GDBVMT : GD hs bieát söû duïng nöôùc tieát kieäm. Hieåu ñöôïc khoâng khí coù ôû khaép moïi nôi gaén boù söï soáng cuûa con ngöôøi?. KNS: kó naêng xaùc ñònh giaù trò,kó naêng ñaûm nhaän[r]
Trang 1Thứ hai , ngày 22 tháng 11 năm 2010
Đạo đức (tiết 15)
BIẾT ƠN THẦY GIÁO , CÔ GIÁO (tt)
(Đã soạn ở tiết 1)
-Tập đọc (tiết 29)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
GDBVMT:Mức độ tích hợp (trực tiếp)
-Trả lời được các câu hỏi SGK
-GDBVMT :HS : Thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên và những kỷ niệm đẹp của tuổi
thơ – có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên, quý trọng những kỉ niệm tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Chú Đất Nung ( phần 2 )
3 Bài mới : Cánh diều tuổi thơ
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Y/c HS chia đoạn
-Hướng dẫn HS đọc từ khóvà biết nghỉ
hơi đúng chỗ ở những câu văn dài
-GV giải nghĩa thêm một số từ : huyền
ảo , mềm mại …
- Đọc diễn cảm cả bài
- hs đọc toàn bài-HS chia đoạn
- Có thể chia bài thành 2 đoạn :+ Đoạn 1 : Năm dòng đầu + Đoạn 2 : Phần còn lại Y/c HS nêu từ khó đọc
-GV ghi bảng : trầm bổng , mềm mại , phát dại
- Đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp -Thi đọc theo cặp
- 1 em đọc cả bài
Trang 2Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Y/c HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
SGK
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
-Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào?
- Qua các câu mở bài và kết bài , tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm / Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn , sáo kép , sáo bè … Tiếng sáo diều vi
!
- Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn : Tuổi thơ của tôi … những vì sao
sớm
-Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên ,
hò hét , mềm mại , vi vu trầm bổng ,
gọi thấp xuống
+ Đọc mẫu đoạn văn
-HS đọc lại
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp -Thi đọc diễn cảm trước lớp +Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
4/ Củng cố – Dặn dò
-GDBVMT : Qua bài học các em thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên và những kỷ
niệm đẹp của tuổi thơ Vì vậy các em cần có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên, quý trọng những kỉ niệm tuổi thơ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Tuổi Ngựa
Trang 3TOÁN (tiết 71)
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Chia một tích cho một số
3 Bài mới : Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: giới thiệu phép chia
-GV ghi lên bảng phép chia 320:40 hs
vận dụng tính chất một số chia cho một
tích
-GV nhận xét và hỏi :Khi chia 320:40ta
làm thế nào?
Yêu cầu hs đặt tính và thực hiện theo
hàng dọc
-GV nhận xét và kết luận
Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia & số bị chia để được phép
chia 32 : 4, rồi chia như thường
(32 : 4 = 8)
GV ghi bảng: 32000 : 400
Yêu cầu HS nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số
0 ở tận cùng của số chia & số bị chia để
được phép chia 320 : 4, rồi chia như
thường (320 : 4 = 80)
- Yêu cầu HS đặt tính
Kết luận chung:
- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của
số chia thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở
-1 HS thực hiện ở bảng lớp -Lớp làm nháp
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8-Lớp nhận xét -HS thực hiện
320 40
0 8
- Giá trị của hai phép chia này bằng nhau
320 : 40 = 32 : 4-Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường
-1 HS thực hiện ở bảng lớp -Lớp làm nháp
32000 : 400 = 32000: ( 100 x 4 ) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4
= 80-Lớp nhận xét -HS thực hiện
32000 400
00 80 0
Trang 4tận cùng của số bị chia.
- Sau đó thực hiện phép chia như
thường.
- Giá trị của hai phép chia này bằng nhau
32000 : 400 = 320 : 4
Hoạt động 2 : Thực hành
- Bài 1 : Làm bảng con
- Bài 2 :bài a
-Y/c HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết
- Bài 3 : Làm vở bài a
-Thu vở chấm điểm
-Nhận xét bài làm của HS
-HS thực hiện tính dọc a)420 60 b)85000 500
0 7 35 170 00
0 -HS nêu và làm bài a) X x 40 = 25600
X =25600: 40 X= 640 -1 HS làm bảng phụ
- Lớp làm bài vào vở
GIẢINếu mỗi toa chở 20 tấn hàng thì cần :
180 : 20 = 9 (toa) Đáp số : 9 toa
4/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Chia cho số có hai chữ số
Trang 5-Có thể vận dụng hai, ba kĩ năng cắt khâu thêu đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh quy trình
- Mẫu khâu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Cắt , khâu , thêu sản phẩm tự chọn
3 Bài mới : Cắt , khâu , thêu sản phẩm tự chọn(TT)
a) Giới thiệu bài
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS tự chọn sản phẩm và
thực hành làm sản phẩm tự chọn
- Y/c HS chọn và cắt khâu, thêu một sản
phẩm đơn giản như
+ Cắt , khâu , thêu khăn tay
+ Cắt , khâu , thêu túi đựng viết
+ Cắt , khâu , thêu sản phẩm khác như
váy áo đơn giản
- HS chọn thực hành những sản phẩm đơngiản
Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
về kĩ thuật , thời gian
-HS tiến hành thêu
- Trưng bày sản phẩm
- Tự đánh giá sản phẩm của mình và các bạn
Với hs khéo tay: Vận dụng kiến thức ,kĩ năng cắt ,khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản ,phù hợp với hs
4:Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
Trang 6Thứ ba , ngày 23 tháng 11 năm 2010
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Chiếc áo búp bê
3 Bài mới : Cánh diều tuổi thơ
a) Giới thiệu bài
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe
– viết
- Đọc đoạn cần viết
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn , nêu những từ ngữ dễ viết sai
-GV lưu ý HS những âm hoặc vần
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Chấm 5 bài , chữa lỗi phổ biến
- Nêu nhận xét chung
- Theo dõi
-HS nêu những từ khó: mềm mại , trầm bổng , phát dại
HS phân tích từ khó -Y/c HS đọc các từ khó -Hs đọc từ khó
-HS viết từ khó vào bảng con -1 HS viết bảng lớp
-HS nêu cách trình bày
- HS lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lại
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả
- Bài 2 : ( lựa chọn )Thi đua
+ Nhắc HS : Tìm cả tên đồ chơi và
trò chơi
+ Dán 4 tờ phiếu ở bảng , mời 4
nhóm thi làm bài tiếp sức
-Gv nhận xét kết luận Tuyên
dương nhóm thắng cuộc
-HS đọc nội dung bài tập
- Các nhóm trao đổi , tìm tên các đồ chơi , trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr /
ch hoặc hỏi / ngã a)ch :-đồ chơi : chong chóng, chó bông… -trò chơi: chọi dế , chơi thuyền …
Tr : -đồ chơi :trống cơm ,cầu trượt… -trò chơi :trốn tìm , cắm trại …
- Đại diện 4 nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét
4: Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :Kéo co
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu , Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
3 Bài mới : Chia cho số có hai chữ số
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt đông1 : Giới thiệu phép chia
+ GV viết lên bảng phép chia
627 : 21 =?
- GV cần giúp HS uớc luợng tìm thương
trong mỗi lần chia:
+ Trường hợp chia có dư
- GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại
-1 HS thực hiện phép chia trên bảng lớp -Lớp làm nháp
672 21
042 32 0-1 HS thực hiện phép chia trên bảng lớp -Lớp làm nháp
779 18
59 43 5-Số dư là 5
Hoạt động 2 : Thực hành
- Bài 1 : Làm bảng con
- Bài 2 : Làm vở
-Thu vở chấm điểm
- Đặt tính rồi tính a)288 24 b)469 67
48 12 00 7 0
GIẢISố bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng :
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số : 16 bộ
4:Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Chia cho số có hai chữ số (tt)
Trang 8Khoa học (tiết 29)
TIẾT KIỆM NƯỚC
GDBVMT:Mức độ tích hợp(Toàn phần)
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện tiết kiệm nước
GDBVMT : GD hs biết sử dụng nước tiết kiệm Hiểu được không khí có ở khắp mọi
nơi gắn bó sự sống của con người
KNS: kĩ năng xác định giá trị,kĩ năng đảm nhận trách nhiệm,kĩ năng bình luận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Bảo vệ nguồn nước
3 Bài mới : Tiết kiệm nước
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
a/ Khám phá(KT động não)
Em hãy nhận xét việc sử dụng nước của
em và mọi người xung quanh em
GV dẫn dắt giới thiệu bài
b/ Kết nối
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải tiết
kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm
nước ( KT thảo luận nhóm)
MT : Giúp HS nêu được những việc nên
làm và không nên làm đẻ tiết kiệm
nước Giải thích được lí do phải tiết kiệm
nước
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi quan sát
hình vẽ và trả lời câu hỏi :
+ Em hãy nêu những việc nên làm và
không nên làm để tiết khiệm nước
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM
+ Hình 1 : Khóa vòi nước , không để
nước chảy tràn
+ Hình 3 : Gọi thợ chữa ngay khi ống
nước hỏng , nước bị rò rỉ
+ Hình 5 : Bé đánh răng , lấy nước vào
cốc xong , khóa máy ngay
+ Hình 8 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi
- Hs nêu
-HS thảo luận nhóm 6-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM
+ Hình 2 : Nước chảy tràn không khóa máy
+ Hình 4 : Bé đánh răng và để nước chảytràn , không khóa máy
+ Hình 6 : Tưới cây , để nước chảy tràn lan
+ Hình 7 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen , vặn vòi nước rất to tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà
Trang 9hoa sen , vặn vòi nước vừa phải , nhờ thế
có nước cho người khác dùng
- GV Kết luận : Để có sạch nhà nước
phải chi phí nhiều công sức , tiền của để
xây dựng các nhà máy sản xuất nước
sạch Vì vậy , chúng ta cần phải tiết kiệm
nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được
tiền cho bản thân , vừa để có nước cho
nhiều người khác , vừa góp phần bảo vệ
nguồn tài nguyên nước
nước không chảy
c / Thực hành
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS cam kết tiết kiệm nước và
tuyên truyền , cổ động người khác cùng
tiết kiệm nước
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm :
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền , cổ động mọi người cùng
tiết kiệm nước
-GV nhận xét
d/ Vận dụng
Em phải làm gì để thực hiện tiết kiệm
nước hằng ngày?
