1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Tuần 9 - Ngữ văn 7

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi nhớ: SGK - Để tạo ý cho bài văn biểu cảm, khơi nguồn cho mặt cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng kỉ niệm quá khứ, suy nghĩ về hiện tại, mơ ước tới tương lai, tưởng tượng nh[r]

Trang 1

Tuần : 9 Ngày soạn:

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu :

- Cĩ ý

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

-

2/ 5' 67

-

- Phát

III Hướng dẫn thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hoạt động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(?) Thế nào là quan hệ từ ? cho ví dụ ?

(?) Khi nói và viết ta phải sử dụng

quan hệ từ như thế nào ? Cho ví dụ ?

* Giới thiệu bài:

* Các em đã được tìm hiểu và biết

được thế nào là quan hệ từ, cách dùng

quan hệ từ Để củng cố những kĩ năng

đã học, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

các lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ

từ để sửa chữa lỗi sai đó

* Lớp trưởng báo cáo

-Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ1: Khởi động:

Trang 2

- HS đọc mục 1, thảo luận:

(?) Hai ví dụ ở mục 1, thiếu quan hệ từ

ở hai chổ nào? Hãy chữa lại cho đúng

- Cho HS đọc mục 2 thảo luận :

(?) Các quan hệ từ để, và trong hai ví

dụ có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa

không? Nên thay bằng quan hệ từ gì?

* Đọc, thảo luận trả lời:

+ Đừng nên nhìn hình thức

mà (để) đánh giá kẻ khác

+ Câu tục ngữ này chỉ đúng

(đối) với xã hội xưa, còn (đối) với xã hội nay thì

không đúng

* Đọc, thảo luận trả lời:

+ Nhà em ở xa trường nhưng

bao giờ em cũng đến trường đúng giờ ( tương phản)

HĐ 2 : Hình thành kiến thức :

*Tìm hiểu chung

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

1)Thiếu quan hệ từ

2) Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hoạt động

- Cho HS đọc mục 3, thảo luận:

(?) Vì sao các ví dụ thiếu chủ ngữ?

Hãy chữa lại cho câu văn được hoàn

chỉnh?

- Đọc mục 4, thảo luận:

(?) Các câu in đậm sai ở đâu? Hãy

chữa lại cho đúng?

-Chỉ định hs đọc to ghi nhớ

+ Chim sâu rất có ích cho

nông dân vì nó diệt sâu phá

hoại mùa màng (lí do) -Đọc, thảo luận trả lời

- Bỏ quan hệ từ: Qua, về.

-Đọc, thảo luận trả lời:

+ Không những giỏi về môn

toán mà còn giỏi cả môn

văn…

+ Nó thích tâm sự với mẹ

mà không thích tâm sự với

chị

-3 HS đọc ghi nhớ

3) Thừa quan hệ từ.

4) Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.

* Cho hs đọc và thảo luận tổ từng câu:

1,2,3,4

-Đánh giá, khẳng định

* Đọc, thảo luận từng câu

-Đại diện tổ trình bày

-Tổ khác nhận xét, bổ sung

HĐ 3 :Luyện tập.

II/ Luyện tập : 1)Thêm quan hệ từ thích hợp:

+ Nó chăm chú nghe kể

chuyện từ đầu đến cuối + Con xin báo một tin vui

để/ cho cha mẹ mừng.

2)Thay quan hệ từ thích hợp:

+ Thay với  như

+ tuy  Dù

+ bằng  về 3)Chữa các câu văn cho

Trang 3

hoàn chỉnh:

Bỏ các quan hệ từ: Đối với, với, qua.

4)Dùng quan hệ từ đúng:

a,b,d,h

Dùng quan hệ từ sai:

c Bỏ quan hệ từ:Cho.

e Quyền lợi của bản thân

g Thừa quan hệ từ: của.

i giá chỉ nêu điều kiện

thuận lợi làm giả thiết

-Các lỗi nào thường gặp về QHT ?

-Làm hoàn chỉnh các bài tập

- Nh: xét cách dùng quan   trong

bài làm

dùng quan   thì gĩp ý và nêu cách

 

Soạn bài: Xa ngắm thác núi Lư

-HS trả lời -Nghe và tự ghi nhớ

HĐ 4 : Củng cố , Dặn dò

a/ CC 17 b/

Trang 5

Tuần : 9 Ngày soạn:

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ PHONG KIỀU DẠ BẠC

(Lí Bạch-Trương Kế) ( đọc thêm )

I Mục tiêu :

bài  K

-

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

-tài Lí

-2/ 5' 67

-

-

Hán

III Hướng dẫn thực hiện

Kiểm diện, trật tự

(?) Đọc thuộc lòng bài thơ: Bạn đến

chơi nhà của Nguyễn Khuyến

(?) Em cảm nhận được gì về tình bạn

của Nguyễn Khuyến qua bài thơ ?

