- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ. động của trò Nội dung cần đạt.. Đề bài nghị luận về một vấn đề đạo[r]
Trang 1- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
2 Kỹ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội văn nghị luận qua việc lĩnh
hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
3 Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn, trân trọng yêu quý đối với , người thày và sự
2 Kiểm tra bài cũ ? Nêu những mặt ưu điểm và hạn chế của em trong bài kiểm tra của học kì và
qua đó em rút kinh nghiệm như thế nào ?
3 Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Là học sinh các em phải thường xuyên đọc sách nhưng đã bao giờ các em suy nghĩ về công dụng của sách về phương pháp đọc sách như thế nào cho tốt chưa ? Để giúp các em hiểu hơn về vấn đề này Để đọc sách cho có hiệu quả hơn chúng ta hãy gặp gỡ học giả Chu Quang Tiềm qua văn bản Bàn về đọc sách
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh Tìm hiểu chungVB
M c tiêu: H c sinh n m ục tiêu: Học sinh nắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm ọc sinh nắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm ắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm được sơ lược về tác giả, tác phẩm ơ lược về tác giả, tác phẩm ược sơ lược về tác giả, tác phẩm ề tác giả, tác phẩm c s l c v tác gi , tác ph m ả, tác phẩm ẩm.
* Hoạt động1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu chung
? Trình bày những hiểu biết
của em về tác giả Chu Quang
Tiềm ?
? Dựa vào chú thích hãy nêu
xuất xứ của đoạn trích ?
? Đọc văn bản trích ?
? Văn bản trên thuộc phương
thức biểu đạt nào ? (thích hợp)
? Nêu bố cục của văn bản ? và
nêu nội dung của từng phần ?
Giáo viên chốt rồi chuyển
- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
1995 Do dịch giả Trần Đình Sử dịch
3 Đọc4.Bố cục 3 phần
+ Đầu -> từ mới: Tầm quan trọng
và ý nghĩa của việc đọc sách.+ Lịch sử - lực lượng: Khó khăn với thiên lý sai lệch khi đọc sách.+ Còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách
* Hoạt động 2: Tổ chức cho
học sinh tìm hiểu văn bản
? Văn bản trên thuộc loại văn
bản nào ?
? Đọc và nêu nội dung chính
của 2 đoạn đầu ?
? Tầm quan trọng và ý nghĩa
của việc đọc sách được tác giả
Mục tiêu: Học sinh nắm được giá trị của văn bản
- Thuộc văn bản nghị luận
- Sách đã ghi chép, có đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được
- Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao vốn trí thức và
II Tìm hiểu văn bản.
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.
* Nội dung sách
- Ghi chép, có đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loàingười tìm tòi, tích luỹ được
* Ý nghĩa:
- Đọc sách là con đường tích luỹ
Trang 2lập luận như thế nào ?
? Qua đó nhận thức được gì về
tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách ?
- Giáo viên chốt rồi chuyển
=> Tuy nhiên việc đọc sách
hướng sai lạc thường gặp như
thế nào trong viẹc đọc sách
? Theo ý kiến tác giả thì cần
lựa chọn sách khi đọc như thế
nào ?
? Khi đã lựa chọn được sách
đọc thì cần đọc như thế nào
cho có hiệu quả
? Chu Quang Tiềm đã nêu lên
những kinh nghiệm đọc sách
như thế nào ?
? Theo (QT ngoài việc tiếp thu
nội dung sách việc đọc sách
? Qua bài viết của Chu Quang
Tiềm em học tập được gì khi
viết văn nghị luận ?
? Đọc ghi nhớ SGK ?
là
cơ sở để làm cuộc trường trinh vạn dặm trên con đườnghọc vấn
Hết phần 1
- Ngày nay sách rất phong phú và đa dạng có nhiều quyển có chất lượng nhưng cũng có những quyển còn hời hợt còn kém chất lượng
+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn sách không thật có ích ?
- Trước tiên là việc lựa chọn sách đọc
- Không tham đọc nhiều mà phải đọc có lựa chọn
- Đọc kĩ sách chuyên môn chuyên sâu, kết hợp với đọc sách thưởng thức và loại sách
ở lĩnh vực gần gũi, kế cận
- Không nên đọc lướt qua, đọc trang trí và vừa đọc vừa suy nghĩ, nghiền ngẫm nhất làđối với các quẩn có giá trị
- Không đọc tràn lan, theo hứng thú cá nhân, cần đọc có
kế hoạch có hệ thống
- Đó còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người
- Nội dung tách rời lập luận thấu tình đạt lí, các ý kiến xácđáng
- Trình bày bằng cách phân tích cụ thể bằng giọng trò truyện tâm tình thân ái
- Thuyết phục người đọc bằngcách viết giàu hình ảnh so sánh
- Viết văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục
- Học sinh đọc
nâng cao vốn trí thức
- Là cơ sở để làm cuộc trường trinh vạn dặm trên con đường học vấn
2 Những khó khăn và các thiên hướng sai lạc đề mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
- Sách nhiều không chuyên sâu.rất phong phú và đa dạng, nhưng cũng có những quyển còn hời hợt còn kém chất lượng
- Trình bày bằng cách phân tích cụthể bằng giọng trò truyện tâm tình thân ái
- Thuyết phục người đọc bằng cách viết giàu hình ảnh so sánh
- Viết văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục
* Ghi nhớ Hoạt động 4: Tổ chức cho
học sinh luyện tập
học sinh làm bài phần luyệntập trong SGK ?
Hướng dẫn về nhà
Trang 3- Nắm được nội dung bài học.
-Viết bản thu hoạch về kinh nghiệm đọc sách
- Soạn bài mới : Tiếng nói của văn nghệ
- Học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là đề tài của (cần hỏi thăm dò như sau: “ Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này ?”
- Biết đặt những câu có kiểu ngữ
2 Kiểm tra bài cũ ? Nêu những ưu điểm và hạn chế trong bài kiểm tra tiếng việt của mình và rút
kinh nghiệm về bài kiểm tra đó ?
3 Dạy bài mới a) Giới thiệu bài:
Tiếng việt rất phong phú và đa dạng Để tìm hiểu thêm về sự giàu đẹp của tiếng việt bài hôm nay chúng ta sẽ học một bộ phận của câu đó là khởi ngữ
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm
hiểu đặc điểm và công dụng của khởi
? Nêu vị trí của các từ in đậm trong câu
? Phần in đậm có quan hệ như thế nào
? Vậy phần in đậm ở câu đó là khởi ngữ,
em hiểu thế nào là khởi ngữ ?
- Học sinh đọc bảng phụ
- Học sinh xác định thành phần câu
-> Đều được đề cập ở phần in đậm
* đọc ghi nhớ
* lấy ví dụ
I- Đặc điểm về công dụng của khởi ngữ.
1 Ví dụa) anhb) Giàu
c) Các thể thức văm trong lĩnh vực văn nghệ
2) Kết luận
- Khái niệm: Khởi ngữ là
thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
- Đặc điểm: Tính khởi ngữ
thường có thể có thêm các quan hệ từ về, đối với
* Ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh
luyện tập
? Đọc và nêu yêu cầu của btập 1
- Giáo viên gọi mỗi học sinh làm một
phần và gọi nhận xét ?
- Giáo viên nhận xét tổng hợp
? Đọc và nêu yêu cầu của btập 2
? Gọi 2 học sinh lên bảng viết mỗi học
Vận dụng kiến thức giảiquyết được các yêu cầucủa bài tập
- Tìm khởi ngữ ở các câu
2 Đối với nhau
- Học sinh làm việc viếtđoạn theo nhóm
II- Luyện tập:
1 Bài 1 a) Điều này
b) Đối với chúng mình c) Một mình.d) Làm khí tượng
2 Bài tập 2
- Chuyển các từ in đậm thành khởi ngữ
a Làm bài, anh ấy cẩn thận
Trang 4sinh một phần
giải thì tôi chưa giải được
4 H dẫn về nhà: - Nắm được nội dung của bài.
- Làm những bài tập trong vở bài tập Bài tập 3 sgk
- Chuẩn bị bài mới: Các thành phần biệt lập
Soạn: 8/1 Giảng:12/1
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1- Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu về các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu phương pháp lập luận trong văn bản: "bàn về đọc sách"
3 Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Một công việc rất quen thuộc và cần thiết trong các giờ giảng văn và trong các bài văn nghị luận đó là phép phân tích và tổng hợp Vậy để các em hiểu rõ hơn chúng ta hãy vào bài hôm nay
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
? Đọc văn bản “ Trang phục” trong
SGK ?
? Bài văn đã trình bày về vấn đề gì ?
? Văn bản nêu những dẫn chứng gì về
trang phục ?
? Vì sao “Không ai” làm các điều phi
lí như tác giả nêu ra ?
Việc không làm đó cho ta thấy những
quy tắc nào trong ăn mặc của con
người
? Luận điểm thứ nhất được tác giả
trình bày như thế nào ? (bằng các dẫn
chứng lí lẽ, giả thiết nào ? )
? Luận điểm thứ 2 được tác giả trình
bày như thế nào ?
? Vậy việc lập luận như trên là phép
phân tích qua đó em hiểu như thế nào
là phép phân tích ?
(giáo viên có thể tích hợp với việc
tìm hiểu bài ở các tiết giảng văn
? “ăn mặc xã hội” có phải là câu
tổng hợp các ý đã phân tích ở trên
không ?
? Nó có thâu tóm được các ý trong
từng dẫn chứng cụ thể nêu trên không
? Từ tổng hợp các quy tắc ăn mặc trên
bài viết đã mở rộng sang vần để ăn mặc
và các nguyên tắc trang phục
- 02 quy tắc “ăn cho mình mặc cho người” , “ y phục xứng
- Tác giả đưa ra các dẫn chứng và những giả thiết
- Tác giả cũng lấy các dẫn chứng chứng minh
- chính là ý tổng hợp
Nó đã thâu tóm có phù hợpthì mới đẹp, sự phù hợp với môi trường với hiểu biết, phù hợp với đạo đức)
I- Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
1- Phép phân tích
A Ví dụ: SgkVăn bản: Trang phục
- Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, diện nội dung của sự vật hoạt động Người ta có thể vận dụng các biện pháp: Nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu
2 Phép tổng hợp.
Trang 5đẹp như thế nào ? Qua việc đọc văn bản
trên em thấy phần tổng hợp thường có
vị trí ở phần nào của văn bản ?
? Qua đó em hiểu như thế nào là phép
tổng hợp ?
(g viên tích hợp với giảng văn)
? Phân tích và tổng hợp có vai trò như
thế nào đối với bài văn nghị luận trên
? Qua đó hãy nêu vai trò của phép
phân tích, tổng hợp nói chung trong
văn bản nghị luận ?
Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản
- Giúp ta hiểu nội dung văn bản trên
nêu vai trò của phép phân tích, tổng hợp nói chung trong văn bản nghị luận đọc ghi nhớ trong SGK
- Là phép lập luận rút ra cácchung từ nhiều điều đã phântích
3 Vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp:
Phép phân tích, tổng hợp đểlàm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó
Đọc và nêu yêu cầu của b.tập 2
Phân tích các lí do khiến mọi người
* biết vận dụng kiến thức giải
quyết các yêu cầu của bài tập ?
