1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 8 kì 2 - Trường THCS Quảng Phú

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thơ kh«ng lÝ lÏ, kh«ng bµn b¹c vÒ sù hÕt thêi cña ch÷ nho mµ chØ thÓ hiÖn t©m tr¹ng của tác giả trước sự tàn tạ rồi vắng bóng của một lớp người từng có một vai trò rất quan trọng tro[r]

Trang 1

Câu nghi vấn (1 tiết) Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh (1 tiết)

(Thế Lữ)

* Mục tiêu cần đạt

Giúp HS

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Thấy được tác dụng của thủ pháp nhân hoá, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thường

- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, như thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét và nếu

cần, có thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ như: thể thơ thất ngôn đường luật, tứ tuyệt đường luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tượng trưng, ước lệ, nhiều

điển cố, Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào "Nhớ rừng", một

bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới

B tổ chức Đọc - Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu chung về tác giả, tác phẩm

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú

thích" nêu những hiểu biết về tác

giả GV nhấn mạnh một số nét

chính

- GV hỏi: "Nhớ rừng" là một bài

thơ mới Vậy, so với thơ cổ, thơ

mới là loại thơ như thế nào? Em

có hiểu biết gì về phong trào

Thơ Mới? HS suy nghĩ, làm việc

độc lập, GV tổng kết, bổ sung

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc Ninh,

là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới

1932 - 1935 "Khi Thơ Mới vừa ra đời, Thế Lữ như vầng sao đột hiện sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam (Hoài Thanh)

- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935).

2 Về khái niệm "thơ mới" và phong trào Thơ Mới

- Khái niệm "thơ mới" dùng để gọi thể thơ tự do

có số chữ, số câu trong bài không hạn định Nhớ rừng là một ví dụ sinh động

- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong trào thơ (còn gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam 1932 -

1945 với những tên tuổi nổi tiếng như: Thế Lữ,

Trang 2

- GV gọi một vài HS đọc, GV

điều chỉnh, nhận xét và đọc mẫu

- GV hỏi: Bài thơ có bố cục như

thế nào? Nên phân tích theo

hướng nào cho hợp lí? HS trao

đổi GV tổng kết, định hướng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

phân tích tình cảnh con hổ trong

vườn bách thú

- GV hỏi: Hiện tại, con hổ đang

sống trong một không gian như

thế nào? HS tái hiện, phát hiện

GV tổng kết

- GV hỏi: Sống trong không gian

đó, tâm trạng của con hổ như

thế nào? Động tác nằm dài

trông ngày tháng dần qua phải

chăng là sự bằng lòng chấp

nhận thực tại? Giọng điệu chính

trong hai khổ thơ 1 và 4 là gì?

HS phân tích, trao đổi, thảo luận

theo nhóm, nhóm cử đại diện trả

lời GV nhận xét và bình giảng

định hướng

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

phân tích cảnh con hổ ở chốn

giang sơn hùng vĩ

- GV hỏi: Chốn giang sơn, nơi

con hổ một thời "tung hoành

Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,

3 Đọc văn bản

- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái giọng điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho phù hợp với từng câu, từng đoạn thơ

4 Bố cục:

- Bài thơ 5 đoạn nhưng được cấu trúc theo hai cảnh tượng tương phản: Con hổ trong thực tại và con hổ trong dĩ vãng

- Phân tích theo cấu trúc đó sẽ tự nhiên và thuận lợi hơn

II Phân tích

1 Đoạn 1 và 4: Tình cảnh của con hổ trong vườn bách thú.

- Từ một vị chúa tể muôn loài tung hoành chốn nước non hùng vĩ, nay con hổ bị giam hãm trong cũi sắt, một không gian nhỏ bé, tù túng, thậm chí tầm thường, giả dối: hoa chăm, cỏ xén, nước đen giả suối, mô gò thấp kém, dăm vừng lá bắt chước

vẻ hoang vu

- ý thức được thực trạng đó, tâm trạng của kẻ "sa cơ" chất chứa cả "khối căm hờn" ngùn ngụt

- Chán ghét, bất lực, nhưng con hổ không cam chịu chấp nhận hoà mình vào thực tại đó

- Thái độ, giọng điệu kẻ bị giam hãm vẫn toát lên

vẻ ngạo mạn, kiêu hùng của một vị chúa tể rừng già: khinh bỉ lũ người ngẩn ngơ mắt bé và lũ gấu

báo dở hơi, vô tư lự; khinh ghét và giễu cợt cái

thực tại cố làm ra vẻ tự nhiên, nhưng càng cố càng lộ rõ cái vẻ tầm thường, giả dối

- Bằng những hình ảnh gợi cảm, giàu chất tạo hình và dòng cảm xúc cuồn cuộn, đoạn thơ 1 và

4 đã tạo nên bức tranh đầy tâm trạng về con hổ ở vườn bách thảo, một trang anh hùng lẫm liệt, bị

sa cơ thất thế nhưng quyết không hoà nhập với thực tại xã hội đương thời

2 Đoạn 2 và 3: Cảnh con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ trong dĩ vãng huy hoàng.

- Những câu thơ miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ

Trang 3

hống hách" được hiện lên như

thế nào? HS tái hiện GV tổng

kết

- GV hỏi: Chân dung của con

mãnh thú được tác giả khắc hoạ

bằng những hình ảnh đặc sắc

nào? HS phát hiện, phân tích,

bình giảng GV tổng kết, bình

giảng định hướng

- GV hỏi: Dáng điệu của con hổ

trong bốn bức cảnh của bộ tứ

bình như thế nào, có giống nhau

không? Theo em, đâu là cái hay

của đoạn thơ này? HS trao đổi,

thảo luận theo nhóm, nhóm cử

đại diện trả lời GV có thể gợi ý:

ở bức tranh thứ nhất, dáng điệu

của con hổ trông giống ai? bức

tranh thứ hai, thứ ba, thứ tư?

GV tổng kết, bình giảng định

hướng

- GV hỏi: Theo em, có thể thay

hình ảnh "mảnh mặt trời" bằng

"mặt trời"; "đợi chết mảnh mặt

trời" bằng "đợi lặn mảnh mặt

trời" được không? Vì sao? HS

trao đổi, thảo luận theo nhóm,

nhóm cử đại diện trả lời GV

nhận xét, tổng kết và bình giảng

định hướng

và hình ảnh con hổ ngự trị trong đó là những câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ Đó là một bức cảnh dữ dội, hoang sơ, đầy uy lực của thiên nhiên:

bóng cả cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, khúc trường ca dữ dội

- Hoà hợp và nổi bật giữa bức cảnh rừng già là hình ảnh con hổ oai phong, đường bệ với những

"vũ điệu" đầy uy lực của rừng xanh: Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng - Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng - Vờn bóng âm thầm lá gai, cỏ sắc" Sự im lặng âm thầm của

nó không phải là dấu hiệu bình yên mà trái lại,

đầy đe doạ đối với mọi vật Những câu thơ sống

động, giàu hình ảnh đã diễn tả chính xác và hấp dẫn vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh mà cũng rất mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Cũng tái hiện dĩ vãng huy hoàng nhưng đoạn 3 của bài thơ là một bộ tranh tứ bình tuyệt đẹp Cả bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, hoành tráng và nổi bật giữa mỗi cảnh là hình ảnh con hổ uy nghi, nhớ rừng đến cháy ruột Dáng

điệu của nó được khắc hoạ hết sức phong phú, kì

vĩ và thơ mộng Khi thì nó được hiện lên như một chàng thi sĩ lãng mạn, hào hoa đứng uống ánh trăng tan bên bờ suối; khi nó giống một nhà hiền triết thâm trầm lặng ngắm đất trời thay đổi sau mưa bão; khi nó lại là một bậc đế vương hiền lành có chim ca hầu quanh giấc ngủ; và cuối cùng, nó là chính nó, vị chúa tể rừng già tàn bạo, dữ dội, làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ

- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ

Thế Lữ ở đây, mặt trời không còn là một khối cầu lửa vô tri vô giác mà là một sinh thể Trong cả vũ trụ bao la rộng lớn, chỉ có một kẻ duy nhất

được chúa sơn lâm coi là đối thủ, đó là mặt trời Nhưng cả đối thủ dáng gờm đó cũng bị chúa sơn lâm nhìn bằng con mắt khinh bỉ, ngạo mạn: mặt trời tuy gay gắt nhưng cũng chỉ là một "mảnh" Nếu bỏ từ "mảnh" và thay từ "chết" bằng "đợi" thì câu thơ sẽ trở nên lạc lõng bởi nó không hợp

Trang 4

- GV hỏi: Theo em, các điệp từ,

điệp ngữ, điệp câu hỏi trong

đoạn thơ trên có tác dụng nghệ

thuật như thế nào? (vấn đề tích

hợp) HS trao đổi, thảo luận GV

tổng kết, bình giảng định hướng

- GV hỏi: Khổ thơ cuối thể hiện

điều gì? HS tìm tòi, phát hiện

GV tổng kết, bình giảng định

hướng

- GV hỏi: Tâm sự của con hổ

trong vườn bách thú gợi cho

chúng ta những liên tưởng gì về

tình cảnh của người dân Việt

Nam lúc bấy giờ? HS tìm tòi,

phát hiện GV tổng kết, định

hướng

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS

phân tích một số nét đặc sắc về

nghệ thuật của bài thơ

với lo gích tâm trạng cũng như tầm vóc của con mãnh thú Với câu thơ "Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt", "bàn chân ngạo nghễ của con thú

như đã giẫm đạp lên bầu trời và cái bóng của nó cơ hồ đã trùm kín cả vũ trụ" (Chu Văn Sơn) Tầm vóc của chúa tể rừng già đã được nâng lên ở mức phi thường và kì vĩ đến tột đỉnh

- Tuy nhiên, tất cả những điều đẹp đẽ trên giờ chỉ còn là dĩ vãng, là giấc mơ Một loạt những câu nghi vấn "Nào đâu ?", "Đâu ?" không có câu trả lời được lặp đi lặp lại như một nỗi ám ảnh, như nỗi nhớ thương khắc khoải, vô vọng của con

hổ về một thời vàng son, huy hoàng trong quá khứ xa xôi Giấc mơ đột ngột khép lại trong một tiếng than, tiếng vọng đầy u uất, đau đớn, nuối tiếc: "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"

- Khổ thơ cuối vừa tiếp tục mạch tâm trạng nhớ tiếc quá khứ vừa như một tiếng thở dài vĩnh biệt thời oanh liệt Nhưng dù thời oanh liệt không còn nữa, không bao giờ trở lại thì nó vẫn thuộc về thời đã mất ấy chứ không cam tâm làm đồ chơi, một kẻ tầm thường, vui lòng hoà nhập với thực tại Nó luôn sống với những giá trị của thời đã qua để phản ứng lại với thực tại xã hội đương thời, để vươn tới cái cao cả, tự do dù chỉ là trong mơ ước

- Đối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới, tác giả đã thể hiện mối bất hoà sâu sắc đối với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Lời con hổ trong bài thơ đã tìm được

sự đồng cảm trong tâm hồn các nhà thơ lãng mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nước của người dân Việt Nam mất nước lúc đó

3 Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm xúc cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút pháp cường điệu và sự phù hợp tuyệt vời giữa đối tượng mô tả và nghệ thuật mô tả của tác giả Đây

là đặc điểm tiêu biểu nhất của bút pháp thơ lãng mạn và cũng là một đặc điểm quan trọng của văn

Trang 5

- GV hỏi: Tại sao nói "Nhớ

rừng" tràn đầy cảm hứng lãng

mạn? HS trao đổi, thảo luận GV

định hướng

- GV hỏi: Nhờ đâu, bằng biện

pháp nghệ thuật gì mà câu

chuyện con hổ ở vườn bách thú

lại có thể nói lên một cách sâu

sắc tâm sự của con người?

HS tìm tòi, phân tích GV tổng

kết, định hướng

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về

cách sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ

của tác giả trong bài thơ? HS

nhận xét GV tổng kết và nhắc

lại tính chất biểu cảm của thể

loại trữ tình để thực hiện tích

hợp

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS

tổng kết

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ, nêu khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

GV nhấn mạnh những nét chính

biểu cảm

- Chọn một biểu tượng rất đắt là con hổ ở vườn bách thú, khai thác triệt để thủ pháp nhân hoá, Thế Lữ đã thể hiện sâu sắc và xúc động chủ đề tác phẩm Tâm sự của vị chú tể rừng xanh cũng chính là tâm sự của con người, một trang anh hùng sa cơ mang tâm sự u uất, khát khao tự do mãnh liệt, khát khao vươn tới cái cao cả, vĩ đại trong cuộc đời

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng phù hợp với đối tượng miêu tả và gợi ở người đọc những cảm xúc mãnh liệt

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm, giàu tính sáng tạo; câu thơ co duỗi thoải mái Nhớ rừng đã thể hiện một đặc điểm

của thơ mới đương thời là: tạo lại dáng cho câu thơ tiếng Việt

III Tổng kết

- Nội dung:

+ Thể hiện niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, tầm thường, giả dối + Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

- Nghệ thuật:

+ Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn

+ Hình ảnh, hình tượng thơ độc đáo, hoành tráng, giàu chất tạo hình

+ Nghệ thuật "điều khiển đội quân Việt ngữ" tài hoa của viên tướng thi từ Thế Lữ

C Hướng dẫn HS Luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ

ba của bài thơ

- Nếu được chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩa tại sao?

- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thành những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi như thế nào? Vì sao?

- Soạn bài Ông đồ của Vũ Đình Liên.

Trang 6

ông đồ

( Vũ Đình Liên)

*Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ và niềm cảm thương, nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với một lớp người tài hoa, một nét sinh hoạt văn hoá từng gắn bó với đời sống của con người Việt Nam hàng trăm, nghìn năm, nay trở nên suy tàn, vắng bóng

- Nắm được nghệ thuật kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ bình dị nhưng giàu sức gợi và sức truyền cảm của bài thơ

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thường

- Kiểm tra bài cũ: GV có thể yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ hoặc một

đoạn tiêu biểu trong bài Nhớ rừng và nêu khái quát giá trị của tác phẩm.

- Vào bài: Từ xưa, ở Trung Quốc và Việt Nam người ta đã biết thưởng thức chữ đẹp và có cái thú chơi chữ, chơi câu đối Tết Các nhà nho, vì vậy, có một vị trí trung tâm trong đời sống văn hoá dân tộc Nhưng từ đầu thế kỉ XX, chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ, chữ Nho bị rẻ rúng, nhường chỗ cho tiếng Pháp, chữ quốc ngữ Các ông đồ, vì thế, trở nên lạc bước trong thời đại mới, bị người đời lãng quên dần Xúc cảm trước tình cảnh đó, bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên đã ra đời Bài thơ

không lí lẽ, không bàn bạc về sự hết thời của chữ nho mà chỉ thể hiện tâm trạng của tác giả trước sự tàn tạ rồi vắng bóng của một lớp người từng có một vai trò rất quan trọng trong đời sống văn hoá dân tộc một thời qua

B tổ chức Đọc - Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc

diễn cảm và tìm hiểu chung về tác

giả, tác phẩm

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú

thích" nêu những hiểu biết về tác

giả GV tổng kết, nhấn mạnh một

số nét chính

- GV gọi một vài HS đọc, GV

nhận xét và đọc mẫu

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Vũ Đình Liên (1913 - 1996), quê Hà Nội, là một nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo

- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người

và niềm hoài cổ

- Ông đồ là bài thơ thành công xuất sắc nhất

của Vũ Đình Liên

2 Đọc diễn cảm

- Hai khổ thơ đầu đọc với giọng vui, hân hoan;

ba khổ sau đọc với giọng trầm lắng, ngậm ngùi,

da diết

Trang 7

- GV hỏi: Bài thơ thuộc thể thơ gì,

bố cục bài thơ như thế nào? HS

trao đổi, thảo luận GV tổng kết,

định hướng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

phân tích hình ảnh ông đồ thời kì

đắc ý

- GV hỏi: ở hai khổ thơ đầu, ông

đồ có một vị trí như thế nào trong

bức tranh và trong con mắt của

người qua lại? HS phát hiện, phân

tích GV tổng kết, bình giảng định

hướng

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

phân tích hình ảnh ông đồ, thời kì

bị quên lãng

- GV hướng dẫn HS lần lượt phân

tích, trả lời các câu hỏi:

ở hai khổ thơ tiếp theo, ông đồ

có một vị trí như thế nào trong

bức tranh?

Nếu ở trên ông đồ là biểu tượng

cho thời kì đắc ý của nho học thì

ở đây, hình ảnh ông đồ biểu tượng

cho điều gì?

Nỗi buồn tủi, xót xa của ông đồ

được khắc hoạ nổi bật qua những

hình ảnh nào?

Hai khổ thơ giữa có phải dùng

để tả cảnh ông đồ ế khách không?

