1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 tuần 16

15 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 51,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 61 ChuÈn mùc sö dông tõ A. Môc tiªu cÇn ®¹t 1) VÒ kiÕn thøc: Gióp HS: Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ. Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói và viết. 2) Kü n¨ng: Sử dụng từ chuẩn mực khi nói và viết B. Ph­¬ng ph¸p Sö dông ph­¬ng ph¸p gîi më, nªu vÊn ®Ò, th¶o luËn, ph©n tÝch … C. ChuÈn bÞ cña Gi¸o viªn vµ Häc sinh 1. ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn Gi¸o ¸n, B¶ng phô, t­ liÖu tham kh¶o, tranh ¶nh liªn quan ®Õn bµi 2.ChuÈn bÞ cña häc sinh So¹n bµi, D. TiÕn tr×nh BµI d¹y 1.Ổn ®Þnh tæ chøc (1p): GV gäi c¸n bé líp b¸o c¸c sÜ sè vµ viÖc chuÈn bÞ bµi 2. Kiểm tra bài cũ (3p): Thế nào là chơi chữ? Các loại chơi chữ? 3. Bµi míi(40p):

Trang 1

Bài 15- Tuần 16

Tiết 61 Chuẩn mực sử dụng từ

A Mục tiêu cần đạt

1) Về kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được cỏc yờu cầu trong việc sử dụng từ

- Trờn cơ sở nhận thức được cỏc yờu cầu đú, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thõn trong việc sử dụng từ, cú ý thức dựng từ đỳng chuẩn mực, trỏnh thỏi độ cẩu thả khi núi và viết

2) Kỹ năng:

- Sử dụng từ chuẩn mực khi núi và viết

B Phơng pháp

- Sử dụng phơng pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …

C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, Bảng phụ, t liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài,

D Tiến trình BàI dạy

1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ (3p): Thế nào là chơi chữ? Cỏc loại chơi chữ?

3 Bài mới (40p):

Hoạt động 1 (7p): Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả I sử dụng từ đúng âm,

đúng chính tả

* Đọc to ví dụ

? Những từ in đậm: dựi, tập tẹ,

khoảng khắc, dựng đó đỳng chỗ

chưa, cú phự hợp với n từ ngữ xung

quanh khụng ? Vỡ sao ? (Vỡ: Dựi là

đồ dựng để tạo lỗ thủng, với nghĩa

ấy thỡ từ dựi khụng thể kết hợp với

cỏc từ trong cõu văn đó cho Từ tập

tẹ và từ khoảng khắc c như vậy)

? Những từ này dựng sai ở chỗ

nào ? Cần phải sửa lại như thế nào

cho đỳng ?

? Việc viết sai õm, sai c.tả này là do

nhũng ng.nhõn nào ?

Nếu dựng sai c.tả thỡ sẽ dẫn đến

tỡnh trạng gỡ ? (ng đọc, ng nghe sẽ

khụng hiểu được ý của ng viết)

-Qua 3 vd trờn, em rỳt ra bài học gỡ

về việc dựng từ khi núi, viết ?

- HS đọc ví dụ

- HS chỉ ra lỗi sai và chữa lại

* Ví dụ:

-dựi -> vựi (sai phụ õm- Nam bộ)

-tập tẹ -> bập bẹ -khoảng khắc -> khoảnh khắc

(sai vỡ gần õm, nhớ khụng chớnh xỏc)

->Là những từ dựng sai õm, sai chớnh tả.

-Là do ảnh hưởng của việc phỏt

õm tiếng đ.phg hoặc khụng nhớ hỡnh thức chữ viết của từ, hoặc liờn tưởng khụng đỳng).

=>Khi núi, viết phải dựng đỳng

õm, đỳng chớnh tả.

Trang 2

Hoạt động 2 (7p):: Sử dụng từ đúng nghĩa

II sử dụng từ đúng nghĩa

* Ví dụ

- Đọc ví dụ ở mục II

- Các từ in đâm trong những câu sai

đây dùng sai nh thế nào?

- Hãy thay thế những từ ấy bằng các

từ thích hợp

Gợi ý: -Cỏc từ in đậm: sỏng sủa,

cao cả, biết được dựng ở trong cỏc

ngữ cảnh trờn đó đỳng chưa, cú phự

hợp khụng ? Vỡ sao?