- Để làm sáng tỏ luận điểm
đó tác giả đã phân tích
- Vì học vấn là thành quả tích luỹ vì sách ghi chép
là kho tàng
- So sánh nhiều, chất lượng khác nhau
- Do sức người có hạn càng phí sức
- Sách chuyên môn liên quan sách thường thức
- Tầm quan trọng của đọc sách:
+ Không đọc thì không có xuất phát cao
+ Là con đường ngắn nhất tiếp cận tri thức
+ Không chọn không có hiệu quả
+ Đọc kĩ hơn đọc nhiều
II- Luyện tập
1 Bài tập 1.
- Vì học vấn là thành quả tích luỹ vì sách ghi chép
là kho tàng
- So sánh nhiều, chất lượng khác nhau
- Do sức người có hạn càng phí sức
- Sách chuyên môn liên quansách thường thức
Bài 2.
+ Không đọc thì không có xuất phát cao
+ Là con đường ngắn nhất tiếp cận tri thức
+ Không chọn không có hiệu quả
+ Đọc kĩ hơn đọc nhiều
Bài 3:
- Viết đoạn văn tổng hợp lại những điều đã phân tích trong bài "bàn về đọc sách"
.Củng cố: Như thế nào là phép phân tích tổng hợp?
4 Dặn dò:
- Làm nốt bài tập: viết đoạn (sửa lại sau khi đã chữa)
- Soạn bài : - Luyện tập
- Trả lời câu hỏi SGK
Tuần 21 Soạn: 15/1 Dạy:17/1 Tiết 95: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A Mục tiêu: Giúp học sinh
+ Củng cố lại kiến thức về phép phân tích và tổng hợp
+ Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận cho học sinh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên và học sinh xem lại, ôn lại bài trước
C Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp và vai trò của nó trong văn bản nghị luận ?
3 Dạy bài mới.
Trang 6a) Giới thiệu bài:
Các em đã học về phép lập luận phân tích tổng hợp để củng cố và nhất là rèn kỹ năng sử dụng phép phân tích tổng hợp cho các em khi làm văn nghị luận, chúng ta hãy vào bài hôm nay
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
a.Phép phân tích
- Cái hay cả hồn lẫn xác
+ Cái hay ở các điệu xanh
+ở người cử động+ ở các vần thơ
+ ở các chữ không non ép
- Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sv thành đạt
- Đoạn nhỏ tiếp theo phântích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người
I Tìm hiểu các đoạn văn
1 Đoạn văn a: Tác giả đã sử dụng phép lập
luận phân tích
* Luận điểm: "thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay
cả bài", tác giả phân tích từng khía cạnh của cái hay hợp thành cái hay của cả bài
+ ở các chữ không non ép: nhất là hai câu 3, 4 (có phép đối thật tài tình )
2 Đoạn văn b: Tác giả đã vận dụng phép lập
- Thứ hai do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ) tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Giáo viên gọi 3 học
sinh lên bảng viết
Học sinh bên dưới
Bài 2 (nhóm 1):
- Học đối phó: Không lấy học làm mục đích
- Học đối phó là bị động, không chủ động cốt đối phó với thầy cô và thi cử
- Do bị động: Không hứng thú, chán, không hiệu quả
Bài 2: Phân tích bản chất của lối học đối phó
để nêu lên những tác hại của nó.
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vàothực chất kiến thức của bài học Học cốt để khoe
mẽ là có bằng nọ bằng kia, nhưng thực ra đầu ócrỗng tuếch, chỉ quen "nghe lỏm, học mót, nói dựa, ăn theo" người khác Học không có đầu cóđuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết một tí nhưng không có kiến thức cơ bản, hệ thống sâu sắc
- Học đối phó dẫn đến hậu quả:
+ Đối với bản thân: do bị động nên khôgn thấy hứng thú, dẫn đến chán học, hiệu quả thấp Dù
có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch, kiến
Trang 7- Đọc sách chuyên môn kết hợp với sách thường thức.
Bài 4 (nhóm 3)
- Học sinh dựa vào bài luyện tập trong tiết giảng văn để viết nhưng cần lập luận chặt chẽ hơn
thức phiến diện, nông cạn, hời hợt Nếu cứ lặp
đi lặp lại kiểu học này thì người học ngày càng trở nên dốt nát, trí trá, hư hỏng: vừa lừa dối người khác vừa tự huyễn hoặc mình.Đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng
"tiến sĩ giấy" đang bị xã hội lên án gay gắt.+ Đối với xã hội: những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt như kinh tế, tư tưởng, đạo đức, lối sống
D Củng cố: Như thế nào là phép phân tích tổng hợp?
E Dặn dò: - Làm nốt bài tập: viết đoạn (sửa lại sau khi đã chữa)
- Soạn bài "tiếng nói của văn nghệ"
Trả lời câu hỏi SGK
Soạn: 15/1 Dạy: 18 - 19/1
Tiết 96, 97: Văn bản TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ.
A Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với
đời sống con người
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh
của Nguyễn Đình Thi
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng viết bài nghị luận.
3 Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng yêu văn nghệ
B Chuẩn bị: :
- Các tư liệu về tác giả, tác phẩm
C Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ ? Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài “Bàn về đọc sách”
3 Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
- Môn ngữ văn mà chúng ta học cũng là một phần của văn nghệ, vậy văn nghệ có vai trò và ý nghĩa như thế nào ? Chúng ta hãy vào bài học hôm nay
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu chung về tác phẩm
Mục tiêu: Học sinh nắm được sơ lược tác giả, tác phẩm
- Nêu những hiểu biết về tác
giả Nguyễn Đình Thi ?
- Gọi HS giải thích một số từ
khó trong chú thích SGK?
- Kiểu văn bản của bài văn
này là gì? Được viết theo
phương thức lập luận như thế
Trả lời
Tóm tắt những ý cơ bản
về NĐT và TNVNTrả lời
Trả lời Nhận dạng phương thức lập luận
2 Tác phẩm:
Trang 8nào ?
- Bố cục của bài viết ?
* Hướng dẫn HS phân tích
- Theo dõi đoạn đầu chung
quanh" Luận điểm đầu tiên mà
tác giả muốn nêu là gì?
+ Những cái đã có được ghi
được tác giả tiếp tục phân tích
trong đoạn nào của văn bản ?
- ở đây, sức mạnh của nghệ
thuật được tác giả phân tích
qua những ví dụ điển hình nào
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật nghị luận của tác giả
trong phần văn bản này ?
- Từ đó tác giả muốn ta hiểu
sức mạnh kì diệu nào của văn
nghệ ?
- Em hiểu như thế nào về chỗ
đứng và chiến khu chính của
văn nghệ ?
- Từ đó tác giả muốn nhấn
mạnh đặc điểm nào trong nội
Rút kết luận Nhận xétThảo luận , phân tích
- Cái đã có: là cái khách
quan
Trả lời
+ Những cái đã có được ghi lại
+ Chúng tác động đến con người
- Những điều mới mẻ muốn nói của hai nghệ sĩ
- Chúng tác động đến con người
phương diện tác động của nghệ thuật
Thảo luận , phân tíchPhân tích sức mạnh của nghệ thuật
- HS suy nghĩ trả lời
(HS tự bộc lộ)
- Hoàn cảnh sáng tác: viết tại chiến khu V.Bắc vào năm 1948- thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
3 Đọc: rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm
các dẫn chứng thơ
4 Giải thích từ khó:
- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài, nôm
na dễ hiểu về nội dung đạo phật
- Phân khích: kích thích căm thù, phẫnnộ
- Rất kị: rất tránh, không ưa, không hợp, phản đối
5 Kiểu loại văn bản: nghị luật về một
vấn đề văn nghệ; lập luận giải thích vàchứng minh
II Phân tích văn bản:
1 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
a Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của người sáng tạo
Chúng làm cho trí tò mò hiểu biết của ta thỏa mãn
- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống của con người
Văn nghệ tác động đặc biệt đến đời sống tâm hồn con người
b- Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ
Từ đó, tác giả giúp ta hiểu: văn nghệ
đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người.
2.Vai trò tiếng nói của văn nghệ với đời sống của con người.
a.Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm:chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con người với cuộc sống
Trang 9- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức, tự xây dựng nhân cách vàcách sống của bản thân con người cá nhân và xã hội.
Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghệ
b Văn nghệ là tiếng nói của tư tưởng
Con đường của nghệ thuật đến với người tiếp nhận là con đường độc đáo
c Văn nghệ có thể tuyên truyền
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho
ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bướclên đường ấy
* Nghệ thuật nghị luận
- Lời văn giàu nhiệt tình và lí lẽ
Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người, nhất là đời sống tâm hồn, tình cảm
Ghi nhớ (sgk)
D Củng cố
- Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động đến đời sống tâm hồn con người
- Văn nghệ làm giầu đời sống tâm hồn cho mỗi người, xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội, do đó không thể thiếu trong đời sống xã hội và con người
- Giống nhau: lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết
- Khác nhau: "tiếng nói của văn nghệ" là bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm
- Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc
- Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc
E Dặn dò
- Viết hoàn chỉnh bài luyện tập
- Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài các tác phẩm biệt lập
Ngày soạn:15/1 Dạy : 22/1
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
B Chuẩn bị: * Gv : - Soạn bài Tài liệu Tham khảo : Sgk,Sgv,
- Kiến thức tích hợp: Các thành phần câu
* Hs: Soạn bài theo câu hỏi sgk, sgk,vở
C Lên lớp:
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: - 1 HS (miệng) khởi ngữ là gì ? cho 5 ví dụ
- 2 HS: văn về nhà: Nghị luận về vai trò của sách sử dụng câu có đề ngữ
Trang 10câu trên thể hiện nội dung gì?
Nếu không có các từ ngữ in
đậm ấy thì nghĩa cơ bản của
câu có gì thay đổi không? Tại
sao?
Thế nào là thành phần biệt lập?
Các từ ngữ in đậm trong hai
câu thể hiện điều gì? thái độ gì
của người nói?
- Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người nói đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu
b.Kết luận: thành phần không tham
gia vào diễn đạt nghĩa miêu tả => thành phần biệt lập.
2 Thành phần tình thái:
- Từ in đậm ở ví dụ a thể hiện thái độtin cậy cao: chắc
- Từ in đậm ở ví dụ b thể hiện thái độtin cậy chưa cao: có lẽ
hay sự việc gì không?
- Những từ ngữ nào trong câu
có liên quan đến việc làm xuất
Tìm hiểu, trả lời câu hỏi
Tìm hiểu, trả lời câu hỏi
- Nhờ những phần câu tiếp theo của các từ ngữ in đậm, phần câu này đã giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán
- Các từ in đậm "ồ, trời ơi" được dùng dể cung cấp cho người nghe một "thông tin phụ", đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của người nói
- Thành phần cảm thán có điểm riêng
là nó có thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt, không
có C-V Khi tách riêng ra thì nó trở thành câu cảm thán
Trang 11Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em.
nhất
- Tác giả dùng từ "chắc" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo hai khả năng:
+ Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy
+ Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác
đi một chút
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về
cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng ) trong đoạn văn đó có câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán
D Củng cố : - Thế nào là thành phần tình thái, Thành phần cảm thán trong câu?
Công dụng của thành phần tình thái, Thành phần cảm thán trong câu?
- Thuộc ghi nhớ
- Soạn bài Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Tiết 99: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG.
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống
1 Kiến thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống
2 Kỹ năng:
- Nắm được kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài nghị luận về một sự việc đời sống
3.Thái độ : Có thái độ đúng đắn khi nhìn nhận một bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
B Chuẩn bị: * Gv : - Soạn bài Tài liệu Tham khảo : Sgk,Sgv,
- Kiến thức tích hợp: Văn nghị luận
* Hs: Soạn bài theo câu hỏi sgk, sgk,vở
C Lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thành phần tình thái, Thành phần cảm thán trong câu?
- Công dụng của thành phần tình thái, Thành phần cảm thán trong câu?
?Nhan đề bài văn nêu lên ý gì?
- Văn bản bàn luận về hiện
tượng gì?
- Nêu rõ những biểu hiện của
hiện tượng đó? Cách trình bầy
- Vấn đề bàn luận: bệnh lề mề trong đời sống
- Biểu hiện: sai hẹn, đi chậm, không coi trọng
Trang 12hiện tượng trong văn bản có
nêu được vấn đề của hiện
+ Làm mất thời gian của người khác + Tạo ra một thói quen kém văn hóa (nảysinh cách đối phó)
- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì: c/s văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phảitôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa
- Bố cục bài viết mạch lạc (nêu hiện tượng rồi phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục)
* Ghi nhớ : SGK Hoạt động 2: Thảo luận về các
sự việc, hiện tượng có vấn đề
đáng được đem ra bàn luận
Viết một bài nghị luận cho vấn
đề sau:
+ Giúp bạn học tốt (do bạn yếu
kém hoặc hoàn cảnh gia đình
khó khăn)
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn
viên của nhà trường (xây dựng
môi trường xanh – sạch - đẹp)
- Giúp đỡ các gia đình thương
binh, liệt sĩ (đạo lí “uống nước
nhớ nguồn”)
Đây có phải là một hiện tượng
đáng viết một bài nghị luận về
đời sống không?
Học sinh thảo luận nhóm
b Viết một bài nghị luận cho vấn đề sau:
– sạch - đẹp)
- Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ (đạo lí “uống nước nhớnguồn”)
: Hiện tượng hút thuốc
là và hậu quả của việc hút thuốc là đáng để viết một bài nghị luận
II Luyện tập:
Bài 1: Thảo luận về các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường và ngoài xã hội như:
- Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
b Viết một bài nghị luận cho vấn đề sau:+ Giúp bạn học tốt (do bạn yếu kém hoặchoàn cảnh gia đình khó khăn)
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên của nhà trường (xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp)
- Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt
sĩ (đạo lí “uống nước nhớ nguồn”)
Bài tập 2: Hiện tượng hút thuốc là và
hậu quả của việc hút thuốc là đáng để viết một bài nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống
- Thứ hai, nó liên quan đến vấn đề bảo vệmôi trường: khói thuốc lá gây bệnh cho những người không hút đang sống xung quanh người hút
- Thứ ba, nó gây tốn kém tiền bạc cho người hút
D Củng cố : Như thé nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống.
- Thuộc ghi nhớ - Viết đoạn BT2
- Soạn: cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống
Ngày soạn: 22/1 Dạy: 25-26/1 Tiết 100: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
Trang 13HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh :
Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống
1.Kiến thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống
2 Kỹ năng:
- Nắm được kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài nghị luận về một sự việc đời sống
3.Thái độ Có thái độ đúng đắn khi nhìn nhận về một bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời
sống
B Chuẩn bị: * Gv : - Soạn bài Tài liệu Tham khảo : Sgk,Sgv,
- Kiến thức tích hợp: Văn nghị luận
* Hs: Soạn bài theo câu hỏi sgk, sgk,vở
C Lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Như thế nào là NL về một sự việc, hiện tượng đời sống?
- Nêu dàn bài chung của bài bình luận một sự việc, hiện tượng.?
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu bài
Đọc văn bản, cách làm bài nghị luận
về một sự việc ,hiện tượng đời sống
*Cho HS đọc văn bản “Trông
người mà ngẫm đến ta”.
? Nhan đề bài văn nêu lên ý gì?
-Trông thấy những cái tiến bộ của đất
nước Nhật, mà nghĩ đến những điều
cần sửa đổi của dân tộc ta
? Có thể đặt lại nhan đề cụ thể cho
bài văn này không? Hãy thử đặt
tên?
-Vấn đề văn hóa xã hội
-Văn hóa trong đời sống công cộng
-Ý thức về quốc thể
-Học tập để tiến bộ
-Ý thức cộng đồng
-Trách nhiệm của người dân
? Bài văn viết về đề tài nào trong
cuộc sống?
? Các em hiểu như thế nào về bài
nghị luận về vấn một sự việc ,hiện
tượng đời sống?
-Nêu đúng một vấn đề của đời sống,
có tầm quan trọng đáng được quan
tâm, nêu thái độ đúng đắn
*Hoạt động 3: Lập dàn ý bài “Trông
người mà nghĩ tới ta”
-Cho HS đọc từng đoạn và nêu ý
chính của từng đoạn
*Hoạt động 4: Đọc bài văn “Khoan
HS đọc văn bản “Trôngngười mà ngẫm đến ta”
Suy nghĩ trả lời
Hs đặt lại tên cho vb
Vấn đề đặt ra trong đờisống xã hội, một vấn đềđáng được quan tâm
-Là bài văn nghị luận xãhội, bàn về các vấn đềđặt ra trong đời sống xãhội
HS đọc từng đoạn vànêu ý chính của từng
I.Đề bài Nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống : 1.Bài văn: “Trông người mà nghĩ đến ta”.
=> Bài văn nghị luận xã hội vềmột sự việc ,hiện tượng đời sống
2 Bài văn: “Khoan dung”.
Dàn ý:
-Đoạn 1: Cuộc sống không tránh
được lỗi lầm, cần được khoandung
-Đoạn 2: Lòng khoan dung làm
cho con người thanh thản
-Đoạn 3: Khoan dung không thủ
tiêu đấutranh cho chính nghĩa
-Đoạn 4: Sự khoan dung sẽ được
đáp lại bằng khoan dung
Trang 14? Muốn làm bài nghị luận về một
hiện tượng đời sống xã hội thì ta
cần phải làm điều gì đầu tiên?
? Từ đoạn 2 – 6, nội dung các bài
nghị luận nêu ra vấn đề gì?
đoạn
-Nghị luận về đức tínhkhoan dung
-Một vấn đề trong đờisống xã hội
-Xác định đề bài, vấn đềbàn cho cụ thể
-Kết thúc bằng lờikhuyên, bằng thái độ củangười viết
-Đoạn 5: Cần sống cao thượng,
bỏ qua chuyện vặt
-Đoạn 6: Khoan dung có truyền
thống lâu đời
-Đoạn 7: Lời khuyên mọi người
biết khoan dung
-Biểu hiện thiếu nghị lực – kết quả
-Biểu hiện có ý chí – kết quả
Gợi ý:
Mở bài: Nêu vấn đề vai trò của ýchí nghị lực trong cuộc sống.Thân bài: Những biểu hiện của ýchí nghị lực
-Biểu hiện thiếu nghị lực – kếtquả
-Biểu hiện có ý chí – kết quả.-Nêu một số gương có ý chí, nghịlực
Kết bài: Có chí thì nên
D Củng cố : Kết hợp với các phần trên
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài mới: chương trình ngữ văn địa phương phần tập làm văn, cần thực hiện theo yêu cầutrong sgk phần chuẩn bị ở nhà
Ngày soạn: 22/1 Dạy: 25-26/1 Tiết 101: CHÖÔNG TRÌNH ÑÒA PHÖÔNG
(PHẦN TẬP LÀM VĂN)
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh :
- Củng cố lại kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Biết tìm hiểu và có những ý kiến về một sự việc, hiện tượng đời sống
1.Kiến thức:
- Cách vận dụng kiến thức về một kiểu bài nghị luận ve sự việc, hiện tượng đời sống
- Những sự việc ,hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương
2 Kỹ năng:
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật dáng quan tâm của địa phương
- Suy nghĩ, đánh giávề một sự việc , hiện tượng thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ ,kiến nghị của rieng mình
B Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Bài giảng, tài liệu tham khảo của địa phương.
2 Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
C Lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: k tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 15- Thế nào là bình luận về một hiện tượng, sự việc trong đời sống?
- Nêu dàn bài chung của bài văn bình luận về một sự vật, hiện tượng
Giới thiệu bài mới
Hoạt động1 :
Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của
chương trình
Đề bài: Viết bài nêu ý kiến riêng
dưới dạng nghị luận về một sự việc
hiện tượng nào đĩ ở địa phương
Hãy kể tên những sự việc, hiện tượng
cĩ ý nghĩa ở địa phương em?
Gợi ý:
- Vấn đề về mơi trường
- Đời sống nhân dân
- Thành tựu mới trong xây dựng
- Văn hĩa trong đời sống cộng đồng
- Trách nhiệm của người dân
-Các tệ nạn xã hội
Hãy chọn một vấn đề trong đời sống
xã hội, một vấn đề đáng được quan
tâm ở địa phương em?
Ghi đề bài Thảo luận nhĩm(5p)(4nhĩm ) dại diện nhĩm trình bày
Trả lời câu hỏi: vấn đề mơi trường, đời sống văn hĩa trong cộng đồng, thành tựu, tệ nạn xã hội, quyền trẻ em, chăm sĩc giúp đở gia đình thương binh liệt sĩ, bà mẹ Việt nam anh hùng
I Yêu cầu
Đề bài: nêu ý kiến riêng dưới dạng nghị luận về một sự việc,một hiện tượng nào đĩ ở địa phương em
II Cách làm
- Chọn một sự việc, hiện tượng cụ thể
Hoạt động 2 Hướng dẫn cách làm
Về nội dung:
- Chọn một vấn đề trong đời sống xã hội
- Ý kiến nhận định của cá nhân phải
rõ ràng, cụ thể, cĩ lập luận, thuyết
minh, thuyết phục
- Tuyệt đối khơng được nêu tên
người, tên cơ quan, đơn vị cụ thể, cĩ
thật … sẽ làm phạm vi tập làm văn
trở thành bài báo cáo, tường trình hay
đơn khiếu nại
Tuần 25 thu bài
Tuần 28 tổ chức phát biểu tại lớp
Thảo luận nhĩm(5p)4tổ trình bày nội dung thảo luận
Ghi lại những điều cần lưuý
Về nhà thực hiện theo yêu cầu trên
chuẩn bị bài mới: Viết bài Tập làm văn số 5, xem các đề bài trong SGK và thực hiện phần lập dàn ý các đề để chuẩn bị cho tiết viết bài đạt kết quả tốt
Ngày soạn: 22/1 Dạy: 25-26/1 Tiết 102 CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Trang 16- Học tập cách trỉnh bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự
1 Kiến thức:
-Tình cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề
3 Thái độ: Tự hoàn thiện mình phục vụ đất nước
B Chuẩn bị: - Gv Bài giảng, SGK, SGV, SCKT
- Học sinh: Bài soạn và những văn bản có liên quan.
C Lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: : Thế nào là thành phần biệt lập ? Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán, tình thái ?
3 Bài mới: 1/ *)
Giới thiệu bài : Trong câu ngo i các th nh ph n chính c a câu, còn có các th nh ài các thành phần chính của câu, còn có các thành ài các thành phần chính của câu, còn có các thành ần chính của câu, còn có các thành ủa câu, còn có các thành ài các thành phần chính của câu, còn có các thành
ph n bi t l p ần chính của câu, còn có các thành Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu thành phần phụ tình thái, cảm ài các thành phần chính của câu, còn có các thành b i tr ước chúng ta đã tìm hiểu thành phần phụ tình thái, cảm c chúng ta ã tìm hi u th nh ph n ph tình thái, c m đ ểu thành phần phụ tình thái, cảm ài các thành phần chính của câu, còn có các thành ần chính của câu, còn có các thành ục tiêu: Học sinh nắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm ả, tác phẩm thán Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu thành phần phụ tình thái, cảm ài các thành phần chính của câu, còn có các thành ọc sinh nắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm b i h c n y chúng ta ti p t c tìm hi u hai th nh ph n ti p theo: g i – áp ài các thành phần chính của câu, còn có các thành ếp tục tìm hiểu hai thành phần tiếp theo: gọi – đáp ục tiêu: Học sinh nắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm ểu thành phần phụ tình thái, cảm ài các thành phần chính của câu, còn có các thành ần chính của câu, còn có các thành ếp tục tìm hiểu hai thành phần tiếp theo: gọi – đáp ọc sinh nắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm đ
v ph chú ài các thành phần chính của câu, còn có các thành ục tiêu: Học sinh nắm được sơ lược về tác giả, tác phẩm.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung
* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú
thích.
Đọc giọng trầm tĩnh, khách quan
nhưng không xa cách, không cao
giọng thuyết giáo mà gần gũi và giản
dị
Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả
Em hãy cho biết phương thức biểu
Vb trên chia thành mấy phần ?nêu
nội dung chính của từng phần
Chốt và cho hs ghi tập
Tác giả viết bài này trong giai đoạn
nào của lịch sử ?
Bài viết đã đặt ra vấn đề gì ? Cho
biết ý nghĩa cũa vấn đề ấy.
Hãy nêu các nhiệm vụ to lớn, cấp
bách đang đặt ra cho nước ta và thế
hệ trẻ trong thế kỉ mới này ?
Tại sao tác giả cho rằng: “ Trong
những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn
bị của bản thân con người là quan
trọng nhất “ ?
* Giảng: - Gọi hs đọc đoạn 3
Một em đứng lên đọc The sự hướng dẫn của
GV
Chú ý lắng nghe
Đọc
và xác định nội dungchính của từng đoạn:
- Vài em trả lời
-2 em đứng lên đọc
- Đầu năm 2001
- trở thành nước côngnghiệp
-Việt Nam giải quyết 3nhiệm vụ
Vì con người là động lựcphát triển của lịch sử
Thảo luận cặp đôi(3p) và
cử đại diện trình bày
cả lớp nhận xét chung
I Đọc –hiểu chung:
1.Đọc 2.Chú thích ( Sgk/29)
II Đọc – hiểu văn bản:
1.Bố cục chia 4 đoạn
Đoạn 1: “ Lớp trẻ VN … đếnnổi trội “
Đoạn 2: “ cần chuẩn bị ….của nó “
Đoạn 3: “ Cái mạnh … hộinhập “
2 Bối cảnh thế giới và mục tiêunhiệm vụ nặng nề của đất nước
Trang 17Thảo luận:
Tác giả đã nêu ra và phân tích
những điểm mạnh, điểm yếu nào
trong tính cách thói quen của người
Việt Nam ta ? Những điểm mạnh yếu
ấy có quan hệ như thế nào với nhiệm
vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp
hoá hiện đại hoá trong thời đại ngày
nay ? Em hãy nhận xét về thái độ
của tác giả khi nêu lên điều này ?
- Nhận xét, đánh giá và kết luận
Yêu cầu Hs đọc phần còn lại của bài
- Tác giả đã khẳng định điều gì ở bài
biết ý nghĩa và tác dụng của chúng ?
-Em hãy nêu lại trình tự lập luận của
tác giả trong bài nghị luận trên ?
- Trả lời theo hiểu biết
Đọc nội dung phần ghinhớ
Trình bày tại chỗ
Thực hiện nội dung phầnluyện tập
3 Những điểm mạnh và điểmyếu của người Việt Nam cầnđược nhận rõ trong thế kỉ mới
- Kết luận: Khẳng định vấn đềnhiệm vụ đề cho thế hệ trẻ
III Tổng kết: ghi nhớ Sgk/30
- ND: Văn bản cho ta thấy được
muốn bước vào thế kỉ mới CNHĐ hành trang quan trọng nhất là con người
Về nhà thực hiện theo yêu cầu trên
chuẩn bị bài mới: Viết bài Tập làm văn số 5, xem các đề bài trong SGK và thực hiện phần lập dàn ý các đề để chuẩn bị cho tiết viết bài đạt kết quả tốt
- Đặc điểm của thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú
- Công dụng của thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú
2 Kĩ năng:
-Nhận biết thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú trong câu
-Đặt câu có sử dụng thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú
B Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, tư liệu, bảng phụ, SGK
- Trò: SGK, Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
Giới thiệu bài : Trong câu ngoài các thành phần chính của câu, còn có các thành phần biệt lập Ở
bài trước chúng ta đã tìm hiểu thành phần phụ tình thái, cảm thán Ở bài học này chúng ta tiếp tục tìm
Hoạt động của thầy Hoạt động của
Trang 18Hoạt động 1:
GV gọi HS đọc phần I (SGK)
- Những từ in nghiêng: từ nào
dùng để gọi, từ nào dùng để đáp ?
Những từ ngữ đó có tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sv của câu
không ?
- Trong từ ngữ gọi – đáp,
- từ ngữ nào được dùng để tạo lập
cuộc hội thoại,
- từ ngữ nào duy trì cuộc thoại
Đọc và trả lời nội dung bài họcSuy nghĩ trả lời
Trình bày cá nhân
I/ Thành phần gọi đáp
- VD (SGK):
a/ “Này” => gọi, mở đầu hội thoại
b/ “Thưa ông”=> đáp, thể hiện duy trì cuộctrò chuyện
* Những từ ngữ này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là những thành phần biệt lập
- Công dụng:
+ Từ “này”: tạo lập cuộc thoại, mở đầu GT.+ Từ “thưa ông”: duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
Hoạt động 2:
GV gọi HS đọc VD 2 ở SGK
Nếu lược bỏ từ ngữ in nghiêng,
nghĩa của mỗi câu trên có thay đổi
không?Vì sao?
- Ở câu (a) ở từ ngữ in nghiêng
được thêm vào để chú thích cho
những từ ngữ nào ?
- Ở câu (b) cụm C-V in đậm chú
thích cho điều gì ? Dâu hiệu nhận
biết phần phụ chú trong câu ?
- HS thảo luận, trả lời
học sinh đọc ghi nhớ SGK
lên bảng thực hiệntheo yêu cầu của
đề bài lần lượt từng bài tậpTrình bày cá nhân
Ghi tập về nhà soạn bài
II/ Thành phần phụ chú
a) VD (SGK):
- Nếu lược bỏ từ ngữ in nghiêng, nghĩa của mỗi câu trên không thay đổi, vì đó làTPBL
- Ở câu (a) các từ ngữ: “Và cúng anh” chúthích thêm: “Đứa con gái đầu lòng”
- Ở câu (b): “Tôi nghĩ vậy” chú thích cho cụm C-V (1) và là lí do cho C-V (3) =>nêucho việc diễn ra trong tâm trí tác giả
* Dấu hiệu: đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc một dấu gạch ngang và một dấu phẩy
* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập:
- Có ai ngờ; thương thương quá đi thôi
Trong suy nghĩ của tác giả
D Củng cố: thế nào là tp gọi-đáp,cho vd minh họa ?
Tiếp tục làm bài tập trong sgk và trong sbt
Gv chốt nội dung bài học
Trang 19- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về văn nghị luận.
B Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, đề kiểm tra viết.
- Trò: SGK, Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
C Lên lớp:
Đề bài:
Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồi bên
hồ đẹp, nổi tiếng, người ta càng tiện tay vứt rác xuống …
Em hãy đặt một nhan đề để gọi tên hiện tượng ấy và viết thành bài văn nêu suy nghĩ của mình
Cách chấm :
1 Đặt nhan đề
Phải đặt được nhan đề và nêu được vấn đề môi trường đang là sự bức xúc của XH
VD: Tiếng kêu cứu của môi trường
- Hãy dừng tay ………vì môi trường
- Nỗi đau của môi trường ………
- Liên hệ thực tế, đánh giá, nhận định ……… nêu suy nghĩ và bày tỏ thái đô của hs(1,5)
- Tác hại: làm ô nhiễm môi trường, làm hại sự sống, nêu dẫn chứng ……… (1,5)
+ Làm môi trường cảnh quan bị ô nhiễm, vẻ đẹp mĩ quan ………(0,75)
+ Làm hủy hoại các con sông, kênh rạch …….(0,5)
- Đánh giá : việc làm đó là thiếu ý thức với môi trường, không có trách nhiệm với môi trường, cộng đồng, phải lên án, phê phán ……… (1,5)
- Hướng giải quyết (0,5)
+ Có ý thức bảo vệ môi trường, và tuyên truyền mọi người cùng làm theo
+ Đây là vấn đề cấp bách của toàn XH (0,75)
C Kết bài :
- Khẳng định hoặc phủ định lời khuyên ………… (0,5)
- Kh quát lại vấn đề môi trường, nêu thái độ của bản thân, của mọi người đối với môi trường (0,5)
Cộng: 9 điểm ND +1 điểm HT= 10 đ toàn bài
D Dặn dò : - HS về nhà soạn bài “chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La –phông-ten”
- Đọc và phân tích hình ảnh con sói và cừu trong bài văn và cho biết tại sao lại đưa hình ảnh hai con vật ấy vào trong bài văn qua đó cho thấy điều gì?
Ngày soạn: 22/1 Dạy: 27/1
Tiết 106 CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
LA - PHÔNG TEN (H TEN)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản
B Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK, bài soạn, nghiên cứu tài liệu
C Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức (1ph)
2 Bài cũ: : Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?
Trang 203 Bài mới:
Giới thiệu bài (1ph):
Ai chẳng biết chó sói hung dữ, ranh ma, xảo quyệt, còn cừu là loài vật ăn cỏ, hiền lành, chậmchạp và là món mồi ngon cho chó sói Nhưng dưới ngòi bút của một nhà sinh vật học, một nhà thơ thìhai con vật đố được miêu tả, phân tích khác nhau Sự khác nhau đó như thế nào ? Vì sao có sự khácnhau đó?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Nêu tóm tắt về tácgiả, tác phẩm
- Cá nhân
- Nêu bố cục của văn bản
Nêu nhận xét
I/ Tìm hiểu hiểu chung:
1 Tác giả: Hi Pô-lit Ten (1828-1893) triết gia,
sử gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp
2 Tác phẩm: Văn bản “ Chó sói La – Phông ten” trích từ chương II, phần II của tác phẩm
3 Bố cục và cách lập luận: Chia làm 2 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “tốt bụng như thế” Hìnhtượng cừu trong thơ La – Phông ten
- Đoạn 2: phần còn lại Hình tượng chó sói trongthơ La- Phông Ten
+ Để làm nổi bật hình tượng cừu và chó sói => t/
g đã lập luận bằng cách dẫn ra những dòng viết vềhai con vật của nhà khoa học Buy – phông để sosánh
+ Tác giả triển khai mạch lập luận theo trật tự 3 bước: dưới ngòi bút của La phông ten – dưới ngòibút của Buy – phông – dưới ngòi bút của La phông ten
D Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phần Luyện tập ở SGK,
- HS tự nhìn nhận bản thân mình để sửa chữa
Dặn dò : Về nhà chuẩn bị tìm hiểu các câu hỏi SGK cho tiết 2
Tiết 107 CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
LA - PHÔNG TEN (H TEN).
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản
B Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK, Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
C Lên lớp :
1 ổn định: (1 ph)
2 Bài cũ (3ph) : Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : 1/
chạp và là món mồi ngon cho chó sói Nhưng dưới ngòi bút của một nhà sinh vật học, một nhà thơ thìhai con vật đố được miêu tả, phân tích khác nhau Sự khác nhau đó như thế nào ? Vì sao có sự khácnhau đó?
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV: Em cảm nhận 2 con vật
dưới cách nhìn của mấy
người ?
- Nhà khoa học Buy-phông
nhận xét về loài cừu, loìa chó
sói căn cứ vào đâu ? - Nhận
xét đó có đúng không ?
- Tại sao ông không nhắc dến
sự thân thương và nỗi bất
hạnh của loài cừu và chó sói ?
- Để xây dựng hình tượng con
cừu trong bài “chó sói và cừu
non” nhà thơ La phông ten đã
- G thích lí do
Phân tích hình tượng con cò
1) Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học:
- Buy – phông viết về loài cừu và chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học:
- Nêu đặc tính cơ bản của chúng
- Chó sói: “Chó sói vô dụng
- Cừu: “ngu ngốc và sợ sệt xua đi”
- Không nhắc đến nỗi bất hạnh của loài cừu vì không chỉ loài cừu mới có
- Nỗi bất hạnh của sói không phải là mọi nơi, mọi lúc
3) Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn:
- Chú chó sói trong hoàn cảnh cụ thể đóimeo, gầy giơ xương đi kiếm mồi, bắt gặpcừu non Hắn muốn ăn thịt cừu nonnhưng ce dâu tâm địa của mình, kiếm cớbắt tội để gọi là trừng phạt cừu => đạidiện cái ác
- Chó sói được nhân cách hoá như conngười
- Xây dựng hình tượng chó sói La phôngten không tuỳ tiện mà dựa vào đặc tínhvốn có của loài sói là săn mồi và ăn tươinuốt sống những vật ốm yếu hơn nó
- trong thơ La phông ten, sói xuất hiện nhiều, nhận định của H Ten bao quát được hình tượng sói Chó sói có mặt đang
cười (bi kịch của sự ngu ngốc); gian xảo,
hống hách, bắt nạt kẻ yếu (bi kịch của sự độc ác)
D Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần
Luyện tập ở SGK , phần đọc thêm
E Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : NL về một tưởng, đạo lí.
Ngày soạn: 12/2 Dạy:14/2
Tiết 108 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Kiến thức:
- Đặc điểm yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
2 Kĩ năng:
-Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
B Chuẩn bị: : - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK, Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
C Lên lớp :
1 ổn định: (1 ph)
2 Bài cũ: : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội là cách nghị luận ntn ?
3 Bài mới:
*) Giới thiệu bài1/ : Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng,
đạo đức lối sống của con người Để tìm hiểu cách làm bài về vấn đề này, trước hết ta tìm hiểu vấn
đề chung
Trang 22Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Văn bản trên bàn về vấn đề =>
- Đánh dấu các câu mang luận điểm chínhtrong bài
Nhận xét
- Tìm hiểu phép lập luận
+ MB (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn luận
+ TB (2đoạn tiếp): nêu 2 VD chứng minh tri thức
* Ghi nhớ (SGK)
D Củng cố: Nêu k/ niệm về một tư tưởng, đạo lí?
Chuẩn bị bài: Liên kết câu
Ngày soạn: 12/2 Dạy:15/2
Tiết 109 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.
1 Kiến thức :
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
Trang 23- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
- Sử dụng một số phép liên kết câu,liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
B Chuẩn bị: : - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK, Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
C Lên lớp :
1 ổn định: (1 ph)
2 Bài cũ: : Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là cách nghị luận ntn ?
3 Bài mới: 1/ Liên k t r t phong phú a d ng, góp ph n t o nên s li n m ch, ếp tục tìm hiểu hai thành phần tiếp theo: gọi – đáp ất phong phú đa dạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, đ ạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, ần chính của câu, còn có các thành ạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, ự liền mạch, ề tác giả, tác phẩm ạng, góp phần tạo nên sự liền mạch,
s m m m i cho v n b n ự liền mạch, ề tác giả, tác phẩm ạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, ăn bản ả, tác phẩm.
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
- Cho HS đọc đoạn văn
trong SGK và thảo luận, sau
đó trả lời các câu hỏi
- GV có thể đưa đoạn văn
lên máy chiếu để HS dễ
dàng quan sát và nhận diện
sự liên kết rõ hơn
- Đoạn văn trên bàn về vấn
đề gì?
- Chủ đề ấy có liên quan như
thế nào với chủ đề chung
của văn bản?
Hoạt động 2 2/
: Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: 10/
Cho HS tiếp tục thảo luận
Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong
đoạn văn được thể hiện bằng
những biện pháp nào? Qua
GV học sinh đọc đoạn văn –
các nhóm thảo luận câu hỏi
trong SGK
Chủ đề của đoạn văn
- Nội dung các câu trong
- quan sát và nhận diện sự liên kết rõ hơn
- Xác định vấn đề bàn luận
- nhận xét
đọc ghi nhớ SGK
thảo luận
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn
- HS làm bài tập 1trong SGK theo hướng dẫn của
Phân tích sự liên kết về hình thức giữa các câu trong đoạn văn
1 Khái niệm liên kết.
a Liên kết nội dung :
*) Ví dụ : Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây
dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã córồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2).Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắnnhủ, anh muốn nói một phần của mình góp vàođời sống xung quanh (3)
*) Nhận xét : Chủ đề : Bàn về cách người
nghệ sĩ phản ánh thực tại làmột trong nhữngyếu tố góp thành chủ đề chung của văn bản :
“Tiếng nói của văn nghệ”
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng : Tácphẩm(1)- nghệ sĩ(2)
2 Luyện tập : BT1
- Chủ đề : Khẳng định vị trí của con người Việt
Nam và quan trọng hơn là những hạn chế cầnkhắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khảnăng thực hành và sáng tạo yếu do cách họcthiếu thông minh gây ra
- Nội dung : Các câu trong đoạn văn đều
hướng vào chủ đề đó của đoạn :Câu 1: Cái mạnh của con người Việt Nam :Thông minh, nhạy bén với cái mới
Câu 2: Bản chất trời phú ấycái mạnh ấy), thông minh và sáng tạo là yêucầu hàng đầu
Trang 24- Chỉ ra các phép liên kết
dược thực hiện trong đoạn
văn
Chỉ ra các phép liên kết dược thực hiện trong đoạn văn
Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu.Câu 4: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản
Câu 5: Biện pháp khắc phục lỗ hổng ấy mớithích ứng nền kinh tế mới
Các câu được liên kết bằng các phép liên kết : + Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh,nhạy bén với cái mới) liên kết câu(2) vớicâu(1)
+ Từ nhưng nối câu(3) với câu(2)
+ Từ ấy nối câu(4) với câu(3)
+ Từ lỗ hổng được lặp lại ở câu(4) vàcâu(5)
+ Từ thông minh ở câu(5) được lặp lại ởcâu(1)
D Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.
Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 110 “LT Liên kết câu và liên kết đoạn văn ”
Ngày soạn: 12/2 Dạy:16/2
Tiết 110 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN
(Luyện tập).
A Mục tiêu.
1/ Kiến thức: - Củng cố cho học sinh các kiến thức về liên kết câu và liên đoạn.
2/ Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng liên kết cau và liên kết đoạn.
B Chuẩn bị : - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
-Trò : Đọc sáng tạo, , nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
C Tiến trình trên lớp
1/ Ổn định tổ chức lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm về liên kết?
3/ Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài
- Tiết trước các em đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn trong VB Để củng cố và rèn kỹ năng cho các em về liên kết câu và liên kết đoạn chúng ta hãy vào bài học hôm nay
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Học sinh vận dụng kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn đã học để giải quyết các yêu cầu của bài tập trong SGK
GV: Tại sao phải liên
kết câu và liên kết đoạn
văn?
GV nhận xét, bổ sung
HS thảo luận trả lời
I Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1) Các câu trong đoạn văn (các đoạn trong 1 VB) phảiliên kết với nhau thì ta mới có một đoạn văn hoànchỉnh
Nếu các, các đoạn không liên kết với nhau thì có thể
ta chỉ có một chuỗi câu (đoạn) hỗn độn
GV: Có mấy loại liên
kết và các dấu hiệu để
nhận biết các loại liên
kết đó?
HS thảo luận trả lời
2) Các loại liên kết và dấu hiệu nhận biếta) Liên kết nội dung
- Các câu trong đoạn văn phải tập trung làm rõ chủ đề của cả đoạn văn
a) – Liên kết câu: lặp từ vựng (trường học, trường học)
- Liên kết đoạn văn: thể bằng tổ hợp đại từ (như thế,
Trang 25GV: Yêu cầu hs đọc
BT1 SGK
- Lên bảng chữa BT
- Nhận xét –
Bổ sung
thay thế cho câu “Về mọi mặt… phong kiến”
b) – Liên kết câu: lặp từ vựng (văn nghệ – văn nghệ)
- Liên kết đoạn văn: lặp từ vựng (sự sống – sự sống, vănnghệ)
c) Liên kết câu: lặp từ vựng (thời gian – thời gian – con người và con người – con người)
d) Liên kết câu: dùng từ trái nghĩa (yếu đuối – mạnh, hiền lành - ác)
D.Củng cố – Dặn dò (2’)
- GV hệ thống lại kiến thức
- Về học kĩ bài + Soạn bài mới
Tiết 111 Văn bản CON CÒ
A - Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng Con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ
2/ Rèn luyện kỹ năng
- Cảm thụ và phân tích thơ, đặc điểm là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng
3/ Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng yêu dân ca và tình mẹ bao la qua lời ru có cánh cò bay la.
B - Chuẩn bị
- Các tư liệu về tác giả, tác phẩm
C Tiến trình trên lớp
1/ Ổn định tổ chức.
2/ Kiểm tra bài cũ
? Em cảm nhận như thế nào về hình tượng Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La PhôngTen qua ngòi bút của tác giả Hi - Pô - LítTen?
3/ Dạy bài mới.
HS th¶o luËn tr¶ lêi
I.Tìm hiểu chung:
a Tác giả :
- Chế Lan Viên (1920 – 1989)
- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiệnđại Việt Nam
- Tên khai sinh : Phan Ngọc Hoan
- Quê : Quảng Trị, lớn lên ở Bình Định
- Trước cách mạng thánh Tám 1945 : Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới
- Nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có đóng góp quan trọng cho nền thơ ca dân tộc thế kỷ XX
Bài thơ viết theo thể thơ
nào? Thể thơ này có ưu
thế gì trong việc thể hiện
cảm xúc?
Bài thơ chia làm 3 đoạn
Điều đó có giá trị gì?
HS đọc bài thơ
th¶o luËn tr¶ lêi
HS th¶o luËn tr¶ lêi
- Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo : Suy tưởng, triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
- Hình ảnh thơ phong phú đa dạng : kết hợp giữa thực và ảo, được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng
Trang 26Qua hình tượng con cò
tác giả muốn nói tới điều
gì?
Bố cục của bài thơ?