3 Thể thơ và bố cục bài thơ

- Thể thơ ngũ ngôn nhiều khổ

- Bố cục: Có thể tạm chia bài thơ thành ba đoạn

để dễ phân tích: hai khổ đầu, hai khổ giữa và khổ thơ cuối

II Phân tích

1 Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ thời kì

đắc ý.

- Tết đến, hoa đào nở, phố xá tưng bừng, người

xe nườm nượp qua lại - một khung cảnh đông vui, nhộn nhịp; một bức tranh giàu màu sắc,

đường nét tươi tắn, rực rỡ Nổi bật giữa trung tâm bức tranh ấy là hình ảnh ông đồ Ông đang

là trung tâm chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ, tôn vinh của mọi người: "Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài" Hình ảnh ông hoà cùng

cái đông vui, náo nức của phố phường ngày giáp Tết Ông chính là một trong những nơi gặp

gỡ, hội tụ của văn hoá - tâm linh người Việt một thời

2 Hai khổ thơ tiếp theo: Ông đồ thời kì bị quên lãng

- Cũng như bức tranh trước, ở đây, ông đồ vẫn

là hình ảnh trung tâm của bức tranh, là đối tượng miêu tả chính của tác giả Nhưng ngoại trừ điều đó, xung quanh ông, mọi sự đã thay

đổi Ông đồ "vẫn ngồi đấy", giữa phố xá đông

đúc người qua lại nhưng lẻ loi, lạc lõng, không

ai biết, "không ai hay"

- Tác giả không miêu tả tâm trạng ông đồ, nhưng bằng biện pháp nhân hoá, hai câu thơ:

"Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" đã nói lên một cách thấm thía nhất,

đắt nhất nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi thất thế Nỗi buồn tủi thấm đẫm lên cả những vật vô tri vô giác Ông đồ "ngồi đấy" chứng kiến và nếm trải tấn bi kịch của cả một thế hệ

Trang 8

HS tìm tòi, phát hiện, và thảo luận

nhóm ở câu hỏi cuối GV gợi ý,

tổng kết, bình giảng định hướng

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS

phân tích khổ thơ cuối

- GV hướng dẫn HS lần lượt phân

tích, trả lời các câu hỏi:

Các em hãy so sánh cảnh ở khổ

thơ cuối với cảnh ở bốn khổ thơ

đầu xem có gì giống và khác

nhau?

"Những người muôn năm cũ" là

ai?

Câu hỏi "Những người muôn

năm cũ, Hồn ở đâu bây giờ?"

dùng để hỏi hay để nhà thơ bộc lộ

cảm xúc là chính?

HS trao đổi, thảo luận.GV tổng

kết, bình giảng định hướng và

nhấn mạnh chức năng, ý nghĩa

của các câu nghi vấn trong bài thơ

để thực hiện tích hợp

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS

phân tích tâm trạng của tác giả

- GV hỏi: Vũ Đình Liên miêu tả

ông đồ bằng thái độ, tình cảm như

thế nào? Tình cảm đó có được

bộc lộ bằng những câu cảm trực

tiếp như trong "Nhớ rừng" không?

Đó là sự tàn tạ, suy sụp hoàn toàn của nền Nho học Hình ảnh "lá vàng" lìa cành và "mưa bụi bay" trong trời đất mênh mang là những ẩn dụ

độc đáo cho sự tàn tạ, sụp đổ đó

- Hai khổ thơ tả cảnh nhưng chính là để thể hiện nỗi lòng của người trong cảnh Đó là nỗi xót xa lặng lẽ, nỗi đau đớn ngậm ngùi của lớp nhà nho buổi giao thời

3 Khổ thơ cuối: Ông đồ - người "muôn năm cũ"

- Hoa đào vẫn nở, Tết vẫn đến, quy luật thiên nhiên vẫn tuần hoàn, nhưng người thì không thấy nữa: "Không thấy ông đồ xưa." Tứ thơ:

cảnh cũ còn đó, người xưa ở đâu và hình ảnh

"người muôn năm cũ" gợi lên trong lòng người

đọc niềm cảm thương, tiếc nuối vô hạn

- "Người muôn năm cũ", trước tiên là các thế hệ

nhà nho và sau đó còn là "bao nhiêu người thuê viết" thời đó Vì vậy, "hồn" ở đây vừa là hồn của các nhà nho, vừa là linh hồn của nét sinh hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp đã từng gắn

bó thân thiết với đời sống của con người Việt Nam hàng trăm nghìn năm

- Hai câu cuối là câu hỏi nhưng không để hỏi

mà như một lời tự vấn Dấu chấm hỏi đặt ở cuối bài thơ như rơi vào im lặng mênh mông nhưng

từ đó dội lên bao nỗi niềm Đó là nỗi day dứt, tiếc nhớ, thương xót ngậm ngùi của tác giả và cũng là của cả một thế hệ các nhà thơ mới Đó còn là nỗi mong ước tìm lại, gặp lại vẻ đẹp của một thời đã qua

4 Tâm trạng của tác giả

- Bài thơ chủ yếu khắc hoạ hình ảnh ông đồ, tác giả không trực tiếp bộc lộ tình cảm của mình Tuy nhiên, thông qua giọng thơ lúc hân hoan, lúc trầm lắng; qua hình ảnh thiên nhiên lúc đẹp tươi, lúc rơi rụng tàn tạ; qua những câu nghi vấn mà thực chất là lời tự vấn, nỗi day dứt,

Trang 9

HS phát hiện, trao đổi GV tổng

kết

Hoạt động 6: Hướng dẫn HS

phân tích một số nét đặc sắc về

nghệ thuật bài thơ

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về

kết cấu cũng như cách sử dụng

hình ảnh, ngôn ngữ của tác giả

trong bài thơ? HS khái quát GV

tổng kết, định hướng

Hoạt động 7: Hướng dẫn HS tổng

kết

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ, nêu khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

GV nhấn mạnh những nét chính

người đọc có thể dễ dàng nhận ra một Vũ Đình Liên như đang lặng lẽ đứng ở một góc phố khuất dõi theo số phận của ông đồ với một niềm mến yêu, thương cảm và nhớ tiếc rưng rưng

5 Vài nét về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Thể thơ ngũ ngôn vừa phù hợp với lối kể chuyện, vừa thích hợp để diễn tả tâm tình

- Kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ của bài thơ đã làm nổi bật chủ đề tác phẩm: quá trình tàn tạ, suy sụp của nền nho học

- Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng, bình dị nhưng hàm súc, đầy ám ảnh, giàu sức gợi

III Tổng kết

- Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh

đáng thương của ông đồ và niềm cảm thương, nuối tiếc của tác giả đối với một lớp người, một nét sinh hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Nghệ thuật: Tất cả được thể hiện qua kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ, hình ảnh thơ bình dị, trong sáng mà ám ảnh, giàu sức gợi

C Hướng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Qua bài thơ, hãy nêu cảm nghĩ sâu sắc của em về hình ảnh ông đồ

- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Những câu nghi vấn này có vai trò, chức năng gì?

- Soạn bài Câu nghi vấn.

* Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS :

- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi

Trang 10

* Tiến Trình lên lớp :

a ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thường

- Kiểm tra bài cũ : GV có thể hỏi HS về tình thái từ, qua đó HS thấy được mục đích và sắc thái của câu có từ tình thái (để hỏi, nghi vấn, biểu cảm) Từ đó giới thiệu vào bài mới : Câu nghi vấn.

b tổ chức các hoạt động dạy học

- GV cho 1 HS đọc đoạn văn trích trong

Tắt đèn và nêu các câu hỏi (SGK).

+ Câu nào là câu nghi vấn, vì sao ?

+ Dùng để làm gì ?

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả

lời Lớp nhận xét, GV bổ sung

- Các câu nghi vấn trong đoạn văn : + Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

(Dấu hiệu : có không ?)

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không

ăn khoai ? (Dấu hiệu : có mà không ? )

+ Hay là u thương chúng con đói quá? (Dấu hiệu : hay "là").

Những câu nghi vấn trên dùng để hỏi

- GV cho HS đặt các câu nghi vấn khác

Gọi 1 HS trình bày đặc điểm và chức

năng của câu nghi vấn Lớp bổ sung

Gọi 1 HS khác đọc phần ghi nhớ (SGK)

HS ghi vắn tắt vào ở

- Ghi nhớ về đặc điểm và chức năng

chính của câu nghi vấn: có hình thức nghi vấn và chức năng để hỏi (các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi ở cuối câu khi viết)

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS

làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,

lớp nhận xét GV bổ sung HS ghi nhanh

đáp án đúng

Bài tập 1 :

a Chị khất tiền sưu đến mai phải không ?

b Tại sao con người lại phải khiêm tốn

như thế ?

c Văn là gì ? chương là gì ?

d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w