(Vỡ: sỏng sủa cú 4 nghĩa: 1 cú

những a.s TN chiếu vào, gõy cảm

giỏc thớch thỳ; 2.cú n nột lộ vẻ

thụng minh; 3.cỏch diễn đạt rừ ràng,

mạch lạc; 4.tốt đẹp, cú n tr.vọng ở

cõu 1 cú lẽ ng viết dựng sỏng sủa

với nghĩa thứ 4, tuy nhiờn dựng như

vậy là khụng phự hợp với ý định

th.bỏo, tức là dựng chưa đỳng

nghĩa)

-Em hóy tỡm n từ gần nghĩa với từ

sỏng sủa để thay thế nú ? (tươi đẹp)

-Cao cả là cao quớ đến mức khụng

cũn cú thể hơn Dựng từ cao cả ở

cõu 2 đó phự hợp chưa với đ2 của

cõu tục ngữ chưa ? Từ nào cú thể

thay thế cho từ này ? (quớ bỏu, sõu

sắc)

-Những từ: sỏng sủa, cao cả, biết ở

trờn được dựng đỳng nghĩa hay sai

nghĩa ? Vỡ sao ?

-Từ 3 vd trờn, em rỳt ra bài học gỡ

cho việc dựng từ ?

- HS đọc

- HS phát hiện lỗi sai

- HS phỏt hiện và sửa lại

- HS trả lời

a, Sỏng sủa - tươi đẹp

- Sỏng sủa: Thường nhận biết bằng thị giỏc

- Tươi đẹp: Nhận biết bằng tư duy, cảm xỳc, liờn tưởng

b, Cao cả- sõu sắc

- Cao cả: Lời núi hoặc việc làm cao quớ đến mức khụng cũn cú thể hơn

- Sõu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng tư duy, cảm xỳc, lý tưởng

c, Biết-cú:

-> Dựng từ sai nghĩa (khụng nắm vững khỏi niệm mà từ biểu thị, khụng phõn biệt được từ đồng nghĩa, gần nghĩa

=> Dùng từ sai do dùng không

đúng nghĩa

Trang 3

Hoạt động 3 (7p):: Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của

tính chất ngữ pháp của

từ

* Đọc to ví dụ:

- Từ "hào quang" thuộc từ loại gì?

Giữ chức vụ gì trong câu văn trên?

Nh vậy có đúng không?

- Theo em từ "ăn mặc" đảo lên đầu

câu có đúng không? Cần sửa lại nh

thế nào?

- Cụm từ "nhiều thảm hoạ" dùng có

đúng không? Vì sao?

- Nói "sự giả tạo phồn vinh" sai ở

chỗ nào?

- HS đọc ví dụ

- Hào quang là danh

từ không thể trực tiếp làm vị ngữ ->

hào nhoáng

- Ăn mặc là động từ, thảm hại là tính từ không thể dùng nh danh từ

- Sai: trái với quy tắc trật tự từ tiếng Việt

* Ví dụ:

- Nớc sơn làm cho đồ vật thêm hào nhoáng

- Chị ăn mặc thật là giản dị

- Bọn giặc đã chết rất thảm hại …

- Đất nớc ta phải giàu mạnh thực

sự chứ không phải phồn vinh giả tạo

Hoạt động 4 (7p):: Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp

biểu cảm, hợp phong cảnh

- Đọc vị dụ ở mục II

- Các từ in đậm trong những câu sau

đây dùng sai nh thế nào? Hãy tìm

những từ thích hợp để thay thế?

- HS đọc

- HS phát hiện lỗi sai: lãnh đạo -> sắc thái tôn trọng, chú ->

thái độ yêu quý

- HS sửa lại

Hai trờng hợp sử dụng không

đúng sắc thái biểu cảm Thay bằng: cầm đầu

Hoạt động 5 (7p):: Không lạm dụng từ địa phơng, từ Hán

ph-ơng, từ hán việt

- Trong trờng hợp nào thì không nên

dùng từ địa phơng?

- Tại sao không nên lạm dụng từ

Hán Việt?