HS đọc bài thơ
Hs trả lời Đoạn 1 : Hình ảnh con cò
qua lời ru hát ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
Đoạn 2 : Hình ảnh con cò đi
vào tiềm thức tuổi thơ trở nên gần gũi và theo cùng con người trên mọi chặng đường của cuộc đời
Đoạn 3 : Từ hình ảnh con
cò suy ngẫm triết lí về ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người
3 Nội dung : Qua hình tượng con cò
nhà thơ ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ruđối với cuộc đời mỗi người
Ở đây tác giả lấy vài chữ
trong câu ca dao nhằm gợi
nhớ những gì?
Hình ảnh con cò trong bài
thơ khiến em cảm nhận
được vẻ đẹp gì từ hình
ảnh con cò trong ca dao?
Những câu thơ tiếp lại gợi
cho em nhớ đến câu ca
th¶o luËn tr¶ lêi
HS th¶o luËn tr¶ lêi
HS đọc bài thơ
th¶o luËn tr¶ lêi
HS th¶o luËn tr¶ lêi
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Gợi nhớ từng câu ca dao ấy
- Từ những câu ca dao gợi vẽ khung cảnh quen thuộc của cuộc sống thời xưa
từ làng quê yên ả đến phố xá sầm uất đông vui
- Gợi lên vẻ nhịp nhàng thông thả, bình yên của cuộc sống xưa vốn ít biến động.Câu thơ :
“Cò một mình phải kiếm lấy ăn Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ Con cò đi ăn đêm Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm Cò sợ xáo măng”
Liên tưởng đến câu ca dao :
- Con cò mà đi ăn đêm…
……đau lòng cò con
- Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
- Cái cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
- Hình ảnh con cò tượng trưng cho người
mẹ – người phụ nữ nhọc nhằn vất vả lặn lội kiếm sống mà ta bắt gặp trong thơ Tú
Trang 27dao nào?
HS trả lời từng câu hỏi
Xương khi viết về hình ảnh bà Tú : Lặn lội thân cò khi quãng vắng
- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đếnvới tâm hồn tuổi thơ một cách vô thức Đây chính là sự khởi đầu con đường đi vào thế giới tâm hồn con người, đi vào thế giới tiếng hát lời ru của ca dao dân ca– điệu hồn dân tộc
- Ở tuổi thơ ấu, đứa trẻ chưa cần hiểu nộidung ý nghĩa của những lời ru này, chúng chỉ cần và cảm nhận được sự vỗ
về, che chở, yêu thương của người mẹ qua những âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru đúng như lời tâm sự của tác giả – người con trong bài thơ :
“ Có một mình cò phải kiếm ăn Con có mẹ con chơi rồi lại ngủ Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng
Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phânvân”
Hình ảnh con cò tượng trưng cho hình ảnh người phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lặn lội kiếm sống
HĐ2: Đọc hiểu văn bản (30’)
GV y/c HS đọc diễn cảm đoạn II
- GV: H/ả con cò trong đoạn thơ
được phát triển ntn trong mối quan
HS đọc bài thơ
thảo luận trả lời
HS thảo luận trảlời
II Đọc hiểu văn bản ( Tiếp)
2 Hình ảnh con cò trong đoạn thơ II
- Cánh cò từ trong lời ru của mẹ đã đivào nhận thức của tuổi thơ, trở lên gầngũi, thân thiết và sẽ theo con ngườitrong suốt cuộc đời, trên mỗi chặngđường đời
GV: Cuộc đời mỗi con người, trải
qua tuổi nằm nôi, đến tuổi trưởng
thành đều gắn với h/ả cánh cò trắng
Điều này có ý nghĩa gì?
HS thảo luận trả lời
GV: Nhận xét về sự liên tưởng và
tưởng tượng của tác giả
HS đọc diễn cảm đoạn thơ III
GV: H/ả con cò trong đoạn thơ III
có gì phát triển so với 2 đoạn trên?
HS trả lời
GV: Trong đoạn thơ này, nhà thơ đã
khái quát quy luật gì của tình mẹ?
GV dg’: Từ cảm xúc mở ra những
suy tưởng, khái quát thành triết lí,
đó là cảnh thường gặp trong thơ
HS đọc bài thơ
thảo luận trả lời
HS thảo luận trả lời
H/ả con cò mang ý nghĩa biểu tượng
về lòng mẹ, về sự chở che, bao dung, dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của
mẹ hiền
Cánh cò với tuổi thơ, cánh cò và cuộc đời con người, cánh cò và tình
mẹ luôn có sự hoà quyện
Tưởng tượng và liên tưởng thật kì lạđến ngỡ ngàng mà vẫn thật quen.3) Hình ảnh con cò trong đoạn thơ III
H/ả con cò tượng trưng cho tấm lòng người mẹ lúc nào cũng ở bên con cho đến suốt c/đ
Cò mẹ cả đời đắm đuối vì con, quy luật của t/c’ có ý nghĩa bền vững và sâu sắc
III Tổng kết – Ghi nhớ
1 Nghệ thuật
Trang 28- Thể thơ tự do, ít vần, câu ngắn dài không đều, bài thơ mang triết lí về c/đ, về lòng mẹ đối với c/s tinh thần của con.
2 Nội dung:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng Con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ - Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng Con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ruxưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ
* Ghi nhớ SGK HĐ4: Củng cố – Dặn dò (5’)
- GV hệ thống lại bài: H/ả con cò trong bài thơ
- Về học bài + Soạn tiếp bài: Cách làm văn NL…
Tiết 112 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
BÀN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu
Trang 29Hoạt động 1: 10/
Tìm hiểu đề bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng
đó liên quan đến đối tượng
nào là chủ yếu ? Thử nêu ý
HS thảo luận trả lời
HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung
HS trình bày ý kiến củamình về vấn đề được nêu ra
HS tự nghĩ ra một đề bài tương tự,
Đề 2 : Nêu vấn đề: Cả nước lập quỹ giúp đỡ
nạn nhân chất độc màu da cam
Yêu cầu: Suy nghĩ về vấn đề đó
Đề 3 : Nhiều bạn mãi chơi điện tử, bỏ học
sao nhãng việc khácYêu cầu: Nêu ý kiến về hiện tượng đó
Đề 4:
- Điểm khác nhau: Đưa ra mẩu chuyện, yêu cầu nêu nhận xét, suy nghĩ về con người và
sự việc trong mẩu chuyện
- Điểm giống nhau: Các vấn đề nêu yêu cầungười viết phải trình bày quan điểm, tư tưởng, thái độ của mình đối với vấn đề nêu ra
Ví dụ:
- “Trường em có nhiều gương người tốt, việc tốt, nhặt được của rơi đem lại người mất Em hãy trình bày một số tấm gương đó
và nêu suy nghĩ của mình”
- “Trong nhiều năm qua trường em thực hiện tốt phong trào Trần Quốc Toản, giúp
đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng Em hãy nêu suy nghĩ của mình về việc làm đó”
- “Hiện tượng nói tục chửi bậy trong học sinh còn nhiều, đôi khi khá phổ biến ở nhiều trường nhiều em Hãy trình bày suy nghĩ, thái độ quan điểm của em về hiện tượng này?”…
HS phân tích đề bài
2 Cách làm bài nghị luận một vấn đề đạo đức tư tưởng:
Đề bài: SGK (tr.23)(Đọc kĩ đề bài) Tìm hiểu đề - tìm ý:
- Thể loại: Nghị luận, bình luận
- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về vấn
đề tư tưởng đạo lý Phạm văn nghĩa, thương
mẹ, luôn giúp mẹ trong mọi công việc
* Lập dàn bài gồm 3 phần:
a Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lý
GV có thể gợi ý một số câu hỏi
Trang 30HS đổi bài cho nhau và chữa lỗi diễn đạt.
phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:
c Kết luận: Tổng hợp lại các
vấn đề trình bày
3 Thực hành : Viết bài.
4 Ghi nhớ : SGK
D Củng cố : 4ph Cần chú trọng những vấn đề nào khi thực hiện một văn bản nghị luận ?
E Dặn dò:1ph Chuẩn tiết 115 Thực hành viết bài nghị luận
Ngày soạn:19/2 Dạy: 22/2
Tiết 113 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5.
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1 Kiến thức - Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được những chỗ
yếu của mình khi viết loại bài này
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết.
3 Giáo dục: Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc, biết khắc phục những nhược điểm
B - Chuẩn bị - Thầy : + Bài viết của học sinh Bảng chữa lỗi chung Dàn ý
- Trò: Nắm lại bố cục văn tự sự đã học chuẩn bị dàn ý
C Tiến trình trên lớp
1, Ổn định nề nếp: 1/
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
nhận ra những lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, bố cục và kĩ năng vận dụng các yếu tố biểu cảm nghị luận, đểbàn luận một vấn đề
Hoạt động 2: 18/
Giáo viên ghi đề lên bảng
Giáo viên chỉ ra những ưu,
nhược điểm của học sinh trong
diện lại những ưu, nhược điểm bài viết của mình
1.Đề bài : Hãy viết một bài nghị luận bàn về
vấn đề rác thải ở địa phương em
2 Lập dàn ý :
(Như tiết 104,105)
3.Nhận xét chung :
a Ưu điểm:HS bày tỏ quan điểm đúng.
- Xác định đúng trọng tâm yêu cầu của đề ra,một số bài viết có cảm xúc, trình bày được.Sắp xếp sự việc trình tự tạo ra những tìnhhuống phù hợp
- Bố cục bài hợp lý ,các luận điểm rõ ràng
nghe 1 bài sai nhiều lỗi nhất
Cho học sinh quan sát bố cục
sau đó tiến hành viết bổ sung
những thiếu sót trong bài viết
của mình Đọc bài đạt điểm cao
và rút kinh nghiệm
Hoạt động 3 20/ : Luyên tập
GV yêu cầu HS chỉ ra lỗi đã
các em khắc phục
những hình ảnhcủa mùa xuânthiên nhiên,
đất nước con ngườ
b Hạn chế : Diễn đạt còn lủng củng,
ngôn ngữ còn nghèo nàn, một số bài chữ quáxấu, trình bày lộn xộn Còn sai chính tả, còn
kể lể vụn vặt Chú ý một số câu chưachuẩn.chưa biết đánh giá đúng sai
4 Chữa một số lỗi :
a.Khắc phục những lỗi thông thường : Nhưphát âm, diễn đạt, dùng từ, viết câu.Viếtđoạn,viết hoa Cách lập luận trong văn bảnnghị luận
b Chữa lỗi bố cục:
Trang 31mắc phải ở bài viết của mình.
Dựa vào dàn ý để viết lại phần
thân bài
Đại diện từng nhóm trình bày
cho cả lớp nghe
Học sinh quan sát bố cục,dàn ý ở bảng phụ(104,105)
5 Luyện tập: Viết những đoạn để bổ sung
cho bài viết của mình dựa trên việc chữa lỗi.Trình bày bài viết
Nghe đọc một bài đạt điểm cao của lớp
Khá: TB Yếu Kém
D Củng cố : Xem lại bài làm viết hoàn chỉnh bài viết thông qua những lưu ý đã chữa
E Dặn dò: + Nắm vững đặc điểm văn bản nghị luận.
