay sẽ giúp hiểu cách lập ý đa dang của văn biểu cảm từ

đó sẽ vận dụng linh hoạt vào bài viết của mình

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về những cách lập ý

thường gặp của bài văn biểu cảm

* Liên hệ hiện tại với tương lai.

Gọi Hs đọc đoạn văn ở mục 1/Sgk

? Việc liên tưởng đến tương lai công nghiệp hóa đã

khơi gợi cho tác giả những cảm xúc gì về cây tre?

Tác giả biểu cảm trực tiếp bằng những biện pháp

nào?

-> Tác giả biểu cảm trực tiếp bằng biện pháp so

sánh, nhân hóa: tre có tình cảm, tính cách như con

người.

Gọi Hs đọc đoạn văn ở mục 2 /Sgk

? Tác giả say mê con gà đất ntn? Việc hồi tưởng quá

khứ đã gợi lên cảm xúc gì cho tác giả?

Gv: Suy nghĩ của tác giả hết sức sâu sắc: đồ chơi

không phải là những vật vô tri, vô giác mà có linh

hồn và nhờ đó, con người có khát vọng hướng tới cái

đẹp

Gọi 2 Hs đọc 2 đoạn văn ở mục 3 / Sgk

Đoạn 1:

? Trí tưởng tượng đã giúp người viết bày tỏ lòng yêu

mến cô giáo ntn?

-> Yêu mến cô và xem cô như mẹ hiền.

? Nhớ về cô giáo cũ với một sự tôn trọng tột bực đã

để lại cho em bài học gì về tình cảm giữa con người?

-> Nghĩ về cô giáo như một người mẹ chính là vẻ

đẹp văn hóa trong quan hệ giữa con người với con

người nói chung, cô giáo với học trò nói riêng.

Đoạn 2:

? Việc liên tưởng từ Lũng Cú, cực bắc của Tổ quốc

tới Cà Mau, cực nam Tổ quốc đã giúp tác giả thể

hiện tình cảm gì?

-> Vì tác giả đang nghĩ về sự giàu đẹp, đa dạng,

phong phú của đất nước Thể hiện khát vọng thống

nhất đất nước.

Gv dẫn thêm: Nguyễn Tuân là người gắn bó và am

hiểu sâu sắc về cảnh vật, đất nước và con người Do

đó, những tình cảm của ông có tác dụng khơi dậy ở

I Tìm hiểu chung về những cách lập

ý thường gặp của bài văn biểu cảm

1 Liên hệ hiện tại với tương lai

- Tình cảm yêu mến, trân trọng và khẳng định sự bất tử của cây tre

- Trực tiếp biểu đạt cả xúc bằng phép

so sánh, nhân hóa

2 Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

- Say mê con gà đất với nỗi vui sướng

- Cảm nghĩ của tác giả đối với đồ chơi của trẻ em: Đó không phải là những vật vô tri vô giác

3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

Đoạn 1: Tình cảm của học trò đối với

cô giáo cũ:

- Không bao giờ có thể quên

- Xem cô như người mẹ hiền

-> Vẻ đẹp văn hóa trong quan hệ giữa con người với con người

Đoạn 2: Tình yêu quê hương đất nước:

- Có sự gắn bó máu thịt

- Tự hào về quê hương giàu đẹp, trù phú

-> Bộc lộ khát vọng thống nhất đất nước

Trang 10

người đọc niềm tự hào và ý thức trách nhiệm đối với

Tổ quốc mình Đây cũng chính là giá trị tư tưởng

của văn biểu cảm

Gọi Hs đọc đoạn văn trong mục 4 / Sgk

? Qua đoạn văn, em thấy sự quan sát có tác dụng

biểu hiện tình cảm ntn?

-> Qua quan sát, tác giả bày tỏ tình cảm đối với mẹ

Đây là những giây phút tự vấn lương tâm chân

thành và xúc động của người con.

? Đoạn văn để lại cho chúng ta bài học gì?

Hs tự bộc lộ

? Từ việc tìm hiểu các ví dụ, em có nhận xét gì về

các cách lập ý của bài văn biểu cảm?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Tập lập ý cho một đề văn biểu cảm

Giáo viên chọn và ghi đề lên bảng

Hs làm vào nháp Gv kiểm tra, nhận xét, chữa bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm bài

4 Quan sát, suy ngẫm

- Tác giả quan sát mẹ Từ sự quan sát

ấy, tác giả bày tỏ tình cảm yêu quý, thương mẹ, hối hận, ăn năn vì đã không quan tâm đến mẹ

-> Đoạn văn là khúc tự vấn lương tâm chân thành và sâu sắc

=> Ghi nhớ: (Sgk/121)

II Luyện tập

Lập ý cho đề bài: Cảm xúc về con vật

nuôi (con mèo)

+ Nêu hoàn cảnh nuôi mèo: do nhà nhiều chuột; do thấy mèo dễ thương;

do tình cờ nhặt được hay có ai đó mang cho…

+ Quá trình nuôi dưỡng và quan sát hoạt động sống của mèo: Thái độ, cử chỉ; mèo tập bắt chuột và kết quả; nhận xét: ngoan - hư; không ăn vụng - ăn vụng; siêng - biếng

+ Hình thành tình cảm: Ban đầu thích

vì thấy xinh xắn, dễ thương; tiếp theo thấy yêu quý vì ngoan, có ích; về sau quấn quýt, gắn bó như một người bạn nhỏ

III Hướng dẫn tự học

- Lập ý cho những đề văn tương tự

- Tìm ví dụ chứng tỏ cách lập ý đa dạng trong các bài văn biểu cảm

- Soạn bài mới: Từ trái nghĩa.

E Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm