1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 4 tuan 15

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biết Ơn Thầy Giáo, Cô Giáo; Cánh Diều Tuổi Thơ; Chia Hai Số Có Tận Cùng Là Các Chữ Số 0
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức, Toán
Thể loại Giao Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 52,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDBVMT : GD hs bieát söû duïng nöôùc tieát kieäm. Hieåu ñöôïc khoâng khí coù ôû khaép moïi nôi gaén boù söï soáng cuûa con ngöôøi?. KNS: kó naêng xaùc ñònh giaù trò,kó naêng ñaûm nhaän[r]

Trang 1

Thứ hai , ngày 22 tháng 11 năm 2010

Đạo đức (tiết 15)

BIẾT ƠN THẦY GIÁO , CÔ GIÁO (tt)

(Đã soạn ở tiết 1)

-Tập đọc (tiết 29)

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

GDBVMT:Mức độ tích hợp (trực tiếp)

-Trả lời được các câu hỏi SGK

-GDBVMT :HS : Thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên và những kỷ niệm đẹp của tuổi

thơ – có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên, quý trọng những kỉ niệm tuổi thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chú Đất Nung ( phần 2 )

3 Bài mới : Cánh diều tuổi thơ

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Y/c HS chia đoạn

-Hướng dẫn HS đọc từ khóvà biết nghỉ

hơi đúng chỗ ở những câu văn dài

-GV giải nghĩa thêm một số từ : huyền

ảo , mềm mại …

- Đọc diễn cảm cả bài

- hs đọc toàn bài-HS chia đoạn

- Có thể chia bài thành 2 đoạn :+ Đoạn 1 : Năm dòng đầu + Đoạn 2 : Phần còn lại Y/c HS nêu từ khó đọc

-GV ghi bảng : trầm bổng , mềm mại , phát dại

- Đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- Luyện đọc theo cặp -Thi đọc theo cặp

- 1 em đọc cả bài

Trang 2

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Y/c HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi

SGK

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều ?

-Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những niềm vui lớn như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những ước mơ đẹp như thế nào?

- Qua các câu mở bài và kết bài , tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?

- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm / Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn , sáo kép , sáo bè … Tiếng sáo diều vi

!

- Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn : Tuổi thơ của tôi … những vì sao

sớm

-Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên ,

hò hét , mềm mại , vi vu trầm bổng ,

gọi thấp xuống

+ Đọc mẫu đoạn văn

-HS đọc lại

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp -Thi đọc diễn cảm trước lớp +Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

4/ Củng cố – Dặn dò

-GDBVMT : Qua bài học các em thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên và những kỷ

niệm đẹp của tuổi thơ Vì vậy các em cần có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên, quý trọng những kỉ niệm tuổi thơ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Tuổi Ngựa

Trang 3

TOÁN (tiết 71)

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chia một tích cho một số

3 Bài mới : Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: giới thiệu phép chia

-GV ghi lên bảng phép chia 320:40 hs

vận dụng tính chất một số chia cho một

tích

-GV nhận xét và hỏi :Khi chia 320:40ta

làm thế nào?

Yêu cầu hs đặt tính và thực hiện theo

hàng dọc

-GV nhận xét và kết luận

Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng

của số chia & số bị chia để được phép

chia 32 : 4, rồi chia như thường

(32 : 4 = 8)

GV ghi bảng: 32000 : 400

Yêu cầu HS nêu nhận xét:

32000 : 400 = 320 : 4

- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số

0 ở tận cùng của số chia & số bị chia để

được phép chia 320 : 4, rồi chia như

thường (320 : 4 = 80)

- Yêu cầu HS đặt tính

Kết luận chung:

- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của

số chia thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở

-1 HS thực hiện ở bảng lớp -Lớp làm nháp

320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8-Lớp nhận xét -HS thực hiện

320 40

0 8

- Giá trị của hai phép chia này bằng nhau

320 : 40 = 32 : 4-Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường

-1 HS thực hiện ở bảng lớp -Lớp làm nháp

32000 : 400 = 32000: ( 100 x 4 ) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4

= 80-Lớp nhận xét -HS thực hiện

32000 400

00 80 0

Trang 4

tận cùng của số bị chia.

- Sau đó thực hiện phép chia như

thường.

- Giá trị của hai phép chia này bằng nhau

32000 : 400 = 320 : 4

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1 : Làm bảng con

- Bài 2 :bài a

-Y/c HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết

- Bài 3 : Làm vở bài a

-Thu vở chấm điểm

-Nhận xét bài làm của HS

-HS thực hiện tính dọc a)420 60 b)85000 500

0 7 35 170 00

0 -HS nêu và làm bài a) X x 40 = 25600

X =25600: 40 X= 640 -1 HS làm bảng phụ

- Lớp làm bài vào vở

GIẢINếu mỗi toa chở 20 tấn hàng thì cần :

180 : 20 = 9 (toa) Đáp số : 9 toa

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Chia cho số có hai chữ số

Trang 5

-Có thể vận dụng hai, ba kĩ năng cắt khâu thêu đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh quy trình

- Mẫu khâu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Cắt , khâu , thêu sản phẩm tự chọn

3 Bài mới : Cắt , khâu , thêu sản phẩm tự chọn(TT)

a) Giới thiệu bài

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : HS tự chọn sản phẩm và

thực hành làm sản phẩm tự chọn

- Y/c HS chọn và cắt khâu, thêu một sản

phẩm đơn giản như

+ Cắt , khâu , thêu khăn tay

+ Cắt , khâu , thêu túi đựng viết

+ Cắt , khâu , thêu sản phẩm khác như

váy áo đơn giản

- HS chọn thực hành những sản phẩm đơngiản

Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm

- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

về kĩ thuật , thời gian

-HS tiến hành thêu

- Trưng bày sản phẩm

- Tự đánh giá sản phẩm của mình và các bạn

Với hs khéo tay: Vận dụng kiến thức ,kĩ năng cắt ,khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản ,phù hợp với hs

4:Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn

Trang 6

Thứ ba , ngày 23 tháng 11 năm 2010

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chiếc áo búp bê

3 Bài mới : Cánh diều tuổi thơ

a) Giới thiệu bài

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe

– viết

- Đọc đoạn cần viết

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

văn , nêu những từ ngữ dễ viết sai

-GV lưu ý HS những âm hoặc vần

- Đọc từng câu cho HS viết

- Đọc lại toàn bài

- Chấm 5 bài , chữa lỗi phổ biến

- Nêu nhận xét chung

- Theo dõi

-HS nêu những từ khó: mềm mại , trầm bổng , phát dại

HS phân tích từ khó -Y/c HS đọc các từ khó -Hs đọc từ khó

-HS viết từ khó vào bảng con -1 HS viết bảng lớp

-HS nêu cách trình bày

- HS lắng nghe

- Viết bài vào vở

- Soát lại

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm

bài tập chính tả

- Bài 2 : ( lựa chọn )Thi đua

+ Nhắc HS : Tìm cả tên đồ chơi và

trò chơi

+ Dán 4 tờ phiếu ở bảng , mời 4

nhóm thi làm bài tiếp sức

-Gv nhận xét kết luận Tuyên

dương nhóm thắng cuộc

-HS đọc nội dung bài tập

- Các nhóm trao đổi , tìm tên các đồ chơi , trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr /

ch hoặc hỏi / ngã a)ch :-đồ chơi : chong chóng, chó bông… -trò chơi: chọi dế , chơi thuyền …

Tr : -đồ chơi :trống cơm ,cầu trượt… -trò chơi :trốn tìm , cắm trại …

- Đại diện 4 nhóm lên trình bày

- Cả lớp nhận xét

4: Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài :Kéo co

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu , Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

3 Bài mới : Chia cho số có hai chữ số

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt đông1 : Giới thiệu phép chia

+ GV viết lên bảng phép chia

627 : 21 =?

- GV cần giúp HS uớc luợng tìm thương

trong mỗi lần chia:

+ Trường hợp chia có dư

- GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại

-1 HS thực hiện phép chia trên bảng lớp -Lớp làm nháp

672 21

042 32 0-1 HS thực hiện phép chia trên bảng lớp -Lớp làm nháp

779 18

59 43 5-Số dư là 5

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1 : Làm bảng con

- Bài 2 : Làm vở

-Thu vở chấm điểm

- Đặt tính rồi tính a)288 24 b)469 67

48 12 00 7 0

GIẢISố bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng :

240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số : 16 bộ

4:Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Chia cho số có hai chữ số (tt)

Trang 8

Khoa học (tiết 29)

TIẾT KIỆM NƯỚC

GDBVMT:Mức độ tích hợp(Toàn phần)

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện tiết kiệm nước

GDBVMT : GD hs biết sử dụng nước tiết kiệm Hiểu được không khí có ở khắp mọi

nơi gắn bó sự sống của con người

KNS: kĩ năng xác định giá trị,kĩ năng đảm nhận trách nhiệm,kĩ năng bình luận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Bảo vệ nguồn nước

3 Bài mới : Tiết kiệm nước

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

a/ Khám phá(KT động não)

Em hãy nhận xét việc sử dụng nước của

em và mọi người xung quanh em

GV dẫn dắt giới thiệu bài

b/ Kết nối

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải tiết

kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm

nước ( KT thảo luận nhóm)

MT : Giúp HS nêu được những việc nên

làm và không nên làm đẻ tiết kiệm

nước Giải thích được lí do phải tiết kiệm

nước

- Y/C HS thảo luận nhóm đôi quan sát

hình vẽ và trả lời câu hỏi :

+ Em hãy nêu những việc nên làm và

không nên làm để tiết khiệm nước

NHỮNG VIỆC NÊN LÀM

+ Hình 1 : Khóa vòi nước , không để

nước chảy tràn

+ Hình 3 : Gọi thợ chữa ngay khi ống

nước hỏng , nước bị rò rỉ

+ Hình 5 : Bé đánh răng , lấy nước vào

cốc xong , khóa máy ngay

+ Hình 8 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi

- Hs nêu

-HS thảo luận nhóm 6-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM

+ Hình 2 : Nước chảy tràn không khóa máy

+ Hình 4 : Bé đánh răng và để nước chảytràn , không khóa máy

+ Hình 6 : Tưới cây , để nước chảy tràn lan

+ Hình 7 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen , vặn vòi nước rất to tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà

Trang 9

hoa sen , vặn vòi nước vừa phải , nhờ thế

có nước cho người khác dùng

- GV Kết luận : Để có sạch nhà nước

phải chi phí nhiều công sức , tiền của để

xây dựng các nhà máy sản xuất nước

sạch Vì vậy , chúng ta cần phải tiết kiệm

nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được

tiền cho bản thân , vừa để có nước cho

nhiều người khác , vừa góp phần bảo vệ

nguồn tài nguyên nước

nước không chảy

c / Thực hành

Hoạt động 2 :

MT : Giúp HS cam kết tiết kiệm nước và

tuyên truyền , cổ động người khác cùng

tiết kiệm nước

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm :

+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh

tuyên truyền , cổ động mọi người cùng

tiết kiệm nước

-GV nhận xét

d/ Vận dụng

Em phải làm gì để thực hiện tiết kiệm

nước hằng ngày?

-Các nhóm thảo luận đưa ra ý tưởng vẽ-Trưng bày sản phẩm của nhóm mình

4: Củng cố – Dặn dò

GDBVMT : GD hs biết sử dụng nước tiết kiệm Hiểu được không khí có ở khắp mọi

nơi gắn bó sự sống của con người

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Làm thế nào để biết có không khí

Trang 10

2 Bài cũ : Nhà Trần thành lập

3 Bài mới : Nhà Trần và việc đắp đê

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

-HS đọc từ thời Trần…cha ông và trả lời

-Nghề chính của nhân dân tadưới thờiTrần

là nghề gì ?

-Sông ngòi của nước ta như thế nào?

-Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó

khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời

sống của ND?

-Em có chứng kiến về cảnh lũ lụt không?

-GV nhận xét chốt ý chính

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

HS đọc từ :”nhà Trần ….đắp đê”

-Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên

sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần

GV nhận xét

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Nhà Trần đã thu được những kết quả như

thế nào trong công cuộc đắp đê?

-Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để

chống lũ lụt?

HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đạidiện lên trình bày

-Dưới thời Trần ND ta vẫn trồng lúanước

-Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt-Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưngcũng thường xuyên tạo ra lũ lụt ảnhhưởng đến mùa màngvà cuộc sống củaND

-HS trả lời

-Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phảitham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trầncũng trông nom việc đắp đê

- HS xem tranh ảnh

- Hệ thống đê dọc theo những con sôngchính được xây đắp , nông nghiệp pháttriển

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựngcác trạm bơm nước , củng cố đê điều …

4 : Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên

Trang 11

Thứ tư , ngày 24 tháng 11 năm 2010

Luyện từ và câu (tiết 29)

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

2 Bài cũ : Dùng câu hỏi vào mục đích khác

3 Bài mới : Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

- Bài 1 : Gv treo tranh minh họa ở bảng

- Y/C cả lớp quan sát kĩ từng tranh , nói

đúng , nói đủ tên những đồ chơi ứng với

các trò chơi trong mỗi tranh

- Bài 2 :

+ Nhắc HS chú ý kể tên các trò chơi dân

gian , hiện đại Có thể nói lại tên các đồ

chơi , trò chơi đã biết qua tiết chính tả

trước

Đọc yêu cầu BT

- Vài em lên bảng , chỉ tranh minh họa , nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi

- Cả lớp nhận xét , bổ sung

- Đọc yêu cầu BT

- Cả lớp suy nghĩ , tìm thêm những từ ngữchỉ các đồ chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1 ,

-HS phát biểu ý kiến

-Đồ chơi :-bóng , cầu trượt , bi, tàu hỏa ,

quân cờ ,máy bay …

-Trò chơi : - đá bóng , đá cầu , đu quay,

chơi ô ăn quan , nhảy lò cò…

- Bài 3 :

+ Nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của BT ,

nói rõ các đồ chơi có ích , có hại như thế

nào ? Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi , thế

nào thì có hại

- Trao đổi theo cặp , viết tên các trò chơi

- Đại diện các nhóm trình bày kèm lời thuyết minh

- Cả lớp nhận xét , chốt lại

- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , trả lời câu hỏi

-HS nối tiếp đọc câu mình vừa đặt -Lớp nhận xét

4/ Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chia cho số có hai chữ số

3 Bài mới : Chia cho số có hai chữ số (tt)

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Hướng dẫn HS trường hợp

chia hết 8192 : 64

-GV yêu cầu đặt tính rồi tính thứ tự từ

trái sang phải

-Khi thực hiện chia HS lưu ý ước lượng

tìm thương của mỗi làn chia

b/Trường hợp chia có dư

1154 62

354 18 38-Lớp làm nháp

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1 : Bảng con

-GV nhận xét

- Bài 3 : bài a

-GV nhận xét

- Lớp làm bảng con

- 1 HS làm bảng lớp a) 4674 82 b)5781 47

574 57 108 123

00 141 00-HS đọc y/c bài tập

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

Trang 13

Khoa học (tiết 30)

LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?

GDBVMT : Mức dộ tích hợp ( liên hệ/ bộ phận)

I MỤC TIÊU :

-Làm thí nghiệm nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ trống bên trong mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí

-GDBVMT : Có ý thức giữ gìn bảo vệ bầu không khí trong lành, tham gia vào các

hoạt động bảo vệ không khí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

2 Bài cũ : Tiết kiệm nước

3 Bài mới : Làm thế nào để biết có không khí ?

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Thí nghiệm chứng minh không

khí có ở quanh mọi vật

MT : Giúp HS phát hiện sự tồn tại của không

khí và không khí có ở quanh mọi vật

-Kiểm tra dụng cụ hs mang theo để làm thí

nghiệm

-Yêu cầu các nhóm đọc mục Thực hành trang

62 SGK và tìm hiểu cách làm

-Cả nhóm thảo luận và đưa ra giả thiết “Xung

quanh ta có không khí”

Kết luận

Qua thí nghiệm vừa làm chứng tỏ không khí

có ở xung quanh ta

Hoạt động 2:Thí nghiệm không khí có ở

những chỗ rỗng của mọi vật

MT : Giúp HS phát hiện không khí có ở khắp

nơi , kể cả trong những chỗ rỗng của các vật

-Trình bày dụng cụ mang theo.-Đọc mục thực hành SGK

-Thảo luận để thí nghiệm:

+Dùng 1 túi ni lông huơ qua lại chotúi căng phồng và buộc thun lại.+Lấy kim đâm thủng túi ni lôngđang căng phồng, quan sát hiệntượng xảy ra chỗ kim đâm và để taylên xem có cảm giác gì?

-Đại diện các nhóm trình bày vàgiải thích cách nhận biết không khícó ở quanh ta

Trang 14

-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về sự chuẩn bị

đồ dùng thí nghiệm

-Yêu cầu các nhóm đọc mục Thực hành trang

63 SGK để biết cách làm

+Có đúng là trong chai rỗng này không chứa

gì?

+Trong những lỗ nhỏ li ti của viên đá không

chứa gì?

-Nhúng chìm chai vào nước rồi mở nút, thả

viên đá vào nước, quan sát hiện tượng xảy ra,

giải thích

Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là gì?

-Em hãy cho ví dụ về không khí có ở quanh ta

và trong mọi chỗ rỗng của mọi vật

Kết

luận :

Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng trong

vật đều có không khí

-GDBVMT : Chúng ta cần làm gì để bảo vệ

bầu không khí?

( Có ý thức giữ gìn bảo vệ bầu không khí trong

lành, tham gia vào các hoạt động bảo vệ

không khí)

Cả nhóm bày dụng cụ thí nghiệm

ra, đọc mục Thực hành trong SGK.-Cả nhómThảo luận:

.-Đại diện các nhóm trình bày giảithích các hiện tượng thấy được

- Không thấy có vật gì bên trongchai

-Không thấy có vật gì bên trong cáclỗ rỗng viên gạch

-Nước tràn và lỗ rỗng của chai vàcác lỗ rỗng của viên gạch , đẩy khí

ra ngoài nên có hiện tượng nhữngbọt khí nổi lên mặt nước

-Gọi là khí quyển-HS nêu ví dụ :rót nước vào chai, thổi hơi vào quả bóng, quạt máy, khi bơm mực …

Hs nêu

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Không khí có những tính chất gì ?

Trang 15

Kể chuyện (tiết 15)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU :

- Kể lại được câu chuyện , đoạn chuyện đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

-Hiểu nọi dung chính của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em sưu tầm được

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Búp bê của ai ?

3 Bài mới : Kể chuyện đã nghe , đã đọc

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu

đề bài

-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các

từ quan trọng

- Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi

của trẻ em? Truyện nào có nhân vật là

con vật gần gũi với trẻ em?

-Yêu cầu HS tìm đọc 2 truyện không có

trong sgk

-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu tên

câu chuyện của mình, nói rõ nhân vật

trong truyện là đồ chơi hay con vật

*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn

đánh giá bài kể chuyện nhắc HS :

+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Cho HS thi kể trước lớp

-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được

ý nghĩa câu chuyện

-Đọc và gạch: đồ chơi, con vật gần gũi

-Quan sát và phát biểu:Chú lính chìdũng cảm [An-đéc-xen], Chú đất nung[Nguyễn Kiên], Võ sĩ bọ ngựa[ TôHoài]

-Tự tìm đọc: Chú lính chì dũng cảmvàVõ sĩ bọ ngựa

-Giới thiệu tên câu chuyện “Chú mèo

đi hia”, nhân vật chính là chú mèo

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời

4: Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Ngày đăng: 26/05/2021, 23:18

w