-Thơ Đường là 1 thành tựu huy hoàng

của thơ cổ Trung Hoa do hơn 2000 nhà

thơ sống ở triều đại nhà Đường viết

nên Xa ngắm thác núi Lư là 1 trong

những bài thơ nổi tiếng của Lí Bạch –

nhà thơ Đường nổi tiếng hàng đầu

* Lớp trưởng báo cáo

-Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ1: Khởi động:

* Ổn định :

* Kiểm tra :

* Giới thiệu bài:

Trang 6

-Hướng dẫn hs đọc :

+ Giọng nhẹ nhàng và diễn cảm, ngắt

nhịp 4/3

(?) Bài thơ viết theo thể thơ gì? Giới

-Nghe

-Dựa vào chú thích trả lời

HĐ 2 : Đọc hiểu văn bản I/ Tìm hiểu chung:

thiệu vài nét về thể thất ngôn tứ tuyệt?

(?) Em hiểu gì về Lí Bạch và thơ của

ông? Phương Kế?

+ Gv nêu lần lượt các câu hỏi đọc hiểu

văn bản trong SGK để gợi sự suy nghĩ

cho học sinh định hướng trả lời

Cho học sinh đọc ghi nhớ trang 112

Hs đọc chú thích dấu sao trang 111, phụ chú cuối trang112

Học sinh đọc bài thơ:

(phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)

+ Học sinh phát biểu cách hiểu của mình thông qua các câu hỏi

+ HS đọc ghi nhớ

1)Thể thơ :

Thất ngôn tứ tuyệt

2)Tác giả, tác phẩm :

SGK/Tr 111.112

HĐ3/ HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

1/ Xa ngắm thác núi lư

a/ nội dung:

- VZ %Q nhìn  xa C thác Lơ:

+ Tồn

+ A  Z %Q khác nhau

- Tâm L thi nhân : + Trí

quê + Tình yêu thiên nhiên

%a/  ^/

b/ Ngh ệ thuật:

-

giác kì

lãng /  Lí J  

-

sánh, phĩng

- Liên sáng  

- " #$ ngơn  giàu hình 8

c/ Ý nghĩa VB:

Xa ng

Trang 7

Cho hs đọc ph. gợi ý thưởng thức

SGK trang 113

+ Hs đọc gợi ý trang 113

O'( /  /P C thiên nhiên và tâm L phĩng khống, bay >_ C nhà

 K Lí J 

2/ Phong kiều dạ bạc

* Học thuộc lòng phiên âm và dịch thơ

* Học ghi nhớ

* Nh

-Soạn bài : Từ đồng nghĩa

+ Nghe và tự ghi nhớ

+ Thực hiện theo yêu cầu SGK

+ Làm trước các bài tập

HĐ 4 :Củng cố- Dặn dò

a/ CC 17 b/

Trang 9

Tuần : 9 Ngày soạn:

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu :

-

- Cĩ ý

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Khái

- ] %L  ' hồn tồn và  %L  ' khơng hồn tồn

2/ 5' 67

-

- Phân

-

- Phát

III Hướng dẫn thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hoạt động

Kiểm diện, trật tự

(?) Trong các câu sau câu nào sai quan

hệ từ ? hãy sửa lai cho đúng ?

a).Tôi với nó rất thân

b) Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.

c) Nó cũng ham đọc sách như tôi

(?)Hãy tìm những QHT dùng sai trong

câu sau ?

-Trong xã hội cũ có những người

không làm mà vẫn giàu sang ,ngược lại

đối với những người nông dân và công

nhân làm nhiều mà vẫn nghèo khổ

* Khi nói và viết, ta phải hết sức thận

trọng vì có những từ phát âm giống nhau

nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác xa nhau

Trái lại, có những từ phát âm khác xa

nhau lại có những nét nghĩa giống nhau

hoạc gần nhau mà ta đã gọi là từ đồng

nghĩa Vậy, thế nào là từ đồng nghĩa?

Chúng được phân loại ra sao và được dùng

ntn cho chính xác? Muốn hiểu rõ điều đó,

chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: Từ đồng

nghĩa.

* Lớp trưởng báo cáo

- Học sinh trả bài

+Câu b) sai

+Trời mưa to nhưng tôi vẫn đến trường

-QHT sai là : Đối với Sửa lại thay “đối với” bằng

“những”

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ1: Khởi động:

* Ổn định :

* Kiểm tra :

* Giới thiệu bài:

Trang 10

- Cho HS đọc lại bản dịch thơ bài: Xa

ngắm thác núi Lư

(?) Tìm những từ đồng nghĩa với mỡi

từ: rọi, trông.

(?) Ngoài ra, từ Trông còn có nghĩa

sau:

a Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn

b Mong

-Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ

trên của từ trông ?

(?) Từ đó, em có thể rút ra kết luận thế

nào là từ đồng nghĩa?

-Đọc ghi nhớ SGK và tự ghi bài

- Cho hs đọc, quan sát 2VD mục 1

(?) So sánh nghĩa của từ: Quả và Trái

trong 2 vd Em có nhận xét gì về các từ

đồng nghĩa nói trên?

- Cho HS đọc, quan sát 2 VD mục 2

(?) Nghĩa của 2 từ: Bỏ mạng, hi sinh

có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác

nhau?

(?) Em có nhận xét gì về các từ đồng

nghĩa này?

(?) Tóm lại, có mấy loại từ đồng

nghĩa?

(?) Thử thay thế các từ đồng nghĩa:

Quả –trái, hi sinh- bỏ mạng trong các

ví dụ trên và rút ra nhận xét ?

(?) Ở bài 7, đoạn trích trong Chinh

phụ ngâm khúc, tại sao lấy tiêu đề là

Sau phút chia li mà không phải là sau

phút chia tay?

-Đọc bài thơ

+ rọi: chiếu (soi)

+ Trông: nhìn ( ngó, dòm, liếc)

ví dụ: Trông coi, chăm sóc,

coi sóc…

Ví dụ: Trông mong, hi

vọng…

* Cá nhân: Có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau.

- Đọc ghi nhớ và tự ghi bài.

- Đọc ví dụ

+ Quả- Trái: Ý nghĩa giống

nhau  Đồng nghĩa hoàn toàn

-Cá nhân:

+ Giống: Đều có nghĩa

chết

+ Khác: bỏ mạng: chết vô

ích khinh bỉ

Hi sinh: chết vì nghĩa vụ , lí

tưởng cao đẹp  Kính trọng

 Đồng nghĩa không hoàn toàn

-Cá nhân

-2 HS đọc to ghi nhớ và tự ghi bài

+ Quả- trái có thể thay thế.

+ Bỏ mạng- hi sinh không

thể thay thế vì sắc thái biểu cảm khác nhau

- Chia li = chia tay: đều có

nghĩa rời nhau, mỗi người

đi 1 nơi Nhưng trong đoạn

trích lấy tiêu đề chia li hay hơn chia tay vì từ chia li

HĐ 2 Hình thành kiến thức :

Tìm hiểu chung:

1) Thế nào là từ đồng nghĩa?

-Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

2) Các loại từ đồng nghĩa:

-Có 2 loại : a.Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.)

b.Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau)

3)Sử dụng từ đồng nghĩa:

Trang 11

vừa mang sắc thái cổ xưa

nghĩa cũng có thể

(?) Tóm lại, cần lưu ý gì trong việc sử

dụng từ đồng nghĩa ?

diễn tả được cảnh ngộ sầu

bi của người chinh phụ

-Cá nhân

-2 HS đọc ghi nhớ và tự ghi bài

thay thế cho nhau Cần cân nhắc để chọn từ đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

- Nêu yêu cầu, thảo luận

- Đánh giá, nhận xét

- Nêu yêu cầu, thảo luận

- Đánh giá, nhận xét

- Tổ chức trò chơi tiếp sức

- Nhận xét

- Cho HS dọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

- Nêu yêu cầu, phân công mỗi nhóm

một cụm

- Thảo luận tổ

- Đại diện trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

-Thảo luận tổ

-Đại diện trình bày

-Tổ khác nhận xét

-Chơi tiếp sức giữa 2 dãy trong 3 phút

-Cá nhân

- Nhận xét

-Thảo luận nhóm

-Đại diện trình bày

HĐ 3 : Luyện tập : 4) Luyện tập : BT1:

- Gan dạ : Dũng cảm.

- Nhà thơ : Thi sĩ.

- Mổ xẻ : Phẫu thuật.

- Của cải : Tài sản.

- Nước ngoài:Ngoại quốc.

- Chó biển : Hải cẩu.

- Đòi hỏi : Yêu cầu.

- Năm học : Niên khoá.

- Loài người : Nhân loại.

- Thay mặt : Đại diện.

BT2:

-Máy thu thanh: Radio.

- Sinh tố : Vitamin.

- Xe hơi : Ôtô.

- Dương cầm : Pianô BT3:

- Bố, cha, ba, tía, thầy…

- Bàn ủi- bàn là; chén- bát

- Dù-ô; vớ-tất; kiếng-gương; bao diêm- hộp quẹt; tụng- giỏ

BT4:

- Đưa trao.

- Đưa tiễn.

- Kêu rên (than).

- Nói trách (phê bình).

- Đi mất (từ trần).

BT5:

-Aên, xơi, chén.

+ Aên: sắc thái bình thường

Trang 12

sung + Chén:_ Thân mật, thông

tục

sự thiếu hẵn sức mạnh về thể chất hoặc

tinh thần

yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi

như không đáng kể (không nói về tinh

thần

- chỉ người nhỏ, hình dáng nhỏ nhắn, ưa

nhìn

- có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn

- uống nhiều, liền một mạch bằng cách

ngậm trực tiếp vào miệng chai, vòi ấm

- uống từng chút một bằng cách chỉ hốp

đầu môi để biết vị

- uống nhiều và hết ngay trong một lúc

một cách thô tục

- Cho HS đọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

- Cho HS đọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

- Cho HS dọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

-Cá nhân

-Nhận xét

-Cá nhân

-Nhận xét

-Cá nhân

- Nhận xét

-Yếu đuối, yếu ớt.

+ Yếu đuối:

+ Yếu ớt:

* Xinh, đẹp

+ Xinh:

+ Đẹp:

* Tu, nhấp, nốc ( uống).

+ Tu:

+ Nhấp:

+ Nốc:

BT6:

a.Thành quả thành tựu b.Ngoan cốngoan cường c.Nghĩa vu ï nhiệm vụ d.Giữ gìn  bảo vệ

BT7:

a Đối xử / đối đãi

Đối xử

b Trọng đại / to lớn

To lớn

BT9:

a Hưởng lạc hưởng thụ

b Bao che  che chở

c Giảng dạy dạy

d.Trình bày trưng bày

Trang 13

* Học 3 ghi nhớ, làm tiếp BT8

-Soạn bài: Cách lập ý của bài văn

biểu cảm

+ Đọc các ví dụ

+ Trả lời các câu hỏi sau mỗiví dụ

-Nghe và tự ghi nhận HĐ 4 :Củng cố - Dặn dò :

Trang 15

Tuần : 9 Ngày soạn:

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN

BIỂU CẢM

I Mục tiêu :

làm

-

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Ý và cách

-2/ 5' 67

Bi

III Hướng dẫn thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung hoạt động

- Kiểm diện, trật tự

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học

sinh

* Qua bài viết số 2, các em đã trình

bày khá tốt cảm nghĩ của mình dựa

vào dàn ý khái quát hoặc dựa vào

cảm xúc từ bài văn mẫu hoặc ham

khảo thêm sách báo để làm phong

phú thêmý tứ của mình Điều này

chứng tỏ rằng, van7 biểu cảm có

nhiều cách lập ý Để giúp các em có

thể mở rộng phạm vi và kỉ năng biểu

cảm, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

các dạng lập ý của bài văn biểu

cảm

* Lớp trưởng báo cáo

- Học sinh đem tập bài tập cho

GV kiểm tra

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ1: Khởi động:

* Ổn định :

* Kiểm tra :

* Giới thiệu bài:

-Mời hs đọc đoạn văn 1 nói về cây

tre

(?) Cây tre đã gắn bó với đời sống

của người Việt Nam bởi những công

dụng của nó ntn? (hiện tại)

(?) Tre luôn gắn bó và còn mãi với

người trong mọi hoàn cảnh

-Đọc

-Cá nhân: Tre che bóng mát,

mang khúc nhạc, làm cổng chào,

đu, sáo diều…

-Tre , nứa chia ngọt, sẻ bùi… còn mãi… vui

HĐ 2 : Hình thành kiến thức :

Tìm hiểu chung: 1)Liên hệ hiện tại với tương lai

Hãy tìm chi tiết cho thấy rõ điều đó? hạnh phúc, hoà bình……

Trang 16

(?) Viết về cây tre, người viết đã có

liên tưởng, tưởng tượng gì?

(?) Dựa vào những đặc điểm nào của

tre mà người viết liên tưởng, tưởng

tượng như thế?

(?) Ngoài ra, cây tre còn giúp ích gì

cho con người ngoài những công dụng

mà tác giả đã nói trong bài?

Giảng thêm: Đó là thời điểm 1955

mới chỉ có xi măng, sắt thép, chưa

nghĩ đến đồ nhựa Cho dù như thế

công dụng của tre vẫn nhiều hơn tác

giả nghĩ: chiếu tre, tâm tre,đũa, hàng

mĩ nghệ bằng tre, hàng mây tre đan

có giá trị trên thị trường quốc tế

Kết luận: Từ đó, ta thấy khi ta gợi

nhắc đến những quan hệ với sự vật

thì đó là cách ta bày tỏ đối với sự vật

-Cho hs đọc đoạn 3 (1) nói về cô

giáo

(?) Đoạn văn đã gợi lại những kỉ

niệm gì về cô giáo?

(?) Qua đoạn văn, ta thấy tác giả đã

thể hiện tình cảm với cô giáo như thế

nào?

- Con người nhũn nhặn, thuỷ chung, can đảm, con người hiền

 tượng trưng cao quý của dân tộc VN…

- Dẻo dai, dễ uốn cong nhũn nhặn

- Mọc thẳng ngay thẳng

- Gắn bó với người thuỷ chung

- Gậy, chông tre ra trận dũng cảm

 Đức tính người hiền

- Cá nhân:

+ Trong đời sống: đòn gánh, rỗ rế, đũa, cắm dàn trầu dưa, kê giường…

+ Trong vui chơi, giải trí: Che bóng mát, sáo, chõng, nôi, đu…

-Nghe

HS say mê con gà

con =Z

-Đọc

- Cá nhân: Cô giữa đàn em

nhỏ, nghe cô giảng bài, cô theo dõi lớp học, cô thất vọng khi em cầm bút sai cô lo cho hs, sung sướng khi hs có kết quả xuất sắc

 Do nhiều kỉ niệm nên hs không quên cô

+ Dùng từ ngữ biểu cảm:

Ô ! Cô giáo rất tốt của em…

Không bao giờ quen cô được, lớn lên vẫn nhớ cô Lúc nào cô cũng dịu hiền như1 người mẹ

2)Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

3)tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

Trang 17

(?) Xuất phát từ tình cảm thân yêu

đối với cô giáo, tác giả đã tưởng

tượng những gì?

(?) Việc nhớ lại những kỉ niệm có tác

dụng gì đối với bài văn biểu cảm?

-Cho hs đọc đoạn 4 nói về mẹ “U

tôi”

(?) Đoạn văn nhắc đến những hình

ảnh gì về “U tôi”? Đọc dẫn chứng cụ

thể

(?) Hình bóng, nét mặt U được gợi tả

ntn? ( Cảm xúc đối với U được gợi tả

ntn?)

(?) Như vậy, để thể hiện tình yêu

thương đối với mẹ, tác giả đã làm gì?

(?) Từ những tìm hiểu trên, em hãy

nêu các cách tạo ý cho bài văn biểu

cảm?

- Cá nhân: Tìm gặp cô giữa đám

trò nhỏ, Mỗi bận qua trường nghe cô giáo giảng bài tưởng như nghe tiếng cô,Em nhớ lại…

-Đọc

-Cá nhân: Gợi tả bóng dáng và

khuôn mặt U

- Già nua Lòng thương cảm và hối hận vì mình đã thờ ơ vô tình ( đọc dẫn chứng)

+ Khắc hoạ hình ảnh mẹ

+ Nêu nhận xét về mẹ

 Cách bày tỏ tình cảm của mình

-Cá nhân : Ghi nhớ -2hs đọc, tự ghi

4)Quan sát, suy nghĩ:

-Miêu tả, khắc hoa ïhình ảnh và nêu nhận xét, suy nghĩ

KẾT LUẬN:

Ghi nhớ: SGK

- V@   ý cho bài 6

cho / 8/ xúc 8, sinh,

lai, tình   quan sát  suy

8/ xúc

-

gì thì tình 8/ trong bài

bài

8/

...

- Bố, cha, ba, tía, thầy…

- Bàn ủi- bàn là; chén- bát

- D? ?-? ?; vớ-tất; kiếng-gương; bao diêm- hộp quẹt; tụng- giỏ

BT4:

- Đưa trao.

- Đưa... HS dọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

-Cá nhân

-Nhận xét

-Cá nhân

-Nhận xét

-Cá nhân

- Nhận xét

-Yếu đuối, yếu ớt.

+... cầu, thảo luận

- Đánh giá, nhận xét

- Tổ chức trò chơi tiếp sức

- Nhận xét

- Cho HS dọc, trả lời cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

- Nêu u cầu, phân cơng

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w