+ Chuẩn bị tốt cho tiết cách viết văn bản nghị luận bàn về “Vấn đề tư tưởng đạo lý
Ngày soạn:19/2 Dạy: 23/2
Tiết 114 Văn bản MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
A - Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
1.Kiến thức:
-Vẻ đẹp mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước
-Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
-Trình bày những suy nghĩ , cảm nhận về một hình ảnh thơ,một khổ thơ.một văn bản thơ
B Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
C Tiến trình trên lớp
1 Ổn định tổ chức:: 1/
2 Bài cũ: 4/ Tác phẩm thơ “Con cò” Tác phẩm để lại trong em ấn tượng gì?
3 Bài mới:
nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một
“mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của đất nước
Hoạt động 1 : 12/ Yêu cầu HS
nêu những nét chung về tác
giả
Học sinh nêu thời điểm sáng
tác bài thơ GV bổ sung
Yêu cầu HS nêunhững nét chung
về tác giả
1 Tìm hiểu chung:
a Tác giả, tác phẩm :
*) Tác giả : Thanh Hải (1930 – 1980)
Quê quán : Phong Điền – Thừa Thiên Huế
- Tham gia hoạt động văn nghệ từ cuối nămkháng chiến chống Pháp đến kháng chiếnchống Mĩ
- Là một trong những cây bút có công xây dựngnền văn học cách mạng ở miền Nam từ nhữngngày đầu
- 1965, được tặng giải thưởng văn học NguyễnĐình Chiểu
- Giọng thơ Thanh Hải là tiếng lòng là khúctâm tình thiết tha của con người yêu cuộc sống
có khát vọng sống mãnh liệt
*) Tác phẩm : Bài thơ được sáng tác
tháng11/1980, khi ông nằm trên giường bệnh Đây là sáng tác cuối cùng của nhà thơ Thanh hải Được nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc
Trang 32Tìm những chi thiết miêu tả
con người, đất nước vào xuân?
Từ những hình ảnh của mùa
xuân thiên nhiên,
đất nước con người hãy nhận
xét tâm niệm của tác giả?
Hoạt động 3: 5/ Hãy đánh giá
những hình ảnhcủa mùa xuânthiên nhiên,đất nước con người
Đ
ánh giá thànhcông về NT và
ND của bài thơ?
d Bố cục : Bài thơ có thể chia 4 phần.
- Khổ đầu (6 dòng) : Cảm xúc trước mùa xuân của đất trời
- Hai khổ 2,3 : Hình ảnh mùa xuân đất nước
- Hai khổ 4,5 : Suy nghĩ và ước nguyện của nhàthơ
- Khổ cuối : Là lơì ca ngợi quê hương đất nước giai điêụ dân ca xứ Huế
2 Phân tích:
a Mùa xuân của thiên nhiên đất trời :
Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời
Hình ảnh chọn lọc tiêu biểu, điển hình cho mùaxuân
- Từ “mọc” được đặt ở đầu câu : Nghệ thuật đảo ngữ nhằm : Nhấn mạnh, khắc họa sự khỏe khoắn “Mọc” tiềm ẩn một sức sống, sự vươn lên, trỗi dậy Giữa dòng sông rộng lớn, không gian mênh mông chỉ một bông hoa thôi mà không hề gợi lên sự lẻ loi đơn chiếc Trái lại, bông hoa ấy hiện lên lung linh, sống động, tràn đầy sức xuân
- Màu sắc : Gam màu hài hòa dịu nhẹ tươi tắn Màu xanh lam của nước sông (dòng sông Hương) hòa cùng màu tím biếc của hoa, màu tím giản dị, thủy chung, mọng mơ và quyến rũ
Đó là màu sắc đặc trưng của xứ Huế
- Am thanh : Tiếng chim chiền chiện, loài chimcủa mùa xuân
- Chỉ có một bông hoa tím biếc
- Chỉ có một dòng sông xanh
- Một tiếng chim chiền chiện hót vang trời.Mùa xuân trong thơ Thanh Hải chẳng có mai vàng,Nhà thơ đã nguyện làm một mùa xuân nghĩa làsống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ, vớinhững khát vọng hiến dâng cho Tổ quốc, chođất nước, cho cuộc đời chung
4 Luyện tập :
a Đọc, hát diễn cảm bài thơ
b Viết những cảm nhận của em về tác giả và bài thơ của ông
D Củng cố :2ph Thơ Thanh Hải để lại cho em cảm xúc gì về mùa xuân và nghĩa vụ của người công
dân đất nước?
E Dặn dò:1ph Chuẩn tiết 117 Đọc thuộc bài thơ, so sánh tác giả với những nhà thơ cùng thời.
Ngày soạn : 19/2./ Dạy :26/2
Tiết 115 VIẾNG LĂNG BÁC
Trang 33-Những đặc sắc hình ảnh,tứ thơ,giọng điệu của bài thơ.
2.Kĩ năng:
-Đọc-hiểu một văn bản thơ trữ tình
-Có khả năng trình bày những suy nghĩ,cảm nhận về một hình ảnh thơ,một khổ thơ,một tác phẩm thơ
B Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
C Lên lớp:
1 Ổn định nề nếp: 1/
2 Bài cũ: 3/ Thơ Thanh Hải để lại cho em cảm xúc gì về mùa xuân và nghĩa vụ của người
công dân đất nước?
3 Bài mới:
của nhà thơ của mọi người khi vào lăng viếng Bác
hô của tác giả?
Hình ảnh nào trong bài thơ em
chú ý nhất?
Hãy thuyết minh hình ảnh tre
xanh xanh Việt Nam?
*) Tác giả : Viễn Phương.
- Tên thật là : Phạm Thanh Viễn, sinh năm
1928 Quê quán : Long Xuyên - An Giang
- Tham gia hoạt động văn nghệ tại thành phố
2 Đọc và tìm hiểu chú thích :
*) Đọc :
*) Chú thích : (SGK)
*) Bố cục bài thơ : - Khổ thơ 1 : Cảm xúc
về cảnh bên ngoài lăng (Hình ảnh hàng tre)
- Khổ 2 : Cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào viếng Bác và sự vĩ đại của Bác
- Khổ 3 : Khi đến trước linh cữu Bác, suy nghĩ về sự bất tử của Bác và nỗi tiếc thương
vô hạn
- Khổ 4 : Khát vọng của nhà thơ muốn được
ở mãi bên lăng Bác
3 Đọc tìm hiểu tác phẩm :
- Bám theo trình tự mạch cảm xúc của tác giả
Từ “Con” chân thật, gần gũi
- Thăm : Thăm – thăm hỏi như Bác còn sống Khác hẳn với từ viếng ở đầu bài.Thể hiện tình cảm gia đình ruột thịt
- Từ “Con” chân thật, gần gũi
- Thăm : Thăm – thăm hỏi như Bác còn sống Khác hẳn với từ viếng ở đầu bài.Thể hiện tình cảm gia đình ruột thịt
*) Hình ảnh hàng tre : Trong bài thơ.
- Trẻ xanh là biểu tượng kiên cường, vững chãi của con người Việt Nam trước phong ba
Trang 34Làm hoa – tỏa hương thơm
Làm tre – che chở lăng
Hoạt động 4 : 3/
Đánh giá nội dung nghệ thuật
của bài thơ
Hoạt động 5 : 4/
GV hướng đẫn các em luyện
tập thực hiện các câu hỏi
bảo táp là linh hồn, là người bạn bộc lộ những phẩm chất quý giá của con người Bácrất được người dân Việt Nam tôn kính yêu thương Tre là người Việt Nam, tre bao bọc che chở khi sống cũng như khi chết
Hình ảnh hàng tre là biểu tượng vĩnh cửu thủy chung son sắt
*) Hình ảnh mặt trời trong lăng Bác :
- Đó là hình ảnh mặt trời rất đỏ, một hình ảnh ẩn dụ có sức biểu cảm lớn vừa đẹp kì vĩ
Nó không thể thiếu được trong thiên nhiên,
nó trường tồn với thời gian và được so sánh với hình ảnh của Bác Tạo nên một vẽ đẹp cao quý hòa quyện tuy hai mà một
*) Tâm nguyện của tác giả :
- Không muốn rời xa lăng Bác Muốn trở thành thiên nhiên cây cỏ loài vật để được ở gần Bác, đó là nguyện vọng rất thật vừa thành kính vừa thiêng liêng rất giản dị và chân thành cao cả
4 Tổng kết :
- NT : Cách miêu tả theo trình tự thời gian,
không gian, tạo nên sự bao quát Hình ảnh ẩn
dụ có giá trị tượng trưng nhữg điệp ngữ, hìnhảnh nhân hóa, giọng thơ thiết tha thành kính, hình ảnh thơ giàu giá trị biểu cảm
- ND : Cảm xúc chân thành của tác giả được
khắc họa rõ nét thể hiện lòng thành kính, biết
ơn vị lãnh tụ kính yêu
Ta cảm ơn nhà thơ đã giúp ta và nói hộ lòng ta
5 Luyện tập : Câu hỏi luyện tập :
Câu 1 : Bài thơ “Viếng lăng Bác” được sáng tác năm nào?
1977
Câu 2 : Ý nào sau đây nói đúng với bài thơ “ Viếng lăng Bác”.
a Thể thơ 5 chữ giọng điệu vui tươi dí dỏm
b Thể thơ 8 chữ giọng thơ trang trọng thiết tha thành kính, nhiều hình ảnh ẩn dụ gợi cảm
c Thể thơ tự do, hình ảnh thiên nhiên đậm đà giàu ý nghĩa tượng trưng
d Thể thơ 5 chữ nhạc điệu trong sáng giàu chất dân ca
Câu 3 : Phẩm chất nổi bật nào của cây tre được tác giả nói đến trong khổ đầu của bài thơ.
a Cần cù bền bỉ b Ngay thẳng trung thực
c Bất khuất kiên trung d Thanh cao trung hiếu
Câu 4 : Bài thơ có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?
a Tự sự biểu cảm b Tự sự miêu tả
c Miêu tả biểu cảm d Tự sự miêu tả biểu cảm
Câu 5 : Hãy viết những cảm nhận của em khi được tiếp cận bài thơ.
D Củng cố : 2ph + Hát bài viếng lăng Bác ( của nhạc sĩ Hoàng Hiệp)
+ Đọc đoạn thơ hay mà em tâm đắc
E Dặn dò:1ph Chuẩn tiết bị upload.123doc.net Đọc thuộc bài thơ, so sánh tác giả với những nhà thơ
cùng thời
Trang 35Ngày soạn:
TIẾT 116 - 117 Ngày dạy:
Tập làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là vấn đề về nhân vật sự kiện, chủ đề hay nghệ
thuật của một tác phẩm cụ thể Để đi tìm hiểu các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay.
* HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu bài nghị luận về
tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
? Hãy đặt một nhan đề thích hợp cho văn bản.
-HS: Nhan đề thích hợp cho văn bản là: “Hình
ảnh anh thanh niên làm công tác khí tượng
trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn
Nguyễn Thành Long” hay “Vẻ đẹp của một
con người, một lối sống trong Lặng lẽ Sa Pa”
? Câu b: Vấn đề nghị luận được người viết
triển khai qua những luận điểm nào?
? Tìm những câu nêu lên hoặc cô đúc luận
điểm của văn bản
? Câu c: Để khẳng định các luận điểm, người
viết đã lập luận(dẫn dắt, phân tích, chứng
minh) như thế nào?Nhận xét về những luận cứ
được người viết đưa ra để làm sáng tỏ cho
- Nhan đề thích hợp cho văn bản là:
* Câu b: Tóm tắt các luận điểm
-“Dù được miêu tả nhiều hay ít, trực tiếp hay giántiếp… tượng khó phai mờ, (Các câu nêu vấn đềnghị luận)
-“Trước tiên…… lắm gian khổ của mình”(Câu nêu luận điểm)
-“Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu một cách chu đáo” (Câu nêu luận điểm)
-“ Công việc vất vả lại rất khiêm tốn (Câu nêuluận điểm)
- “Cuộc sống của chúng ta đáng tin yêu” (đoạncuối bài-những câu cô đúc vấn đề nghị luận)
* Câu c:
- Để khẳng định các luận điểm, người viết đã:
- Nêu lên các luận điểm thật rõ ràng, ngắn gọn, gợi
Trang 36* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
Đọc bài tập ở SGK
? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
? Câu văn nào mang luận điểm của văn bản?
- HS: Thảo luận trình bày
? Tác giả tập trung phân tích nội tâm hay phân
tích hành động của nhân vật lão Hạc?
- GV: Phân tích rõ, chứng minh một cách
thuyết phục bằng những dẫn chứng cụ thể, sử
dụng các luận cứ một cách sinh động, đó cũng
là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác
phẩm Đặc biệt, đoạn tóm tắt truyện được lồng
vào giữa đã giúp người đọc theo dõi câu
chuyện và nhân vật dễ dàng hơn
phân tích, diễn giải, rồi đoạn cuối khẳng định vànâng cao vấn đề
2 Ghi nhớ: SGK
II LUYỆN TẬP:
Đoạn văn Trang 64
- Văn bản bàn về :“Tình thế lựa chọn Sống-Chết
và vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc”
- Câu văn mang luận điểm:
“Từ việc miêu tả ngay từ đầu”
- Tập trung phân tích diễn biến nội tâm vì đó làquá trình chuẩn bị cho cái chết dữ dội của nhânvật
4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Hệ thống toàn bài
- Nhắc lại Ghi nhớ Chuẩn bị tiếp bài cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện.
- Hoàn thành b ài văn nghị luận theo dàn bài trên
*********************************************************
TUẦN 25 Ngày soạn: 15.- 02 - 2011
TIẾT 119 Tập làm văn: Ngày dạy:17.- 02 - 2011
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được yêu cầu và biết cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Đề bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
- Các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
- Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài viết bài, đọc lại các bài viết và sửa chữa cho bài văn nghị luận
về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là vấn đề về nhân vật sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể Để đi tìm hiểu các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay
* HOẠT ĐỘNG 1 :Đề bài nghị luận Các
bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện
Trang 37- Câu a: Các đề bài trên đã nêu ra những vấn
đề nghị luận nào về tác phẩm truyện?
- Câu b: Các từ “suy nghĩ, phân tích” trong đề
bài đòi hỏi bài phải làm khác nhau như thế
nào?
- GV Gợi ý: đối với đề có từ suy nghĩ chúng ta
phải làm gì? Đối với đề có từ phân tích ta phải
? Đọc đề bài, các nhóm 1,2,3 viết Mở bài
các nhóm 4,5,6 viết một đoạn thân bài
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét
- Hs: Viết phần mở bài cho đề bài trên.*
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện tập
Đọc bài tập ở SGK
b Nhận xét:
- Câu a: Các đề bài trên nghị luận về:
Đề 1: Nghị luận về thân phận người phụ nữ trong
xã hội cũ
Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện
Đề 3: Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích
Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiến tranh.
2 Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
*Đề bài:
Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắnLàng của Kim Lân
a Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu: Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm
- Phương pháp: Xuất phát từ sự cảm nhận, hiểu củabản thân về nhân vật
b Tìm ý:
- Phẩm chất nổi bật của nhân vật:-Các biểu hiện:+ Các tình huống bộc lộ tình yêu làng, yêu nước.+ Các chi tiết nghệ thuật:tâm trạng, lời nói, cử chỉ,hành động chứng tỏ tình yêu làng yêu nước.+ ý nghĩa của những tình cảm mới mẻ ấy của nhânvật
- Tình yêu làng gắn với tình yêu nước
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai
*Kết bài: Là nhân vật tạo được ấn tượng sâu sắc
e Kiểm tra và sửa chữa:
*Ghi nhớ:SGK/68
II LUYỆN TẬP:
- Đề bài: Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc
của nhà văn Nam Cao
4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Hệ thống toàn bài
- Nhắc lại Ghi nhớ
- Chuẩn bị tiếp bài luyện tập cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện
*********************************************************
TUẦN 25 Ngày soạn:
TIẾT 119- 120 Ngày dạy:
Trang 38Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
( HOẶC ĐOẠN TRÍCH) VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ.
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững hơn cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích,
? Nêu nội dung các phần trong bài nghị luận ấy.(Ghi nhớ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s.
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là vấn đề về nhân vật sự kiện, chủ đề hay nghệ
thuật của một tác phẩm cụ thể Để đi tìm hiểu các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay
* HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu đề, tìm
ý,Lập dàn ý, Viết bài
- Hs: Đọc đề bài
? Đề bài yêu cầu gì?
? Với đề bài trên cần đưa ra những ý nào?
- HS: Thảo luận trình bày
- Các nhóm trình bày kết quả tìm ý theo
các câu hỏi phần gợi ý ở SGK
- GV: Nhận xét giữa các nhóm.
- GV: Cho HS thảo luận nhóm
? Em hãy lập dan ý cho đề văn trên
- HS : Thảo luận ,trình bày
- GV : Chốt ghi bảng
- Học sinh luyện viết bài.
- Trình bày đoạn vừa viết
- Nhận xét, góp ý, sửa chữa (nếu cần)
a Đề bài:Cảm nhận của em về đoạn trích truyện
Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
* Đề bài yêu cầu trình bày cảm nhận của bản thân
về đoạn trích, đó là câu chuyện cảm động về tìnhcha con trong chiến tranh
b Tìm ý:
- Hoàn cảnh câu chuyện
- Tình cảm của bé Thu dành cho cha
- Tình cảm ông Sáu d+ành cho con
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích, nội dung cơ bản củađoạn trích
b.Thân bài: Phân tích đoạn trích theo các ý vừa tìm.
* Hoàn cảnh của câu chuyện: Ông Sáu đi khángchiến, tám năm sau mới có dịp về thăm nhà, bé Thunhất quyết không nhận ông là cha
* Tình cảm bé Thu dành cho ông Sáu
* Tình cảm ông Sáu dành cho con
* Tình cảm yêu thương cha sâu sắc, dứt khoát rạchròi đầy cá tính của bé Thu và tình cảm yêu thươngcon sâu nặng của ông Sáu làm cho người đọc xúcđộng và thấm thía nỗi đau thương mất mát, éo le dochiến tranh gây ra
c Kết bài
Trang 39-Về nhà học lại lí thuyết làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Viết bài làm văn số 6* Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn
1, Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của đất
trời từ cuối hạ sang đầu thu: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩmang tính triết lí của tác giả
2, Kĩ năng: Rèn năng lực đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại Thể hiện những suy nghĩ, cảm
nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ
3, Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm, tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển đổi tinh tế
của thiên nhiên
II- Chuẩn bị của GV và HS:
Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án; bảng phụ; chân dung nhà thơ
Trò: Học bài; chuẩn bị nội dung bài mới theo sgk
III- Tiến trình lên lớp.
1, Ổn định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương và nêu những nét đặc sắc về nội dung
GV: Trong quân đội ông từng làm cán bộ văn hóa,
tuyên huấn Tham gia ban chấp hành Hội nhà văn
Việt Nam khoá 3, 4, 5 2000 Hữu Thỉnh là Tổng thư
kí Hội nhà văn Việt Nam Từ năm 2000 Hữu Thỉnh là
Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam
*, HT là người viết nhiều, viết hay về những con
người, cuộc sống ở nông thôn về mùa thu: cảm gác
bâng khuâng, vấn vương trước đất trời trong trẻo
đang biến chuyển nhẹ nhàng
H? Bài thơ “Sang thu” được sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
GV: Bài thơ in lần đầu tiên trên báo Văn nghệ sau
đó được in lại nhiều lần trong các tập thơ Bài thơ rút
từ tập “Từ chiến hào đến thành phố” NXB Văn học,
2 Tác phẩm: Sang Thu được sáng tác vào
cuối năm 1977 Những suy nghĩ của người lính từng trải qua một thời trận mạc và cuộc sống khó khăn sau ngày đất nước thống nhất đọng lại trong những vần thơ “Sang thu” lắng sâu cảm xúc
II- Đọc, tìm hiểu chú thích.
1 Đọc
Trang 40trầm lắng và thoáng suy tư.
GV đọc mẫu - gọi học sinh đọc - nhận xét
H? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
H? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng chình”, “dềnh
dàng”, em hiểu nghĩa của hai từ này như thế nào/
H? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại nào?
GV: Việc tác giả sử dụng hai từ láy này có tác
dụng gì trong bài thơ chúng ta cùng tìm hiểu trong
phần tìm hiểu giá trị bài thơ
H? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc nào?
GV: Quan sát và cảm nhận của tác giả về thiên
nhiên khi vào thu như thế nào chúng ta cùng đọc khổ
thơ 1
Hoạt động 3: (15 phút).
GV gọi HS đọc khổ thơ 1
H? Theo dõi khổ thơ 1 em thấy những hình ảnh, hiện
tượng nào thể hiện sự biến đổi của đất trời?
H? Theo em “gió se” là gió như thế nào?
H? Hương ổi thoảng trong gió se được tác giả thể
hiện qua từ nào?
H? Tại sao ở đây tác giả không dùng từ “bay” “lan”
mà lại dùng “phả”?
H? Trong khổ thơ tín hiệu đầu tiên nào giúp nhà thơ
nhận ra sự biến đổi của đất trời?
H? Qua từ ngữ nào thể hiện rõ cái nhìn của nhà thơ
về những dâu hiệu biến đổi đó?
H? Những từ ngữ này thể hiện rõ cảm giác gì của tác
giả?
GV: Cảm giác bất ngờ chợt đến với nhà thơ qua
cụm từ “bỗng nhận” ra mùi ổi chín phả vào trong gió
se
H? Theo em hiểu gió se là gió như thế nào?
H? Ngoài tín hiệu đầu tiên để tác giả nhận ra sự
chuyển mùa tác giả còn thể hiện qua chi tiết nào?
H? Em hiểu câu thơ này như thế nào?
H? Đọc diễn cảm khổ thơ 1? Ở khổ thơ 1 những hình
ảnh, hiện tượng nào thể hiện sự biến đổi của đất trời
sang thu?
H? Theo em mùa ổi chín thường vào giai đoạn nào?
GV: Và đó cũng chính là thời gian đầu thu khi
những vườn ổi chín rộ mùi thơm hoà vào gió heo
may lan toả khắp không gian
H? Em hiểu từ phả ở đây có nghĩa như thế nào?
H? Ngoài tín hiệu nhận ra sự giao mùa, tác giả miêu
tả qua hình ảnh “sương chùng chình qua ngõ”? Em
hiểu từ chùng chình thuộc loại từ nào? Ý nghĩa?
H? Việc tác giả sử dụng từ láy tượng hình để miêu tả
sương qua ngõ có ý nghĩa gì?
GV: Quả thực những hạt sương thu mềm mại, ươn
- HS nghe và thực hiện yêu cầu
III- Tìm hiểu giá trị bài thơ.
1 Khổ thơ 1:
*, HS đọc
- Hương ổi thoang thoảng trong gió se
- Gió se là gió hơi lạnh và hơi khô
- Cuối tháng 7 đầu tháng 8 là mùa ổi chín rộ
- “Phả” thể hiện mùi hương ngọt mát thơm nồng quyến rũ đang hoà vào trong gió heo may lan toả khắp không gian làm ta dễ nhận
ra mùi hương nồng nàn hấp dẫn đó