+ Chia sẻ với bạn bên cạnh về mục tiêu em đã trình bày trong phần hoạt động cá nhân + Cùng nhau xây dựng kế hoạch ( thảo luận, góp ý) cho mục tiêu đặt ra theo mẫu ( HS làm theo mẫu đã [r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 03/11/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2018
Hoạt động ngoài giờ lên lớp Bài 3: Không có việc gì khó
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nhận biết được sự nỗ lực của Bác Hồ để vượt qua mọi khó khăn, thử thách
2 Kĩ năng: - Trình bày được ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn luyện trong học tập và cuộc sống
3 Thái độ - Sống có mục đích, chí hướng
- Biết cách tự hoàn thiện mình, động viên, giúp đỡ mọi người xung quanh cùng tiến bộ
II CHUẨN BỊ
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
– Bảng phụ ghi mẫu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
A Bài cũ: 5’ Ai chẳng có lần lỡ tay
- Em đã học được ở Bác Hồ đức tính gì
trong bài này?
B Bài mới : Không có việc gì khó
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Giảng bài: 30’
Hoạt động 1
- GV đọc câu chuyện “Không có việc gì khó
” (TL trang 13)
+ Từ Phi Chịt đến U Đon mỗi người phải
mang theo những gì?
+ Trên đường đi, Thầu Chín và một số đồng
chí đã gặp những khó khăn gì/?
+ Thầu Chín đã nói gì khi các đồng chí yêu
cầu Thầu Chín nhường gánh?
+ Thầu Chín đã đạt được kết quả gì khi kiên
trì, cố gắng trên đường đi?
Hoạt động 2: GV cho HS thảo luận theo
nhóm 4
+ Hãy nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã đọc?
Hoạt động học
-HS lắng nghe
- HS trả lời cá nhân
- Hoạt động nhóm 4
- HS thảo luận theo nhóm- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- HS tự nguyệân trả lời
- Các bạn sửa sai, bổ sung
- HS làm bài cá nhân trên giấy nháp
-Hoạt động nhóm
- HS thảo luận nhóm 2-TLCH
- Nhận xét
- HS làm bài trên bảng nhóm
Trang 2Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng
- Em hãy kể lại một vài khó khăn mà em đã
gặp vá cách giải quyết khó khăn đó?
- Năm học này là năm cuối cùng của cấp
Tiểu học, em hãy trình bày một mục tiêu mà
em muốn đạt được trong năm học tới
Hoạt động 4 GV cho HS thảo luận nhóm
đôi:
+ Chia sẻ với bạn bên cạnh về mục tiêu em
đã trình bày trong phần hoạt động cá nhân
+ Cùng nhau xây dựng kế hoạch ( thảo luận,
góp ý) cho mục tiêu đặt ra theo mẫu ( HS
làm theo mẫu đã ghi ở bảng phụ)
Họ tên Mục tiêu Thời gian Biện
pháp
3 Củng cố, dặn dò: 4’
- Nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã đọc?
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày
- Các bạn bổ sung
- HS trả lời
-Thực hành Tiếng việt ĐỌC TÌM HIỂU TRUYỆN LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS đọc và tìm hiểu truyện “ Bà Chúa Bèo ” và trả lời các câu hỏi
theo nội dung câu chuyện, củng cố về đại từ
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị
- Vở bài tập thực hành toán - Tiếng việt
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra: 2’
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
2 Bài mới:
* Chọn câu trả lời đúng 13’
- Cho HS đọc thầm truyện:“Bà Chúa
Bèo
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Nhận xét
- HS nêu
- HS cả lớp đọc
- HS lên lần lượt chữa từng câu hỏi
- Nhận xét- bổ sung
Trang 3a, Vì sao cô bé ngồi khóc trên bờ
sông?
b, Để cứu lúa, cứu làng, cô bé đã làm
gì?
c, Câu nói nào thể hiện quyết tâm
cứu lúa của cô bé?
d, Sự hi sinh của cô bé đã đem lại kết
quả như thế nào?
e, Khi cô mất, dân làng thể hiện lòng
biết ơn cô như thế nào?
g, Dòng nào dưới đây có hình ảnh so
sánh?
h, Những từ nào các trong câu “ Con
chỉ có đôi hoa mẹ con trao lại trước
khi mất…Đây là là vật quý từ nhiều
đời truyền lại” là đại từ?
*Bài tập 2: 15’Đọc truyện sau: “ Hai
nàng
công chúa”
- Dựa vào câu chuyện trên, em hãy
nêu lí lẽ và dẫn chứng để bênh vực
công chúa Hoàng hôn
- Cho HS đọc gợi ý
- Hướng dẫn HS nêu lí lẽ
- Cho HS viết vào vở
- Cho HS nêu ý kiến
- Nhận xét
* Liên hệ trong cuộc sống hằng ngày
3 Củng cố dặn dò: (5’)
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ
học
- Về đọc bài sau
+ Vì thấy lúa nghẹn đòng, tủi phận làng nghèo
+ Đã hi sinh vật quý nhất của mình là
đôi hoa tai
+ Để cứu lúa, con xin chịu chừng phạt
+ Đôi hoa tai biến thành giống bèo bón cho lúa sây hạt nặng bông
+ Dân làng lập đền thờ và gọi cô là
Bà Chúa Bèo
+ Cây beo dâu xinh như một bông hoa tai bằng ngọc thạch
+ Con, mẹ, vật
- HS cả lớp đọc
- HS đọc gợi ý
- HS nêu và viết vào vở
- Vài HS trình bày
- Nhận xét - bổ sung
- HS lắng nghe