-Các nhóm thảo luận đưa ra ý tưởng vẽ-Trưng bày sản phẩm của nhóm mình
4: Củng cố – Dặn dò
GDBVMT : GD hs biết sử dụng nước tiết kiệm Hiểu được không khí có ở khắp mọi
nơi gắn bó sự sống của con người
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Làm thế nào để biết có không khí
Trang 102 Bài cũ : Nhà Trần thành lập
3 Bài mới : Nhà Trần và việc đắp đê
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-HS đọc từ thời Trần…cha ông và trả lời
-Nghề chính của nhân dân tadưới thờiTrần
là nghề gì ?
-Sông ngòi của nước ta như thế nào?
-Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời
sống của ND?
-Em có chứng kiến về cảnh lũ lụt không?
-GV nhận xét chốt ý chính
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
HS đọc từ :”nhà Trần ….đắp đê”
-Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
GV nhận xét
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Nhà Trần đã thu được những kết quả như
thế nào trong công cuộc đắp đê?
-Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để
chống lũ lụt?
HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đạidiện lên trình bày
-Dưới thời Trần ND ta vẫn trồng lúanước
-Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt-Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưngcũng thường xuyên tạo ra lũ lụt ảnhhưởng đến mùa màngvà cuộc sống củaND
-HS trả lời
-Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phảitham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trầncũng trông nom việc đắp đê
- HS xem tranh ảnh
- Hệ thống đê dọc theo những con sôngchính được xây đắp , nông nghiệp pháttriển
- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựngcác trạm bơm nước , củng cố đê điều …
4 : Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên
Trang 11
Thứ tư , ngày 24 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu (tiết 29)
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
2 Bài cũ : Dùng câu hỏi vào mục đích khác
3 Bài mới : Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
- Bài 1 : Gv treo tranh minh họa ở bảng
- Y/C cả lớp quan sát kĩ từng tranh , nói
đúng , nói đủ tên những đồ chơi ứng với
các trò chơi trong mỗi tranh
- Bài 2 :
+ Nhắc HS chú ý kể tên các trò chơi dân
gian , hiện đại Có thể nói lại tên các đồ
chơi , trò chơi đã biết qua tiết chính tả
trước
Đọc yêu cầu BT
- Vài em lên bảng , chỉ tranh minh họa , nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi
- Cả lớp nhận xét , bổ sung
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp suy nghĩ , tìm thêm những từ ngữchỉ các đồ chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1 ,
-HS phát biểu ý kiến
-Đồ chơi :-bóng , cầu trượt , bi, tàu hỏa ,
quân cờ ,máy bay …
-Trò chơi : - đá bóng , đá cầu , đu quay,
chơi ô ăn quan , nhảy lò cò…
- Bài 3 :
+ Nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của BT ,
nói rõ các đồ chơi có ích , có hại như thế
nào ? Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi , thế
nào thì có hại
- Trao đổi theo cặp , viết tên các trò chơi
- Đại diện các nhóm trình bày kèm lời thuyết minh
- Cả lớp nhận xét , chốt lại
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , trả lời câu hỏi
-HS nối tiếp đọc câu mình vừa đặt -Lớp nhận xét
4/ Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Chia cho số có hai chữ số
3 Bài mới : Chia cho số có hai chữ số (tt)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS trường hợp
chia hết 8192 : 64
-GV yêu cầu đặt tính rồi tính thứ tự từ
trái sang phải
-Khi thực hiện chia HS lưu ý ước lượng
tìm thương của mỗi làn chia
b/Trường hợp chia có dư
1154 62
354 18 38-Lớp làm nháp
Hoạt động 2 : Thực hành
- Bài 1 : Bảng con
-GV nhận xét
- Bài 3 : bài a
-GV nhận xét
- Lớp làm bảng con
- 1 HS làm bảng lớp a) 4674 82 b)5781 47
574 57 108 123
00 141 00-HS đọc y/c bài tập
4/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
Trang 13Khoa học (tiết 30)
LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?
GDBVMT : Mức dộ tích hợp ( liên hệ/ bộ phận)
I MỤC TIÊU :
-Làm thí nghiệm nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ trống bên trong mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
-GDBVMT : Có ý thức giữ gìn bảo vệ bầu không khí trong lành, tham gia vào các
hoạt động bảo vệ không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
2 Bài cũ : Tiết kiệm nước
3 Bài mới : Làm thế nào để biết có không khí ?
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Thí nghiệm chứng minh không
khí có ở quanh mọi vật
MT : Giúp HS phát hiện sự tồn tại của không
khí và không khí có ở quanh mọi vật
-Kiểm tra dụng cụ hs mang theo để làm thí
nghiệm
-Yêu cầu các nhóm đọc mục Thực hành trang
62 SGK và tìm hiểu cách làm
-Cả nhóm thảo luận và đưa ra giả thiết “Xung
quanh ta có không khí”
Kết luận
Qua thí nghiệm vừa làm chứng tỏ không khí
có ở xung quanh ta
Hoạt động 2:Thí nghiệm không khí có ở
những chỗ rỗng của mọi vật
MT : Giúp HS phát hiện không khí có ở khắp
nơi , kể cả trong những chỗ rỗng của các vật
-Trình bày dụng cụ mang theo.-Đọc mục thực hành SGK
-Thảo luận để thí nghiệm:
+Dùng 1 túi ni lông huơ qua lại chotúi căng phồng và buộc thun lại.+Lấy kim đâm thủng túi ni lôngđang căng phồng, quan sát hiệntượng xảy ra chỗ kim đâm và để taylên xem có cảm giác gì?
-Đại diện các nhóm trình bày vàgiải thích cách nhận biết không khícó ở quanh ta
Trang 14-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về sự chuẩn bị
đồ dùng thí nghiệm
-Yêu cầu các nhóm đọc mục Thực hành trang
63 SGK để biết cách làm
+Có đúng là trong chai rỗng này không chứa
gì?
+Trong những lỗ nhỏ li ti của viên đá không
chứa gì?
-Nhúng chìm chai vào nước rồi mở nút, thả
viên đá vào nước, quan sát hiện tượng xảy ra,
giải thích
Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là gì?
-Em hãy cho ví dụ về không khí có ở quanh ta
và trong mọi chỗ rỗng của mọi vật
Kết
luận :
Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng trong
vật đều có không khí
-GDBVMT : Chúng ta cần làm gì để bảo vệ
bầu không khí?
( Có ý thức giữ gìn bảo vệ bầu không khí trong
lành, tham gia vào các hoạt động bảo vệ
không khí)
Cả nhóm bày dụng cụ thí nghiệm
ra, đọc mục Thực hành trong SGK.-Cả nhómThảo luận:
.-Đại diện các nhóm trình bày giảithích các hiện tượng thấy được
- Không thấy có vật gì bên trongchai
-Không thấy có vật gì bên trong cáclỗ rỗng viên gạch
-Nước tràn và lỗ rỗng của chai vàcác lỗ rỗng của viên gạch , đẩy khí
ra ngoài nên có hiện tượng nhữngbọt khí nổi lên mặt nước
-Gọi là khí quyển-HS nêu ví dụ :rót nước vào chai, thổi hơi vào quả bóng, quạt máy, khi bơm mực …
Hs nêu
4/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Không khí có những tính chất gì ?
Trang 15Kể chuyện (tiết 15)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
- Kể lại được câu chuyện , đoạn chuyện đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
-Hiểu nọi dung chính của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em sưu tầm được
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Búp bê của ai ?
3 Bài mới : Kể chuyện đã nghe , đã đọc
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
đề bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các
từ quan trọng
- Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi
của trẻ em? Truyện nào có nhân vật là
con vật gần gũi với trẻ em?
-Yêu cầu HS tìm đọc 2 truyện không có
trong sgk
-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu tên
câu chuyện của mình, nói rõ nhân vật
trong truyện là đồ chơi hay con vật
*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện nhắc HS :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể trước lớp
-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
-Đọc và gạch: đồ chơi, con vật gần gũi
-Quan sát và phát biểu:Chú lính chìdũng cảm [An-đéc-xen], Chú đất nung[Nguyễn Kiên], Võ sĩ bọ ngựa[ TôHoài]
-Tự tìm đọc: Chú lính chì dũng cảmvàVõ sĩ bọ ngựa
-Giới thiệu tên câu chuyện “Chú mèo
đi hia”, nhân vật chính là chú mèo
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời
4: Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia