“Nghiên cứu nhu cầu của các bà mẹ về trường mầm non tại thành phố Huế"... Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiểu biết về Ngành giáo dục mầm non, các lý thuyết liên quan
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
1 2 3
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Lý do chọn đề tài:
Tìm được trường mẫu giáo có chất lượng cho con mình theo học đang là mối quan tâm lớn đối với các bà mẹ.
Các bà mẹ thường xuyên bận rộn với công việc, muốn con tiếp xúc với môi trường mới bạn bè,rèn luyện kỹ năng
“Nghiên cứu nhu cầu của các bà mẹ về trường mầm non tại thành phố Huế"
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao hiểu biết về Ngành giáo dục mầm non, các lý thuyết liên quan đến nhu cầu và đề xuất mô hình kiểu mẫu về một trường mầm non thích hợp ở Tp.Huế
Mục tiêu cụ thể:
• Tìm hiểu thực trạng ngành giáo dục mầm non tại Huế
• Khảo sát nhu cầu của các bà mẹ về trường mầm non tại Huế
• Xác định mức học phí, thời gian học
• Đánh giá mức độ mong đợi của các bà mẹ đối với dịch vụ hỗ trợ
• Xác định các yếu tố thúc đẩy và yếu tố cản trở nhu cầu các bà mẹ
• Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố thúc đẩy và yếu tố cản trợ
Trang 5• Về không gian: Nhóm tiến hành khảo sát trên toàn địa bàn thành phố Huế và chọn ra địa điểm cụ thể là 3 trường mầm non:
+ Trường mầm non Hoa mai: phường Vĩnh Ninh
+ Trường mầm non Phú Hiệp: phường Phú Hiệp
+ Trường mầm non 1: phường Thuận Thành
• Về thời gian: Tiến trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2011
Phạm vi nghiên cứu
Trang 6Đối tượng nghiên cứu
Trang 7Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
nghiên cứu
Phỏng vấn cán bộ làm việc tại các trường mầm non
Phỏng vấn các bà mẹ có con đang học mầm non
- Thu thập các thông tin
mô tả, phân tích nhân
tố, phân tích hồi qui
Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Trang 8Đánh giá sơ bộ nhu cầu các bà mẹ Đánh giá về chương trình học tại trường mầm non Mong đợi đối với dịch vụ hỗ trợ tại trường mầm non
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu các bà mẹ
4
1 2
3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 3
Trang 9Đánh giá sơ bộ nhu cầu các bà mẹ
1
Trang 101 Đánh giá sơ bộ nhu cầu các bà mẹ
Ý kiến đánh giá Số lượng Tỷ lệ (%)
Có nhu cầu cho con em trong độ
tuổi mầm non đi học
Tổng 72 100.0
Không có con em trong độ tuổi
mầm non nhưng có nhu cầu
trong tương lai
Không 6 18.2 Tổng 33 100.0
Trang 11Đánh giá về chương trình học tại trường mầm non
2
Trang 12Độ tuổi bắt đầu cho con em đi học
Nhận xét: Phần lớn các bà mẹ cho con đi học từ giai đoạn dưới 3 tuổi
vì mong muốn con mình có điều kiện hình thành nhân cách và kĩ năng
Trang 13Hình thức chi
trả học phí
Số lượng
Tỷ lệ (%) Mức học phí Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 14Hình thức thanh toán học phí tại trường
Nhận xét: Các bà mẹ muốn sự thuận tiện và nhanh chóng mỗi khi nộp học phí cho con em mình Nộp trực tiếp cho giáo viên để tạo sự cảm tình đối với cô giáo, muốn con em mình sẽ được cô để tâm hơn, chăm sóc kĩ hơn.
Trang 15Thời gian học
Thời gian học trong
Trang 16Mong đợi đối với dịch vụ hỗ trợ tại trường mầm non
3
Trang 17STT Mong đợi về dịch vụ hỗ trợ tại trường Đơn vị
Mức độ đánh giá
Tổng Giá trị trung bình M1 M2 M3 M4 M5
1 Xe ô tô đưa đón trẻ Số lượng 8 6 37 35 19 105 3,4857
Mức độ đánh giá của các bà mẹ về mong đợi đối với dịch
vụ hỗ trợ tại trường mầm non
Trang 184 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu các bà mẹ
Trang 19Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích nhân tố khám phá (EFA).Mục đích: tìm ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu về trường mẫu giáo của các bà mẹ trên địa bàn thành phố Huế
Điều kiện:
• Kết quả kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin (KMO) lớn hơn 0.5
• Kiểm định Barlett cho giá trị p – value (Sig.) bé hơn 0.05
• Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0.5
• Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6
CÁC YẾU TỐ HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU CÁC BÀ MẸ
Trang 20- Kết quả phân tích EFA cho 8 biến quan sát đã cho ra 3 nhân tố,
giải thích được 60.508% của biến động
- Biến quan sát “Trường mầm non chăm lo tốt hơn” có hệ số tải bé hơn 0.5 vì thế biến này bị loại bỏ
- Kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha đối với các nhân tố chính
- Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đều cho kết quả lớn hơn 0.6
Vì vậy các thang đo đều đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích
NHÓM ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY
Trang 21Bảng10: Ma trận xoay
Tạo điều kiện cho con tiếp xúc với bạn bè 713
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a Rotation converged in 5 iterations.
(Nguồn: Số liệu điều tra 04/2011
Trang 22Các nhân tố chính Trọng số % biến thiên được
giải thích Cronbach’s Alpha
Nhóm yếu tố khách quan 26.260 0.625
Tạo điều kiện cho con tiếp xúc với bạn bè 0.713
Trang 23• Tất cả các hệ số tải biến của các biến còn lại trong từng nhân tố đều lớn hơn 0.5
• Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đều cho kết quả lớn hơn 0.6
Vì vậy các thang đo đều đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích
Trang 24Bảng 11: Ma trận xoay
Nhân tố
Không có chính sách miễn giảm học phí 831
Không có điều kiện chi trả học phí 810
Có thể tự chăm sóc con 736
Không rõ giá trị nhận được so với chi phí bỏ ra 712
Không thấy rõ lợi ích 683
Chi phí cao hơn mức dự trù cho việc học .680
Không tin tưởng vào chất lượng giảng dạy 679
Tác động tiêu cực từ báo chí về nạn bạo hành trẻ em 819 Chức lượng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đảm bảo 803
Do con trẻ không chịu đi học 638 Chưa tìm được trường mầm non nào thích hợp 536 Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
Trang 25thích
Cronbach’s Alpha
Không được hỗ trợ 35.081 0.885
Không rõ giá trị nhận được so với chi phí bỏ ra 0.712
Các tác động tiêu cực 23.985 0.792
Tác động tiêu cực từ báo chí về nạn bạo hành trẻ em 0.819
Chức lượng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đảm bảo 0.803
Chưa tìm được trường mầm non nào thích hợp 0.536
Bảng tổng hợp các nhóm nhân tố cản trở
(Nguồn: Số liệu điều tra 04/2011
Trang 26Kết quả phân tích hồi quy
• Mục đích: đánh giá mức độ ảnh hưởng của 2 nhân tố chính đến “Sự ảnh hưởng của các yếu tố cản trở bà mẹ cho con đi học mầm non”
• Biến độc lập: 2 nhân tố chính được rút trích từ phân tích EFA.
• Biến phụ thuộc: “Đánh giá chung về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cản trở” (P)
• Mô hình hồi quy:
P = β0 + β1Factor1 + β2Factor2
Phân tích hồi quy
Trang 27Kết quả phân tích hồi quy đa biến
Kết quả phân tích hồi quy đa biến
Tên biến
Hệ số
Hồi quy chuẩn hóa
Giá trị t Mức ý nghĩa
của t (sig.) Beta
Độ lệch chuẩn Beta
Trang 28Kết quả phân tích hồi quy
P = 3.198 + 0.747 xKhông được hỗ trợ + 0.482 xCác tác động tiêu cực
Kết quả phân tích hồi quy.
• Các giả thiết nghiên cứu:
oH1: Biến phụ thuộc biến động cùng chiều với nhóm nhân tố 1.
oH2: Biến phụ thuộc biến động cùng chiều với nhóm nhân tố 2.
oKết quả phân tích hồi quy:
oKiểm định F cho giá trị Sig bé hơn 0.05 mô hình phù hợp.
o Bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết 1 và 2
có sự ảnh hưởng các nhân tố chính đến biến phụ thuộc.
• Mô hình hồi quy:
Trang 29(Nguồn: Số liệu điều tra 04/2011
Kiểm tra Tự tương quan
Dependent Variable: Danh gia chung ve muc do anh huong cua cac yeu to can tro
Trang 30Kiểm tra hiện tượng Đa cộng tuyến
a Biến phụ thuộc: Đánh giá chung về mức độ ảnh hưởng các yếu tố cản trở
Trang 31» Dịch vụ hỗ trợ được các bà mẹ mong đợi nhất khi cho trẻ đến trường mầm non là mong muốn cho con em được ăn uống đầy
đủ chất dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 32KIẾN NGHỊ & GiẢI PHÁP
• Để thu hút các bà mẹ gửi con vào trường mầm non mình thì các cơ quan có chức năng, hiệu trưởng và giáo viên trong trường cần phải xây dựng chiến lược theo định hướng tác động đến các yếu tố cản trở và tạo động cơ thúc đẩy: nâng cao chất lượng giảng dạy, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và cung cấp đủ chất cho trẻ…
• Mặt khác, ngành Giáo dục và các đơn vị liên quan cần có một chính sách tổng thể để nâng cao chất lượng giảng dạy cho giáo viên, cán
bộ quản lý bậc mầm non
• Phải có một giải pháp quy hoạch, xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện mạng lưới trường lớp; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non
Trang 33Danh mục tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Văn Phát (2008), Phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết đề tài cấp
bộ B2006-ĐHH.06-08, Huế, Việt Nam.
2 Mark Saunders, Philip Lewis và Adrian Thornhill (2010), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, dịch giả:
Nguyễn Văn Dung, NXB Tài Chính, TP.HCM, Việt Nam.
3 Lê Quang Trực (2010), Phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Thừa Thiên Huế, Luận văn Thạc sĩ khoa học
kinh tế, Huế, Việt Nam.
4 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dự liệu nghiên cứu với SPSS, tập 1, NXB Hồng
Đức, TP.HCM, Việt Nam.
5 Nguyễn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Hồng Hải, Châu Thị Minh Ngọc,Trương Thị Hồng Minh, Lê Hoàng
(2009), Nhu cầu về bồi dưỡng kiến thức về Quản trị Kinh doanh Du lịch – Khách sạn của các doanh nghiệp
kinh doanh Khách sạn – Nhà hàng ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Khoa Du lịch, Đại học Huế.
6 Hoàng Trọng, Gía trị dịch vụ và chất lượng dịch vụ trong giáo dục đại học nhìn từ cấp độ sinh viên:Trường
hợp Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, Đề tài cấp trường Đại học Kinh Tế Hồ Chí Minh, Việt Nam
7 Dương Bá Vũ Thi, Nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế,
khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Kinh Tế Huế.
8.Lê Tấn Thanh Thịnh và nhóm cộng sự (2011), Nghiên cứu nhu cầu của sinh viên về các dịch vụ hỗ trợ tại
trường Đại hoc Kinh Tế Huế, đề tài khoa học cấp trường Đại hoc Kinh Tế Huế.
9.Tào Thị Hồng Vân (2009), Chăm sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất giải pháp can
thiệp, Luận án tiến sĩ y học Việt Nam.
Trang 34DANH SÁCH NHÓM 4
• Ngô Nữ Ngọc Anh
• Lê Tấn Thanh Thịnh
• Hoàng Tôn Nữ Như Ngọc
• Phan Thị Thảo Phương
• Huỳnh Thị Ngọc Mỵ
Trang 35Thank You!
Chuyên đề Hành vi người tiêu dùng