- HS suy nghĩ và trả

lời - Không nên lạm dụng từ địa ph-ơng trong các tình huống giao tiếp

trang trọng, trong các văn bản hành chính, chính luận

- Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, từ nào tiếng Việt có thì không nên dùng từ Hán Việt

Hoạt động 6 (5p): Củng cố

- Bài học hôm nay giúp các em

những chuẩn mực gì khi sử dụng

từ?

- HS khái quát lại và

đọc phần ghi nhớ

3 Dặn dò (1p):

- Ôn luyện cách sử dụng từ ;- Chuẩn bị ôn tập văn biểu cảm

Trang 4

Bài 15- Tuần 16

Tiết 62

Ôn tập văn biểu cảm

A Mục tiêu cần đạt

1) Về kiến thức: Giúp HS:

- ụn tập, củng cố, những kiến thức quan trọng nhất về lớ thuyết làm văn biểu cảm dưới hỡnh thức là văn xuụi với cỏc nội dung chớnh:

+ Đặc điểm cơ bản của văn biểu cảm

+ Cỏch lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

+Cỏch diễn đạt trong bài văn biểu cảm

2) Kỹ năng:

Nhận biết, phõn tớch văn bản biểu cảm

- Biết đối chiếu, so sỏnh và khỏi quỏt kiến thức khi chuẩn bị và học bài ụn tập

- HS biết vận dụng cỏc cỏch lập ý để lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm, biết cỏch diễn đạt khi tạo lập văn bản biểu cảm

B Phơng pháp

- Sử dụng phơng pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …

C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, Bảng phụ,

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, ôn lai Kt văn biểu cảm

D Tiến trình BàI dạy

1 Ổn định tổ chức (1p):: GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ (3p): Đọc bài thơ lục bỏt em đó làm.

3 Bài mới (40p):

Hoạt động 1 (8p):: Phân biệt văn miêu tả và văn biểu

văn biểu cảm

* HS đọc lại các đoạn văn về

Hoa hải đờng, Hoa học trò,

Một thứ quà…

- Văn miêu tả và văn biểu cảm

khác nhau nh thế nào?

* GV chốt lại trên bảng phụ

- HS đọc

- HS trả lời

- Văn miêu tả: nhằm tái hiện lên

đối tợng (ngời, vật, cảnh vật) sao cho ngời ta cảm nhận đợc nó

- Văn biểu cảm: miêu tả đối tợng nhằm mợn những đặc điểm phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đặc

điểm này mà văn biểu cảm th-ờng sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá

Hoạt động 2 (7p): Phân biệt văn tự sự và văn biểu

và văn biểu cảm

* Yêu cầu HS đọc lại văn bản

Kẹo mầm - HS đọc - Văn tự sự: nhằm kể lại một câuchuyện (sự việc) có đầu có đuôi,

Trang 5

- Hãy cho biết văn biểu cảm

khác văn tự sự nh thế nào?

* GV chốt lại trên bảng phụ

- HS trả lời có nguyên nhân, diễn biến, kết

quả

- Văn biểu cảm: tự sự chỉ để làm nền nói lên cảm xúc qua sự việc

Tự sự trong văn biểu cảm thờng nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tợng sâu dậm chứ không cần đi sâu vào nguyên nhân, kết quả

Hoạt động 3 (5p): Tìm hiểu vai trò của tự sự, miêu tả

trong văn bản III Vai trò của tự sự, miêu trả

trong văn biểu cảm

- Tự sự và miêu tả trong văn

biểu cảm đóng vai trò gì? - HS nhắc lại kiếnthức đã học - Tự sự và miêu tả trong văn biểucảm đóng vai trò làm giá đỡ cho

tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể, bởi vì tình cảm, cảm xúc của con ngời nảy sinh từ sự vật, cảnh vật cụ thể

- Hãy tìm hiểu đề và tìm ý cho

đề bài

- Cảm nghĩ mùa xuân phải bắt

đầu từ đâu?

- Mùa xuân có ý nghĩa gì?

- Mùa xuân đem lại cho em suy

nghĩ gì?

Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân

- Mùa xuân đem lại cho mỗi

ng-ời một tuổi trong đng-ời Đối với thiếu nhi, mùa xuân là mùa đánh dấu sự trởng thành

- Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm mới, mở đầu cho một

kế hoạch, một dự định

* Mùa xuân đem lại cho em biết bao suy nghĩ về mình và về mọi ngời xung quanh

- Bài văn biểu cảm thờng sử

dụng biện pháp tu từ sau? Ngời

ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm

gần với thơ, em có đồng ý

không? Vì sao?

- HS nhận xét * Các biện pháp tu từ thờng gặp

trong văn biểu cảm: so sánh, ẩn

dụ, nhân hóa, điệp ngữ

Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ là vì nó có mục

đích nh thơ Trong cách biểu cảm trực tiếp, ngời ta sử dụng ngôi thứ nhất (tôi, em, chúng em) trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời than, lời nhắn, lời hô… trong cách biểu cảm gián tiếp, tình cảm ẩn trong các hình

ảnh

3 Dặn dò (1p):

Trang 6

- Ôn lại các nội dung

- Lập dàn ý chi tiết cho đề: Cảm nghĩ mùa xuân

Trang 7

Bài 15- Tuần 16

Tiết 63 Mùa Xuân của tôi

A Mục tiêu cần đạt

1) Về kiến thức: Giúp HS:

- Nột đặc sắc riờng cảnh sắc mựa xuõn Hà Nội và miền Bắc được tỏi hiện trong bài tựy bỳt

- Tỡnh quờ hương đất nước, thiết tha sõu đậm của tỏc giả được thể hiện qua ngũi bỳt tài hoa, tinh

tế, giàu cảm xỳc và giàu hỡnh ảnh

2) Kỹ năng:

-Đọc hiểu văn bản tuỳ bỳt, cú sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm

B Phơng pháp

- Sử dụng phơng pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …

C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, Bảng phụ, tranh ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, ôn lai Kt văn biểu cảm

D Tiến trình BàI dạy

1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ (3p):: Nờu cảm nhận của em về giỏ trị của cốm?

3 Bài mới (40p)::

Hoạt động 1 (7): Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chung I Đọc - tìm hiểu chung

- Nêu hiểu biết của em về tác giả

Vũ Bằng?

GV cho HS xem chân dung Vũ

Bằng

Năm 1945, ông vào Sài Gòn sống

và viết văn, làm báo, hoạt động CM

Những năm tháng sống trong vùng

địch tạm chiếm, Vũ Bằng đã có

nhiều đóng góp cho công tác cách

mạng, thể hiện tấm lòng yêu nớc

nồng nàn

Ông là một nhà văn, nhà báo nổi

tiếng về truyện ngắn, bút ký, tuỳ

bút Ngời đọc biết và yêu mến Vũ

Bằng qua các tác phẩm rất mực tài

hoa và đặc sắc: Bốn mơi năm nói

láo, Miếng ngon Hà Nội, Miếng lạ

miền Nam….

GV cho HS xem cuốn sách Thơng

nhớ mời hai

“Thơng nhớ mời hai” (1960 - 1971)

đợc đánh giá là một tác phẩm xuất

sắc của Vũ Bằng Trong những năm

chia cắt đất nớc và chiến tranh liên

miên, sống tại Sài Gòn, nhà văn đã

- Quan sát chú thích

và trả lời

- HS quan sát

1 Tác giả

- Vũ Bằng (1914 - 1984) sinh ra

và lớn lên ở Hà Nội

-Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng từ trớc năm 1945

- Có sở trờng về truyện ngắn, tuỳ bút, bút ký

2.Tác phẩm

a Xuất xứ:

Trích trong thiên tuỳ bút Tháng

giêng mơ về trăng non rét ngọt, từ tập bút ký “Thơng nhớ mời hai”

Trang 8

gửi vào trang sách nỗi niềm thơng

nhớ da diết, quặn thắt về đất Bắc, về

Hà Nội, về gia đình với nỗi nhớ

cảnh sắc, phong vị, phố xá, các mùa

cùng niềm mong mỏi khắc khoải

đất nớc đợc hoà bình, thống nhất

TNMH là áng văn bất hủ về t/y đất

nớc, quê hơng

- GV hưỡng dẫn học sinh đọc và

tỡm hiẻu từ khú

Hs đọc b Đọc - chỳ thớch

- Bài văn viết về cảnh sắc và không

khí xuân ở đâu? Hoàn cnảh và tâm

trạng của tác giả khi viết bài này?

- Xác định nội dung c.Nội dung: Mùa xuân của tôi

(tên đầu bài do ngời soạn SGK

đặt) là đoạn trích trong bài Tháng giêng, mơ về trăng non, rét ngọt Bài tuỳ bút đã tái hiện tài tình khong khí, cảnh sắc, một vài phong tục văn hóa đất Bắc và Hà Nội trong những ngày đầu tháng giêng qua nỗi lòng thơng nhớ của tác gi

- Là một vài ký - tuỳ bút, văn bản

này đợc viết theo phơng thức biểu

đạt nào là chính?

- Xác định phơng thức biểu đạt d Phương thức biểu đạt: Biểucảm là chính, bên cạn đó có kết

hợp với miêu tả và một chút tự sự

- Theo dòng cảm xúc, em hãy tìm

+ Đoạn 1: Từ đầu đến mê luyến mùa xuân: Tình cảm yêu mến của con ngời với mùa xuân

+ Đoạn 2; Tiếp… mở hội liên hoan: Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và trong lòng ngời + Đoạn 3: Còn lại: Cảnh sắc mùa xuân xứ bắc từ ngày rằm tháng giêng

Hoạt động 2 (25): Hớng dẫn tìm hiểu văn bản II ĐỌC _ HIỂU VĂN BẢN

1 Tình cảm yêu mến của con ngời với mùa xuân

* Đọc đoạn đầu

- Trong đoạn văn này, nhà văn đá

bộc bạch tình cảm gì của mình?

- Cùng với lời bộc bạch ấy, tác giả

đã nhắc đến hàng loạt những hình

ảnh non - nớc, bớm - hoa Theo em,

những cặp hình ảnh ấy có quan hệ

nh thế nào với nhau?

- HS đọc

- HS phát hiện; Tình yêu đối với mùa xuân

- HS nhận xét; Quan

hệ sóng đôi trong đời sống khăng khít, không thể tách rời

- Tác giả đã sử dụng điệp ngữ, so sánh, nhân hóa, các hình ảnh có quan hệ sóng đôi, khăng khít, không thể tách rời để khẳng định tình cảm say mê, lu luyến của con ngời đối với mùa xuân là quy luật

tự nhiên, không thể khác

- Chỉ rõ biện pháp NT đợc sử dụng? - HS phát hiện

- Tác giả muốn khẳng định điều gì

qua các biện pháp NT ấy? - Suy nghĩ và trả lời

Trang 9

- HS đọc lại đoạn 2 - HS đọc 2.Cảnh sắc và không khí mùa xuân

đất Bắc - mùa xuân Hà Nội

- Tình yêu mùa xuân là tình cảm tự

nhiên của mỗi ngời, vậy tại sao nhà

văn lại mở đầu đoạn văn này bằng

câu "Mùa xuân của tôi"

- HS suy nghĩ và trả

lời - Cảnh vật thiên nhiên, không khímùa xuân đợc nhớ lại, gợi về từ

những hình ảnh còn lắng đọng,

đ-ợc sàng lọc qua hồi ức, qua niềm thơng nỗi nhớ ám ảnh day dứt nhất Đó là mùa xuân của riêng tâm hồn ngời xa xứ đang sầu xứ, mùa xuân của riêng lòng tôi Mở

đầu nh vậy sẽ tạo ra một tâm thế

để hồi tởng và cũng tạo trong ngời

đọc một cảm xúc đồng cảm, sẻ chia

- Cảnh sắc và không khí mùa xuân

Hà Nội đợc gợi nhớ qua những hình

ảnh nào?

- HS tìm chi tiết - Cảnh sắc thiên nhiên

Ma riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh,

có tiếng trồng chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp nh mộng Cái rét ngọt ngào chứ không tê buốt căm căm nữa…

- Em thích nhất hình ảnh nào? Vì

sao? - HS tự do trình bàyý kiến cá nhân, các

em khác nhận xét,

bổ sung ý kiến cho bạn

- Không khí mùa xuân hiện lên trong khung cảnh gia đình với bàn thờ, đèn nến, hơng trầm và tình cảm gia đình yêu thơng, thắm thiết

- Mùa xuân đã khơi dậy sức sống

trong thiên nuiên và con ngời nh thế

nào?

- HS phát hiện - Sức sống của thiên nhiên và con

ngời: sự sống trong ngời căng lên

nh máu căng lên trong lộc loài nai, nh mầm non cây cối, nằm im mãi không chịu đợc, phải trồi ra thành những cái lá ly ti giơ tay vẫy những cặp uyên ơng đứng cạnh… Tim dờng nh trẻ hơn, đập mạnh hơn…

Con ngời sống lại và thèm khát yêu đơng thực sự… trong lòng thì cảm thấy nh có không biết bao nhiêu là hoa mới nở, bớm ra ràng

mở hội liên hoan

- Biện pháp so sánh có tác dụng gì? - HS nhận xét => Các hình ảnh so sánh mới lạ

đã diễn tả sinh động và hấp dẫn sức sống của mùa xuân

- Tất cả những hình ảnh vèa yêu

th-ơng vừa ấm áp, tràn đầy sức sống ấy

cho ta biết điều gì về tâm hồn của

Vũ Bằng

- HS nêu cảm nhận

về tác giả => Trong tâm hồn tác giả, mùaxuân và không khí tháng giêng

Bắc Việt quê nhà luôn luôn thờng trực, chỉ cần khơi dậy là tất cả hình ảnh và âm thanh, màu sắc và không khí vừa thiêng liêng vừa thân thuộc lại sống dậy, da diết

đến khắc khoải Cảnh không còn

Trang 10

chỉ là cảnh mà là cảnh của tâm tình, cả nỗi niềm yêu thơng vô bờ bến

* HS đọc đoạn văn cuối, giọng trầm

xuân Hà Nội - Bắc Việt sau ngày rằm tháng giêng

- Tác giả đã miêu tả cảnh sắc thiên

nhiên và không khí mùa xuân từ sau

ngày rằm tháng giêng nh thế nào?

- Dựa vào đoạn cuối

để trả lời + Đào hơi phai, nhụy vẫn cònphong

+ Cỏ nức mùi hơng man mác + Trời hết nồm

+ Ma xuân + Những vệt xanh tơi trên nền trời buỏi sáng, trời trong có những

ánh sáng hồng hồng rung động, những con ong siêng năng bay đi kiếm nhị hoa dới giàn thiên lý… + Bữa cơm giản dị có thịt thăn

điểm với những lá tía tô thái nhỏ, bát canh trứng cua vắt chanh ăn mát nh quạt vào lòng…

+ Màn điều đã cất, lễ hoá vàng đã tất

+ Các trò vui tết đã mãn + Cuộc sống êm đềm thờng nhật

đã lại tiếp tục

- Cảnh tợng ấy mang lại cảm xúc

đặc biệt nào cho con ngời? - HS phát hiện * Cảm xúc: Vui vẻ, phấn chấn tr-ớc một năm mới (cảm thấy rạo

rực một niềm vui khó tả)

- Qua việc tái hiện những cảnh sắc

và không khí ấy, tác giả đã thể hiện

sự tinh tế nhạy cảm trớc thiên nhiên

nh thế nào?

- HS nhận xét => Tác giả đã phát hiện và miêu

tả sự thay đổi, chuyển biến của cảnh sắc và không khí bằng tâm hồn tinh tế, nhạy cảm và tình yêu mùa xuân mãnh liệt

- Em cảm nhận đợc những gì sâu

sắc nhất về mùa xuân đất Bắc từ văn

bản Mùa xuân của tôi

HS tự do trình bày cảm nhận của mình Nhìn chung thấy đợc

- Mùa xuân đất Bắc mang những nét đặc trng không thể lẫn với bất

cứ miền nào trên đất nớc Nhất là khi nó đợc tái hiện và sàng lọc qua tâm hồn và tình cảm nhớ

th-ơng đau đáu thiết tha của một

ng-ời sinh ra và lớn lên trên đất Bắc

đang phải sống xa quê hơng Nó gieo vào lòng mỗi ngời con đất Việt tha hơng những tình cảm lành mạnh trong sáng đối với thiên nhiên xứ sở, đối với những tình cảm thiêng liêng: gia đình, tổ tiên, quê nhà…

Trần Thị Anh

Ngày đăng: 01/08/2016, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w